Quyết định 253/QĐ-BNV

Quyết định 253/QĐ-BNV về Kế hoạch Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của bộ, ngành, địa phương và hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện năm 2019 do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 253/QĐ-BNV 2019 Kế hoạch Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hội quỹ từ thiện của bộ


BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 253/QĐ-BNV

Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH KIỂM TRA VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VỀ HỘI, QUỸ XÃ HỘI, QUỸ TỪ THIỆN CỦA MỘT SỐ BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG VÀ MỘT SỐ HỘI, QUỸ XÃ HỘI, QUỸ TỪ THIỆN NĂM 2019

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ;

Căn cứ Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của bộ, ngành, địa phương và hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện năm 2019.

Điều 2. Các Bộ, ngành, địa phương và các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện thuộc đối tượng kiểm tra có trách nhiệm chuẩn bị báo cáo; bố trí thành phần, thời gian, địa điểm làm việc theo yêu cầu của Đoàn Kiểm tra.

Điều 3. Kết thúc đợt kiểm tra, Đoàn Kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả với Bộ trưởng Bộ Nội vụ theo quy định. Đoàn Kiểm tra tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Đoàn Kiểm tra, người đứng đầu các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện thuộc đối tượng kiểm tra chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Trần Anh Tuấn;
- Lưu: VT, TCPCP, G, Q
.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Anh Tuấn

 

KẾ HOẠCH

KIỂM TRA VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VỀ HỘI, QUỸ XÃ HỘI, QUỸ TỪ THIỆN CỦA MỘT SỐ BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG VÀ MỘT SỐ HỘI, QUỸ XÃ HỘI, QUỸ TỪ THIỆN NĂM 2019
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 253/QĐ-BNV ngày 28/3/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Nắm được số lượng hội, quỹ và vai trò thực hiện quản lý lĩnh vực hoạt động của các hội, quỹ của một số bộ, ngành và địa phương.

- Nắm bắt tình hình tổ chức và hoạt động của hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện (sau đây gọi tắt là hội, quỹ) trong việc chấp hành pháp luật nhà nước và thực thi Điều lệ hội, quỹ theo quy định của pháp luật;

- Kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật và thực hiện điều lệ trong tổ chức, hoạt động của hội, quỹ; làm rõ những ưu điểm, khuyết điểm, đánh giá đúng kết quả hoạt động của hội, quỹ; kịp thời động viên hoặc đôn đốc, nhắc nhở, đề xuất xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật;

- Góp phần nâng cao hơn nữa công tác quản lý nhà nước của các bộ, ngành, địa phương, đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới; đồng thời tăng cường quản lý nhà nước đối với hội, quỹ; tạo điều kiện để hội, quỹ hoạt động đúng hướng và hiệu quả.

2. Yêu cầu

- Việc kiểm tra vai trò quản lý lĩnh vực hoạt động của các hội, quỹ của một số bộ, ngành và địa phương và tổ chức, hoạt động của hội, quỹ phải tiến hành khách quan, công khai, minh bạch, toàn diện theo quy định pháp luật;

- Thực hiện theo tiến độ đề ra, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả; không làm ảnh hưởng đến hoạt động thường xuyên của các bộ, ngành, địa phương và các hội, quỹ được kiểm tra.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Thời gian, đối tượng và phương thức kiểm tra

a) Thời gian kiểm tra: Kiểm tra việc thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động của các hội, quỹ của một số bộ, ngành và địa phương và tổ chức, hoạt động của hội, quỹ trong thời gian từ ngày 01/01/2018 đến thời gian Đoàn đi kiểm tra (dự kiến tháng 4 đến tháng 9/2019).

b) Đối tượng và phương thức kiểm tra:

- Kiểm tra trực tiếp tại một số bộ, ngành, địa phương và hội, quỹ có phạm vi hoạt động toàn quốc (có danh sách đính kèm theo).

- Kiểm tra tại một số hội, quỹ và địa phương bằng văn bản (có phiếu hỏi kèm theo)

2. Nội dung kiểm tra

a) Đối với bộ, ngành: Kiểm tra việc thực hiện nội dung quy định tại: Điều 37 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ; Điều 44 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và các văn bản pháp luật hướng dẫn thực hiện các văn bản nêu trên.

b) Đối với địa phương: Kiểm tra việc thực hiện nội dung quy định tại: Điều 38 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ; Điều 45 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và các văn bản pháp luật hướng dẫn thực hiện các văn bản nêu trên.

c) Đối với hội: Kiểm tra việc thực hiện Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ; Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ; các quy định của pháp luật liên quan và việc thực hiện điều lệ của hội.

d) Đối với quỹ xã hội, quỹ từ thiện: Kiểm tra việc thực hiện Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; Thông tư số 30/2012/NĐ-CP quỹ xã hội quỹ từ thiện">02/2013/TT-BNV ngày 10/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ; các quy định của pháp luật liên quan và việc thực hiện điều lệ của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.

3. Thành phần Đoàn Kiểm tra, thời gian và địa điểm kiểm tra

a) Thành phần Đoàn Kiểm tra gồm: Đại diện Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo, công chức Vụ Tổ chức phi chính phủ (được phân công theo i hội, quỹ); đại diện Vụ Pháp chế, Thanh tra Bộ Nội vụ; đại diện Bộ Tài chính và các bộ, ngành quản lý lĩnh vực hoạt động chính của hội, quỹ thuộc đối tượng kiểm tra. Căn cứ đối tượng kiểm tra, trưởng Đoàn kiểm tra, khảo sát phân công thành viên tham gia Đoàn cho phù hp.

- Đối với các Bộ, ngành và địa phương: Đoàn Kiểm tra do Lãnh đạo Bộ làm Trưởng đoàn;

- Đối với các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện: Đoàn Kiểm tra do Lãnh đạo Bộ hoặc Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ làm Trưởng đoàn hoặc Phó Vụ trưởng phụ trách lĩnh vực (nếu được Lãnh đạo Bộ đồng ý).

b) Thời gian Đoàn đi kiểm tra: Tháng 4 đến tháng 9/2019, thời gian kiểm tra cụ thể tại Bộ, ngành, địa phương, các hội, quỹ, Bộ Nội vụ có thông báo sau.

c) Địa điểm làm việc:

- Đối với Bộ, ngành: Do Bộ, ngành thuộc đối tượng kiểm tra sắp xếp;

- Đối với địa phương: Do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sắp xếp.

- Đối với hội, quỹ: Tại trụ sở chính của các hội, quỹ.

4. Kinh phí thực hiện

Thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tng điều tra thng kê quốc gia và theo Quy chế chi tiêu nội bộ của Bộ Nội vụ.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Vụ Tổ chức phi chính phủ làm đầu mối tham mưu triển khai thực hiện Kế hoạch này; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu xây dựng lịch chi tiết, thành phần làm việc với Đoàn Kiểm tra tại các hội, quỹ; xây dựng báo cáo của Đoàn Kiểm tra.

2. Văn phòng Bộ Nội vụ đảm bảo kinh phí, phương tiện cho Đoàn Kiểm tra theo quy định.

3. Các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm bố trí, tạo điều kiện để công chức của cơ quan, đơn vị tham gia Đoàn Kiểm tra.

4. Các Bộ, ngành, địa phương và hội, quỹ thuộc đối tượng kiểm tra, chuẩn bị báo cáo theo mẫu kèm theo Kế hoạch này và tạo điều kiện thuận lợi để Đoàn Kiểm tra hoàn thành nhiệm vụ./.

 

DANH SÁCH

CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG VÀ HỘI, QUỸ VÀ ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 253/KH-BNV ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

STT

Đối tượng

Địa điểm

Ghi chú

I. CÁC BỘ, NGÀNH

1

Bộ Kế hoạch và Đu tư

Trụ sở Bộ

 

2

Bộ Văn hóa; Thể thao và Du lịch

Trụ sở Bộ

 

3

Bộ Thông tin và truyền thông

Trụ sở Bộ

 

4

Bộ Khoa học và công nghệ

Trụ sở Bộ

 

5

Bộ Ngoại giao

Trụ sở Bộ

 

II. CÁC ĐỊA PHƯƠNG

1

Tỉnh Điện Biên

Do Ủy ban nhân dân tỉnh sp xếp (Sở Nội vụ tham mưu)

 

2

Tỉnh Yên Bái

Do Ủy ban nhân dân tỉnh sắp xếp (Sở Nội vụ tham mưu)

 

3

Tỉnh Lai Châu

Do Ủy ban nhân dân tỉnh sắp xếp (Sở Nội vụ tham mưu)

 

4

Tỉnh Lào Cai

Do Ủy ban nhân dân tỉnh sắp xếp (Sở Nội vụ tham mưu)

 

5

Tỉnh Quảng Ninh

Do Ủy ban nhân dân tỉnh sắp xếp (Sở Nội vụ tham mưu)

 

6

Tỉnh Nghệ An

Do Ủy ban nhân dân tỉnh sắp xếp (Sở Nội vụ tham mưu)

 

7

Tỉnh Quảng Trị

Do Ủy ban nhân dân tỉnh sắp xếp (Sở Nội vụ tham mưu)

 

8

Tỉnh Thừa thiên Huế

Do Ủy ban nhân dân tỉnh sắp xếp (Sở Nội vụ tham mưu)

 

9

Tỉnh Phú Yên

Do Ủy ban nhân dân tỉnh sắp xếp (Sở Nội vụ tham mưu)

 

10

Tnh An Giang

Do Ủy ban nhân dân tỉnh sắp xếp (Sở Nội vụ tham mưu)

 

11

Tỉnh Bến Tre

Do Ủy ban nhân dân tỉnh sắp xếp (Sở Nội vụ tham mưu)

 

12

Tỉnh Vĩnh Long

Do Ủy ban nhân dân tỉnh sắp xếp (Sở Nội vụ tham mưu)

 

III. CÁC HỘI, QUỸ

1

Hội Mỹ nghệ kim hoàn đá quý Việt Nam

Cung Trí Thức, số 1 Tôn Thất Thuyết, Hà Nội

 

2

Hội Chiến sĩ thành cổ Quảng Trị năm 1972

Số 240, Hàm Nghi, Đông Hà, Quảng Trị

 

3

Hội Bảo trợ Người tàn tật và trẻ em mồ côi Việt Nam

S 2 Ngô Thì Nhậm, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

 

4

Hội Tư vn thuế Việt Nam

Phòng 909 và 910, tầng 9, Tòa nhà 123 Lò Đúc, Phường Đông Mác, Hà Nội

ĐT: 02439726442

5

Hiệp hội Thiết bị giáo dục Việt Nam

Phòng 202 - Tòa nhà VIII - C, Ngõ 30 Tạ Quang Bửu, P. Bách khoa, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội

ĐT: 024.38684692

6

Hội Điều dưỡng Việt Nam

Tầng 9 - Cung tri thức số 1 Tôn Thất Thuyết, Hà Nội

ĐT: đ/c Tuyết 0989960562

7

Hội Dược học Việt Nam

A203, Tòa nhà M3-M4, số 91 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội

Đt: 0243 22402026; Đ/c Tin 0912818004

8

Hội y tế dự phòng Việt Nam

Số 1 yersin (Viện Vệ sinh dịch tễ TƯ)

ĐT: 0243 8212563

9

Hiệp hội sn xuất kinh doanh dược Việt Nam

138B Giảng Võ, Hà Nội

ĐT: 0243 8465223/ 8465224

10

Tổng hội y học Việt Nam

Số 68A, Bà Triệu, Hà Nội

ĐT: 0243 943 9323

11

Hội Đông y Việt Nam

19 Tông Đản, Hoàn Kiếm, Hà Nội

ĐT: 0243 935 0572

12

Liên đoàn Bóng đá Việt Nam

Đường Lê Quang Đạo, Mỹ Đình, Hà Nội

 

13

Liên đoàn Đua thuyền Việt Nam

36 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội

 

14

Liên đoàn Võ thuật ctruyền Việt Nam

36 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội

 

15

Hội Lương thực Việt Nam

Số 62 đường Nguyễn Thị Thập, Khu dân cư Him Lam, Quận 7, Tp Hồ Chí Minh.

ĐT: 028.62983497/98

Fax: 028.62983490

16

Hội Khoa học kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Tầng 9, số 31 Phố Chùa Láng, Quận Đống Đa, Hà Nội.

Chủ tịch Hội: GS, TS. Phạm Vân Đình: 0915161145

17

Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành nghề nông thôn Việt Nam

Nhà s8H, ngõ 1, ngách 1/20 Trần Quốc Hoàn, tổ 11, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

ĐT: 024.62512779

18

Hiệp hội Trang trại và doanh nghiệp nông nghiệp Việt Nam

84A Nguyễn Du, phường Bến Nghé, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh.

ĐT: 028.38244203.

19

Hiệp hội Yến sào Việt Nam

135A Pasteur, Phường 6, Quận 3, Tp Hồ Chí Minh

ĐT: 0888826889/ 0888090179

20

Hội Đá cảnh, đá phong thủy Việt Nam

S 15 đường Ngọc Hồi, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, Hà Ni

Chủ tịch: Ông Nguyn Văn Mỹ

Đt: 024.3647.3029

21

Hội Nước sạch và Môi trường Việt Nam

Phòng 203 Nhà E, Ngõ 79 đường Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội.

ĐT: 0437666952

22

Hội Sinh viên Việt Nam

64, Bà Triệu, Hà Nội

ĐT: 098 1579888

ông Tuấn PCT Hội

23

Quỹ Hỗ trợ phát triển y tế giáo dục Việt Nam

216; ThSáu, Phường 7, Quận 3, Thành phố H Chí Minh

 

24

Quỹ Từ thiện Sông Thu

Số 56, đường Lê Đình Dương, phường Phước Ninh, quận Hải Châu, thành phố Đà Nng

 

25

Quỹ Nhân đạo nghề cá Việt Nam

Số nhà 12/20 Nguyễn Công Hoan, Quận Ba Đình, HN.

Giám đốc: Trần Văn Quý: 0989539298. CVP: Đ/c Mạch: 0983022267

26

Quỹ Toyota Việt Nam

Tầng 8, Tòa nhà Lotte, 54 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội

ĐT: 024.34536878

27

Quỹ Hỗ trợ hội gia đình thu nhập thấp phát triển kinh tế

Phòng 304 khu Thương mại văn phòng chung cư Học viện Quốc phòng, Phường Xuân La, Quận Tây Hồ, Hà Nội

Đt: 024.36291101

 

TỈNH, THÀNH ………..
-----------

 

 

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘI, QUỸ XÃ HỘI, QUỸ TỪ THIỆN

I. KHÁI QUÁT TÓM TẮT

Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội của địa phương.

II. NỘI DUNG KIỂM TRA, KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ

1. Đánh giá về tình hình tổ chức, hoạt động hội, quỹ tại địa phương

Yêu cầu: Đánh giá tổng quan về tổ chức, hoạt động; vai trò, vị trí của các tổ chức hội, quỹ tại địa phương; dự báo xu hướng hoạt động của hội, quỹ trong thời gian tới. Trên cơ sở đánh giá, nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách nhằm phát huy vai trò và nâng cao tính tự chủ, tự quản của hội quần chúng; Vai trò của quỹ trong việc vận động, quyên góp và thực hiện tài trợ, ủng hộ, góp phần thực hiện các chính sách xã hội của địa phương, đồng thời nâng cao tính tự chủ, tự quản của hội, quỹ. Nội dung đánh giá như sau:

a) Về tổ chức (nêu slượng...):

- Cấp tỉnh

- Cấp huyện

- Cấp xã

b) Hoạt động.

c) Đánh giá:

- Kết quả;

- Hạn chế, khó khăn;

- Nguyên nhân kết quả đạt được và hạn chế, khó khăn

d) Vị trí, vai trò, của hội, quỹ trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương thời gian tới

2. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về hội, quỹ tại địa phương

Yêu cầu: Đánh giá thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hội, quỹ, nêu rõ kết quả đạt được, hạn chế, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân. Trên cơ đánh giá nghiên cứu đề xuất, các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về hoạt động của các hội và quỹ trước, trong và sau khi cấp phép; kiểm tra hoạt động hội, quỹ và việc thực hiện điều lệ hội, quỹ;

a) Việc thực hiện chủ trương của Đảng về hội, quỹ tại địa phương trong thời gian qua:

- Kết quả;

- Hạn chế, khó khăn, giải pháp khắc phục (nếu có)

- Nguyên nhân kết quả đạt được và hạn chế, khó khăn

b) Việc thực hiện quy định của pháp luật về hội, quỹ

- Kết quả;

- Hạn chế, khó khăn;

- Nguyên nhân kết quả đạt được và hạn chế, khó khăn (nếu có).

III. KIẾN NGHỊ ĐXUẤT CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỘI QUN CHÚNG, QUỸ XÃ HỘI, QUỸ TỪ THIỆN

1. Về tổ chức, hoạt động của hội, quỹ

2. Công tác quản lý nhà nước về hội, quỹ

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 253/QĐ-BNV

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 253/QĐ-BNV
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 28/03/2019
Ngày hiệu lực 28/03/2019
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật năm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 253/QĐ-BNV

Lược đồ Quyết định 253/QĐ-BNV 2019 Kế hoạch Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hội quỹ từ thiện của bộ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 253/QĐ-BNV 2019 Kế hoạch Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hội quỹ từ thiện của bộ
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 253/QĐ-BNV
Cơ quan ban hành Bộ Nội vụ
Người ký Trần Anh Tuấn
Ngày ban hành 28/03/2019
Ngày hiệu lực 28/03/2019
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật năm ngoái

Văn bản thay thế

Văn bản gốc Quyết định 253/QĐ-BNV 2019 Kế hoạch Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hội quỹ từ thiện của bộ

Lịch sử hiệu lực Quyết định 253/QĐ-BNV 2019 Kế hoạch Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hội quỹ từ thiện của bộ

  • 28/03/2019

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 28/03/2019

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực