Quyết định 26/2008/QĐ-UBND phạm vi thời gian hoạt động xe tự chế 3 4 bánh Kiên Giang

Quyết định 26/2008/QĐ-UBND

Quyết định 26/2008/QĐ-UBND đình chỉ lưu hành và quy định phạm vi, thời gian hoạt động đối với xe tự chế 3, 4 bánh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Nội dung toàn văn Quyết định 26/2008/QĐ-UBND phạm vi thời gian hoạt động xe tự chế 3 4 bánh Kiên Giang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2008/QĐ-UBND

Rạch Giá, ngày 25 tháng 8 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐÌNH CHỈ LƯU HÀNH VÀ QUY ĐỊNH PHẠM VI, THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI XE TỰ CHẾ 3, 4 BÁNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29 tháng 6 năm 2001;

Căn cứ Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2008/NQ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 01 năm 2008;

Căn cứ Công văn số 4642/BGTVT-VT ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Bộ Giao thông Vận tải về việc thực hiện quản lý xe công nông, xe tự chế 3, 4 bánh theo quy định của Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP và Nghị quyết số 05/2008/NQ-CP;

Xét Tờ trình số 164/TTr-SGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2008 của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định đình chỉ lưu hành và phạm vi, thời gian hoạt động đối với xe tự chế 3, 4 bánh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:

1. Đình chỉ lưu hành đối với các loại xe tự chế sau đây:

a. Các loại xe được lắp ráp động cơ diezen một xilanh và tận dụng các tổng thành ô tô, bao gồm: xe công nông và các loại tương tự;

b. Xe mô tô 2 bánh kéo thùng phía sau và các loại tương tự;

c. Xe cơ giới 3 bánh, bao gồm: xe xích lô máy, xe ba gác gắn máy và các loại tương tự, chưa được cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật, đăng ký và cấp biển số theo quy định (trừ xe xích lô phục vụ du lịch, xe thu gom rác thải phục vụ vệ sinh môi trường và xe làm phương tiện đi lại của thương binh, người tàn tật).

2. Xe cơ giới 3 bánh, bao gồm: xe xích lô máy, xe ba gác máy và các loại tương tự, đã được cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật, đăng ký và cấp biển số theo quy định (trừ xe xích lô phục vụ du lịch, xe thu gom rác thải phục vụ vệ sinh môi trường và xe làm phương tiện đi lại của thương binh, người tàn tật) không được phép lưu hành trong khu vực nội thành, nội thị (thành phố, thị xã, thị trấn) và các quốc lộ.

3. Đối với xe cơ giới 3 bánh làm phương tiện đi lại cho thương binh và người tàn tật (không chở thêm người và hàng hóa):

a. Trường hợp xe đã sử dụng trước ngày 01 tháng 01 năm 2008 và có nguồn gốc hợp pháp, phải thực hiện việc đăng kiểm, đăng ký và cấp biển số theo quy định trước ngày 30 tháng 6 năm 2008;

b. Những xe không có đăng ký và biển số chỉ được phép lưu hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2008.

4. Đối với xe thô sơ 3, 4 bánh, bao gồm: xe lôi đạp, xích lô đạp, ba gác và tương tự (trừ xe xích lô phục vụ du lịch và xe làm phương tiện đi lại của thương binh, người tàn tật):

a. Được phép lưu hành trong nội thành, nội thị và các quốc lộ trừ các giờ cao điểm hàng ngày như sau:

- Buổi sáng: từ 6 giờ 00 phút đến 8 giờ 00 phút;

- Buổi trưa: từ 10 giờ 00 phút đến 14 giờ 00 phút;

- Buổi chiều và tối: từ 16 giờ 00 phút đến 21 giờ 00 phút.

b. Riêng xe thu gom rác thải phục vụ vệ sinh môi trường chỉ được phép lưu hành từ 21 giờ 00 phút đến 05 giờ 00 phút hàng ngày.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 61/2004/QĐ-UB về cấm xe thô sơ lưu hành trên một số đường chính thị xã Rạch Giá và Quyết định số 62/2004/QĐ-UB về việc cấm lưu hành xe lam, xe gắn máy kéo thùng tự chế tạo ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Bùi Ngọc Sương

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 26/2008/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu26/2008/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/08/2008
Ngày hiệu lực04/09/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Giao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật10 năm trước

Download Văn bản pháp luật 26/2008/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 26/2008/QĐ-UBND phạm vi thời gian hoạt động xe tự chế 3 4 bánh Kiên Giang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 26/2008/QĐ-UBND phạm vi thời gian hoạt động xe tự chế 3 4 bánh Kiên Giang
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu26/2008/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Kiên Giang
                Người kýBùi Ngọc Sương
                Ngày ban hành25/08/2008
                Ngày hiệu lực04/09/2008
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Giao thông - Vận tải
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật10 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 26/2008/QĐ-UBND phạm vi thời gian hoạt động xe tự chế 3 4 bánh Kiên Giang

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 26/2008/QĐ-UBND phạm vi thời gian hoạt động xe tự chế 3 4 bánh Kiên Giang

                        • 25/08/2008

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 04/09/2008

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực