Quyết định 250-TTg

Quyết định 250-TTg năm 1977 về một số chế độ đối với diễn viên do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 250-TTg chế độ đối với diễn viên


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 250-TTg

Hà Nội, ngày 14 tháng 06 năm 1977

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI DIỄN VIÊN

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Để tạo điều kiện cho diễn viên các đoàn nghệ thuật nâng cao chất lượng phục vụ, đồng thời góp phần phát triển nghệ thuật của nước nhà;
Căn cứ đề nghị của các đồng chí Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Lao động về việc bổ sung chế độ đãi ngộ đối với diễn viên các đoàn nghệ thuật.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. – Diễn viên các đoàn nghệ thuật được bồi dưỡng mức ăn thường xuyên bằng hiện vật, theo mức 1,40đ một ngày cho mỗi người (Nhà nước đài thọ 0,80đ, diễn viên đóng 0,60đ).

Trong trường hợp chuẩn bị đi biểu diễn ở nước ngoaì, phải tranh thủ luyện tập ngoài giờ, thì Nhà nước đài thọ thêm cho mỗi người 1đ một ngày, trong thời gian tối đa là một tháng.

Điều 2. – Diễn viên các đoàn nghệ thuật, mỗi khi tham gia biểu diễn, sẽ tùy theo chất lượng biểu diễn cao hay thấp, thời gian và cường độ lao động nhiều hay ít mà được hưởng phụ cấp mỗi buổi biểu diễn từ 1đ đến 3đ cho mỗi người.

Công nhân, cán bộ trong đoàn nghệ thuật trực tiếp phục vụ cho buổi biểu diễn sẽ tùy theo tính chất lao động phức tạp hay giản đơn, thời gian và cường độ lao động nhiều hay ít mà được hưởng phụ cấp mỗi buổi biểu diễn từ 0,60đ đến 1,20đ cho mỗi người.

Điều 3. – Diễn viên, công nhân, cán bộ trong đoàn nghệ thuật đi biểu diễn lưu động được hưởng thêm mỗi buổi biểu diễn 30% mức phụ cấp biểu diễn nói ở điều 2.

Trong những ngày không biểu diễn, nhưng cần thiết phải ở lại nơi biểu diễn, thì được hưởng phụ cấp lưu trú.

Điều 4. – Nữ diễn viên có con nhỏ mà không có điều kiện gửi được con ở nhà trẻ của cơ quan, xí nghiệp, đường phố thì được hưởng trợ cấp như sau:

a)Nếu con nhỏ dưới 36 tháng, nữ diễn viên được hưởng khoản trợ cấp hàng tháng là 7đ;

b)Nếu con nhỏ dưới 10 tháng, thì ngoài khoản trợ cấp 7đ nói trên, còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp hàng tháng là 10đ.

Điều 5. – Những diễn viên không thể tiếp tục làm công tác biểu diễn thì trước hết được sử dụng vào những công việc phù hợp với khả năng cũ và được giữ nguyên lương.

Trong trường hợp diễn viên phải chuyển nghề thì cơ quan sử dụng phải tổ chức cho diễn viên học nghề. Kể từ ngày chính thức chuyển sang nghề khác, diễn viên được hưởng nguyên lương trong thời hạn là 24 tháng, sau đó sẽ xếp lương theo nghề mới.

Điều 6. - Chế độ đãi ngộ này được áp dụng đối với diễn viên các đoàn nghệ thuật ở trung ương.

Đối với diễn viên các đoàn nghệ thuật ở địa phương, Bộ Văn hóa có trách nhiệm căn cứ vào chế độ đãi ngộ này để hướng dẫn các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương vận dụng cho thích hợp.

Điều 7. - Diễn viên điện ảnh được hưởng chế độ đãi ngộ nói trong các điều 1, 4, 5, như diễn viên các đoàn nghệ thuật sân khấu.

Về các khoản phụ cấp khác, quy định như sau:

a) Trong thời gian công tác ở đoàn kịch điện ảnh, diễn viên điện ảnh và các công nhân, cán bộ của đoàn đi biểu diễn, được hưởng các khoản phụ cấp nói trong điều 2 và điều 3.

b) Trong thời gian đóng phim, diễn viên, công nhân, cán bộ của đoàn làm phim được hưởng những khoản phụ cấp thích hợp với hoạt động của ngành điện ảnh. Bộ Văn hóa, Bộ Tài chính, Bộ Lao động có trách nhiệm căn cứ vào quyết định này và đặc điểm hoạt động của ngành điện ảnh để quy định cụ thể những khoản phụ cấp đó.

Điều 8. – Các ngành có sử dụng diễn viên nghệ thuật nhưng không có doanh thu hoặc có nhưng rất hạn chế (như Bộ Quốc phòng, Đài Tiếng nói Việt Nam v.v…) cần bàn bạc với Bộ Văn hóa, Bộ Tài chính, Bộ Lao động để quy định cụ thể cách vận dụng quyết định này cho thích hợp.

Điều 9. – Các ngành nội thương, lương thực và thực phẩm có trách nhiệm bảo đảm cung cấp đủ lương thực và các loại thực phẩm cho các diễn viên theo chế độ quy định trên đây.

Điều 10. – Bộ Văn hóa và các ngành có sử dụng diễn viên có trách nhiệm quy định hợp lý chế độ công tác, chế độ sinh hoạt, chế độ bổ túc nghề nghiệp và hướng dẫn diễn viên tổ chức tốt đời sống.

Điều 11. - Quyết định này thay thế cho quyết định số 209-TTg/TN ngày 6-12-1966 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đãi ngộ đối với diễn viên văn công.

Điều 12. – Các đồng chí Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Bộ Tài chính, Bộ Lao động có trách nhiệm thi hành và hướng dẫn thi hành quyết định này.

 

K. T. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Hùng

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 250-TTg

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu250-TTg
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành14/06/1977
Ngày hiệu lực29/06/1977
Ngày công báo15/07/1977
Số công báoSố 12
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Lao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật13 năm trước

Lược đồ Quyết định 250-TTg chế độ đối với diễn viên


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 250-TTg chế độ đối với diễn viên
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu250-TTg
                Cơ quan ban hànhThủ tướng Chính phủ
                Người kýPhạm Hùng
                Ngày ban hành14/06/1977
                Ngày hiệu lực29/06/1977
                Ngày công báo15/07/1977
                Số công báoSố 12
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Lao động - Tiền lương
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật13 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Quyết định 250-TTg chế độ đối với diễn viên

                          Lịch sử hiệu lực Quyết định 250-TTg chế độ đối với diễn viên

                          • 14/06/1977

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 15/07/1977

                            Văn bản được đăng công báo

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 29/06/1977

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực