Quyết định 2482/QĐ-UBND

Quyết định 2482/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Nội dung toàn văn Quyết định 2482/QĐ-UBND 2018 Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp Quảng Nam


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2482/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 17 tháng 08 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BCT ngày 31/8/2017 của Bộ Công Thương quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 1062/TTr-SCT ngày 06/8/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- CPVP;
- Lưu: VT, TH, NC, KGVX, KTTH, KTN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Khánh Toàn

 

QUY CHẾ PHỐI HỢP

QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2482/QĐ-UBND ngày 17/08/2018 của UBND tỉnh Quảng Nam)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về nguyên tắc, phương thức, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện), Chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp và các đơn vị liên quan trong việc thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Các nội dung về công tác quản lý nhà nước có liên quan đến cụm công nghiệp chưa quy định trong Quy chế này, được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan quản lý nhà nước có chức năng liên quan đến công tác quản lý nhà nước về cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

2. Các nhà đầu tư, doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Thực hiện cơ chế quản lý một đầu mối, tránh chồng chéo, gây phiền hà cho doanh nghiệp. Sở Công Thương giữ vai trò đầu mối, các Sở, ngành, UBND cấp huyện, UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và các đơn vị có liên quan phối hợp đồng bộ, hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong quá trình đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp.

2. Công tác phối hợp phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị liên quan trong quá trình tham gia phối hợp.

3. Công tác thanh tra đối với các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp thực hiện đúng theo pháp luật về Thanh tra, các Nghị định, Thông tư và các văn bản hiện hành có liên quan. Sở Công Thương là đầu mối chủ động phối hợp các Sở, ngành thực hiện kế hoạch.

4. Mỗi nội dung phối hợp phải xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.

Điều 4. Phương thức phối hợp

Quá trình thực hiện sẽ do một cơ quan chủ trì và một hoặc nhiều cơ quan khác phối hợp giải quyết công việc.

1. Đối với cơ quan chủ trì:

a) Tổ chức cuộc họp tập trung để lấy ý kiến tham gia của cơ quan phối hợp.

b) Gửi văn bản xin ý kiến đến cơ quan phối hợp.

Sau khi cơ quan chủ trì triển khai lấy ý kiến, hướng dẫn, xử lý, kết luận, kiến nghị liên quan đến cụm công nghiệp thì cơ quan chủ trì gửi cho Sở Công Thương 01 (một) bản để tổng hợp thông tin và phối hợp thực hiện.

2. Đối với cơ quan phối hợp:

Có trách nhiệm tham gia góp ý tại cuộc họp và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia của mình. Trường hợp cơ quan phối hợp không thể tham dự cuộc họp thì phải gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan chủ trì. Nếu không có ý kiến thì cơ quan phối hợp phải chấp hành nội dung kết luận của cuộc họp.

Khi được hỏi ý kiến bằng văn bản, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, quá thời hạn trên, cơ quan được hỏi ý kiến không có văn bản trả lời được xem như đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm xử lý nội dung công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 5. Nội dung phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp

1. Xây dựng, ban hành phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật,... liên quan đến việc thành lập và hoạt động của cụm công nghiệp.

2. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch,... phát triển cụm công nghiệp.

3. Cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy chứng nhận đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận,... liên quan đến hoạt động trong cụm công nghiệp.

4. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các dịch vụ công hỗ trợ hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong cụm công nghiệp.

5. Xây dựng và quản lý thông tin về cụm công nghiệp; chỉ đạo các hoạt động xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp.

6. Tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan quản lý nhà nước về cụm công nghiệp.

7. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư; giải quyết khiếu nại, tố cáo; khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, hoạt động và phát triển cụm công nghiệp.

Điều 6. Trách nhiệm của các Sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan

1. Sở Công Thương

a) Là cơ quan đầu mối tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp.

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND cấp huyện có liên quan lập quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp, lập đề cương và dự toán kinh phí thực hiện quy hoạch gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để xem xét cân đối ngân sách và trình UBND tỉnh quyết định. Xây dựng phương án ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp (bao gồm cả nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương) gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp để xem xét trình UBND tỉnh quyết định.

c) Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện các hoạt động phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh hàng năm, gửi Sở Tài chính tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương và trình UBND tỉnh quyết định.

d) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành báo cáo UBND cấp tỉnh quyết định lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; tham gia thẩm định quy hoạch chi tiết xây dựng, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, báo cáo đánh giá tác động môi trường cụm công nghiệp.

e) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND cấp huyện có liên quan thẩm định hồ sơ bổ sung, điều chỉnh quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp; thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và các dự án đầu tư xây dựng công trình trong cụm công nghiệp theo chức năng.

g) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, quy định liên quan đến phát triển cụm công nghiệp trình UBND tỉnh xem xét, ban hành.

h) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, các quy định, chính sách của Nhà nước về phát triển cụm công nghiệp, đánh giá hiệu quả hoạt động của cụm công nghiệp; phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình quy hoạch, xây dựng và thực hiện các quy định, chính sách phát triển các cụm công nghiệp.

i) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng và thực hiện các chương trình hợp tác, liên kết với các tỉnh, thành phố trong nước về phát triển cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo, vùng, lãnh thổ; tổ chức khảo sát, học tập kinh nghiệm các mô hình phát triển cụm công nghiệp trong nước và quốc tế.

k) Hỗ trợ các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp về khuyến công, xúc tiến thương mại và tiết kiệm năng lượng.

l) Hàng quý, hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu thực hiện thống kê, đánh giá tình hình hoạt động các cụm công nghiệp trên địa bàn, báo cáo Bộ Công Thương và UBND tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào cụm công nghiệp. Tổ chức xúc tiến đầu tư, thu hút các nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp.

c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan thẩm định chủ trương đầu tư dự án sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp theo quy định.

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu lập kế hoạch phân bổ vốn hỗ trợ đầu tư giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp trên cơ sở đề nghị của Sở Công Thương, trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

e) Hướng dẫn cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh trong các cụm công nghiệp.

3. Sở Tài chính

a) Hướng dẫn các chủ đầu tư trong việc sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước được hỗ trợ phục vụ phát triển cụm công nghiệp; tổ chức thanh tra, kiểm tra, quyết toán đúng quy định.

b) Hướng dẫn và tổ chức công tác thẩm tra, kiểm tra quyết toán vốn đầu tư của các dự án có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Chủ trì, hướng dẫn các đơn vị và chủ đầu tư lập kế hoạch sử dụng đất trong các cụm công nghiệp.

b) Tiếp nhận hồ sơ trình UBND tỉnh ban hành Quyết định thu hồi đất, cho thuê đất đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và đầu tư vào cụm công nghiệp theo quy định.

c) Chủ trì, hướng dẫn các đơn vị và chủ đầu tư trong cụm công nghiệp thực hiện quản lý và sử dụng thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường,

d) Chủ trì thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường theo thẩm quyền đối với các dự án đầu tư trong cụm công nghiệp.

e) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra về lĩnh vực tài nguyên và môi trường trong các cụm công nghiệp.

g) Chủ trì, phối hợp với các chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp, Sở Công Thương, Công an tỉnh, UBND cấp huyện và các cơ quan chức năng liên quan thực hiện xử lý vi phạm hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về môi trường đối với các hành vi vi phạm theo các quy định về kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường và các quy định khác có liên quan.

5. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn đánh giá trình độ công nghệ, thẩm định, giám định công nghệ, tư vấn và hỗ trợ đầu tư đổi mới, chuyển giao công nghệ đối với dự án đầu tư vào cụm công nghiệp.

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra về công nghệ, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và tiêu chuẩn đo lường chất lượng đối với các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp.

c) Hỗ trợ các doanh nghiệp về thông tin khoa học công nghệ, đăng ký Sở hữu trí tuệ, xây dựng và áp dụng các phương pháp quản lý chất lượng theo hệ thống, các hoạt động sáng kiến, sử dụng phương tiện đo và các hoạt động đảm bảo đo lường, chất lượng sản phẩm hàng hóa trong sản xuất, kinh doanh.

6. Sở Giao thông vận tải

a) Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, UBND cấp huyện đề xuất quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển các công trình đường bộ theo phân cấp đảm bảo giao thông thông suốt, liên hoàn đáp ứng tốt nhu cầu phát triển các cụm công nghiệp.

b) Hướng dẫn các chủ đầu tư hoàn thiện các hồ sơ, thủ tục để triển khai thực hiện công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ khi cụm công nghiệp có nhu cầu đấu nối vào các tuyến đường theo đúng quy định hiện hành.

7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Phối hợp với Sở Công Thương và UBND cấp huyện trong việc thỏa thuận xác định vùng đất quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, nhằm đảm bảo quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp.

8. Sở Xây dựng

a) Hướng dẫn lập, điều chỉnh đồ án quy hoạch xây dựng các cụm công nghiệp; có ý kiến thống nhất bằng văn bản trước khi UBND cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng cụm công nghiệp; đồng thời, phối hợp với Sở Công Thương, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan trong việc lập dự án quy hoạch định hướng phát triển các cụm công nghiệp, điều chỉnh, bổ sung, mở rộng các cụm công nghiệp.

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở quy mô dưới 25 tầng có chiều cao không quá 75m; dự án đầu tư công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng đối với công trình cấp II, cấp III được xây dựng trong cụm công nghiệp (trừ các dự án thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình chuyên ngành quản lý).

c) Hướng dẫn, cấp và gia hạn giấy phép xây dựng công trình theo thẩm quyền.

d) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng và bảo trì công trình xây dựng đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo phân cấp.

9. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện hướng dẫn các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp thực hiện Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về lao động.

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND cấp huyện có liên quan điều tra tai nạn lao động, giải quyết tranh chấp lao động và đình công tập thể trong cụm công nghiệp theo quy định.

c) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trong các cụm công nghiệp.

10. Sở Nội vụ

Thẩm định Đề án vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện.

11. Sở Y tế

a) Chủ trì, phối hợp với các Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện kiểm tra, thanh tra vệ sinh, chất lượng và an toàn thực phẩm.

b) Giám sát môi trường lao động, phối hợp theo dõi, đánh giá tình hình sức khỏe của người lao động trong các doanh nghiệp. Kịp thời cảnh báo để doanh nghiệp và người lao động phòng trị bệnh.

12. Cục Thuế tỉnh

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan về việc ban hành đơn giá thuê đất, đơn giá cho thuê hạ tầng, phí bảo vệ môi trường tại các cụm công nghiệp.

b) Phối hợp với các Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện hướng dẫn doanh nghiệp trong cụm công nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính như: đăng ký mã số doanh nghiệp, kê khai nộp các loại thuế, phí, lệ phí, kê khai nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các chính sách ưu đãi đầu tư,… được các cấp có thẩm quyền quyết định theo cơ chế một cửa liên thông.

c) Theo dõi, đề nghị các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật đối với Nhà nước.

d) Hỗ trợ giải quyết vướng mắc của doanh nghiệp trong cụm công nghiệp về các chính sách có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

e) Có ý kiến thẩm tra hồ sơ dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư, những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư.

13. Công an tỉnh

a) Chủ trì tổ chức, chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ và Công an cấp huyện phối hợp với các đơn vị liên quan để thực hiện công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự trong các cụm công nghiệp.

b) Chủ trì thẩm định, phê duyệt thiết kế phòng cháy, chữa cháy đối với các dự án, công trình đầu tư vào cụm công nghiệp; tiến hành kiểm tra, nghiệm thu công trình phòng cháy, chữa cháy trước khi đưa vào sử dụng; tập huấn và hướng dẫn các doanh nghiệp về công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.

c) Chủ trì chỉ đạo kiểm tra, hướng dẫn về xuất nhập cảnh đối với người lao động trong các doanh nghiệp; phối hợp với các Sở, ngành liên quan quản lý lao động là người nước ngoài làm việc tại các cụm công nghiệp.

d) Chỉ đạo hỗ trợ thẩm định về mặt an ninh đối với chương trình, dự án đầu tư; thẩm tra tư cách pháp nhân, năng lực tài chính đối với các nhà đầu tư khi có yêu cầu. Tham gia, phối hợp giải quyết khiếu kiện đông người, khiếu nại, tố cáo trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư có liên quan đến an ninh, trật tự; phối hợp giải quyết, xử lý các vụ đình công, lãn công của người lao động trong các cụm công nghiệp.

e) Phối hợp với các cơ quan chức năng thẩm định, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về môi trường đối với các dự án, nhà đầu tư trong cụm công nghiệp.

g) Chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra việc đăng ký, khai báo tạm trú của người lao động; công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ theo quy định.

14. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giải quyết các trường hợp đình công, lãn công, ngộ độc thực phẩm, an toàn lao động; phối hợp với Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện, cơ quan quản lý lao động địa phương trong kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách, pháp luật lao động, giải quyết tranh chấp lao động, đơn khiếu nại của công nhân, viên chức, người lao động và người sử dụng lao động trong các cụm công nghiệp.

b) Hướng dẫn, đề nghị và kiểm tra các doanh nghiệp thành lập tổ chức công đoàn và hoạt động công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn, Bộ luật Lao động và các quy định pháp luật khác có liên quan đến chức năng, quyền hạn của tổ chức công đoàn.

c) Tuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức công đoàn; giáo dục nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, pháp luật cho công nhân, viên chức, người lao động trong các cụm công nghiệp.

d) Kiến nghị các cấp quản lý, cơ quan chức năng để xử lý các vi phạm của doanh nghiệp trong việc thực hiện chế độ, chính sách cho người lao động.

15. Các đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn

a) Có trách nhiệm tự đầu tư xây dựng hoặc kinh doanh liên kết với các đơn vị có đủ năng lực, tư cách pháp nhân theo quy định pháp luật để cung cấp đủ số lượng và chất lượng nước phục vụ sản xuất, nước sinh hoạt đúng thời gian, tới hàng rào nhà máy của doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp theo hợp đồng.

b) Thời gian lắp đặt đồng hồ nước không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

16. Công ty Điện lực Quảng Nam

a) Có trách nhiệm đảm bảo cung cấp điện tới chân hàng rào nhà máy của các nhà đầu tư trong các cụm công nghiệp hoặc theo thỏa thuận của khách hàng tự đầu tư. Thời gian giải quyết như sau:

- Tổng thời gian giải quyết các thủ tục của Công ty Điện lực Quảng Nam không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của khách hàng;

- Trong trường hợp công trình cấp điện do Công ty Điện lực Quảng Nam đầu tư, thời gian cấp điện là 30 ngày làm việc tính từ thời điểm khách hàng thực hiện nghĩa vụ bảo đảm hợp đồng đầu tư, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

* Trường hợp chưa đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu mua điện của bên mua điện, trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của bên mua điện, Công ty Điện lực Quảng Nam có văn bản trả lời, phải nêu rõ lý do và dự kiến giải quyết trong thời gian tới.

b) Hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp điện và cung cấp điện cho nhà đầu tư đúng quy định.

17. Chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp

a) Tổ chức triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt, đảm bảo tiến độ thực hiện dự án; trong trường hợp quá thời hạn quy định, chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật phải xin phép gia hạn và được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đầu tư.

b) Tổ chức quản lý việc đầu tư xây dựng các công trình xây dựng trong cụm công nghiệp đảm bảo phù hợp với quy hoạch được phê duyệt, tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai, môi trường, xây dựng,.... Duy tu, bảo dưỡng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật chung của cụm công nghiệp trong suốt thời gian hoạt động; cung cấp các dịch vụ, tiện ích phục vụ sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp (nếu có).

c) Bố trí nguồn nước đảm bảo phục vụ cho việc chữa cháy tại chỗ; bố trí đảm bảo khoảng cách an toàn với nguồn nhiệt, thiết bị điện, hệ thống ngăn cháy với các vật dễ cháy và khu vực lân cận của cụm công nghiệp.

d) Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai, tài chính, kế toán, kiểm toán, thống kê, bảo hiểm, lao động, tiêu chuẩn về xây dựng, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường,....

e) Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục triển khai đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp.

g) Hàng năm báo cáo Sở Công Thương và công bố công khai diện tích đất chưa cho thuê, cho thuê lại trong cụm công nghiệp trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp và của địa phương.

h) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

18. UBND các huyện, thị xã, thành phố

a) Chỉ đạo các Phòng, Ban, đơn vị chuyên môn, UBND cấp xã tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn trong đó Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện là đầu mối tham mưu giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cụm công nghiệp.

b) Phối hợp với Sở Công Thương trong quá trình lập, điều chỉnh quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp.

c) Lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp gửi đến các cơ quan chức năng (Sở Công Thương chủ trì) để thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

d) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn trực thuộc hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất, thuê đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư, nhà ở công nhân, thủ tục triển khai đầu tư vào cụm công nghiệp.

e) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển các công trình hạ tầng kỹ thuật đến hàng rào cụm công nghiệp và trong cụm công nghiệp; chỉ đạo cơ quan, đơn vị tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp trên địa bàn trước khi thu hút, di dời các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đầu tư vào trong cụm công nghiệp.

g) Thanh tra, kiểm tra, đánh giá việc chấp hành pháp luật, chính sách về cụm công nghiệp theo thẩm quyền; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh và Sở Công Thương về tình hình cụm công nghiệp trên địa bàn.

h) Kiểm tra trật tự xây dựng, quản lý quy hoạch, kịp thời ngăn chặn và xử lý vi phạm hành chính; giải quyết khiếu nại đối với các trường hợp xây dựng không phép, trái phép, buộc khôi phục hiện trạng theo đúng thẩm quyền.

i) Xây dựng và quản lý thông tin về cụm công nghiệp trên địa bàn. Thông tin, tuyên truyền cho nhân dân về chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong việc đầu tư, xây dựng và phát triển các cụm công nghiệp.

k) Chỉ đạo lực lượng Công an cấp huyện phối hợp với Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện thường xuyên bảo vệ an ninh trật tự trong các cụm công nghiệp.

l) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan chỉ đạo các Phòng, Ban, đơn vị chuyên môn, UBND cấp xã hỗ trợ tuyển dụng lao động tại địa phương giải quyết tranh chấp lao động; kiểm tra về quản lý sử dụng đất, bảo vệ môi trường, quá trình đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và các dự án đầu tư khác có liên quan đến phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn.

m) Chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện các nhiệm vụ:

- Vận động nhân dân chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong việc đầu tư, xây dựng và phát triển các cụm công nghiệp;

- Phối hợp với Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng và các ngành có liên quan của cấp huyện thực hiện quản lý an ninh trật tự công cộng, bảo vệ môi trường xung quanh cụm công nghiệp;

- Đại diện nhân dân địa phương để phản ánh, kiến nghị với Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện về các vấn đề liên quan đến quản lý cụm công nghiệp;

- Tổ chức tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án; vận động nhân dân trong địa bàn có cụm công nghiệp chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong việc xây dựng và phát triển cụm công nghiệp.

19. Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp

a) Tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, thuế, xây dựng, bảo vệ môi trường, lao động và pháp luật có liên quan.

b) Phối hợp với lực lượng Công an xây dựng, triển khai phương án phòng chống cháy nổ, đảm bảo an ninh trật tự, tổ chức lực lượng bảo vệ, quản lý xuất nhập cảnh đối với người nước ngoài, đăng ký khai báo tạm trú đối với người lao động,....

Điều 7. Chế độ thông tin, báo báo

Sở Công Thương chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện tổ chức giao ban, báo cáo định kỳ nhằm thu thập thông tin về tình hình đầu tư và hoạt động của các cụm công nghiệp, tổng hợp đánh giá kết quả báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương theo quy định.

Điều 8. Chế độ khen thưởng

Sở Công Thương có trách nhiệm đề xuất, hướng dẫn về công tác khen thưởng cho các tổ chức và cá nhân có thành tích trong xây dựng và phát triển cụm công nghiệp, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này.

2. Sở Công Thương theo dõi, kiểm tra và đôn đốc việc triển khai thực hiện Quy chế.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh; các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2482/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2482/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/08/2018
Ngày hiệu lực17/08/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Đầu tư
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật10 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2482/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 2482/QĐ-UBND 2018 Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp Quảng Nam


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 2482/QĐ-UBND 2018 Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp Quảng Nam
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu2482/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Nam
                Người kýHuỳnh Khánh Toàn
                Ngày ban hành17/08/2018
                Ngày hiệu lực17/08/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Đầu tư
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật10 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 2482/QĐ-UBND 2018 Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp Quảng Nam

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 2482/QĐ-UBND 2018 Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp Quảng Nam

                      • 17/08/2018

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 17/08/2018

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực