Quyết định 26/2011/QĐ-UBND

Quyết định 26/2011/QĐ-UBND về kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX về Chương trình giảm ngập nước giai đoạn 2011 - 2015 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 26/2011/QĐ-UBND kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2011/QĐ-UBND

TP. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 5 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ LẦN THỨ IX VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGẬP NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX;
Căn cứ Chương trình hành động số 13-CTrHĐ/TU ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Thành ủy thành phố Hồ Chí Minh thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX về Chương trình giảm ngập nước giai đoạn 2011 - 2015;
Xét đề nghị của Trung tâm điều hành Chương trình chống ngập nước tại Tờ trình số 1402/TTr-TTCN ngày 13 tháng 12 năm 2010 dự thảo Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX về Chương trình giảm ngập nước giai đoạn 2011 - 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX về Chương trình giảm ngập nước giai đoạn 2011 - 2015.

Điều 2. Thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc thành phố quản lý căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và nội dung Kế hoạch này để xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm ngập nước giai đoạn 2011 - 2015.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Trung tâm điều hành Chương trình chống ngập nước thành phố, Thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc thành phố quản lý chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Hoàng Quân

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ LẦN THỨ IX VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGẬP NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 – 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố)

Để tổ chức triển khai có hiệu quả Chương trình hành động số 13-CTrHĐ/TU ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Thành ủy thành phố Hồ Chí Minh thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX về Chương trình giảm ngập nước giai đoạn 2010 - 2015, Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát:

Tập trung giải quyết cơ bản tình trạng ngập nước tại khu vực trung tâm thành phố (khoảng 100km2); kiểm soát, ngăn chặn không để phát sinh điểm ngập mới trên 5 vùng còn lại (khoảng 580km2); giai đoạn 2016 - 2020, giải quyết cơ bản ngập nước do mưa tại 5 lưu vực ngoại vi và phần diện tích còn lại của thành phố.

2. Mục tiêu cụ thể:

2.1. Giai đoạn 2011 - 2015:

Giải quyết cơ bản tình trạng ngập nước do mưa và triều tại khu vực trung tâm (diện tích 100km2, dân số khoảng 3,3 triệu người); phấn đấu xóa các điểm ngập do mưa hiện hữu, kéo giảm tình trạng ngập nước lưu vực bắc Tàu Hũ, Tân Hóa - Lò Gốm (các quận 6, 11, Tân Phú, Bình Tân và một phần các quận 6, 8, Bình Thạnh), khắc phục tình trạng ngập do thi công, hạn chế phát sinh các điểm ngập mới.

Đối với 5 vùng thoát nước còn lại (580 km2, dân số khoảng 3,4 triệu người), phấn đấu giảm 70% các điểm ngập nước do mưa, 50% các điểm ngập do triều; kiểm soát, ngăn chặn không cho phát sinh điểm ngập mới.

2.2. Giai đoạn 2016 - 2020:

Giải quyết cơ bản tình trạng ngập nước do mưa tại 5 vùng thoát nước và phần diện tích còn lại của thành phố vào năm 2020.

Mở rộng khu vực bảo vệ chống ngập ngoài phạm vi nghiên cứu quy hoạch tiêu thoát nước (khu vực quận 12, huyện Hóc Môn, Củ Chi, Bình Chánh).

2.3. Giai đoạn 2021 - 2025:

Giải quyết triệt để tình trạng ngập nước do mưa; giải quyết cơ bản tình trạng ngập nước do lũ và triều, có xét đến hiện tượng mực nước biển dâng cao trong tương lai trên toàn địa bàn thành phố.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Nâng cao chất lượng quy hoạch, hiệu quả quản lý quy hoạch, xây dựng:

1.1. Trên cơ sở các quy hoạch Chính phủ phê duyệt và kết quả nghiên cứu của các tổ chức khoa học trong, ngoài nước, rà soát, bổ sung điều chỉnh quy hoạch theo hướng quy hoạch tích hợp để giảm thiểu nguy cơ ngập, làm cơ sở cho việc định hướng đầu tư ưu tiên trong từng giai đoạn, nhằm chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, mực nước biển dâng, nâng cao hiệu quả quản lý công tác chống ngập trên địa bàn. Tập trung quy hoạch hệ thống thoát nước mưa và phát triển hạ tầng kỹ thuật theo hướng: đối với các khu vực nội thành hiện hữu (13 quận cũ), khu nội thành phát triển (6 quận mới), các khu dân cư nông thôn và khu đô thị mới tại 5 huyện trong vùng bờ hữu sông Sài Gòn - Nhà Bè thuộc hệ thống đê bao khép kín, có quy định khống chế cao độ nền xây dựng, chú trọng hoàn thiện mặt phủ, tăng diện tích cây xanh, thảm cỏ.

1.2. Tăng cường quản lý các quỹ đất, bảo đảm diện tích mặt nước, hệ thống sông rạch phục vụ tiêu thoát nước và chống ngập; quản lý chặt quỹ đất nông nghiệp, bố trí trục cây xanh cảnh quan, mặt nước (chiều rộng từ 50 - 800m) để hình thành 3 tuyến vành đai sinh thái (chiều rộng từ 2.000 - 3.000m) dọc hai bên bờ sông Sài Gòn, sông Đồng Nai và sông Nhà Bè.

- Quản lý chặt chẽ việc san lấp và xây dựng công trình trên sông, kênh, rạch, đầm hồ công cộng; quy hoạch tổng thể hệ thống và xây dựng các hồ điều tiết tại khu vực phù hợp, giảm sự gia tăng dòng chảy để hỗ trợ tiêu thoát nước; bảo đảm diện tích các khu đất ngập nước tại những nơi có địa hình thấp, diện tích sông rạch và tạo cảnh quan đô thị.

- Phải tính toán các tiêu chí về các yếu tố mưa, triều, lũ, sinh thái khi xem xét lập hồ sơ các dự án, thiết kế công trình để khi đưa vào sử dụng bảo đảm tính bền vững thích ứng với biển đổi khí hậu. Tăng cường công tác quản lý đô thị, xây dựng những quy định phù hợp về bù đắp diện tích mặt nước bị san lấp và ngăn chặn việc gia tăng hệ số chảy tràn; quy định các biện pháp chế tài mạnh để bảo vệ có hiệu quả hệ thống cống thoát nước, kênh rạch, vùng đệm, vùng điều tiết nước.

1.3. Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách đáp ứng yêu cầu công tác xóa, giảm ngập nước:

- Ưu tiên nguồn vốn ODA cho đầu tư, phát triển hệ thống thoát nước, thu gom nước thải, các công trình hồ điều tiết, đê bao và các cống kiểm soát triều; có kế hoạch bảo đảm đầu tư ngân sách để phát triển hệ thống thoát nước, hệ thống kiểm soát triều.

- Khuyến khích, huy động các nguồn vốn của các nhà đầu tư trong và ngoài nước xây dựng hệ thống thoát nước, đặc biệt là các nhà máy xử lý nước thải.

- Xây dựng lộ trình tăng phí thoát nước đảm bảo đến năm 2015, phí thoát nước đáp ứng đủ cho nhu cầu quản lý, vận hành hệ thống thoát nước, xử lý môi trường nước.

2. Nâng cao hiệu quả thực hiện các giải pháp giảm ngập nước, từng bước xóa ngập trên địa bàn

2.1. Tập trung chỉ đạo xử lý có hiệu quả các điểm ngập nước hiện hữu; chủ động phối hợp với các Bộ - ngành Trung ương tháo gỡ nhanh các khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành đưa vào sử dụng các dự án thoát nước mưa, kiểm soát triều; thực hiện các giải pháp kỹ thuật thoát nước cấp bách, nạo vét thông thoáng dòng chảy tại các cửa xả, kênh rạch bị lấn chiếm nhằm kéo giảm mức độ ngập.

2.2. Kiên quyết xử lý tình trạng lấn chiếm trái phép để thực hiện việc nạo vét kênh rạch, kết hợp với chỉnh trang đô thị:

- Khẩn trương hoàn thành quy hoạch xây dựng 1/2000, xác định mép bờ cao, xác định chính xác hành lang bảo vệ sông, kênh, rạch để phục vụ cho công tác giải tỏa lấn chiếm kênh rạch trái phép.

Phấn đấu đến cuối năm 2014 thực hiện cơ bản chương trình giải tỏa các khu nhà lụp xụp trên kênh rạch làm cơ sở cho nhiệm vụ nạo vét, thông thoáng kênh, rạch thoát nước, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước.

Giai đoạn 2012 - 2015 thực hiện xong cơ bản chương trình chỉnh trang đô thị dọc hai bên bờ kênh rạch, tạo khoảng lưu không phù hợp để tăng diện tích vùng đệm điều tiết nước và tạo cảnh quan cho đô thị.

- Xây dựng những quy định cụ thể về vị trí các tuyến đê, đê kết hợp giao thông trong chỉ giới đường sông để bảo đảm thuận lợi khi xây dựng, gia cố, sửa chữa; đồng thời hạn chế tình trạng lấn chiếm, bảo vệ an toàn cho tuyến đê và tăng dung tích chứa nước khi có mưa, triều, lũ.

- Tập trung thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng nhất là công tác bồi thường, hỗ trợ di dời, tái định cư cho người dân tại các dự án, công trình đê bao, nạo vét kênh rạch phục vụ tiêu thoát nước; đồng thời kiên quyết di dời các trường hợp lấn chiếm xây cất trên kênh rạch, cửa xả, hệ thống thoát nước.

2.3. Đẩy mạnh các biện pháp kiểm soát, khống chế tình trạng phát sinh khu vực ngập mới:

- Các dự án phát triển đô thị, xây dựng khu dân cư mới phải được quy hoạch cốt nền phù hợp, xây dựng hệ thống thoát nước đầy đủ, kết nối đồng bộ với hệ thống thoát nước của khu vực.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm; khắc phục tình trạng xâm hại gây ảnh hưởng đến hệ thống thoát nước hiện hữu và gây ngập do thi công các công trình.

- Tiếp tục thực hiện kế hoạch cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước cũ tại khu vực trung tâm để kết nối đồng bộ với hệ thống mới; bít, hủy các tuyến cống không còn phát huy tác dụng để khắc phục tình trạng xuống cấp gây lún sụp và tái ngập nước. Xây mới hệ thống thoát nước trục chính tại 5 vùng thoát nước còn lại và các khu đô thị mới, xử lý nghiêm các trường hợp san lấp, lấn chiếm kênh rạch, cửa xả, hệ thống thoát nước bảo đảm diện tích mặt phủ thấm nước và dung tích chứa nước mưa.

- Nghiên cứu, xây dựng các quy định về bù đắp diện tích mặt nước bị san lấp và ngăn chặn việc gia tăng hệ số chảy tràn; quy định chế tài các vi phạm để bảo vệ hệ thống cống thoát nước, kênh rạch, vùng đệm, vùng điều tiết nước; cơ chế, chính sách phát triển các không gian điều tiết nước trong các dự án chỉnh trang và phát triển đô thị; tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng vật liệu lát vỉa hè, công viên phù hợp để tránh bê tông hóa.

- Rà soát, bổ sung các giải pháp công nghệ quản lý nước mưa đô thị; nghiên cứu lập quy hoạch khu vực điều tiết nước kiểu mẫu cho một số khu vực thoát nước để tạo tiền đề cho việc triển khai diện rộng trên địa bàn, nhằm ngăn chặn phát sinh và kiểm soát ngập lụt, để chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu.

- Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ mới trong thi công các công trình thoát nước, bảo vệ bờ sông, kênh, rạch như đê, kè, v.v… bảo đảm tính bền vững, hiệu quả kinh tế cao và mỹ quan đô thị.

- Có kế hoạch cải tạo, nâng cấp các tuyến cống thoát nước để giải quyết tình trạng ngập cho các khu vực đô thị hóa (quận 5, 6, 11, 12, Bình Tân, Tân Phú, Gò Vấp, huyện Bình Chánh), tiến tới hoàn thành việc cải tạo, nâng cấp hệ thống cống thoát nước khu vực Trung tâm, Tây và Bắc thành phố.

3. Bảo đảm tiến độ thực hiện các chương trình, dự án chống ngập trên địa bàn:

3.1. Tập trung chỉ đạo tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án thoát nước, chống ngập giai đoạn 2005 - 2010:

- Dự án Vệ sinh môi trường nước lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè;

- Dự án Cải thiện môi trường nước lưu vực kênh Bến Nghé - Tàu Hũ - kênh Đôi - kênh Tẻ giai đoạn 1 và 2;

- Dự án cải thiện vệ sinh và nâng cấp đô thị lưu vực Tân Hóa - Lò Gốm;

- Dự án tiêu thoát nước và cải thiện ô nhiễm kênh Tham Lương - Bến Cát - Rạch Nước Lên giai đoạn 1;

- Dự án hệ thống tiêu thoát nước Suối Nhum và cải tạo kênh Ba Bò;

- Dự án đê bao Bờ hữu sông Sài Gòn từ Vàm Thuật (quận 12) đến Tỉnh lộ 8 (huyện Củ Chi) và bờ tả sông Sài Gòn (từ cầu Bình Phước đến rạch Cầu Ngang, quận Thủ Đức).

3.2. Tập trung vốn, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính để đẩy nhanh tiến độ công tác chuẩn bị đầu tư và tổ chức thực hiện các dự án đê bao và cống kiểm soát triều, nạo vét các kênh rạch thoát nước quan trọng; các dự án tiêu thoát nước và xử lý nước thải cho các vùng phía Bắc, Tây, Đông - Nam, Đông - Bắc và vùng phía Nam thành phố:

- Xây dựng hệ thống đê bao; bờ hữu sông Sài Gòn (từ Vàm Thuật - quận Bình Thạnh đến Kinh Lộ huyện Nhà Bè và từ Tỉnh lộ 8 đến Bến Súc huyện Củ Chi; bờ tả sông Sài Gòn (từ rạch Cầu Ngang - quận Thủ Đức tới khu Thủ Thiêm - quận 2). Xây dựng 7 cống kiểm soát triều quy mô lớn cùng các cống kiểm soát triều quy mô vừa và nhỏ.

- Nạo vét kênh rạch thoát nước quan trọng, kết hợp với chỉnh trang đô thị và ứng dụng công nghệ mới trong bảo vệ bờ sông, kênh rạch.

- Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống thoát nước để phát triển đồng bộ, nâng cao khả năng thoát nước cho vùng trung tâm và một số khu vực ngoại vi.

- Xây dựng hệ thống thoát nước, thu gom nước thải cho các nhà máy xử lý nước thải: lưu vực Tân Hóa - Lò Gốm, Nam Tham Lương, Tây Sài Gòn, suối Nhum và lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè, Khu đô thị mới Thủ Thiêm quận 2.

4. Tăng cường liên kết, hợp tác khoa học - công nghệ phục vụ công tác xóa, giảm ngập nước:

4.1. Xây dựng cơ chế, chính sách, tạo điều kiện thuận lợi trong việc tăng cường trao đổi, hợp tác khoa học - công nghệ với các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, các viện, trường đại học đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực thoát nước đô thị. Mở rộng các chuyên ngành đào tạo tại các trường dạy nghề để đào tạo đội ngũ công nhân chuyên ngành phục vụ yêu cầu quản lý, vận hành, bảo dưỡng hệ thống thoát nước, các nhà máy xử lý nước thải.

4.2. Tập trung nghiên cứu, đánh giá tác động kinh tế - xã hội của biến đổi khí hậu; xây dựng chiến lược tích hợp để nâng cao khả năng thích nghi và ứng phó ngập lụt; nâng cao năng lực quan trắc và dự báo ngập lụt; nghiên cứu cơ chế, giải pháp để nâng cao năng lực các tổ chức liên quan và vai trò của cộng đồng trong chiến lược ứng phó, thích nghi với biến đổi khí hậu, tác động của việc bổ cập nước mưa đối với động thái và chất lượng nước ngầm, diễn biến lòng dẫn sông Sài Gòn và khả năng cải tạo để tăng năng lực thoát nước và chống sạt lở, các khả năng ứng phó với các biến cố mưa vượt tần suất thiết kế do biến đổi khí hậu đối với các hệ thống thoát nước đô thị...

5. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước đối với hệ thống hạ tầng thoát nước, xử lý nước thải đô thị:

5.1. Tập trung đầu mối, thống nhất tổ chức quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hệ thống thoát nước, xử lý nước thải và các công trình kiểm soát triều để quản lý ngập do biến đổi khí hậu.

5.2. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu của mạng lưới thoát nước trên nền số hóa và xây dựng mô hình quản lý theo hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu (S.C.A.D.A); lập chiến lược quản lý, vận hành, bảo vệ, mở rộng, xây dựng mới hệ thống thoát nước; xây dựng lộ trình tăng phí thoát nước và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; ngăn chặn hiệu quả tình trạng phát sinh các điểm ngập mới thông qua ứng dụng công nghệ quản lý kênh rạch, hệ thống thoát nước, công cụ quản lý quy hoạch và xây dựng để khoanh vùng, bảo vệ vùng đệm, vùng điều tiết nước trong quá trình đô thị hóa.

5.3. Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút đội ngũ cán bộ khoa học, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ tiên tiến của thế giới để nâng cao năng lực quan trắc, dự báo, đề xuất các biện pháp ứng phó, thích nghi với biến đổi khí hậu.

5.4. Bổ sung thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của các cơ quan thanh tra trong phạm vi, chức năng quản lý nhà nước thuộc chuyên ngành thoát nước, chống ngập úng đô thị.

6. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền vận động nhân dân và giám sát thực hiện chiến lược quản lý ngập lụt trên địa bàn:

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động đoàn viên, hội viên, nhân dân tham gia thực hiện có hiệu quả phong trào “Vì một thành phố sạch đẹp”; phối hợp với các ngành chức năng thường xuyên tổ chức ra quân thực hiện vệ sinh đường phố, nạo vét kênh, rạch, bảo vệ môi trường, bảo vệ hệ thống thoát nước ở khu dân cư; thực hiện vai trò giám sát cộng đồng trên lĩnh vực này.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giám đốc các sở-ban-ngành, các cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện tổ chức quán triệt, xây dựng kế hoạch cụ thể phù hợp với tình hình thực tiễn và nhiệm vụ chính trị của từng đơn vị, địa phương, gắn với việc thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 để triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình này; chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện của các cấp, các ngành, định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Giám đốc Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan tham mưu đề xuất củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân sự, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ các cơ quan quản lý Nhà nước, Trung tâm điều hành Chương trình chống ngập nước, Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông đô thị và các Ban quản lý dự án chống ngập đô thị.

3. Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan báo chí thành phố tăng cường các chuyên trang, chuyên mục, phim tài liệu, phóng sự chuyên đề tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm cộng đồng trong thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường; kịp thời phê phán các hành vi vi phạm, biểu dương, nhân rộng các điển hình trong thực hiện công tác này.

4. Trung tâm điều hành Chương trình chống ngập nước là cơ quan thường trực, có trách nhiệm điều phối, bảo đảm việc triển khai thực hiện thống nhất kế hoạch này, định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

Trong quá trình triển khai, nếu cần thiết bổ sung, điều chỉnh, các sở-ban- ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện chủ động phối hợp với Trung tâm điều hành Chương trình chống ngập nước để tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố./.


 

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ LẦN THỨ IX VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGẬP NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 – 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố)

TT

NỘI DUNG

CƠ QUAN CHỦ TRÌ

CƠ QUAN PHỐI HỢP

THỜI GIAN

1.

Đề án tăng cường quản lý các quỹ đất, bảo đảm diện tích mặt nước, hệ thống sông rạch phục vụ tiêu thoát nước và chống ngập; quản lý chặt quỹ đất nông nghiệp, bố trí cây xanh… hình thành 3 tuyến vành đai sinh thái dọc hai bên bờ sông Sài Gòn, sông Đồng Nai và sông Nhà Bè

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở - ban - ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, quận Thủ Đức, 9, 12, 2, 7.

Quý III/2011

2.

Đề án quản lý việc san lắp và xây dựng công trình trên sông, kênh, rạch, đầm hồ công cộng bảo đảm diện tích các khu đất ngập nước tại những nơi có địa hình thấp, diện tích sông rạch và tạo cảnh quan đô thị.

Sở Quy hoạch - Kiến trúc

Các sở - ban - ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các quận - huyện

Quý III/2011

3.

Hoàn thành quy hoạch xây dựng 1/2000 (1), xác định mép bờ cao, xác định chính xác hàng lang bảo vệ sông, kênh, rạch để phục vụ cho công tác giải tỏa lấn chiếm kênh rạch (2)

(1) Sở Quy hoạch - Kiến trúc.

 (2) Sở Giao thông vận tải và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các sở - ban - ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các quận - huyện

Quý II/2011 Để các quận xác định quy mô giải tỏa, nạo vét kênh rạch

4.

Quy hoạch tổng thể hệ thống các hồ điều tiết tại khu vực phù hợp (1), lập thiết kế, xây dựng 1 số hồ điều tiết tại Khu Thủ Thiêm (quận 2), dô thị Tây Bắc (Củ Chi), Bình Chánh, quận 12 để rút kinh nghiệm về kỹ thuật (2).

Trung tâm điều hành Chương trình chống ngập

Các sở - ban - ngành và Ủy ban nhân dân các quận - huyện liên quan

 (1) Quý IV/2011

 (2) Quý II/2011

5.

Lập quy hoạch tích hợp để giảm thiểu nguy cơ ngập một cách bền vững

Trung tâm điều hành Chương trình chống ngập

Các sở - ban - ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các quận - huyện

Quý III/2012

6.

Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, huy động các nguồn vốn của các nhà đầu tư trong và ngoài nước xây dựng hệ thống thoát nước, đặc biệt là các nhà máy xử lý nước thải.

Viện Nghiên cứu phát triển

Các sở - ban - ngành liên quan

Quý III/2012

7.

Xây dựng kế hoạch cân đối nguồn vốn đầu tư phát triển hạ tầng thoát nước, chống ngập

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các sở - ban - ngành liên quan

Quý IV/ hàng năm

8.

Xây dựng lộ trình tăng phí thoát nước đảm bảo đến năm 2015, phí thoát nước đáp ứng đủ cho nhu cầu quản lý, vận hành hệ thống thoát nước, xử lý môi trường nước.

Sở Tài chính và Trung tâm điều hành Chương trình chống ngập

Các sở - ban - ngành liên quan

Quý IV/2010

9.

Tập trung chỉ đạo xử lý có hiệu quả các điểm ngập nước hiện hữu; thực hiện các giải pháp kỹ thuật thoát nước cấp bách, nạo vét thông thoáng dòng chảy tại các cửa xả, kênh, rạch bị lấn chiếm nhằm kéo giảm mức độ ngập.

Trung tâm điều hành Chương trình chống ngập

Công ty TNHH 1 thành viên thoát nước đô thị và Ủy ban nhân dân các quận - huyện

Lập kế hoạch thực hiện hàng năm

10.

Tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm; khắc phục tình trạng xâm hại gây ảnh hưởng đến hệ thống thoát nước hiện hữu và gây ngập do thi công các công trình.

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm điều hành Chương trình chống ngập, Công ty TNHH một thành viên thoát nước đô thị và Ủy ban nhân dân các quận - huyện.

Lập kế hoạch thực hiện hàng năm

11.

Xây dựng quy định về vị trí các tuyến đê trong chỉ giới đường sông để thuận lợi khi xây dựng, sửa chữa; đồng thời hạn chế tình trạng lấn chiếm, bảo vệ an toàn cho tuyến đê và tăng dung tích chứa nước khi có mưa, triều, lũ.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các sở - ban - ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các quận - huyện

Quý I/2011

12.

Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ mới trong thi công các công trình thoát nước, bảo vệ bờ sông, kênh, rạch như đê, kè, v.v… bảo đảm tính bền vững, hiệu quả kinh tế cao và mỹ quan đô thị (1). Trình dự án sản xuất cừ uPVC (2)

Trung tâm điều hành Chương trình chống ngập

(1) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng.

(2) Tổng Công ty Công nghiệp Sài Gòn.

Quý III/2011

13.

Tập trung chỉ đạo tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án thoát nước, chống ngập giai đoạn 2005 - 2010:

Các chủ đầu tư các dự án

Các sở - ban - ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các quận - huyện

Thường xuyên

14.

Tập trung vốn, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính (1) để đẩy nhanh tiến độ công tác chuẩn bị đầu tư và tổ chức thực hiện các dự án đê bao và cống kiểm soát triều, nạo vét các kênh rạch thoát nước quan trọng; các dự án tiêu thoát nước và xử lý nước thải cho các vùng phía Bắc, Tây, Đông - Nam, Đông - Bắc và vùng phía Nam thành phố (2)

(1) Sở Kế hoạch và Đầu tư

(2) Trung tâm điều hành chương trình chống ngập nước

Các sở - ban - ngành liên quan

Ban Chỉ đạo cải cách hành chính thành phố

(1) Quý I/2011 (2) Tháng

12/2010

TT

NỘI DUNG

CƠ QUAN CHỦ TRÌ

CƠ QUAN PHỐI HỢP

THỜI GIAN

15.

Xây dựng cơ chế, chính sách, tạo điều kiện thuận lợi trong việc tăng cường trao đổi, hợp tác khoa học - công nghệ với các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, các viện, trường đại học

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Trung tâm điều hành Chương trình chống ngập nước

Quý III/2011

16.

Xây dựng kế hoạch triển khai hợp tác nghiên cứu các đề tài khoa học nghiên cứu để nâng cao khả năng thích nghi và ứng phó biến đổi khí hậu...

Sở Khoa học và Công nghệ

Đại học Quốc gia, các sở - ban - ngành liên quan

Quý II/2011

17.

Đề án tập trung đầu mối, thống nhất tổ chức quản lý hệ thống thoát nước, xử lý nước thải và các công trình kiểm soát triều để quản lý ngập do biến đổi khí hậu, góp phần tạo bước đột phá trong công tác chỉ đạo, điều hành chống ngập trên địa bàn.

Trung tâm điều hành Chương trình chống ngập

Sở Nội vụ

Quý I/2011

18.

Đề án xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu của mạng lưới thoát nước trên nền số hóa và xây dựng mô hình quản lý, điều khiển hệ thống scada...

Trung tâm điều hành Chương trình chống ngập

Đại học Quốc gia, các sở - ban - ngành liên quan

Quý II/2011

19.

Bổ sung thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của các cơ quan thanh tra trong phạm vi, chức năng quản lý nhà nước thuộc chuyên ngành thoát nước, chống ngập úng đô thị

Sở Nội vụ

Sở Tư pháp, Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng

Tháng 12/2010

20.

Xây dựng đề án: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia thực hiện có hiệu quả phong trào “ Vì một thành phố sạch đẹp”; tăng cường các chuyên trang, chuyên mục, phim tài liệu, phóng sự chuyên đề tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm cộng đồng trong thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường; kịp thời phê phán các hành vi vi phạm, biểu dương, nhân rộng các điển hình trong thực hiện chương trình.

Trung tâm điều hành Chương trình chống ngập

Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh và các đoàn thể

Quý II/2011

 

 


PHỤ LỤC 2

BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN TỪNG NĂM GIAI ĐOẠN 2011 – 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố)

STT

PHÂN LOẠI

SỐ DỰ ÁN

TỔNG VỐN ĐẦU TƯ (Tỷ đồng)

 

NHU CẦU VỐN TỪNG NĂM (TỶ ĐVN)

2010

2011

2012

2013

2014

2015

A

CẢI TẠO NÂNG CẤP HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

159

9.523,296

 

367,721

1.133,786

1.517,860

2.527,133

3.976,797

B

HỆ THỐNG THU GOM VÀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI

8

55.251,571

2.534,980

9.257,516

10.523,410

10.861,700

10.063,320

6.049,880

 

VỐN VAY

5

30.149,830

2.534,980

5.067,570

5.523,410

5.861,700

5.063,320

1.569,880

 

VỐN NGÂN SÁCH

3

25.101,741

 

4.189,946

5.000,000

5.000,000

5.000,000

4.480,000

C

NHÓM DỰ ÁN KIỂM SOÁT TRIỀU

17

15.064,579

 

3.311,985

3.006,741

2.895,839

2.900,000

4.320,000

 

TỔNG CỘNG (A+B+C)

184

79.839,446

2.534,980

12.937,222

14.663,937

15.275,399

15.490,453

14.346,677

 


PHỤ LỤC 2A

CẢI TẠO, NÂNG CẤP VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 – 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố)

 

STT

Danh mục

Địa điểm

Hiện trạng

Quy mô

Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng)

Nhu cầu vốn từng năm (tỷ đồng)

Ghi chú

2011

2012

2013

2014

2015

I. CẢI TẠO NÂNG CẤP HTTN

1. LƯU VỰC VÙNG TRUNG TÂM

 

 

 

 

 

 

a. Cải tạo cống cũ, xuống cấp, có nguy cơ sụp cao

 

 

 

 

 

 

1

Cải tạo HTTN đường Hai Bà Trưng (từ Nguyễn Thị Minh Khai đến công trường Mê Linh)

Q.1

Cống vòm xuống cấp

- Chiều dài L=1300m

- Lắp đặt cống tròn D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

48,304

9,661

38,643

 

 

 

 

2

Cải tạo HTTN đường Phạm Ngũ Lão (từ Cống Quỳnh đến Nguyễn Thái Học)

Q.1

Cống tròn D800

- Chiều dài L =750m

- Lắp đặt cống tròn D800 - D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

24,433

7,330

17,103

 

 

 

Cấp bách

3

Cải tạo HTTN đường Phạm Ngũ Lão (từ Nguyễn Thái Học đến Phó Đức Chính)

Q.1

Cống vòm xuống cấp

- Chiều dài L = 50m

- Lắp đặt cống tròn D800 -D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

21,133

 

4,227

16,906

 

 

 

4

Cải tạo HTTN đường Nguyễn Đình Chiểu (từ Hai Bà Trưng đến Đinh Tiên Hoàng)

Q.1

Cống vòm B800

- Chiều dài L =600m

- Lắp đặt cống tròn D1000 - D1200.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

20,442

 

4,088

16,354

 

 

 

5

Cải tạo HTTN đường Trương Quyền (từ Võ Thị Sáu đến Điện

Biên Phủ)

Q.1

Cống D400, D800

- Chiều dài L =280m

- Lắp đặt cống tròn D800.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

7,833

 

1,567

6,266

 

 

 

6

Cải tạo HTTN đường Mai Thị Lựu - Nguyễn Huy Tự (từ Đinh Tiên Hoàng đến Nguyễn Đình Chiểu)

Q.1

Cống D400, D800

- Chiều dài L =350m

- Lắp đặt cống tròn D800 -D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

11,414

 

2,283

9,131

 

 

 

7

Cải tạo HTTN đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa (từ Nguyễn Thị Minh Khai đến Bến Chương Dương)

Q.1

Cống vòm xuống cấp

- Chiều dài L = 1250m

- Lắp đặt cống tròn D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

46,372

 

9,274

37,098

 

 

 

8

Cải tạo HTTN đường Đinh Tiên Hoàng (từ Nguyễn Đình Chiểu đến Võ Thị Sáu)

Q.1

Cống vòm xuống cấp

- Chiều dài L =650m

- Lắp đặt cống tròn D1200

- Tái lập phui đào

và thảm nhựa mặt đường

24,101

 

4,820

19,281

 

 

 

9

Cải tạo HTTN đường Đồng Khởi (từ sông Sài Gòn đến đường Nguyễn Du)

Q.1

Cống vòm xuống cấp

- Chiều dài L =

1000m

- Lắp đặt cống tròn D1500

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

44,413

 

 

 

8,883

35,530

 

10

Cải tạo HTTN đường Cống Quỳnh (từ Nguyễn Thị Minh Khai đến Nguyễn Cư Trinh)

Q.1

Cống tròn xuống cấp

- Chiều dài L =

1000m

- Lắp đặt cống tròn D1200 - D2000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

50,365

 

 

 

10,073

40,292

 

11

Cải tạo HTTN đường Pasteur (từ Lê Thánh Tôn đến Bến Chương Dương)

Q.1

Cống vòm xuống cấp

- Chiều dài L =

900m

- Lắp đặt cống tròn D1000 - D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

30,711

 

 

 

6,142

24,569

 

12

Cải tạo HTTN đường Trần Cao Vân (từ Mạc Đĩnh Chi đến Hai Bà Trưng)

Q.3

Cống D400, D500

- Chiều dài L =

300m

- Lắp đặt cống tròn D1000 - D1200.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

10,269

 

 

 

2,054

8,215

 

13

Cải tạo HTTN đường Lý Thái Tổ (từ số nhà 106B đến Ngã sáu)

Q.3

Cống tròn D500

- Chiều dài L =500m

- Lắp đặt cống tròn D800

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

14,026

4,208

9,818

 

 

 

Cấp bách

14

Cải tạo HTTN đường Võ Văn Tần (từ CMT8 đến Cao Thắng)

Q.3

Cống D400, D600

- Chiều dài L =800m

- Lắp đặt cống tròn D1000 -D1500.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

30,174

 

 

6,035

24,139

 

 

15

Cải tạo HTTN đường Đỗ Ngọc Thạnh (từ Nguyễn Chí Thanh đến Tân Hưng)

Q.5

Cống tròn xuống cấp

- Chiều dài L =300m

- Lắp đặt cống tròn D800 -D1000.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

8,891

2,667

6,224

 

 

 

Cấp bách

16

Cải tạo HTTN đường Dương Tử Giang (từ Tân Thành đến Trang Tử)

Q.5

Cống vòm

[0,8x1,7]m

- Chiều dài L =490m

- Lắp đặt cống tròn D1200 - D1500.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

24,459

7,338

17,121

 

 

 

Cấp bách

17

Cải tạo HTTN đường Trần Nhân Tôn (từ Hòa Hảo đến An Dương Vương)

Q.5

Cống tròn D600

- Chiều dài L =

590m

- Lắp đặt cống tròn D800 -D1000.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

17,425

5,228

12,198

 

 

 

Cấp bách

18

Cải tạo HTTN đường Nguyễn Trãi (từ Tản Đà đến Châu Văn Liêm)

Q.5

Cống vòm [0,8x0,6]m

- Chiều dài L =700m

- Lắp đặt cống tròn D800 - D1000.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

20,691

6,207

14,484

 

 

 

Cấp bách

19

Cải tạo HTTN đường Nguyễn Trãi (từ Trần Phú đến Tản Đà)

Q.5

Cống D400, D500, D600

- Chiều dài L =700m

- Lắp đặt cống tròn D800 -D1000.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

20,691

 

4,138

16,553

 

 

 

20

Cải tạo HTTN đường Nguyễn Trãi (từ Châu Văn Liêm đến Nguyễn Thị Nhỏ)

Q.5

Cống D400, D500, D600

- Chiều dài L =1000m

- Lắp đặt cống tròn D800 - D1000.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

29,500

 

 

 

5,900

23,600

 

21

Cải tạo HTTN đường Trần Phú (từ Nguyễn Tri Phương đến Nguyễn Trãi)

Q.5

Cống vòm [0,8x1,4]m

- Chiều dài L =

350m

- Lắp đặt cống tròn D1000, D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

11,948

3,584

8,364

 

 

 

Cấp bách

22

Cải tạo HTTN đường An Dương Vương (từ Trần Bình Trọng đến Nguyễn Văn Cừ)

Q.5

Cống vòm [0,8x1,4]m

- Chiều dài L = 400m

- Lắp đặt cống tròn D1000, D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

13,628

4,088

9,540

 

 

 

Cấp bách

23

Cải tạo HTTN đường An Dương Vương (từ Sư Vạn Hạnh đến Ngô Quyền)

Q.5

Cống vòm [0.8mx1.4m]

- Chiều dài L =400m

- Lắp đặt cống tròn D1000, D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

12,409

 

2,482

9,927

 

 

 

24

Cải tạo HTTN đường Hùng Vương (từ Ngô Quyền đến Đổ Ngọc Thạch)

Q.5

Cống D400, D600, Vòm (0.8x1.4)m, (1.4x1.6)m

- Chiều dài L =1140m

- Lắp đặt 02 cống tròn D1000 - D1200.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

75,018

15,004

60,014

 

 

 

 

25

Cải tạo HTTN đường Phan Văn Trị (từ Nguyễn Văn Cừ đến cuối tuyến)

Q.5

Cống tròn xuống cấp

- Chiều dài L =265m

- Lắp đặt cống tròn D800

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

7,442

7,442

 

 

 

 

 

26

Cải tạo HTTN đường Lê Quang Sung (từ Trang Tử đến Nguyễn Thị Nhỏ)

Q.5

Cống D600

- Chiều dài L =360m

- Lắp đặt cống tròn D1000 -D1200.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

12,265

2,453

9,812

 

 

 

 

27

Cải tạo HTTN đường Tân Hưng (từ Lương Nhữ Học đến Dương Tử Giang)

Q.5

Cống tròn xuống cấp

- Chiều dài L =300m

- Lắp đặt cống tròn D800 -D1000.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

8,891

8,891

 

 

 

 

 

28

Cải tạo HTTN đường Trần Hưng Đạo (từ Châu văn Liêm đến Học Lạc)

Q.5

Cống D400

- Chiều dài L =490m

- Lắp đặt cống tròn D1000 - D1200.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

16,671

 

3,334

13,337

 

 

 

29

Cải tạo HTTN đường Tân Thành (từ Nguyễn Thị Nhỏ đến Thuận Kiều)

Q.5

Cống tròn xuống cấp

- Chiều dài L =820m

- Lắp đặt cống tròn D800.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

22,979

 

4,596

18,383

 

 

 

30

Cải tạo HTTN đường Trang Tử (từ Đỗ Ngọc Thạch đến Nguyễn Thị Nhỏ)

Q.5

Cống D400

- Chiều dài L =630m

- Lắp đặt cống tròn D1000 - D1500.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

23,788

 

4,758

19,030

 

 

 

31

Cải tạo HTTN đường Phùng Hưng (từ Hồng Bàng đến Hải Thượng Lãng Ông)

Q.5

Cống D400

- Chiều dài L =390m

- Lắp đặt cống tròn D800.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

10,930

 

2,186

8,744

 

 

 

32

Cải tạo HTTN đường Hải Thượng Lãng Ông (từ Đỗ Ngọc Thạch đến Châu Văn Liêm)

Q.5

Cống D400, D600

- Chiều dài L =360m

- Lắp đặt 02 cống tròn D800 -D1000.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

20,500

 

4,100

16,400

 

 

 

33

Cải tạo HTTN đường Lê Lai (từ Nguyễn Trãi đến Phan Chu Trinh)

Q.5

Cống D1000, D1200

- Chiều dài L =

2100m

- Lắp đặt cống

hộp 2x[1,5x1,5]m

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

189,653

 

 

18,965

56,896

113,792

 

34

Cải tạo HTTN đường Phạm Hữu Chí (từ Võ Trường Toản đến Thuận Kiều)

Q.5

Cống tròn xuống cấp

- Chiều dài L =720m

- Lắp đặt cống tròn D800 -D1000.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

21,240

 

 

4,248

16,992

 

 

35

Cải tạo HTTN đường Lê Quang Sung (từ Minh Phụng đến rạch Lò Gốm)

Q.6

Cống D400

- Chiều dài L =500m

- Lắp đặt cống tròn D800, D1000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

14,791

4,437

10,354

 

 

 

Cấp bách

36

Cải tạo HTTN đường Lê Quang Sung (từ Mai Xuân Thưởng đến Minh Phụng)

Q.6

Cống D400, D600

- Chiều dài L =

580m

- Lắp đặt cống tròn D1000 - D1500.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

21,928

 

 

4,386

17,542

 

 

37

Cải tạo HTTN đường Hoàng Lệ Kha (từ Hồng Bàng đến Lò Gốm)

Q.6

Cống tròn xuống cấp

- Chiều dài L =

300m

- Lắp đặt cống tròn D1000 - D1200.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

10,269

 

 

2,054

8,215

 

 

38

Cải tạo HTTN đường Hậu Giang, Tháp Mười (từ Ngô Nhân Tịnh đến Minh Phụng)

Q.6

Cống D500, D600, D700 đi 2 bên đường

- Chiều dài L = 1300m

- Lắp đặt cống tròn D800 -D1000.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

21,000

7,000

14,000

 

 

 

Đã được UBND chấp thuận tại thông báo số

708/TB- VP ngày 17/11/2010

39

Cải tạo HTTN đường Phạm Đình Hổ (từ Hồng Bàng đến Lê Quang Sung)

Q.6

Cống D600

- Chiều dài L =

300m

- Lắp đặt cống tròn D800 - D1000.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

8,891

 

1,778

7,113

 

 

 

40

Cải tạo HTTN đường Tân Hòa Đông (từ An Dương Vương đến VX Phú Lâm)

Q.6

Cống D400, D800

- Chiều dài L = 1400m

- Lắp đặt cống tròn D800 - D1000.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

41,300

 

 

8,260

33,040

 

 

41

Cải tạo HTTN đường Vĩnh Viễn (từ Ngô Gia Tự đến Nguyễn Tri Phương)

Q.10

Cống tròn D500

- Chiều dài L =500m

- Lắp đặt cống tròn D800 – Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

14,026

4,208

9,818

 

 

 

Cấp bách

42

Cải tạo HTTN đường Vĩnh Viễn (từ Ngô Quyền đến Lý Thường Kiệt)

Q.10

Cống D600

- Chiều dài L =650m

- Lắp đặt cống tròn D800

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

18,166

3,633

14,533

 

 

 

 

43

Cải tạo HTTN đường Nguyễn Chí Thanh (từ Hùng Vương đến Sư Vạn Hạnh)

Q.10

Cống tròn D600

- Chiều dài L =200m

- Lắp đặt cống tròn D800

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

5,595

1,679

3,917

 

 

 

Cấp bách

44

Cải tạo HTTN đường Nguyễn Chí Thanh (từ Ngô Quyền đến Lý Thường Kiệt)

Q.10

Cống vòm [0,8x1,4]m

- Chiều dài L =450m

- Lắp đặt cống tròn D1500

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

19,957

5,987

13,970

 

 

 

Cấp bách

45

Cải tạo HTTN đường Nguyễn Chí Thanh (từ Sư Vạn Hạnh đến Ngô Quyền)

Q.10

Cống D600

- Chiều dài L =900m

- Lắp đặt cống tròn D800

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

25,217

 

5,043

20,174

 

 

 

46

Cải tạo HTTN đường Lý Thường Kiệt (từ 3 Tháng 2 đến Tân Phước)

Q.10

Cống vòm [0,8x1,4]m

- Chiều dài L =350m

- Lắp đặt cống tròn D1000 - D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

11,948

3,584

8,364

 

 

 

Cấp bách

47

Cải tạo HTTN đường Ngô Gia Tự (từ ngã Bảy đến Nguyễn Tri Phương)

Q.10

Cống tròn xuống cấp

- Chiều dài L = 1150m

- Lắp đặt cống tròn D1000 -D1200 hai bên đường

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

78,409

 

 

15,682

62,727

 

 

48

Cải tạo HTTN đường Lý Thường Kiệt (từ Tân Phước đến Hùng Vương)

Q.10

Cống vòm [0.8mx1.4m]

- Chiều dài L =700m

- Lắp đặt cống tròn D1000 -D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

23,897

 

 

4,779

19,118

 

 

49

Cải tạo HTTN đường Hòa Hảo (từ Trần Nhân Tôn đến Nguyễn Tri Phương)

Q.10

Cống tròn D600

- Chiều dài L =700m

- Lắp đặt cống tròn D1000, D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

23,897

7,169

16,728

 

 

 

Cấp bách

50

Cải tạo HTTN đường Hòa Hảo (từ Nguyễn Tri Phương đến Ngô Quyền)

Q.10

Cống D600

- Chiều dài L =400m

- Lắp đặt cống tròn D1000, D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

13,628

 

2,726

10,902

 

 

 

51

Cải tạo HTTN đường Hòa Hảo (từ Lý Thường Kiệt đến Lê Đại Hành)

Q.10

Cống D600

- Chiều dài L =250m

- Lắp đặt cống tròn D1000 -D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

8,494

 

 

 

1,699

6,795

 

52

Cải tạo HTTN đường Đồng Nai (từ Tô Hiến Thành đến Bắc Hải)

Q.10

Cống D400, D800

- Chiều dài L =800m

- Lắp đặt cống tròn D800 - D1000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

23,600

 

4,720

18,880

 

 

 

53

Cải tạo HTTN đường Nhật Tảo (từ Nguyễn Duy Dương đến Ngô Quyền)

Q.11

Cống tròn D600

- Chiều dài L =630m

- Lắp đặt cống tròn D800.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

17,644

5,293

12,351

 

 

 

Cấp bách

54

Cải tạo HTTN đường Thái Phiên (từ 3 Tháng 2 đến Hùng Vương)

Q.11

Cống tròn xuống cấp

- Chiều dài L =200m

- Lắp đặt cống tròn D800.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

5,595

5,595

 

 

 

 

 

55

Cải tạo HTTN đường Hàn Hải Nguyên (từ Minh Phụng đến 3 Tháng 2)

Q.11

Cống D600

- Chiều dài L =600m

- Lắp đặt cống tròn D1000 -D1500.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

22,631

4,526

18,105

 

 

 

 

56

Cải tạo HTTN đường 3 Tháng 2 (từ Hàn Hải Nguyên đến Lê Đại Hành)

Q.11

Cống tròn xuống cấp

- Chiều dài L = 1000m

- Lắp đặt cống tròn D1200 - D1500.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

40,765

 

8,153

32,612

 

 

 

57

Cải tạo HTTN đường Bà Hạt (từ Nguyễn Kim đến Ngô Gia Tự)

Q.11

Cống D400, D500

- Chiều dài L =

1400m

- Lắp đặt cống tròn D800 -

D1000.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

41,300

 

8,260

33,040

 

 

 

58

Cải tạo HTTN đường Phú Thọ (từ Lạc Long Quân đến Hồng Bàng)

Q.11

Cống D400, D800

- Chiều dài L =500m

- Lắp đặt cống tròn D1200.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

18,610

 

3,722

14,888

 

 

 

59

Cải tạo HTTN đường Đỗ Tấn Phong (từ Hoàng Văn Thụ đến Chiến Thắng)

Q. Phú Nhuận

Cống cũ nát

- Chiều dài L =650m

- Lắp đặt cống tròn D600, D800.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

9,493

1,899

7,594

 

 

 

 

60

Cải tạo HTTN đường Bùi Đình Tuý (từ Hẻm 304 đến cầu Bùi Đình Túy)

Q. Bình Thạnh

Cống D600, D800

- Chiều dài L = 1000m

- Xây dựng HTTN và thảm bê tông nhựa mặt đường

55,000

20,000

35,000

 

 

 

Được chấp thuận tại TB số 708/TB- VP ngày 17/11/2010

61

Cải tạo HTTN đường Chu Văn An (từ ngã năm Bình Hòa đến cầu Chu Văn An)

Q. Bình Thạnh

Cống D600, D800

- Chiều dài L = 1000m

- Xây dựng HTTN hai bên vỉa hè, mở rộng đường lộ giới 25m, thảm bê tông nhựa mặt đường

95,000

0,200

28,440

66,360

 

 

Được chấp thuận tại TB số 708/TB- VP ngày 17/11/2010

62

Cải tạo HTTN đường Nguyễn Xí (từ Đinh Bộ Lĩnh đến cầu Đỏ)

Q. Bình Thạnh

Cống tròn D800 xuống cấp

- Chiều dài L = 600m

- Lắp đặt cống tròn D1000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

18,614

3,723

14,891

 

 

 

 

63

Cải tạo HTTN đường Lam Sơn (từ Phan Đăng Lưu đến Nguyễn Văn Đậu)

Q. Bình Thạnh

Cống nhỏ, cũ nát

- Chiều dài L =450m

- Lắp đặt cống tròn D800, D1000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

13,254

 

2,651

10,603

 

 

 

64

Cải tạo HTTN đường Nguyễn Huy Tưởng (từ Phan Đăng Lưu đến cuối tuyến)

Q. Bình Thạnh

Cống nhỏ, cũ nát

- Chiều dài L =150m

- Lắp đặt cống tròn D800, D1000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

4,446

 

0,889

3,557

 

 

 

65

Cải tạo HTTN đường Nơ Trang Long (từ Phan Đăng Lưu đến Lê Quang Định)

Q. Bình Thạnh

Cống cũ nát

- Chiều dài L =650m

- Lắp đặt cống tròn D800, D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

21,133

 

 

4,227

16,906

 

 

66

Cải tạo HTTN đường An Dương Vương (từ Bà Hom đến Mũi Tàu)

Q. Bình Tân

Cống D600, D1000

- Chiều dài L = 1120m

- Lắp đặt cống tròn D1500 - D2000.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

60,494

 

 

 

12,099

48,395

 

67

Cải tạo HTTN đường Kinh Dương Vương (từ cầu Ông Buông đến Mũi tàu Phú Lâm)

Q. Bình Tân

Cống D800, D1000, D1200

- Chiều dài L = 1800m

- Xây dựng cống chính 2 bên đường D1200 - D1500

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

141,835

 

 

14,184

42,551

85,101

 

68

Cải tạo HTTN đường Hậu Giang (từ Thăng Long đến nhà số 17)

Q.Tân Bình

Cống nhỏ, cũ nát

- Chiều dài L = 150m

- Lắp đặt cống tròn D800, D1000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

4,446

4,446

 

 

 

 

 

69

Cải tạo HTTN đường Nguyễn Hồng Đào (từ Trường Chinh đến Âu Cơ)

Q.Tân Bình

Cống D400, D800

- Chiều dài L = 1100m

- Lắp đặt cống tròn D1000 -D1200.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

37,525

 

7,505

30,020

 

 

 

70

Cải tạo HTTN đường Phạm Phú Thứ (từ Lạc Long Quân đến Đồng Đen)

Q.Tân Bình

Cống D400, D600

- Chiều dài L =950m

- Lắp đặt cống tròn D1000, D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

32,391

 

 

6,478

25,913

 

 

71

Cải tạo HTTN đường Ba Vân (từ Nguyễn Hồng Đào đến Âu Cơ)

Q.Tân Bình

Cống D400, D800

- Chiều dài L =600m

- Lắp đặt cống tròn D1000 -D1200.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

20,442

 

 

4,088

16,354

 

 

72

Cải tạo HTTN đường Trương Công Định (từ Trường Chinh đến Âu Cơ)

Q.Tân Bình

Cống D400, D800

- Chiều dài L =850m

- Lắp đặt cống tròn D1000 -D1200.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

28,936

 

 

 

5,787

23,149

 

73

Cải tạo HTTN đường Đồng Đen (từ Trường Chinh đến Bàu Cát)

Q.Tân Bình

Cống D400, D800

- Chiều dài L =600m

- Lắp đặt cống tròn D1000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

18,614

 

 

 

3,723

14,891

 

Tổng chiều dài L=51225m

2046,190

167,480

508,684

548,945

396,752

424,330

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Cải tạo HTTN đường Đặng Nguyên Cẩn (từ Tân Hòa Đông đến cầu Tre)

Q.6

Cống D1200

- Chiều dài L =300m

- Lắp đặt cống hộp [2x2]m (đấu nối với DATP số 3)

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

23,442

 

4,688

18,754

 

 

 

2

Cải tạo HTTN đường Số 26 (từ An Dương Vương đến rạch Lò Gốm)

Q.6

Cống D400, D1200

- Chiều dài L = 1200m

- Lắp đặt cống hộp [2mx2m] - Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

108,784

 

 

10,878

32,635

65,270

 

3

Cải tạo HTTN đường Lý Chiêu Hoàng (từ An Dương Vương đến Nguyễn Văn Luông)

Q.6

Cống tròn D800, D1000 (hai bên)

- Chiều dài L = 1300m

- Lắp đặt cống D1000, D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

44,339

 

 

8,868

35,471

 

 

4

Cải tạo HTTN đường Bình Phú (từ Hậu Giang đến Lý Chiêu Hoàng)

Q.6

Cống D400, D1200

- Chiều dài L = 1200m

- Lắp đặt cống tròn D1200, D1800

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

54,160

 

 

10,832

43,328

 

 

5

Cải tạo HTTN đường Chợ Lớn (từ Nguyễn Văn Luông đến Bình Phú)

Q.6

Cống tròn xuống cấp

- Chiều dài L =500m

- Lắp đặt cống tròn D1000, D1200.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

17,083

 

 

 

3,417

13,666

 

6

Cải tạo HTTN đường Sư Vạn Hạnh (từ 3 Tháng 2 đến Tô Hiến Thành)

Q.10

Cống D400, D800

- Chiều dài L = 1200m

- Lắp đặt cống tròn D800 - D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

39,057

 

 

 

7,811

31,246

 

7

Cải tạo HTTN đường Bàu Cát (từ Trương Công Định đến Võ Thành Trang)

Q.Tân Bình

Cống D400, D1000

- Chiều dài L = 1000m

- Lắp đặt cống hộp [1.6mx1.6m]

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

51,365

 

 

10,273

41,092

 

 

Tổng chiều dài L=06700m

338,230

0,000

4,688

59,605

163,754

110,182

 

Tổng chiều dài L=57925m

2384,420

167,480

513,372

608,549

560,506

534,512

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Cải tạo HTTN đường Trương Vĩnh Ký (từ Tân Sơn Nhì đến Nguyễn Xuân Khoát)

Q. Tân Phú

Cống D800

- Chiều dài L =580m

- Lắp đặt cống tròn D800 -D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

18,922

3,784

15,138

 

 

 

 

2

Cải tạo HTTN đường Gò Dầu (từ Tân Sơn Nhì đến Tân Kỳ - Tân Quý)

Q. Tân Phú

Cống D600

- Chiều dài L = 2080m

- Lắp đặt cống tròn D800 - D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

67,698

6,770

20,309

40,619

 

 

 

3

Cải tạo HTTN đường Tân Hương (từ Bình Long đến Độc Lập)

Q. Tân Phú

Cống D800

- Chiều dài L = 1680m

- Lắp đặt cống tròn D800-D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

54,679

 

10,936

43,743

 

 

 

4

Cải tạo HTTN khu vực giới hạn bởi đường Tân Kỳ Tân Quý, Bình Long, Tân Hương, Độc Lập, Tân Sơn Nhì, Trần Văn Ơn

Q. Tân Phú

Cống D600, D800

- Chiều dài L = 2800m

- Lắp đặt cống tròn D800-D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

91,132

 

 

 

18,226

72,906

 

5

Cải tạo HTTN đường Hồ Ngọc Lãm (từ Quốc Lộ 1A đến Bến Phú Định)

Q. Bình Tân

Cống nhỏ, đường thấp

- Chiều dài L = 3500m

- Lắp đặt cống tròn D800- D1500

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

126,730

 

 

12,673

38,019

76,038

 

Tổng chiều dài L=10640m

359,161

10,554

46,383

97,035

56,245

148,944

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Cải tạo HTTN đường Kinh Dương Vương (từ Mũi tàu Phú Lâm đến vòng xoay An Lạc)

Q. Bình Tân

Cống D800, D1000, D1200

- Chiều dài L = 3500m

-Xây dựng cống chính 2 bên đường D1200-D1500

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

275,846

 

 

27,585

82,754

165,508

 

Tổng chiều dài L=03500m

275,846

0,000

0,000

27,585

82,754

165,508

 

Tổng chiều dài L=14140m

635,007

10,554

46,383

124,620

138,999

314,451

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Cải tạo HTTN đường Nguyễn Văn Nghi (từ Nguyễn Kiệm đến cầu Hang)

Q. Gò Vấp

Cống nhỏ, xuống cấp

- Chiều dài L = 1500m

- Lắp đặt cống tròn D1000, D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

57,000

10,000

47,000

 

 

 

Được chấp thuận tại TB số 708/TB- VP ngày 17/11/2010

2

Cải tạo kênh Tân Trụ (từ Phạm Văn Bạch đến kênh Hy Vọng)

Q. Tân Bình

- B=2-4m.

- Kênh nhiều rác, bùn, nước đen và hôi.

- Nhiều đoạn kênh được thay bằng cống.

- Chiều dài L =

1200m

- Lắp đặt cống hộp, xây dựng đường trên cống hộp.

- Nạo vét, mở rộng và kè bờ chống lấn chiếm

162,000

0,500

0,000

0,000

53,833

107,667

Được chấp thuận tại TB số 708/TB- VP ngày 17/11/2010

3

Cải tạo HTTN tại vị trí cống băng đường Tân Xuân

- Xuân Thới Đông

H.Hóc Môn

Cống nhỏ, xuống cấp

- Chiều dài L =200m

- Làm cống D800

- D1200 dọc Quốc Lộ 22

6,509

6,509

 

 

 

 

 

4

Cải tạo HTTN đường Tô Ký (từ rạch Hóc Môn đến Nguyễn Ảnh Thủ)

H.Hóc Môn

Cống D600, D800, kết hợp mương

- Chiều dài L = 500m

- Lắp đặt cống tròn D600, D1000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

14,337

 

2,867

11,470

 

 

 

5

Cải tạo HTTN đường Trần Văn Mười (từ đường Liên Xã đến QL22)

H.Hóc Môn

Đường BT nhựa, rộng từ 6-7m,vỉa hè rộng từ 1- 2m, chưa có HTTN

- Chiều dài L = 2200m

- Lắp đặt cống tròn D800-D1500.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

59,556

 

 

 

11,911

47,645

 

6

Cải tạo HTTN đường Liên Xã (từ Nguyễn Thị Sóc đến Trần Văn Mười)

H.Hóc Môn

Đường BT nhựa, rộng từ 6-7m, chưa có HTTN

- Chiều dài L = 1600m

- Lắp đặt cống tròn D800, D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

52,075

 

 

 

10,415

41,660

 

Tổng chiều dài L=7200m

351,48

17,01

49,87

11,47

76,16

196,97

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Cải tạo HTTN đường Nguyễn Ảnh Thủ (từ Tô Ký đến QL22)

H.Hóc Môn - Q.12

2 cống D600

- Chiều dài L = 1700m

- Lắp đặt cống tròn D1000- D1500

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

64,17

 

 

 

12,83

51,34

 

Tổng chiều dài L = 1700m

64,172

0,000

0,000

0,000

12,834

51,338

 

Tổng chiều dài L = 8900m

415,649

17,009

49,867

11,470

88,994

248,309

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Cải tạo HTTN khu vực đường Lê Văn Thịnh và đường Số 22 (từ đường Nguyễn Thị Định đến Nguyễn Duy Trinh)

Q.2

Cống D800 và hầm ga thu 2 bên đường

- Chiều dài L = 1700m

- Lắp đặt cống tròn D800-D1000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

50,191

 

 

 

10,038

40,153

 

2

Cải tạo HTTN đường Thảo Điền

- Quốc Hương - Xuân Thủy - Nguyễn Văn Hưởng (khu dân cư Thảo Điền)

Q.2

Cống D800 và hầm ga thu 2 bên đường

- Chiều dài L = 6500m

- Lắp đặt cống tròn D1000- D1500

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

245,219

 

 

24,522

73,566

147,131

 

Tổng chiều dài L=8200m

295,410

0,000

0,000

24,522

83,604

187,284

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Cải tạo HTTN đường Lương Định Của (từ Trần Não đến phà Thủ Thiêm)

Q.2

Cống tròn xuống cấp

- Chiều dài L = 2500m

- Lắp đặt cống tròn D1000 - D2000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

118,355

 

 

23,671

94,684

 

 

2

Cải tạo HTTN đường Nguyễn Thị Định (từ Lương Định Của đến đường 25B)

Q.2

Cống D800 và hầm ga thu 2 bên đường

- Chiều dài L = 4000m

- Lắp đặt cống tròn D1200-D2000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

201,460

 

 

40,292

161,168

 

 

Tổng chiều dài L = 6500m

319,815

0,000

0,000

63,963

255,852

0,000

 

Tổng chiều dài L = 14700m

615,225

0,000

0,000

88,485

339,456

187,284

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Cải tạo HTTN đường Kha Vạn Cân (từ Võ Văn Ngân đến cầu Ngang)

Q.Thủ Đức

Cống hộp nhưng hướng thoát nước làm cản trở dòng chảy, gây sạt lở cho các hộ dân xung quanh cầu Ngang

- Chiều dài L = 1000m

- Lắp đặt thêm cống tròn D1200 - D1500, phía hạ lưu cầu Ngang

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

4,018

0,804

3,214

 

 

 

 

Tổng chiều dài L=100m

4,018

0,804

3,214

0,000

0,000

0,000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Cải tạo HTTN đường Nguyễn Quyền (từ Tùng Thiện Vương đến Bến Bình Đông)

Q.8

Cống tròn D300

- Chiều dài L =400m

- Lắp đặt cống D800, D1000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

10,977

3,293

7,684

 

 

 

Cấp bách

2

Cải tạo HTTN đường Lương Ngọc Quyến (từ Tùng Thiện Vương đến Bến Bình Đông)

Q.8

Cống tròn D400

- Chiều dài L =220m

- Lắp đặt cống D600, D800

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

5,992

1,198

4,794

 

 

 

 

3

Cải tạo HTTN đường Nguyễn Chế Nghĩa (từ Nguyễn Duy đến Bến Bình Đông)

Q.8

Cống tròn D400, D800

- Chiều dài L =400m

- Lắp đặt cống D800, D1000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

11,800

2,360

9,440

 

 

 

 

4

Cải tạo HTTN đường Trần Nguyên Hãn (từ Bến Bình Đông đến Tùng Thiện Vương)

Q.8

Cống tròn D600

- Chiều dài L =220m

- Lắp đặt cống tròn D800

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

6,193

1,239

4,954

 

 

 

 

5

Cải tạo HTTN đường Vĩnh Nam (từ Tùng Thiện Vương đến Bến Bình Đông)

Q.8

Cống tròn D600, D800

- Chiều dài L =170m

- Lắp đặt cống tròn D800

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

4,737

0,947

3,790

 

 

 

 

6

Cải tạo HTTN đường Nguyễn Thị Tần (từ Dạ Nam đến Tạ Quang Bửu)

Q.8

Cống tròn D600

- Chiều dài L = 1100m

- Lắp đặt cống D800, D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

16,318

 

 

3,264

13,054

 

 

7

Cải tạo HTTN đường Hưng Phú (từ cầu Chữ Y đến Chánh Hưng)

Q.8

Cống tròn

D400, D600

- Chiều dài L = 1750m

- Lắp đặt cống D800, D1000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

51,645

 

 

10,329

41,316

 

 

8

Cải tạo HTTN đường Hưng Phú (từ Chánh Hưng đến Xóm Củi)

Q.8

Cống tròn D400, D600

- Chiều dài L =950m

- Lắp đặt cống D800, D1000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

28,045

 

 

 

5,609

22,436

 

9

Cải tạo HTTN đường Phạm Thế Hiển (từ cầu Bà Tàng đến cầu Nhị Thiên Đường)

Q.8

Cống tròn D400, D800

- Chiều dài L = 2100m

- Lắp đặt cống D800, D1500

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

76,057

 

 

 

15,211

60,846

 

10

Cải tạo HTTN đường Phạm Thế Hiển (từ cầu Bà Tàng đến Ba Tơ)

Q.8

Cống tròn D400, D800

- Chiều dài L = 3500m

- Lắp đặt cống D800,D1500

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

118,237

 

 

11,824

35,471

70,942

 

11

Cải tạo HTTN đường Bến Phú Định (từ Hồ Ngọc Lãm đến cầu Phú Định)

Q.8

Cống tròn D400, D600

- Chiều dài L =

3500m

- Lắp đặt cống D800, D1500

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

118,237

 

 

11,824

35,471

70,942

 

12

Cải tạo HTTN đường Xóm Củi (từ Ba Đình đến Bến Bình Đông)

Q.8

Cống tròn D600, D800

- Chiều dài L =500m

- Lắp đặt cống tròn D800-D1000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

14,791

 

 

 

2,958

11,833

 

13

Cải tạo HTTN đường Huỳnh Tấn Phát (từ cầu Tân Thuận đến cầu Phú Xuân)

Q.7

Cống D800, D1000

- Chiều dài L = 4000m

- Lắp đặt cống hộp 2x[1,5x1,5]m

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

361,161

 

 

36,116

108,348

216,697

 

Tổng chiều dài L=18210m

824,190

9,038

30,662

73,356

257,440

453,695

 

Tổng chiều dài L=113975m

4878,509

204,884

643,498

906,480

1385,395

1738,252

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

XD HTTN đường Tầm Vu (từ Xô Viết Nghệ Tĩnh đến rạch Xuyên Tâm)

Q. Bình Thạnh

Chưa có HTTN

- Chiều dài L = 800m

- Lắp đặt cống tròn D1500, D1800

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

42,520

8,504

34,016

 

 

 

 

2

XD HTTN đường hẻm 10 - hẻm Bến xe Miền Đông (từ Xô Viết Nghệ Tĩnh đến rạch Xuyên Tâm)

Q. Bình Thạnh

Chưa có HTTN

- Chiều dài L =700m

- Lắp đặt cống tròn D1500,D1800

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

52,000

5,200

15,600

31,200

 

 

 

3

XD HTTN hẻm 618/1 - hẻm 618/8 (đường Xô Viết Nghệ); hẻm 79B (đường Nguyễn Xí)

Q. Bình Thạnh

Chưa có HTTN

- Chiều dài L = 650m

- Lắp đặt cống tròn D600, D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

19,173

 

3,835

15,338

 

 

 

4

XD HTTN đường Số 14 (từ đường Lê Văn Quới đến kênh Nước Đen)

Q. Bình Tân

Chưa có HTTN

- Chiều dài L = 1400m

- Lắp đặt 750m cống hộp [2.0x1.6]m (phần còn lại)

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

46,822

9,364

37,458

 

 

 

 

5

XD HTTN đường An Dương Vương (từ Lý Chiêu Hoàng đến cầu Mỹ Thuận)

Q. Bình Tân

Chưa có HTTN

- Chiều dài L =680m

- Lắp đặt cống hộp [2.5x2.5]m.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

82,887

16,577

66,310

 

 

 

 

Tổng chiều dài L=3580m

243,402

39,646

157,218

46,538

0,000

0,000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

XD HTTN đường Trần Đại Nghĩa (từ QL 1A đến cầu Cái Trung)

Q. B.Tân - Bình Chánh

Chưa có HTTN

- Chiều dài L = 2000m

- Xây dựng cống chính D1200 - D2000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

200,000

0,500

39,900

159,600

 

 

Được chấp thuận tại TB số 708/TB- VP ngày 17/11/10

2

XD HTTN đường Trần Đại Nghĩa (từ Lê Ngung đến cầu Cái Trung)

Q. B.Tân – Bình Chánh

Chưa có HTTN

- Chiều dài L =

1300m

- Xây dựng cống chính D1200 -

D2000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

126,847

1,000

 

25,169

50,339

50,339

 

3

XD HTTN đường Trịnh Quang Nghị (từ trường Phong Phú đến Quốc lộ 50)

Q. Bình Chánh

Chưa có HTTN

- Chiều dài L =

200m

- Lắp đặt cống tròn D800 - D1000.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

5,900

5,900

 

 

 

 

 

4

XD HTTN Quốc lộ 1 (từ Đại lộ Đông Tây đến cầu Bình Điền)

Q. Bình Chánh

Mương thoát nước

- Chiều dài L = 1000m

- Xây dựng cống chính 2 bên đường D1200 - D1500

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt

đường

78,797

 

15,759

63,038

 

 

 

5

XD HTTN đường Trịnh Quang Nghị (từ Nguyễn Văn Linh đến Quốc lộ 50)

Q. Bình Chánh

Chưa có HTTN

- Chiều dài L = 2300m

- Lắp đặt cống tròn D800 - D1500

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

83,296

 

 

8,330

24,989

49,978

 

6

XD HTTN đường An Dương Vương (từ cầu Mỹ Thuận đến Bến Phú Định)

Q.Bình Tân

Chưa có HTTN

- Chiều dài L = 2800m

- Lắp đặt cống D800- D1500

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

94,590

 

 

9,459

28,377

56,754

 

Tổng chiều dài L=9600m

589,430

7,400

55,659

265,596

103,705

157,070

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

XD HTTN đường Quốc Lộ 1A (từ Lê Thị Riêng đến Nguyễn Văn Quá)

Q.12

Chưa có HTTN

- Chiều dài L = 1600m

- Lắp đặt 2 cống tròn D1000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

108,000

20,000

88,000

 

 

 

Được chấp thuận tại TB số 708/TB- VP ngày 17/11/2010

2

XD HTTN đường Quốc Lộ 1A (từ cầu vượt An Sương đến

Nguyễn Văn Quá)

Q.12

Mương thoát nước

- Chiều dài L = 1400m

- Lắp đặt cống tròn D1000, D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

95,397

 

 

9,540

28,619

57,238

 

3

XD HTTN đường Quốc Lộ 1A (từ Lê Thị Riêng đến Ngã tư Ga)

Q.12

Mương thoát nước

- Chiều dài L = 2900m

- Lắp đặt cống tròn D1000, D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

197,703

 

 

19,770

59,311

118,622

 

4

XD HTTN đường Quốc Lộ 1A (từ cầu vượt Bình Phước đến Ngã tư Ga)

Q.12

Mương thoát nước

- Chiều dài L = 3500m

- Lắp đặt cống tròn D1000, D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

238,588

 

 

23,859

71,576

143,153

 

5

XD HTTN đường Lê Lai (suốt)

Q. Gò Vấp

Chưa có HTTN

- Chiều dài L = 400m

- Lắp đặt cống tròn D800

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

11,191

11,191

 

 

 

 

 

6

XD HTTN đường Lê Lợi (từ Nguyễn Văn Bảo đến Lê Lai)

Q. Gò Vấp

Chưa có HTTN

- Chiều dài L =460m

- Lắp đặt cống tròn D800

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

9,600

9,600

 

 

 

 

 

7

XD HTTN đường Trần Quốc Tuấn (từ Lê Quang Định đến Phan Văn Trị)

Q. Gò Vấp

Chưa có HTTN

- Chiều dài L =600m

- Lắp đặt cống tròn D600, D800

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

20,000

15,000

5,000

 

 

 

Được chấp thuận tại TB số 708/TB- VP ngày 17/11/2010

8

XD HTTN đường Lê Lợi (từ Lê Lai đến Nguyễn Kiệm)

Q. Gò Vấp

Chưa có HTTN

- Chiều dài L = 1050m

- Lắp đặt cống tròn D600, D1000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

30,004

 

 

6,001

24,003

 

 

9

XD HTTN Quốc Lộ 22 (cống Nước Nhĩ đến Đình Bàu Tre)

H.Củ Chi

Chưa có HTTN

- Chiều dài L = 1200m

- Lắp đặt cống tròn D1000 - D1500

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

28,000

10,000

18,000

 

 

 

Được chấp thuận tại TB số 708/TB- VP ngày 17/11/2010

10

XD HTTN Tỉnh Lộ 8 (từ Quốc lộ 22 đến cầu Láng The)

H.Củ Chi

Chưa có HTTN

- Chiều dài L = 6500m

- Lắp đặt cống tròn D1000 - cống hộp [2x2]m

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

354,404

 

 

35,440

106,321

212,642

 

11

XD HTTN Tỉnh Lộ 8 (từ cầu Láng The đến Tỉnh lộ 15)

H.Củ Chi

Chưa có HTTN

- Chiều dài L = 4700m

- Lắp đặt cống tròn D1000 - cống hộp [2x2]m

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

256,273

 

 

25,627

76,882

153,764

 

12

XD HTTN đường Tỉnh lộ 15 (từ Tỉnh lộ 8 đến cầu Bến Nẩy)

H.Củ Chi

Mương thoát nước

- Chiều dài L = 3700m

- Lắp đặt cống tròn D1000 - D2000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

175,136

 

 

 

35,027

140,109

 

13

XD HTTN đường Tỉnh lộ 15 (từ Phú Thuận đến cầu Thai Thai)

H.Củ Chi

Mương thoát nước

- Chiều dài L =900m

- Lắp đặt cống tròn D800, D1200

-Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

29,337

 

 

 

5,867

23,470

 

14

XD HTTN đường Phan Văn Hớn (từ Trần Văn Mười đến Ủy ban nhân dân xã Thới Đông)

H.Hóc Môn

Chưa có HTTN

- Chiều dài L = 1000m

- Lắp đặt cống D800

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

27,977

 

 

5,595

22,382

 

 

Tổng chiều dài L=31510m

1581,610

65,791

111,000

125,833

429,989

848,997

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

XD HTTN đường Lương Định Của (từ Trần Não đến Nguyễn Thị Định)

Q.2

Chưa có HTTN

- Chiều dài L = 2700m

- Lắp đặt cống tròn D1200 - D2000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

136,049

 

 

13,605

40,815

81,629

 

2

XD HTTN đường Nguyễn Thị Định (từ đường 25B đến phà Cát Lái)

Q.2

Chưa có HTTN

- Chiều dài L = 1700m

- Lắp đặt cống tròn D1200 - D2000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

85,684

 

 

 

17,137

68,547

 

3

XD HTTN đường Nguyễn Duy Trinh (từ chợ Gồng Ông Tố đến cầu Xây Dựng)

Q.2

Mương thoát nước

- Chiều dài L =3600m

- Lắp đặt cống tròn D800 -D2000, cống hộp

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

164,860

 

 

16,486

49,458

98,916

 

4

XD HTTN đường vào dạ cầu Sài Gòn (từ Quốc Hương đến Trần Não)

Q.2

Chưa có HTTN

- Chiều dài L =900m

- Lắp đặt cống tròn D600

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

23,584

 

 

 

4,717

18,867

 

5

XD HTTN đường Nguyễn Văn Tăng (từ Lê Văn Việt đến Nguyễn Xiển)

Q.9

Chưa có HTTN

- Chiều dài L = 2200m

- Lắp đặt cống tròn D1000 -

D2000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

104,099

 

10,410

31,230

62,459

 

 

6

XD HTTN đường Tăng Nhơn Phú (từ Đỗ Xuân Hợp đến Đình Phong Phú)

Q.9

Chưa có HTTN

- Chiều dài L = 2000m

- Lắp đặt cống tròn D1000 - D2000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

94,635

 

 

9,464

28,391

56,781

 

7

XD HTTN đường Đỗ Xuân Hợp (cầu Rạch Chiếc đến Nguyễn Duy Trinh)

Q.9

Chưa có HTTN

- Chiều dài L = 2400m

- Lắp đặt cống tròn D1200 - D2000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

120,876

 

 

 

24,175

96,701

 

8

XD HTTN đường Đỗ Xuân Hợp (từ XL Hà Nội đến cầu Rạch Chiếc)

Q.9

HTTN chưa hoàn thiện

- Chiều dài L = 3200m

- Lắp đặt cống tròn D1200 - D2000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

161,168

 

 

16,117

48,350

96,701

 

9

XD HTTN đường Lã Xuân Oai (từ Lê Văn Việt đến cầu Rạch Gò Dưa)

Q.9

Chưa có HTTN

- Chiều dài L = 2300m

- Lắp đặt cống tròn D1000 - D2000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

108,891

 

 

 

21,778

87,113

 

10

XD HTTN đường Lê Văn Việt (từ XL Hà Nội đến Hoàng Hửu Nam)

Q.9

HTTN chưa hoàn thiện

- Chiều dài L = 4700m

- Lắp đặt cống tròn D1200 - D2000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

236,779

 

 

23,678

71,034

142,067

 

11

XD HTTN đường Lò Lu (từ Lã Xuân Oai đến Nguyễn Xiển)

Q.9

Chưa có HTTN

- Chiều dài L = 2600m

- Lắp đặt cống tròn D1000 - D2000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

123,026

 

 

12,303

36,908

73,816

 

12

XD HTTN đường Nguyễn Xiển (từ Nguyễn Văn Tăng đến Long Thuận)

Q.9

Chưa có HTTN

- Chiều dài L = 3500m

- Lắp đặt cống tròn D1000 - D2000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

165,672

 

 

16,567

49,702

99,403

 

Tổng chiều dài L=31800m

1525,323

0,000

10,410

139,449

454,923

920,541

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

XD HTTN đường Tam Bình (từ Hiệp Bình đến Tô Ngọc Vân)

Q.Thủ Đức

Chưa có HTTN

- Chiều dài L = 2800m

- Lắp đặt cống tròn D1200 -D2000

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

112,000

20,000

92,000

 

 

 

Được chấp thuận tại TB số 708/TB- VP ngày 17/11/2010

2

XD HTTN đường Bình Phú (suốt tuyến)

Q.Thủ Đức

Chưa có HTTN

- Chiều dài L = 1000m

- Lắp đặt cống tròn D800 - D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

34,000

10,000

24,000

 

 

 

Được chấp thuận tại TB số 708/TB- VP ngày 17/11/2010

3

Nạo vét rạch Nước Trong (từ cầu Ngô Chí Quốc đến ngã ba rạch cầu Đất rạch Bình Thủy)

Q.Thủ Đức

Chưa có HTTN

- Chiều dài L = 1000m

- Lắp đặt cống tròn D800 - D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

20,000

10,000

10,000

 

 

 

Được chấp thuận tại TB số 708/TB- VP ngày 17/11/2010

4

XD HTTN đường Cây Keo (suốt tuyến)

Q.Thủ Đức

Chưa có HTTN

- Chiều dài L = 1400m

- Lắp đặt cống tròn D800 - D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

40,000

10,000

30,000

 

 

 

Được chấp thuận tại TB số 708/TB- VP ngày 17/11/2010

5

XD HTTN đường số 2 (từ XL Hà Nội đến đường Số 11)

Q.Thủ Đức

Chưa có HTTN

- Chiều dài L = 1400m

- Lắp đặt cống tròn D800 - D1200

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

45,566

 

 

 

9,113

36,453

 

Tổng chiều dài L=7600m

251,566

50,000

156,000

0,000

9,113

36,453

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

XD HTTN đường Hoàng Quốc Việt (từ Huỳnh Tấn Phát đến Đào Trí)

Q.7

Chưa có HTTN

- Chiều dài L = 710m

- Lắp đặt cống tròn D800, D1000.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

20,965

 

 

4,193

16,772

 

 

2

XD HTTN đường Chuyên Dùng 9 (từ Huỳnh Tấn Phát đến cuối )

Q.7

Chưa có HTTN

- Chiều dài L = 930m

- Lắp đặt cống tròn D800, D1000.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

27,414

 

 

5,483

21,931

 

 

3

XD HTTN đường Đào Trí (từ Hoàng Quốc Việt đến Gò Ô Môi)

Q.7

Chưa có HTTN

- Chiều dài L = 1900m

- Lắp đặt cống tròn D800, D1200.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

61,884

 

 

 

12,377

49,507

 

4

XD HTTN đường Phạm Hữu Lầu (từ cầu Phước Long đến Lê Văn Lương)

H.Nhà Bè

Chưa có HTTN

- Chiều dài L = 3100m

- Lắp đặt cống tròn D800, D1200.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

100,941

 

 

10,094

30,282

60,565

 

5

XD HTTN đường Nguyễn Bình (từ Huỳnh Tấn Phát đến cầu Mương Chuối)

H.Nhà Bè

Chưa có HTTN

- Chiều dài L = 3000m

- Lắp đặt cống tròn D1000, D2000, cống hộp.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

141,953

 

 

14,195

42,586

85,172

 

6

XD HTTN đường Đào Sư Tích (từ Lê Văn Lương đến ranh Long An)

H.Nhà Bè

Chưa có HTTN

- Chiều dài L = 3400m

- Lắp đặt cống tròn D800, D1000.

- Tái lập phui đào và thảm nhựa mặt đường

100,299

 

 

 

20,060

80,239

 

Tổng chiều dài L=13040m

453,456

0,000

0,000

33,965

144,008

275,483

 

Tổng chiều dài L=97130.000m

4644,787

162,837

490,287

611,381

1141,738

2238,545

 

Tổng chiều dài L=211105.000m

9523,296

367,721

1133,786

1517,860

2527,133

3976,797

 

 

 


PHỤ LỤC 2B

HỆ THỐNG THU GOM VÀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố)

STT

Tên dự án

Địa điểm đầu tư

Quy mô

Thời gian KC-HT

Tổng vốn đầu tư

Nhu cầu vốn từng năm (triệu đồng)

2010

2011

2012

2013

2014

2015

I

Vốn vay

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

30.149.830

2.534.980

5.067.570

5.523.410

5.861.700

5.063.320

1.569.880

1

Dự án Cải thiện môi trường nước TPHCM (GĐ1)

Thành phố Hồ Chí Minh

- Nạo vét 7,3km và xây dựng 6,3km kè

- Cải tạo thoát nước mưa.

- Xây dựng 6594m cống chính và 7018m cống nhánh.

- Cải tạo 9637m cống hiện hữu và 3km cống chuyển tải.

- Xây dựng nhà máy XLNT 141000 m3/ngày

2004-2011

4.163.950

1.128.000

268.000

 

 

 

 

Tổng cộng

 

4.163.950

1.128.000

268.000

 

 

 

 

2

Dự án Cải thiện môi trường nước lưu vực kênh Bến Nghé - Tàu Hũ - Kênh Đôi - Kênh Tẻ (giai đoạn 2)

Thành phố Hồ Chí Minh

Cải tạo kênh, lắp đặt trạm bơm, xây dựng cống hộp, mở rộng nhà máy xử lý nước thải

2010-2014

8.169.590

 

1.835.000

2.232.000

2.907.000

2.432.000

953.000

3

Dự án Vệ sinh môi trường TP. Hồ Chí Minh (Lưu vực NL-TN) giai đoạn 1

Thành phố Hồ Chí Minh

- Xây dựng cống bao dài 9 km.

- Xây dựng trạm bơm 64000 m3/giờ.

- Cải tạo kênh NL-TN : nạo vét, bờ kè dài 16 km hai bờ kênh.

- Thay thế mở rộng khoảng 65 km cống cấp 2, 3

2001- 2010

3.695.060

576.360

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

3.695.060

576.360

 

 

 

 

 

4

Dự án Vệ sinh môi trường lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè (giai đoạn 2)

Thành phố Hồ Chí Minh

Xây dựng hệ thống cống thu gom và nhà máy xử lý nước thải

2010- 2014

400 triệu

USD

 

100 triệu

USD

100 triệu

USD

100 triệu

USD

100 triệu

USD

 

7.800.000

 

1.950.000

1.950.000

1.950.000

1.950.000

 

5

Dự án cải thiện hệ thống thoát nước lưu vực Tân Hóa Lò Gốm

Thành phố Hồ Chí Minh

- Cải tạo, lắp đặt mới 23.2 km cống hộp, cống tròn

- Cải tạo kênh Tân Hóa-Lò Gốm

2007-2015

6.321.230

830.620

1.014.570

1.341.410

1.004.700

681.320

616.880

Tổng cộng

 

 

6.321.230

830.620

1.014.570

1.341.410

1.004.700

681.320

616.880

II

Vốn ngân sách

 

 

 

25.101.741

0

4.189.946

5.000.000

5.000.000

5.000.000

4.480.000

1

Trạm Xử lý nước thải rạch Suối Nhum

Quận Thủ Đức

Công suất 3

65.000m /ngđ

2008- 2011

670.000

 

570.000

 

 

 

 

2

Tiêu thoát nước và cải thiện ô nhiễm kênh Tham Lương - Bến cát - Rạch Nước Lên (giai đoạn 1)

Thành phố Hồ Chí Minh

Nạo vét kênh dài 32.735m, xây dựng 133 cống, sửa chửa 16 cống cũ và 5 cầu giao thông

2007- 2011

1.951.741

 

619.946

 

 

 

 

3

Tiêu thoát nước và cải thiện ô nhiễm kênh Tham Lương - Bến cát - Rạch Nước Lên (giai đoạn 2)

Thành phố Hồ Chí Minh

Xây dựng nhà máy Tham Lương - Bến Cát, Tây Sài Gòn; hệ thống thu gom nước mưa, nước  thải và Trạm bơm; cống Rạch Nước Lên

2010- 2015

22.480.000

 

3.000.000

5.000.000

5.000.000

5.000.000

4.480.000

Tổng cộng (I+II)

 

 

55.251.571

2.534.980

9.257.516

10.523.410

10.861.700

10.063.320

6.049.880

Ghi chú: Tỷ giá quy đổi ngày 12/12/2010 là 1 USD = 19500 đồng Việt Nam


PHỤ LỤC 2C

NHÓM CÁC DỰ ÁN THUỘC QUYẾT ĐỊNH 1547 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố)

 

STT

Tên dự án

Địa điểm đầu tư

Quy mô

Thời gian KC- HT

Tổng vốn đầu tư

Nhu cầu vốn từng năm (tỷ đồng)

Ghi Chú

2011

2012

2013

2014

2015

 

Tổng cộng

 

14.664,579

3.311,985

3.004,741

2.795,839

2.800,000

4.122,000

 

1

Cống kiểm soát triều Nhiêu Lộc - Thị Nghè

Quận 1- Bình Thạnh

Chiều rộng thoát nước B=58m; Cao trình đáy -4m Công suất trạm bơm 48 m3/s.

2010 - 2012

292,000

250,000

4,344

 

 

 

Áp dụng hình thức tổng thầu EPC

2

Cống kiểm soát triều sông Kinh

Huyện Nhà Bè

Chiều rộng thoát nước B=120m; Cao trình đáy - 5,5m

2011- 2013

748,000

300,000

300,000

144,500

 

 

Áp dụng hình thức tổng thầu EPC

3

Cống kiểm soát triều Tân Thuận

Quận 4- quận 7

Chiều rộng thoát nước B=65m; Cao trình đáy -6m

2011- 2013

647,139

200,000

300,000

145,339

 

 

Áp dụng hình thức tổng thầu EPC

4

Cống kiểm soát triều Phú Xuân

Huyện Nhà Bè

Chiều rộng thoát nước B=120m; Cao trình đáy - 5,5m

2012 - 2014

822,000

1.500,000

150,000

370,000

300,000

 

Áp dụng hình thức tổng thầu EPC

5

Cống kiểm soát triều Bến Nghé

Quận 1- quận 4

Chiều rộng thoát nước B=20m; Cao trình đáy -4m

2012 - 2013

171,000

1,500

79,000

90,000

 

 

Phụ thuộc thời gian hoàn thành công trình hầm Thủ Thiêm. Tổng thầu EPC

6

Cống kiểm soát triều Rạch Tra

Huyện Củ Chi - Hóc Môn

Chiều rộng thoát nước B=60m; Cao trình đáy -4m

2013 - 2015

563,000

1,500

31,000

100,000

300,000

130,000

Phụ thuộc kết quả tính toán phân lũ của Bộ NN và PTNT. Tổng thầu EPC

7

Đê bao ven sông Sài Gòn từ Vàm Thuật đến - Kinh Lộ và các cống dưới đê

Quận 1, 4, 7 Bình Thạnh, huyện Nhà Bè

Chiều dài L=65km Cao trình đỉnh: +3m

2012 - 2016

8.376,000

12,000

1.362,000

1.500,000

2.000,000

3.500,000

 

8

Cống kiểm soát triều Vàm Thuật

Quận Bình Thạnh

Chiều rộng thoát nước B=65m; Cao trình đáy -6m

2010- 2013

280,000

30,000

150,000

98,000

 

 

 

9

Bờ tả sông Sài Gòn đoạn còn lại (từ cầu Ngang đến khu đô thị Thủ Thiêm)

Thủ Đức, quận 2

XD tuyến đê bao kết hợp chỉnh trang đô thị L = 8,2km

2010- 2015

927,000

35,000

200,000

200,000

200,000

492,000

 

10

Đê bao bờ tả ven sông Sài Gòn (từ cầu Bình Phước đến       rạch            Cầu Ngang)

Thủ Đức

L = 11.344 m đê bao BTCT và 30 cống các loại.

2009- 2013

204,000

35,000

21,000

148,000

 

 

 

11

Xây dựng 05 cống ngăn triều trên rạch Gò Dưa, rạch ÔngDầu,ạch Đá, rạch Thủ Đức và rạch Cầu Đúc Nhỏ

Thủ Đức

Chiều rộng thoát nước từ 20m đến 30m

2009- 2012

256,000

100,000

153,000

 

 

 

 

12

Đê bao bờ hữu ven sông Sài Gòn từ Vàm Thuật đến Rạch Tra (Nam Rạch Tra)

Quận 12 và huyện Hóc Môn

L = 66,80km đê bao và 219 cống các loại (trong đó đê ven sông Sài Gòn 17,26km và 88 cống)

2002- 2011

389,350

315,350

 

 

 

 

 

13

Đê bao bờ hữu ven sông Sài Gòn từ Tỉnh lộ 8 đến Rạch Tra (Bắc Rạch Tra)

Huyện Củ Chi

L = 42,46km đê bao và 140 cống các loại (trong đó đê ven sông Sài Gòn 9,557km và 53 cống)

2002- 2011

371,895

197,589

 

 

 

 

 

14

Bờ hữu ven sông Sài Gòn (từ Tỉnh lộ 8 đến Bến Súc)

Huyện Củ Chi

L = 17,3 km; Chiều rộng đê: B = 7,5 m Cao trình đỉnh: +2,8 đến +3

Hệ số mái m = 1,5

2010- 2012

541,297

280,000

251,397

 

 

 

 

15

Đầu tư nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi An Phú - Phú Mỹ Hưng

Huyện

Củ Chi

L = 10,28km Bề rộng mặt đê B = 7m,

Cao trình đê +2.2m,

Hệ số mái m =

1,5m

2008- 2011

62,008

45,488

 

 

 

 

 

16

Hỗ trợ kỹ thuật dự án chống ngập nước khu vực TPHCM

Thành phố Hồ Chí Minh

Đề ra các biện pháp tổng hợp giảm thiểu tình hình ngập lụt của Thành phố Hồ Chí Minh; đồng thời nâng cao trình độ kỹ thuật và năng lực quản lý

2009-2012

500,000 EUR

308,061 EUR

108,000 EUR

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13,89

8,56

3,00

 

 

 

 

 

* Ghi chú: Tỷ giá quy đổi ngày 12/12/2010 là 1 Euro = 27779 đồng Việt Nam


PHỤ LỤC 2D

DANH MỤC NẠO VÉT CÁC KÊNH, RẠCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố)

STT

Danh mục kênh rạch

Chủ đầu tư

Địa điểm

Chiều dài(m)

Ghi chú

1. Các kênh, rạch đang thi công

1

Kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè

Ban Quản lý dự án Vệ sinh môi trường thành phố lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè

Quận 1, 3, Tân Bình

16.000

Thuộc dự án Vệ sinh môi trường thành phố lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè

2

Kênh Tàu Hủ - Bến Nghé

Ban Quản lý dự án Xây dựng công trình giao thông đô thị

Quận 1, 5

13.320

Thuộc dự án Giai đoạn 1, 2 Cải thiện môi trường nước

3

Kênh Tham Lương - Bến Cát - rạch Nước Lên

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quận 8,12, Quận Bình Tân, Tân Bình, Gò Vấp, Bình Thạnh, Huyện Bình Chánh.

30.378

Thuộc công trình Tiêu thoát nước và cải thiện ô nhiễm kênh Tham Lương - Bến Cát - Rạch Nước Lên

4

Kênh Ba Bò

Trung tâm chống ngập

Quận Thủ Đức

2.565

Thuộc dự án Cải tạo Kênh Ba Bò

 

TỔNG CỘNG

 

 

59.698

 

2. Các kênh, rạch đã có dự án đầu tư

1

Kênh Tân Hóa

Ban QLDA Nâng cấp đô thị

Quận 6

4.712

Dự án Nâng cấp đô thị

2

Rạch Hàng Bàng

Ban Quản lý dự án Xây dựng công trình giao thông đô thị

Quận 6

1.177

Dự án lưu vực Tiểu Hàng Bàng

3

Kênh Đồng Tiến

Trung tâm chống ngập

Quận 12

4.200

Thuộc dự án Nạo vét cải tạo kênh tiêu Đồng Tiến

4

Rạch Phan Văn Hân

Ban Đầu tư xây dựng công trình quận Bình Thạnh

Quận Bình Thạnh

1.000

Cải tạo rạch Phan Văn Hân

5

Rạch Cầu Sa

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quận Bình Tân

2.800

Cải tạo rạch Cầu Sa

6

Rạch Ông Búp

Trung tâm chống ngập

Quận Bình Tân

2.341

Cải tạo rạch Ông Búp

 

TỔNG CỘNG

 

 

16.230

 

3. Các kênh, rạch đang lập dự án đầu tư

1

Rạch Bàu Trâu

Trung tâm chống ngập

Quận 6, Bình Tân

1.572

Dự án cải tạo rạch Bàu Trâu (từ kênh Tân Hóa - kênh Hiệp Tân)

2

Nạo vét Rạch Nhảy + Rạch Ruột Ngựa

Trung tâm chống ngập

Quận 6, 8, Bình Tân

2.469

Dự án Nạo vét Rạch Nhảy, Rạch Ruột Ngựa

3

Rạch Cầu Suối

Trung tâm chống ngập

Quận 12

4.779

Thuộc dự án Nạo vét cải tạo rạch Cầu Suối

4

Rạch Hai Vịt

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quận 12

824

Dự án tiêu thoát nước và giải quyết ô nhiễm kênh Tham Lương - Bến Cát - rạch Nước Lên (giai đoạn 2)

5

Kênh Hy Vọng

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quận Tân Bình

1.118

Dự án tiêu thoát nước và giải quyết ô nhiễm kênh Tham Lương - Bến Cát - rạch Nước Lên (giai đoạn 2)

6

Kênh Liên xã

Trung tâm chống ngập

Quận Bình Tân

1.365

Xây dựng cống hộp kênh liên ấp

7

Kênh Lương Bèo

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quận Bình Tân

9.641

Dự án tiêu thoát nước và giải quyết ô nhiễm kênh Tham Lương - Bến Cát - rạch Nước Lên (giai đoạn 2)

8

Rạch KM8

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quận Bình Tân

1.043

Dự án tiêu thoát nước và giải quyết ô nhiễm kênh Tham Lương - Bến Cát - rạch Nước Lên (giai đoạn 2)

9

Rạch Bà Tiếng

Trung tâm chống ngập

Quận Bình Tân

1.954

Thuộc dự án cải tạo rạch Bà Tiếng

10

Rạch Cầu Ván

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quận Gò Vấp

970

Dự án tiêu thoát nước và giải quyết ô nhiễm kênh Tham Lương - Bến Cát - rạch Nước Lên (giai đoạn 2)

11

Rạch Cầu Cụt

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quận Gò Vấp

1.276

Dự án tiêu thoát nước và giải quyết ô nhiễm kênh Tham Lương - Bến Cát - rạch Nước Lên (giai đoạn 2)

12

Rạch Dừa

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quận Gò Vấp

800

Dự án tiêu thoát nước và giải quyết ô nhiễm kênh Tham Lương - Bến Cát - rạch Nước Lên (giai đoạn 2)

13

Rạch Cầu Mật