Quyết định 25/2019/QĐ-UBND

Quyết định 25/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các phòng, đơn vị thuộc và trực thuộc Ban Quản lý các Khu công nghiệp Thái Nguyên

Nội dung toàn văn Quyết định 25/2019/QĐ-UBND tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo Ban Quản lý Khu công nghiệp Thái Nguyên


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2019/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 21 tháng 10 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CÁC PHÒNG, ĐƠN VỊ THUỘC VÀ TRỰC THUỘC BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức năm 2010;

Căn cứ Nghị định 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;

Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 03/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp Thái Nguyên.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các phòng, đơn vị thuộc và trực thuộc Ban Quản lý các Khu công nghiệp Thái Nguyên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp Thái Nguyên; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng;
- TT Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, NC, TH.
Taint\QuyetDinh.55b.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Vũ Hồng Bắc

 

QUY ĐỊNH

TIÊU CHUẨN CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CÁC PHÒNG, ĐƠN VỊ THUỘC VÀ TRỰC THUỘC BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 25/2019/QĐ-UBND ngày 21/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Quy định này quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các phòng, đơn vị thuộc và trực thuộc Ban Quản lý các Khu công nghiệp Thái Nguyên (sau đây gọi tắt là Ban).

Quy định này áp dụng đối với công chức, viên chức được xem xét bổ nhiệm và hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo các chức danh:

1. Cấp trưởng, cấp phó các phòng và tương đương thuộc Ban.

2. Cấp trưởng, cấp phó các đơn vị trực thuộc Ban.

Quy định này làm cơ sở để thực hiện quy trình quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, tiếp nhận, miễn nhiệm và đánh giá công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý; làm tiêu chí để đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức, viên chức thuộc diện quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy định của pháp luật và phân cấp hiện hành.

Chương II

TIÊU CHUẨN CHUNG

Điều 2. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

1. Tuyệt đối trung thành với Đảng, với Nhà nước, với nhân dân; chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định lập trường, không dao động trước khó khăn, thử thách. Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về nghĩa vụ của công chức, viên chức và những điều công chức, viên chức không được làm.

2. Có tinh thần yêu nước, tận tụy phục vụ nhân dân; làm việc với tinh thần trách nhiệm, hiệu quả cao.

3. Trung thực, không cơ hội, vụ lợi, thực hiện “cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư”; không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí; không có biểu hiện suy thoái về chính trị như: “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; xây dựng đoàn kết nội bộ; không cục bộ, bè phái. Quan tâm chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của công chức, viên chức, quần chúng nhân dân.

4. Gương mẫu về đạo đức, lối sống; thực hiện nghiêm quy chế dân chủ; nêu cao tinh thần học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tích cực nghiên cứu, vận dụng chủ nghĩa Mác-Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào hoạt động công vụ.

5. Có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, thẳng thắn, có tinh thần đấu tranh
tự phê bình và phê bình; có tinh thần trách nhiệm, năng động, sáng tạo, tận tụy trong công tác; chấp hành nghiêm sự phân công điều động, luân chuyển của các cấp có thẩm quyền.

6. Có tinh thần đoàn kết, dân chủ, xây dựng tập thể cơ quan, đơn vị trong sạch, vững mạnh; không lạm dụng chức vụ, quyền hạn hoặc để người thân lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để mưu lợi riêng; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; luôn gắn bó mật thiết với nhân dân, được tập thể công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị, cấp ủy, chính quyền địa phương, nhân dân nơi cư trú tín nhiệm.

7. Giữ gìn và bảo vệ tài sản công, bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Năng lực công tác

1. Có năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao.

2. Có khả năng nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất các giải pháp kinh tế - kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực phụ trách phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước.

3. Có năng lực tổ chức, điều hành cán bộ, công chức, viên chức trong phòng và phối hợp với các cấp, các cơ quan có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao.

4. Có khả năng quy tụ, đoàn kết tập hợp quần chúng.

Điều 4. Hiểu biết

1. Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhất là trong lĩnh vực mình phụ trách.

2. Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của đất nước và của địa phương; nguyên tắc cơ bản về công tác xây dựng Đảng, công tác vận động quần chúng.

3. Có khả năng phân tích, tổng hợp, đề xuất được kế hoạch, biện pháp thúc đẩy sự phát triển đơn vị và có kinh nghiệm tổ chức, quản lý, điều hành.

4. Nắm vững nội dung công việc và các văn bản pháp luật về chuyên môn, chuyên ngành thuộc lĩnh vực đang đảm nhiệm.

Điều 5. Chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị

1. Có trình độ chuyên môn đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu chuyên môn của vị trí bổ nhiệm.

2. Có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên, riêng đối với người đứng đầu đơn vị trực thuộc Ban có trình độ cao cấp lý luận chính trị hoặc tương đương.

3. Quản lý nhà nước: Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên.

4. Trình độ ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương Bậc 2 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam.

5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

6. Có Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu và đã được rèn luyện trong thực tiễn, có kinh nghiệm về công tác lập kế hoạch và tổ chức đấu thầu hoặc quản lý dự án đầu tư xây dựng (áp dụng đối với Ban Quản lý các Dự án đầu tư xây dựng Khu công nghiệp Thái Nguyên).

Điều 6. Các tiêu chuẩn khác

1. Đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo ban hành kèm theo Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Thuộc đối tượng quy hoạch chức danh bổ nhiệm hoặc chức danh tương đương với chức danh bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Đã được bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo, quản lý cấp phòng.

4. Ngoài các tiêu chuẩn quy định tại văn bản này, việc điều động, tiếp nhận, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức, viên chức giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Đảng, Nhà nước, Luật chuyên ngành tại thời điểm bổ nhiệm.

Chương III

TIÊU CHUẨN CỤ THỂ

Điều 7. Chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc Ban

1. Tiêu chuẩn về năng lực công tác

a) Có khả năng lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của Phòng; đoàn kết, quy tụ, tập hợp công chức phát huy được sức mạnh tập thể trong đơn vị; phối hợp với các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao;

b) Có khả năng tổng hợp, tham mưu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất phương án xây dựng các chính sách liên quan đến lĩnh vực công tác được giao;

c) Có tư duy độc lập, sáng tạo; có khả năng xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án thuộc lĩnh vực công tác của đơn vị được giao.

2. Tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm công tác

a) Đạt tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên theo quy định;

b) Đã hoặc đang đảm nhiệm chức vụ PTrưởng phòng thuộc Ban hoặc tương đương;

c) Được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 03 năm liên tục trước khi được đề nghị bổ nhiệm.

Điều 8. Chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Ban

1. Tiêu chuẩn về năng lực công tác

a) Có khả năng điều hành hoạt động của phòng; giúp Trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng điều hành tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao;

b) Có khả năng tham mưu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất phương án xây dựng các chính sách liên quan đến lĩnh vực công tác được giao.

2. Tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm công tác

a) Đạt tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên theo quy định;

b) Có thời gian công tác trong ngành hoặc lĩnh vực quản lý nhà nước khác có liên quan từ 03 năm trở lên (không tính thời gian tập sự);

c) Được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 03 năm liên tục trước khi được đề nghị bổ nhiệm.

Điều 9. Cấp trưởng đơn vị trực thuộc Ban

1. Tiêu chuẩn về năng lực công tác

a) Có khả năng điều hành, đoàn kết, quy tụ đội ngũ viên chức, lao động; tập hợp và phát huy được sức mạnh tập thể trong đơn vị; phối hợp với các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

b) Có khả năng tổng hợp, tham mưu xây dựng văn bản chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị.

2. Tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm công tác

a) Đạt tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên; hoặc đạt tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng III trở lên;

b) Đã hoặc đang đảm nhiệm chức vụ Trưởng phòng thuộc Ban và tương đương hoặc cấp phó đơn vị trực thuộc Ban và tương đương;

c) Được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 03 năm liên tục trước khi được đề nghị bổ nhiệm.

Điều 10. Cấp phó đơn vị trực thuộc Ban

1. Tiêu chuẩn về năng lực công tác

a) Có khả năng điều hành, đoàn kết, quy tụ đội ngũ viên chức, lao động; tập hợp và phát huy được sức mạnh tập thể trong đơn vị; phối hợp với các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

b) Có khả năng tổng hợp, tham mưu xây dựng văn bản chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị.

2. Tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm công tác

a) Đạt tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên hoặc đạt tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng III trở lên;

b) Đã hoặc đang đảm nhiệm chức vụ Trưởng phòng thuộc đơn vị trực thuộc Ban và tương đương;

c) Được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 03 năm liên tục trước khi được đề nghị bổ nhiệm.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

1. Kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành, việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức, viên chức giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý các phòng, đơn vị thuộc và trực thuộc Ban Quản lý các Khu công nghiệp Thái Nguyên phải tuân thủ các tiêu chuẩn quy định tại văn bản này. Trong trường hợp các văn bản viện dẫn quy định các tiêu chuẩn thay đổi thì áp dụng theo văn bản mới.

2. Đối với trường hợp đã được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành, chưa đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị tại Quy định này, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm bố trí, tạo điều kiện cho công chức đi đào tạo, bồi dưỡng để đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.

3. Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp Thái Nguyên; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về Ban để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 25/2019/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu25/2019/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/10/2019
Ngày hiệu lực01/11/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 25/2019/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 25/2019/QĐ-UBND tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo Ban Quản lý Khu công nghiệp Thái Nguyên


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 25/2019/QĐ-UBND tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo Ban Quản lý Khu công nghiệp Thái Nguyên
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu25/2019/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thái Nguyên
                Người kýVũ Hồng Bắc
                Ngày ban hành21/10/2019
                Ngày hiệu lực01/11/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 25/2019/QĐ-UBND tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo Ban Quản lý Khu công nghiệp Thái Nguyên

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 25/2019/QĐ-UBND tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo Ban Quản lý Khu công nghiệp Thái Nguyên

                  • 21/10/2019

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 01/11/2019

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực