Quyết định 26/2013/QĐ-UBND

Quyết định 26/2013/QĐ-UBND ban hành Quy định công tác tổ chức quản lý thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Nội dung toàn văn Quyết định 26/2013/QĐ-UBND tổ chức quản lý thu gom xử lý rác Hà Nam


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2013/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 27 tháng 5 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH “QUY ĐỊNH CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM”

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 về quản lý chất thải rắn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 84/TTr-STN&MT ngày 22 tháng 5 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định công tác tổ chức quản lý thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam”.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Mai Tiến Dũng

 

QUY ĐỊNH

CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 27/5/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này Quy định về công tác tổ chức quản lý thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các Công ty có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt, các cơ quan nhà nước, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc phát sinh rác thải sinh hoạt, đầu tư công trình thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Rác thải sinh hoạt: Là chất thải rắn thải ra từ quá trình sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình, các cơ quan, tổ chức và các hoạt động dịch vụ công cộng khác.

2. Bể thu gom rác thải: Là các điểm trung chuyển rác thải, được xây dựng làm nơi tập kết tạm thời rác thải sinh hoạt thu gom từ các hộ gia đình trong các thôn, xóm để vận chuyển về nơi xử lý.

Điều 4. Nguyên tắc phân vùng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt

1. Dựa trên vị trí địa lý, công suất xử lý và định hướng mở rộng của các nhà máy xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh.

2. Dựa trên năng lực tài chính, máy móc trang thiết bị của các Công ty thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.

3. Công ty đầu tư kinh phí xây dựng bể thu gom rác thải trên địa bàn được vận chuyển rác thải sinh hoạt từ các bể thu gom rác thải đó. Hết năm 2013, các Công ty được giao nhiệm vụ đầu tư, xây dựng bể thu gom rác thải nhưng không đầu tư sẽ điều chuyển cho đơn vị khác thực hiện. Ủy ban nhân dân xã, thị trấn chịu trách nhiệm thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt từ các khu vực trên địa bàn quản lý về bể thu gom rác thải.

4. Rác thải sinh hoạt từ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ do các đơn vị thực hiện ký hợp đồng với các Công ty thu gom, vận chuyển, xử lý hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn.

5. Quy định này không áp dụng đối với chất thải nguy hại. Chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình sinh hoạt, sản xuất tại các địa phương có lẫn trong rác thải sinh hoạt thì Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phân loại, thu gom, lưu giữ và xử lý theo quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại.

Chương 2

PHÂN VÙNG THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ VÀ NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN

Điều 5. Phân vùng thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh

1. Phân vùng thu gom, vận chuyển rác về các bể thu gom rác thải:

a) Ủy ban nhân dân xã, thị trấn chịu trách nhiệm tổ chức thu gom, phân loại, vận chuyển rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, cá nhân, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các khu vực công cộng khác trên địa bàn (trừ các Công ty, Xí nghiệp trong các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp) đến các bể thu gom rác thải.

b) Phân vùng vận chuyển rác thải sinh hoạt từ các bể thu gom rác thải đến các nhà máy xử lý (Công ty có trách nhiệm đầu tư xây dựng bể thu gom rác thải tại các đơn vị được phân vùng vận chuyển rác thải).

- Công ty Cổ phần môi trường Ba An: Chịu trách nhiệm vận chuyển toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt từ các bể thu gom tại các thôn, xóm trên địa bàn 23 xã của huyện Lý Nhân; 19/21 xã (Mỹ Thọ, Bình Nghĩa, Bối Cầu, An Lão, An Mỹ, Trung Lương, Tràng An, La Sơn, Bồ Đề, Đồn Xá, Đồng Du, Hưng Công, Tiêu Động, An Nội, Ngọc Lũ, Vũ Bản, An Ninh, An Đổ, thị trấn Bình Mỹ) của huyện Bình Lục; 18/21 xã (Yên Bắc, Hoàng Đông, Tiên Ngoại, Tiên Nội, Châu Sơn, Bạch Thượng, Châu Giang, Yên Nam, Trác Văn, Chuyên Ngoại, Duy Hải, Mộc Bắc, Mộc Nam, Tiên Phong, Đọi Sơn, Duy Minh, thị trấn Hòa Mạc, thị trấn Đồng Văn) của huyện Duy Tiên; 17/19 xã (Đồng Hóa, Nhật Tân, Ngọc Sơn, Hoàng Tây, Thụy Lôi, Văn Xá, Tân Sơn, Nhật Tựu, Đại Cương, Nguyễn Úy, Tượng Lĩnh, Lê Hồ, Khả Phong, Liên Sơn, Thi Sơn, thị trấn Ba Sao, thị trấn Quế) của huyện Kim Bảng và 04/20 xã (Thanh Hà, Liêm Phong, Liêm Cần, thị trấn Kiện Khê) của huyện Thanh Liêm.

- Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Hà Nam: Có trách nhiệm thu gom và vận chuyển toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt của 12 xã phường trên địa bàn thành phố Phủ Lý hiện tại và 10 xã mở rộng theo quy hoạch, bao gồm 03 xã (Tiên Tân, Tiên Hiệp, Tiên Hải) của huyện Duy Tiên, 02 xã (Đinh Xá, Trịnh Xá) của huyện Bình Lục, 03 xã (Liêm Tuyền, Liêm Tiết, Thanh Tuyền) của huyện Thanh Liêm và 02 xã (Kim Bình, Thanh Sơn) của huyện Kim Bảng.

- Công ty Môi trường Thanh Liêm: Vận chuyển toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn 13/20 xã của huyện Thanh Liêm (gồm các xã: Thanh Tân, Thanh Lưu, Thanh Nguyên, Thanh Tâm, Thanh Phong, Thanh Bình, Thanh Nghị, Thanh Hải, Liêm Sơn, Liêm Túc, Thanh Hương, Liêm Thuận và xã Thanh Thủy).

2. Phân vùng xử lý:

a) Nhà máy xử lý rác thải của Công ty Cổ phần môi trường Ba An tại xã Thanh Thủy huyện Thanh Liêm: Chịu trách nhiệm xử lý toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Phủ Lý, huyện Lý Nhân, Bình Lục, Thanh Liêm và 06/19 xã, thị trấn của huyện Kim Bảng (Khả Phong, Liên Sơn, Thi Sơn, Thanh Sơn, thị trấn Ba Sao và thị trấn Quế).

b) Nhà máy xử lý rác thải của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Tâm Sinh Nghĩa tại xã Duy Minh huyện Duy Tiên: Chịu trách nhiệm xử lý toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Duy Tiên và 13/19 xã của huyện Kim Bảng (Kim Bình, Đồng Hóa, Nhật Tân, Ngọc Sơn, Hoàng Tây, Thụy Lôi, Văn Xá, Tân Sơn, Nhật Tựu, Đại Cương, Nguyễn Úy, Tượng Lĩnh và xã Lê Hồ).

Điều 6. Kinh phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải

1. Kinh phí thực hiện việc thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, cá nhân, các cơ quan hành chính đến các bể thu gom do Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thu theo mức phí do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 22/01/2013 về mức thu, quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.

Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ kinh phí mua xe chở rác cho các thôn, xóm chưa được đầu tư, mức hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Kinh phí giải phóng mặt bằng, san lấp tạo mặt bằng xây dựng bể thu gom rác thải sinh hoạt, làm đường vận chuyển từ bể thu gom ra các trục đường giao thông do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đầu tư.

2. Kinh phí đầu tư xây dựng các bể thu gom rác thải sinh hoạt tại địa bàn các thôn, liên thôn, xã do các Công ty đã được phân vùng tại điểm b, khoản 1, Điều 5 của Quy định này đầu tư.

3. Kinh phí vận chuyển rác thải sinh hoạt từ các bể thu gom rác thải đến nhà máy, kinh phí xử lý rác thải tại các nhà máy do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chi trả trên cơ sở định mức hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

4. Kinh phí thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt từ hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ do các đơn vị ký hợp đồng, thanh toán với các Công ty, đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý.

5. Đối với khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại các địa phương vượt so với định mức giao của Uỷ ban nhân dân tỉnh thì địa phương tự cân đối ngân sách thanh toán cho Công ty thực hiện thu gom, vận chuyển, xử rác thải.

Chương 3

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, các Sở, Ban, Ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các xã, thị trấn

1. Các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức chính trị, các cơ quan truyền thông đại chúng của tỉnh và địa phương căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên tuyên truyền, vận động bằng các hình thức thiết thực, hiệu quả đến mọi người dân cùng hưởng ứng, tham gia và xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối, tổ chức giám sát, hướng dẫn việc phân loại, thu gom, vận chuyển và tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Sở Xây dựng

a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đơn giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý để làm cơ sở thực hiện công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt.

b) Xây dựng văn bản hướng dẫn lựa chọn địa điểm, quy mô xây dựng, giám sát kiểm tra việc thực hiện xây dựng các bể thu gom rác thải sinh hoạt.

c) Thẩm định vị trí các điểm quy hoạch xây dựng bể thu gom do Ủy ban nhân dân các huyện thực hiện.

d) Điều tra mức phát sinh rác thải sinh hoạt thực tế, xây dựng định mức phát thải của các khu vực đô thị và khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh làm cơ sở để Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu cho các địa phương.

4. Sở Tài chính

a) Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giao chỉ tiêu kinh phí vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt cho các huyện, thành phố.

b) Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan thẩm định đơn giá vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Căn cứ hướng dẫn của Sở Xây dựng về lựa chọn địa điểm, quy mô xây dựng các bể thu gom rác thải sinh hoạt tại các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh, chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn phối hợp với các Công ty vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn để quy hoạch và phê duyệt vị trí xây dựng các bể thu gom rác thải.

b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thành lập các tổ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tại các thôn, xóm; tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nhân dân trên địa bàn phân loại rác thải tại nguồn.

6. Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn

a) Phối hợp với các Công ty vận chuyển xác định vị trí xây dựng các bể thu gom rác thải sinh hoạt, tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt quy hoạch xây dựng các bể thu gom.

b) Tổ chức thành lập tổ thu gom, thu gom rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức và khu vực công cộng vận chuyển về bể thu gom rác thải. Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nhân dân phân loại rác tại nguồn.

c) Hướng dẫn các thôn, xóm xây dựng quy ước, hương ước về Bảo vệ môi trường trong việc phân loại, xử lý và thu gom rác thải sinh hoạt. Chỉ đạo nhân dân, tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể giám sát việc thực hiện các quy ước, hương ước.

d) Giao cho các thôn, xóm tổ chức thu phí phí thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt, mức thu theo quy định như tại khoản 1 Điều 6 của Quy định này.

đ) Phối hợp với các Công ty được giao nhiệm vụ đầu tư xây dựng bể thu gom, tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý các bãi rác tạm đang tồn đọng trên địa bàn quản lý.

Điều 8. Trách nhiệm của các Công ty được giao nhiệm vụ đầu tư, tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt

1. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn xác định vị trí, đầu tư kinh phí xây dựng các bể thu gom; vận chuyển, xử lý toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt đã được thu gom về bể thu gom; cùng với Ủy ban nhân dân xã, thị trấn xác định khối lượng rác thải sinh hoạt tại các địa phương đã được thu gom, vận chuyển.

2. Đầu tư các trang thiết bị chuyên dụng để vận chuyển rác thải sinh hoạt từ các bể thu gom về các nhà máy xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo đúng quy định của pháp luật.

3. Lập kế hoạch vận chuyển rác thải sinh hoạt tại các bể thu gom, không để tồn lưu rác thải sinh hoạt tại các bể thu gom quá 72 giờ. Định kỳ, thống nhất và thông báo trước lịch vận chuyển cho các xã, phường, thị trấn; Phải thông báo ngay cho các xã, phường, thị trấn nơi có bể thu gom rác thải nếu có thay đổi về lịch vận chuyển.

4. Phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thu gom, vận chuyển và xử lý các bãi rác tạm đang tồn đọng trên địa bàn toàn tỉnh.

5. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức chính trị, các cơ quan truyền thông đại chúng của tỉnh và địa phương thường xuyên tổ chức các đợt tuyên truyền, vận động nhân dân trong việc phân loại, thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt theo quy định; Tổ chức tập huấn cho các tổ thu gom, vận chuyển rác thải tại các thôn, xóm.

6. Các Công ty được giao nhiệm vụ xử lý có trách nhiệm xử lý toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt được vận chuyển về nhà máy đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định. Lắp đặt hệ thống tự động giám sát khối lượng rác thải sinh hoạt được vận chuyển về nhà máy xử lý. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

Điều 9. Trách nhiệm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có phát sinh rác thải sinh hoạt

1. Thực hiện nghiêm các quy định về quản lý chất thải trong đó có quy định về quản lý rác thải sinh hoạt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Các quy ước, hương ước của địa phương liên quan đến rác thải sinh hoạt.

2. Nộp phí thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt do hoạt động của mình phát sinh theo quy định.

Điều 10. Công tác quản lý, giám sát

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giám sát về mặt khối lượng rác thải sinh hoạt vận chuyển về các nhà máy xử lý thông qua hệ thống camera giám sát và giám sát việc vận hành hệ thống camera. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tại các địa phương.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo các đơn vị chuyên môn và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tổ chức giám sát khối lượng rác thải sinh hoạt từ các xã, thị trấn vận chuyển về các nhà máy để xử lý. Tổng hợp số liệu định kỳ báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn giám sát khối lượng rác thải sinh hoạt thu gom được tại các thôn, xóm vận chuyển ra các bể thu gom. Tổng hợp số liệu, định kỳ báo cáo về Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Tỷ lệ rác thải sinh hoạt được thu gom, xử lý

a) Từ nay đến năm 2015: 100% rác thải sinh hoạt hộ gia đình được thu gom. 90% thôn, xóm hoàn thành xây dựng bể thu gom rác thải và vận chuyển đến nhà máy để xử lý; 10% còn lại: rác thải sinh hoạt được thu gom và chuyển đến điểm chôn lấp hợp vệ sinh tại địa bàn các địa phương.

b) Sau năm 2015: 100% thôn, xóm hoàn thành xây bể thu gom rác thải; 100% rác thải sinh hoạt được thu gom và vận chuyển đến các nhà máy để xử lý.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ngành chức năng có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các tổ chức, cơ quan, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân thực hiện Quy định này.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố định kỳ báo cáo khối lượng rác thải sinh hoạt được thu gom và bàn giao cho Công ty vận chuyển, gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 20 tháng 6 và ngày 20 tháng 12 hàng năm.

4. Kinh phí vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt được Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo địa giới hành chính hiện tại. Khi có sự thay đổi về địa giới hành chính Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh chỉ tiêu kinh phí vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt của các huyện, thành phố theo địa giới hành chính mới.

5. Trong quá trình thực hiện Quy định nếu phát sinh vướng mắc, các ngành, các cấp, đơn vị và cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 26/2013/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu26/2013/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành27/05/2013
Ngày hiệu lực06/06/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước

Download Văn bản pháp luật 26/2013/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 26/2013/QĐ-UBND tổ chức quản lý thu gom xử lý rác Hà Nam


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 26/2013/QĐ-UBND tổ chức quản lý thu gom xử lý rác Hà Nam
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu26/2013/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hà Nam
                Người kýMai Tiến Dũng
                Ngày ban hành27/05/2013
                Ngày hiệu lực06/06/2013
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 26/2013/QĐ-UBND tổ chức quản lý thu gom xử lý rác Hà Nam

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 26/2013/QĐ-UBND tổ chức quản lý thu gom xử lý rác Hà Nam

                  • 27/05/2013

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 06/06/2013

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực