Quyết định 2634/QĐ-BNN-TCCB phê duyệt Điều lệ tổ chức hoạt động

Quyết định 2634/QĐ-BNN-TCCB

Quyết định 2634/QĐ-BNN-TCCB năm 2008 phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Trung tâm quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 2634/QĐ-BNN-TCCB phê duyệt Điều lệ tổ chức hoạt động


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 2634/QĐ-BNN-TCCB

Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM QUỐC GIA NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số: 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 45/2008/QĐ-BNN ngày 11 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;
Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tại Tờ trình số 168/TTr-NS ngày 10 tháng 4 năm 2008 V/v phê duyệt Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn. Điều lệ gồm 6 chương, 22 điều kèm theo quyết định này.

Điều 2. Giám đốc Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện bản Điều lệ nêu tại Điều 1.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1084/QĐ-BNN/TCCB ngày 28 tháng 4 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ và Giám đốc Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu: VT + TCCB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đào Xuân Học

ĐIỀU LỆ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM QUỐC GIA NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2634/QĐ-BNN-TCCB ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)

Chương I

CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 1. Tên gọi và vị trí

Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn (sau đây viết tắt là Trung tâm) được thành lập theo khoản 24 Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; quy định chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức tại Quyết định số 45/2008/QĐ-BNN ngày 11 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Trung tâm là đơn vị sự nghiệp công lập, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Tên giao dịch Quốc tế tiếng Anh là:

National Centre for Rural Water Supply and Environmental Sanitation, viết tắt là: NCERWASS.

Trụ sở chính của Trung tâm đặt tại thành phố Hà Nội.

Điều 2. Nguyên tắc hoạt động

Trung tâm được tổ chức và hoạt động theo chế độ thủ trưởng, đảm bảo nguyên tác tập trung dân chủ;

Hoạt động theo cơ chế tự chủ , tự chịu trách nhiệm áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập của nhà nước.

Điều 3. Chức năng

Trung tâm là đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ quản lý nhà nước của Bộ trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên phạm vi cả nước.

Điều 4. Nhiệm vụ

Nhiệm vụ của Trung tâm đã được ban hành tại Quyết định số 45/2008/QĐ-BNN ngày 11 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, với các nội dung sau:

1. Tham gia xây dựng về Chiến lược Quốc gia, Chương trình mục tiêu Quốc gia, cơ chế chính sách, các tiêu chuẩn kỹ thuật Quốc gia, qui chuẩn kỹ thuật Quốc gia, qui hoạch, kế hoạch thuộc lĩnh vực cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành.

2. Xây dựng qui trình, qui phạm, định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp với từng vùng, miền theo phân công của Bộ trưởng về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; trình Bộ ban hành và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

3. Hướng dẫn, tư vấn về chuyên môn nghiệp vụ, tập huấn nâng cao năng lực, thông tin tuyên truyền về lĩnh vực cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đối với Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn các địa phương và đối tượng khác có nhu cầu.

4. Tổng hợp, báo cáo việc thực hiện cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo định kỳ và đột xuất.

5. Kiểm nghiệm, kiểm định chất lượng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu Quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

6. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về cấp nước sạch, xử lý nước, chất thải và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định của Nhà nước.

7. Đề xuất các chương trình, dự án; thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư, chủ dự án các dự án Quốc gia, Quốc tế, dự án quy mô liên vùng, liên tỉnh thuộc lĩnh vực cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được Bộ giao.

8. Hợp tác với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước về lĩnh vực cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định của pháp luật.

9. Thực hiện tư vấn và dịch vụ theo hợp đồng:

a) Điều tra cơ bản, quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

b) Khảo sát, thiết kế hoặc giám sát, thi công các công trình cấp nước; thoát nước và vệ sinh môi trường nông thôn;

c) Thẩm định các dự án thiết kế và dự toán cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn;

d) Khảo sát, thăm dò và khai thác nước ngầm, nước mặt;

đ) Cung ứng vật tư thiết bị chuyên ngành;

e) Phân tích, đánh giá tác động môi trường các dự án đầu tư về nước sạch và vệ sinh môi trưởng nông thôn;

g) Phân tích, đánh giá chất lượng nước.

Chương II

CƠ CẤU TỔ CHỨC, TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN

Điều 5. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm

Thực hiện theo Quyết định số 45/2008/QĐ-BNN ngày 11 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, như sau:

1. Lãnh đạo Trung tâm có Giám đốc và các Phó Giám đốc.

a) Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, trước pháp luật về toàn bộ tổ chức và hoạt động của Trung tâm.

b) Phó Giám đốc Trung tâm giúp Giám đốc phụ trách, chỉ đạo về một số lĩnh vực công tác của Trung tâm do phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công, được quyền quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn do Giám đốc uỷ quyền và chịu trách nhiệm cá nhân trước các quyết định đó.

c) Trường hợp Giám đốc Trung tâm vắng mặt, một Phó Giám đốc Trung tâm được Giám đốc uỷ quyền giải quyết công việc thuộc quyền hạn của Giám đốc và báo cáo Giám đốc khi Giám đốc có mặt.

2. Tổ chức bộ máy:

a) Phòng Hành chính, Tổng hợp (bao gồm cả tổ chức và tài chính kế toán),

b) Phòng Kế hoạch, Hợp tác quốc tế,

c) Phòng Huấn luyện, Truyền thông,

d) Phòng Khoa học công nghệ,

đ) Phòng Kiểm nghiệm chất lượng nước và môi trường,

e) Bộ phận thường trực miền Trung,

g) Bộ phận thường trực miền Nam.

Các phòng, bộ phận có Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng, bộ phận

3. Nhiệm vụ cụ thể của các tổ chức thuộc Trung tâm: Do Giám đốc Trung tâm quy định và tại thời điểm hiện nay nhiệm vụ chủ yếu như sau:

a) Phòng Hành chính, Tổng hợp:

- Thực hiện công tác tổ chức cán bộ.

- Thực hiện công tác hành chính, quản trị.

- Thực hiện công tác tài chính kế toán.

- Thực hiện công tác thanh tra của thủ trưởng đơn vị theo quy định.

- Thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc phân công.

b) Phòng Kế hoạch, Hợp tác Quốc tế:

- Thực hiện các công tác về quy hoạch, kế hoạch; công tác tổng hợp về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

- Thực hiện công tác giám sát đánh giá, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu Quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

- Tổng hợp, theo dõi các hoạt động hợp tác Quốc tế.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Trung tâm phân công.

c) Phòng Huấn luyện, Truyền thông

- Thực hiện các hoạt động tư vấn, tập huấn nâng cao năng lực, thông tin tuyên truyền về lĩnh vực cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc phân công.

d) Phòng Khoa học Công nghệ:

- Thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, đề xuất các giải pháp kỹ thuật và chuyển giao công nghệ về cấp nước sạch; xử lý nước, chất thải và vệ sinh môi trường nông thôn.

- Hướng dẫn thiết kế, lựa chọn công nghệ cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn.

- Thẩm định dự án đầu tư xây dựng và thiết kế - dự toán các công trình trong lĩnh vực cấp nước, vệ sinh môi trường nông thôn.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc phân công.

đ) Phòng kiểm nghiệm chất lượng nước và môi trường

- Thực hiện công tác phân tích, đánh giá, kiểm soát chất lượng nước và môi trường nông thôn.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc phân công.

e) Bộ phận thường trực miền Trung và miền Nam: là đơn vị giúp việc cho Giám đốc Trung tâm thực hiện các nhiện vụ được Giám đốc uỷ quyền tại các khu vực miền Trung và miền Nam.

4. Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao công nghệ cấp nước và vệ sinh môi trường (sau đây viết tắt là Trung tâm Tư vấn).

Trung tâm Tư vấn được sử dụng con dấu và mở tài khoản riêng, hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự đảm bảo kinh phí theo qui định; Trụ sở tại huyện Thanh Trì TP Hà Nội

Trung tâm Tư vấn có nhiệm vụ:

- Thực hiện nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học, công nghệ, vật liệu mới trong cấp nước sạch và vệ sinh môi trường.

- Thực hiện các hợp đồng dịch vụ về lĩnh vực cấp nước sạch và vệ sinh môi trường:

+ Điều tra cơ bản, quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

+ Khảo sát, thiết kế hoặc giám sát, thi công các công trình cấp nước; thoát nước và vệ sinh môi trường nông thôn;

+ Thẩm định các dự án thiết kế và dự toán cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn;

+ Khảo sát, thăm dò và khai thác nước ngầm, nước mặt;

+ Cung ứng vật tư thiết bị chuyên ngành;

+ Phân tích, đánh giá tác động môi trường các dự án đầu tư;

+ Phân tích, đánh giá chất lượng nước.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc phân công.

Điều 6. Bổ nhiệm, miễn nhiệm và luân chuyển cán bộ

1. Nguyên tắc bổ nhiệm, miễn nhiệm và luân chuyển cán bộ.

a) Việc bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ lãnh đạo được thực hiện: theo yêu cầu, nhiệm vụ của từng đơn vị, tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí lãnh đạo, thực hiện theo thẩm quyền và trình tự thủ tục quy định về bổ nhiệm cán bộ, viên chức lãnh đạo theo phân cấp hiện hành.

b) Viên chức giữ chức vụ lãnh đạo được cấp có thẩm quyền xem xét cho miễn nhiệm và bố trí công tác khác không chờ hết thời hạn bổ nhiệm trong các trường hợp: do nhu cầu công tác, do sức khoẻ, do không hoàn thành nhiệm vụ, do vi phạm kỷ luật nhưng chưa đến mức bị hình thức cách chức, do sắp xếp tổ chức.

c) Cán bộ viên chức của Trung tâm chấp hành sự điều động và luân chuyển cán bộ theo các quy định hiện hành.

2. Thẩm quyền bổ nhiệm

a) Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm.

b) Kế toán trưởng Trung tâm được bổ nhiệm theo quy định hiện hành.

c) Trưởng, Phó Trưởng các đơn vị thuộc Trung tâm (phòng, bộ phận thường trực, Trung tâm Tư vấn) do Giám đốc Trung tâm bổ nhiệm theo quy trình hiện hành. Mỗi đơn vị thuộc Trung tâm có 01 đến 02 cấp phó theo ý kiến thống nhất của tập thể lãnh đạo Trung tâm.

Điều 7. Các Ban quản lý dự án thuộc Trung tâm

1. Các ban quản lý dự án thuộc Trung tâm được Bộ cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập theo quy định để giúp Trung tâm đầu tư quản lý thực hiện dự án.

2. Quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án do Giám đốc Trung tâm phê duyệt theo đề nghị của Trưởng ban quản lý dự án và tuân theo các quy định của pháp luật.

Điều 8. Nhân lực và quản lý nguồn nhân lực của Trung tâm

1. Biên chế của Trung tâm do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm hàng năm.

2. Nhân lực của Trung tâm bao gồm:

- Cán bộ biên chế;

- Hợp đồng theo thời hạn không xác định;

- Hợp đồng có thời hạn;

- Hợp đồng cộng tác viên;

- Hợp đồng theo công việc hoặc công nhật.

3. Việc ký kết các hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật.

4. Trung tâm có trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện chế độ quản lý lao động và trả tiền lương, tiền công, chế độ bảo hiểm đối với viên chức và lao động hợp đồng từ nguồn kinh phí của đơn vị theo đúng qui định của Nhà nước.

Chương III

QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 9. Quan hệ với các cơ quan chức năng của Bộ và Nhà nước

1. Trung tâm chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thực hiện chế độ báo cáo với Bộ và các cơ quan quản lý nhà nước khác theo qui định.

2. Trung tâm có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm, các chương trình, đề án, dự án... thông qua các cục, vụ chức năng thuộc Bộ, trình Bộ trưởng phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. Trung tâm có trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động thu, chi tài chính theo quy định của Nhà nước.

3. Đối với các cơ quan, đơn vị khác thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kể cả ở địa phương, Trung tâm có mối quan hệ hợp tác trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao.

4. Đối với các đối tác khác, Trung tâm có mối quan hệ hợp tác, trao đổi trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên cơ sở hai bên cùng có lợi.

Điều 10. Quan hệ với các tổ chức quốc tế

Trung tâm được quan hệ với các tổ chức quốc tế về: đào tạo, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, hợp tác đầu tư trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; xây dựng và triển khai các dự án đầu tư để phát triển các lĩnh vực chuyên môn của Trung tâm, trên nguyên tắc bảo đảm quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, pháp luật của Nhà nước.

Điều 11. Mối quan hệ giữa các đơn vị thuộc Trung tâm.

- Trưởng các đơn vị thuộc Trung tâm (phòng, bộ phận thường trực, Trung tâm Tư vấn, ban quản lý dự án) chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Trung tâm, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, đồng thời chịu trách nhiệm phối hợp với Trưởng các đơn vị khác để giải quyết các công việc liên quan và công việc chung của Trung tâm.

- Các ban quản lý dự án phối hợp với các phòng chuyên môn nghiệp vụ thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của từng dự án theo các quy định hiện hành của Nhà nước, đảm bảo thực hiện được các nội dung hiệp định đã ký và kế hoạch hàng năm được duyệt.

- Kế toán dự án chịu trách nhiệm trước trưởng ban quản lý dự án và Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán của Trung tâm về công tác tài chính kế toán của dự án.

- Tuỳ theo yêu cầu công việc cụ thể, Giám đốc Trung tâm có thể thành lập các nhóm công tác, làm việc theo nhóm nhằm phát huy trí tuệ tập thể nâng cao hiệu quả và chất lượng chuyên môn sâu. Số người được huy động vào các nhóm làm việc, tùy thuộc biên chế từ các tổ chức khác nhưng phải tuân theo sự phân công điếu hành của Trưởng nhóm.

Điều 12. Mối quan hệ với Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn các tỉnh.

Trung tâm hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ, Tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đối với Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn các tỉnh.

Trung tâm kiểm tra, đánh giá các dự án do Trung tâm làm chủ đầu tư mà các địa phương được giao thực hiện.

Điều 13. Mối quan hệ và hoạt động của các tổ chức Đảng, Công đoàn và các đoàn thể khác trong Trung tâm.

Chi bộ Đảng là hạt nhân lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của Trung tâm, hoạt động theo Điều lệ và các quy định của Đảng về hoạt động của Chi bộ Đảng trong các tổ chức sự nghiệp. Công đoàn và các đoàn thể quần chúng khác hoạt động theo pháp luật và điều lệ của tổ chức đó.

Điều 14. Quy chế làm việc và các quy chế nội bộ.

Giám đốc Trung tâm ban hành quy chế làm việc để cụ thể hoá các mối quan hệ trong Trung tâm, các tổ chức Đảng, Đoàn thể và các quy chế nội bộ khác.

Chương IV

KẾ HOẠCH, TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 15. Công tác kế hoạch, chế độ báo cáo

1. Trung tâm phải xây dựng kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính đối với các khoản kinh phí được Nhà nước đầu tư, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Sau khi được duyệt, Trung tâm sẽ giao cho các tổ chức, đơn vị thực hiện.

2. Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện định kỳ, làm căn cứ điều chỉnh, xây dựng kế hoạch.

3. Thực hiện đúng chế độ báo cáo, thống kê, kế toán theo quy định (về thời gian báo cáo kế hoạch năm sau gửi vào tháng 6 năm trước).

Điều 16. Công tác tài chính

1. Nguồn tài chính:

a) Kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp, gồm:

- Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ nhà nước giao, được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;

- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;

- Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Kinh phí khác.

b) Nguồn thu sự nghiệp, gồm:

- Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị;

- Thu khác

c) Nguồn vốn viện trợ theo quy định của pháp luật (nếu có).

d) Các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.

2. Nội dung chi (được thể hiện trong bản Quy chế chi tiêu nội bộ):

a) Chi thường xuyên:

- Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, gồm: tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; dịch vụ công cộng; văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định;

- Chi cho các hoạt động dịch vụ, gồm: tiền lương, tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; nguyên, nhiên, vật liệu, lao vụ mua ngoài; khấu hao tài sản cố định; sửa chữa tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ.

b) Chi không thường xuyên

- Chi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ;

- Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;

- Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;

- Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn nước ngoài;

- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;         

- Chi thực hiện các dự án từ nguồn viện trợ ngoài nước;

- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Tài sản của Trung tâm

Tài sản của Trung tâm gồm: đất đai, trụ sở, nhà cửa, thiết bị, dữ liệu, tiêu bản, phần mềm tin học, hồ sơ tài liệu, kết quả nghiên cứu và bí quyết công nghệ... được hình thành từ bất kì nguồn kinh phí nào đều được quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Chế độ quản lý tài chính, tài sản

Chế độ quản lý tài chính, kế toán, tài sản của Trung tâm được thực hiện theo Luật ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán và các quy định khác của Nhà nước.

Giám đốc Trung tâm, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính, tài sản của đơn vị; thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước, trích lập các quỹ theo qui định hiện hành.

Chương V

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 19. Khen thưởng

1. Cán bộ, viên chức, người lao động, các tổ chức trong Trung tâm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có nhiều thành tích trong công tác được Trung tâm khen thưởng hoặc đề nghị Nhà nước, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khen thưởng về vật chất và tinh thần theo quy định hiện hành.

2. Giám đốc Trung tâm được tặng danh hiệu: "Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở", "Lao động tiên tiến", "Tập thể lao động tiên tiến", "Đơn vị tiên tiến" và "Giấy khen" cho tập thể và cá nhân thuộc Trung tâm phù hợp với các quy định của Luật thi đua khen thưởng.

Điều 20. Kỷ luật

1. Cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng vi phạm điều lệ, nội qui, qui chế làm việc và những qui định khác của Trung tâm, của đơn vị sẽ bị kỷ luật hành chính, đền bù về vật chất theo qui định.

2. Cán bộ, viên chức, người lao động vi phạm các quy định của pháp luật sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định của Pháp lệnh cán bộ công chức và các quy định khác của Nhà nước.

Chương VI

 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Giám đốc Trung tâm căn cứ Điều lệ này xây dựng quy chế làm việc cụ thể của Trung tâm,các quy chế nội bộ khác và quy định Điều lệ tổ chức và hoạt động của các đơn vị trực thuộc không trái với Điều lệ này.

Điều 22. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này do Giám đốc Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn trình Bộ xem xét, quyết định ./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2634/QĐ-BNN-TCCB

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2634/QĐ-BNN-TCCB
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/08/2008
Ngày hiệu lực26/08/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật13 năm trước

Download Văn bản pháp luật 2634/QĐ-BNN-TCCB

Lược đồ Quyết định 2634/QĐ-BNN-TCCB phê duyệt Điều lệ tổ chức hoạt động


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 2634/QĐ-BNN-TCCB phê duyệt Điều lệ tổ chức hoạt động
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu2634/QĐ-BNN-TCCB
                Cơ quan ban hànhBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                Người kýĐào Xuân Học
                Ngày ban hành26/08/2008
                Ngày hiệu lực26/08/2008
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật13 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 2634/QĐ-BNN-TCCB phê duyệt Điều lệ tổ chức hoạt động

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 2634/QĐ-BNN-TCCB phê duyệt Điều lệ tổ chức hoạt động

                        • 26/08/2008

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 26/08/2008

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực