Quyết định 26/2018/QĐ-UBND

Quyết định 26/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh Thái Nguyên

Nội dung toàn văn Quyết định 26/2018/QĐ-UBND tiêu chuẩn chức danh tổ chức thuộc Sở Tài nguyên Thái Nguyên


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2018/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 17 tháng 10 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHỨC DANH LÃNH ĐẠO CÁC TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC VÀ TRỰC THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG; TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức, ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức, ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2018.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng;
- TT Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, NC, TH.
Ta
int\QuyetDinh.55b.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Vũ Hồng Bắc

 

QUY ĐỊNH

TIÊU CHUẨN CHỨC DANH LÃNH ĐẠO CÁC TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC VÀ TRỰC THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG; TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 26/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Quyết định này quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Cụ thể gồm:

1. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Giám đốc, Phó Giám đốc các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

4. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã.

Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân khi thực hiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, quy hoạch, đánh giá, luân chuyển, điều động, đào tạo, bồi dưỡng các chức danh lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Trưởng, Phó phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng các tiêu chuẩn

1. Tiêu chuẩn nêu trong Quy định này là căn cứ để xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, quy hoạch, đánh giá, luân chuyển, điều động cán bộ và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm chuẩn hoá đội ngũ công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý theo từng chức danh.

2. Tiêu chuẩn nêu trong Quy định này là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc giám sát, kiểm tra công tác bổ nhiệm đối với chức danh lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã.

3. Công chức, viên chức khi được xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại giữ chức vụ cấp trưởng, phó các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã phải đảm bảo các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh theo quy định về tiêu chuẩn tại Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan.

4. Việc áp dụng thực hiện tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã phải đảm bảo nguyên tắc dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch và tuân thủ đúng thẩm quyền, quy trình, thủ tục theo quy định của pháp luật.

Chương II

TIÊU CHUẨN CHUNG VÀ TIÊU CHUẨN CỤ THỂ

Điều 3. Tiêu chuẩn chung

1. Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống:

a) Là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Kiên quyết đấu tranh với các hành vi sai trái, lệch lạc, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống; bảo vệ và chấp hành các quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

b) Có tinh thần trách nhiệm cao, đạo đức trong sáng, tác phong làm việc khoa học, chủ động, dân chủ, quyết đoán, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm; thẳng thắn trong đấu tranh chống tư tưởng bảo thủ, trì trệ.

c) Gương mẫu trong học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không tham nhũng, có tinh thần đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí; có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết và được nhân dân tín nhiệm.

d) Phong cách làm việc dân chủ, quan hệ thân tình, bình đẳng với đồng nghiệp, gần gũi với quần chúng. Có khả năng quy tụ, đoàn kết nội bộ, có ý thức xây dựng tập thể vững mạnh, làm việc có hiệu quả, có uy tín, được tập thể công chức, viên chức trong đơn vị tín nhiệm.

e) Bản thân và gia đình gương mẫu, chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương. Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc để người thân và gia đình lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để mưu lợi riêng. Có trách nhiệm với gia đình và cộng đồng; có ý thức chăm lo đến đời sống vật chất, tinh thần của công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, đơn vị; sâu sát với cơ sở, được nhân dân, cán bộ, đảng viên tín nhiệm.

2. Về năng lực:

a) Có năng lực tham mưu và tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tài nguyên và môi trường.

b) Có khả năng tham mưu, đề xuất giải pháp, phương pháp quản lý về tài nguyên và môi trường phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước ở địa phương.

c) Có năng lực, kinh nghiệm điều hành, tổ chức, quản lý; có khả năng quy tụ, tổ chức cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan để chủ trì và phối hợp với các cấp, các ngành, địa phương và các đơn vị thực hiện nhiệm vụ được giao.

3. Hiểu biết:

a) Nắm vững các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tài nguyên và môi trường, các lĩnh vực khác có liên quan và nắm bắt được các quy định khác do địa phương ban hành.

b) Hiểu biết sâu về chuyên môn, nghiệp vụ của lĩnh vực phụ trách thuộc ngành tài nguyên và môi trường.

c) Hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại của địa phương, đất nước.

4. Trình độ:

a) Tốt nghiệp Đại học trở lên, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với chức danh lãnh đạo, quản lý theo vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên.

c) Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương Bậc 2 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam hoặc chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc.

d) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

5. Về tuổi bổ nhiệm: Công chức, viên chức bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ;

Riêng các chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố, thị xã, tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 45 tuổi (đối với cả nam và nữ).

6. Về sức khỏe: Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

7. Các quy định khác: Đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện được quy định bởi các luật chuyên ngành.

Điều 4. Tiêu chuẩn cụ thể chức danh cấp trưởng các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Đảm bảo tiêu chuẩn chung.

2. Có năng lực tham mưu, tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động của đơn vị để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường.

3. Có tầm nhìn, tư duy đổi mới về quản lý tài nguyên và môi trường; năng lực dự báo và định hướng sự phát triển; có khả năng nghiên cứu, đề xuất, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, các giải pháp kinh tế - kỹ thuật để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực được giao tại địa phương.

4. Có khả năng tổng hợp và phát huy trí tuệ, sức mạnh của tập thể công chức, viên chức trong đơn vị, thực hiện và phối hợp với các cấp, các cơ quan có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao.

5. Có kỹ năng lãnh đạo, quản lý, điều hành và đã có thời gian giữ chức vụ cấp phó các tổ chức, đơn vị thuộc Sở và tương đương từ 01 năm trở lên.

6. Có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên.

Riêng đối với chức danh Chi cục trưởng và Giám đốc các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở có trình độ lý luận chính trị từ cao cấp trở lên.

7. Có trình độ quản lý nhà nước từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên.

8. Ngoài các tiêu chuẩn nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này, chức danh Chánh Thanh tra Sở còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Luật Thanh tra và các văn bản quy phạm khác có liên quan.

Điều 5. Tiêu chuẩn cụ thể chức danh cấp phó các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Đảm bảo tiêu chuẩn chung.

2. Nắm vững các kiến thức về quản lý nhà nước, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao.

3. Có năng lực xây dựng phương án, đề án nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công và khả năng tham mưu, tổng hợp tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ.

4. Có thời gian công tác trong ngành tài nguyên và môi trường từ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự).

5. Có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên.

6. Có trình độ quản lý nhà nước từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên.

7. Ngoài các tiêu chuẩn nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này, chức danh Phó Chánh Thanh tra Sở còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Luật Thanh tra và các văn bản quy phạm khác có liên quan.

Điều 6. Tiêu chuẩn cụ thể chức danh Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã

1. Đảm bảo tiêu chuẩn chung.

2. Có khả năng tham mưu, cụ thể hóa, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

3. Có khả năng nghiên cứu, đề xuất, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, các giải pháp kinh tế - kỹ thuật để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại địa bàn quản lý.

4. Có kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ về công tác lãnh đạo, quản lý; quản lý tổ chức, cán bộ; quản lý tài chính, tài sản.

5. Có thời gian giữ chức vụ Phó Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc chức danh tương đương khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện từ 01 năm trở lên.

6. Có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên.

7. Có trình độ quản lý nhà nước từ ngạch chuyên viên trở lên.

Điều 7. Tiêu chuẩn cụ thể chức danh Phó Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã

1. Đảm bảo tiêu chuẩn chung.

2. Nắm vững các kiến thức cơ bản về quản lý nhà nước, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao.

3. Có năng lực xây dựng phương án, đề án nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công và khả năng tham mưu, tổng hợp tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ.

4. Có thời gian công tác trong ngành tài nguyên và môi trường từ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự).

5. Có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên.

6. Có trình độ quản lý nhà nước từ ngạch chuyên viên trở lên.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành, việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo cấp trưởng, phó các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh Thái Nguyên phải tuân thủ các tiêu chuẩn quy định tại văn bản này. Trong trường hợp các văn bản viện dẫn quy định các tiêu chuẩn thay đổi thì áp dụng theo văn bản mới.

2. Đối với những trường hợp công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý đã được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại trước khi Quy định này có hiệu lực nhưng chưa đáp ứng tiêu chuẩn về văn bằng, chứng chỉ tại Quy định này, có trách nhiệm tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng để đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo Quy định. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ là 04 (bốn) năm; về trình độ lý luận chính trị là 03 (ba) năm; về ngoại ngữ, tin học, quản lý hành chính nhà nước là 01 (một) năm kể từ ngày Quy định này có hiệu lực.

Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 26/2018/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu26/2018/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/10/2018
Ngày hiệu lực01/11/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 26/2018/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 26/2018/QĐ-UBND tiêu chuẩn chức danh tổ chức thuộc Sở Tài nguyên Thái Nguyên


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 26/2018/QĐ-UBND tiêu chuẩn chức danh tổ chức thuộc Sở Tài nguyên Thái Nguyên
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu26/2018/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thái Nguyên
                Người kýVũ Hồng Bắc
                Ngày ban hành17/10/2018
                Ngày hiệu lực01/11/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 26/2018/QĐ-UBND tiêu chuẩn chức danh tổ chức thuộc Sở Tài nguyên Thái Nguyên

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 26/2018/QĐ-UBND tiêu chuẩn chức danh tổ chức thuộc Sở Tài nguyên Thái Nguyên

                  • 17/10/2018

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 01/11/2018

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực