Quyết định 2649/QĐ-UBND

Quyết định 2649/QĐ-UBND năm 2007 ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Quảng Nam

Nội dung toàn văn Quyết định 2649/QĐ-UBND 2007 quy chế Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia Quảng Nam


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2649 /QĐ-UBND

Tam Kỳ, ngày 23 tháng 8 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 42/2002/QĐ-TTg ngày 19/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT/BKH-BTC ngày 06/01/2003 của liên Bộ: Kế hoạch & Đầu tư và Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 42/2002/QĐ-TTg ngày 19/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và điều hành các Chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2007 của UBND tỉnh về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Quảng Nam;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ Trình số 116/TTr-SKHĐT ngày 17/5/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này " Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Quảng Nam".

Điều 2. Trưởng Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Quảng Nam có trách nhiệm triển khai Quy chế này đến các thành viên Ban Chỉ đạo, các Sở, Ban, Ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố để tổ chức thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban và các thành viên Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Bộ Tài chính;
- CPVP;
- Lưu: VT, VX,NC,KTN,KTTH (Quang)
D:\Quang\QD - UB\Nam 2007\Dau tu\QD quy che hoat dong BCD Ctrinh muc tieu quoc gia tinh QN.doc

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Hải

 

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TỈNH QUẢNG NAM
(Kèm theo Quyết định số 2649 /QĐ-UB ngày 23 / 8 /2007 của UBND tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Chương trình mục tiêu quốc gia bao gồm danh mục các chương trình và dự án thuộc từng chương trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong từng thời kỳ kế hoạch 5 năm; điều chỉnh, bổ sung trong từng kế hoạch hàng năm.

Danh mục các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2006-2010 được xác định tại văn bản số 1275/VPCP - VX ngày 10/3/2006 của Văn phòng Chính phủ.

Một chương trình mục tiêu quốc gia gồm nhiều dự án khác nhau để thực hiện các mục tiêu của chương trình. Đối tượng quản lý và kế hoạch hóa được xác định theo chương trình, việc đầu tư được thực hiện theo dự án.

Điều 2. Cơ chế quản lý và điều hành chương trình mục tiêu quốc gia được thực hiện theo Quyết định số 42/2002/QĐ-TTg ngày 19/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia; Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT/BKH-BTC ngày 06/01/2003 của Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 42/2002/QĐ-TTg.

Ban chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh (gọi tắt là Ban chỉ đạo) có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 18 của Quyết định số 42/2002/QĐ-TTg và Điểm 5, Phần III, Thông tư số 01/2003/TTLT/BKH-BTC.

Điều 3. Mục đích thành lập Ban chỉ đạo nhằm thống nhất chỉ đạo, quản lý, điều hành, thực hiện tốt việc lồng ghép các nguồn lực, đảm bảo thực hiện các mục tiêu chương trình đạt hiệu quả cao nhất.

Chương II

TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH

Điều 4. Ban chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Quảng Nam được thành lập theo Quyết định số /QĐ-UB ngày / /2007 của UBND tỉnh.

Điều 5. Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo:

1. Chỉ đạo, điều phối công việc giữa các cơ quan thuộc tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố về quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.

2. Chỉ đạo và hướng dẫn các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng các kế hoạch 5 năm và hàng năm các chương trình mục tiêu quốc gia (mục tiêu, nhiệm vụ, đề xuất nguồn lực, biện pháp tổ chức thực hiện, cơ chế chính sách…).

Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp, cơ chế, chính sách để giúp UBND tỉnh quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ và mục tiêu của các chương trình theo kế hoạch được giao.

3. Đôn đốc, kiểm tra, đánh giá, hướng dẫn các Sở, ngành và các huyện, thị xã, thành phố đảm bảo thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của chương trình. Chỉ đạo công tác quyết toán kinh phí kịp thời và đúng quy định.

4. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chương trình tại cơ sở; phát hiện, kịp thời chấn chỉnh và đề xuất UBND tỉnh xử lý nghiêm đối với các trường hợp sử dụng sai mục đích, kém hiệu quả hoặc tham ô, lãng phí, để thất thoát kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia.

5. Tổ chức họp hàng quý để tổng hợp tình hình từ các Sở quản lý chuyên ngành từng chương trình và báo cáo UBND tỉnh. Giúp UBND tỉnh tổ chức việc sơ kết hàng năm, giữa kỳ và tổng kết 5 năm thực hiện các chương trình.

6. Chỉ đạo thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND tỉnh phân công.

Điều 6. Nhiệm vụ các thành viên Ban chỉ đạo:

1. Trưởng Ban chỉ đạo:

- Phụ trách chung; có trách nhiệm điều hành, phân công nhiệm vụ của các thành viên Ban chỉ đạo và chủ trì các cuộc họp của Ban chỉ đạo.

2. Phó Trưởng Ban Thường trực:

Chủ trì các cuộc họp Ban chỉ đạo theo ủy quyền của Trưởng Ban chỉ đạo và có trách nhiệm chỉ đạo Sở Kế hoạch & Đầu tư chủ trì:

- Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các ngành và địa phương xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm các chương trình mục tiêu quốc gia;

-Tổng hợp kế hoạch của các Sở chuyên ngành, đơn vị và các địa phương (Vốn ĐTPT và Vốn sự nghiệp);

- Phối hợp với các Sở chuyên ngành để làm việc với Bộ Kế hoạch & Đầu tư và các Bộ quản lý chương trình về kế hoạch 05 năm, hằng năm.

- Phối hợp với Sở Tài chính và các Sở chuyên ngành tham mưu phân bổ kế hoạch hàng năm (mục tiêu, nhiệm vụ, kinh phí…) các chương trình mục tiêu quốc gia, phương án lồng ghép các nguồn lực;

- Phê duyệt hoặc thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt các dự án đầu tư nguồn vốn ĐTPT thuộc các chương trình;

- Tổng hợp báo cáo đánh giá thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn;

- Tham mưu cho Ban Chỉ đạo điều chỉnh, bổ sung cơ chế quản lý điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.

- Đề xuất và tham gia chương trình làm việc, các cuộc họp, kiểm tra giám sát của Ban Chỉ đạo.

3. Phó Trưởng Ban:

Có trách nhiệm phối hợp với Phó Trưởng Ban Thường trực tham mưu Trưởng Ban trong công tác điều hành hoạt động của Ban chỉ đạo, đồng thời chỉ đạo Sở Tài chính:

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các ngành và địa phương xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm các chương trình mục tiêu quốc gia;

- Phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư và các Sở chuyên ngành để làm việc với Bộ Tài chính và các Bộ quản lý chương trình về dự toán, kế hoạch 05 năm và hằng năm;

- Thẩm định và trình UBND tỉnh phân bổ dự toán nguồn vốn sự nghiệp các chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của Luật NSNN;

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu trình UBND tỉnh phân bổ kế hoạch hàng năm và phương án lồng ghép các nguồn lực;

- Thực hiện quy trình cấp phát và hướng dẫn kiểm soát thanh toán kinh phí chương trình theo quy định;

- Hướng dẫn chủ dự án thực hiện nghiệp vụ tài chính, cơ chế chính sách tài chính mới ban hành có liên quan đến các chương trình mục tiêu quốc gia;

- Thẩm tra phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư, các khoản chi sự nghiệp thuộc chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định;

- Tổng hợp, báo cáo quyết toán kinh phí các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;

- Tham gia chương trình làm việc, các cuộc họp, kiểm tra của Ban Chỉ đạo.

4. Kho bạc nhà nước:

- Thực hiện tạm ứng, thanh toán kinh phí chương trình cho các chủ dự án;

- Bảo đảm công tác kiểm tra, kiểm soát chi đúng mục đích, nhiệm vụ chi của các chương trình mục tiêu quốc gia.

- Báo cáo tiến độ giải ngân hàng quý và kiến nghị các vấn đề có liên quan cho Ban Chỉ đạo và cơ quan thường trực;

- Tham gia chương trình làm việc, các cuộc họp, kiểm tra của Ban chỉ đạo.

5. Văn phòng UBND tỉnh:

- Có trách nhiệm phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tổng hợp tình hình, đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện chương trình để báo cáo Trưởng Ban chỉ đạo và UBND tỉnh kịp thời chỉ đạo thực hiện.

- Kiểm tra, trình UBND tỉnh phân bổ dự toán kế hoạch vốn, phê duyệt các dự án đầu tư phát triển thuộc các chương trình.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư và các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh về các biện pháp, cơ chế, chính sách quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện có hiệu quả mục tiêu của các chương trình theo kế hoạch được giao.

6. Các Sở chuyên ngành điều hành, thực hiện các chương trình, dự án:

- Xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm (mục tiêu, nhiệm vụ, kinh phí, biện pháp tổ chức thực hiện…) của chương trình thuộc ngành quản lý theo hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành và Ban Chỉ đạo tỉnh;

- Hướng dẫn các cơ quan ngành dọc ở huyện, thị xã, thành phố phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch để xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình để tổng hợp chung vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện, thị xã, thành phố;

- Tổ chức bảo vệ kế hoạch hàng năm với Bộ quản lý chương trình, có sự tham gia của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu phân bổ kế hoạch hàng năm cho các chủ dự án thực hiện.

- Tổ chức thực hiện các dự án thuộc chương trình do ngành trực tiếp thực hiện theo kế hoạch UBND tỉnh giao. Đề xuất biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. Quyết toán kịp thời phần kinh phí trực tiếp thực hiện chương trình hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho các chủ dự án thuộc chương trình ngành quản lý;

- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện của các huyện, thị xã, thành phố để báo cáo Ban Chỉ đạo và cơ quan quản lý chương trình ở TW theo quy định;

- Tổ chức sơ kết hàng năm, giữa kỳ và tổng kết 5 năm để đánh giá, rút kinh nghiệm cho từng chương trình, dự án.

- Đề xuất các biện pháp lồng ghép nguồn lực; điều chỉnh, bổ sung mục tiêu của chương trình cho Ban Chỉ đạo tỉnh;

- Tham gia chương trình làm việc, hội họp, kiểm tra của Ban chỉ đạo.

Điều 7. Nhiệm vụ Tổ chuyên viên giúp việc Ban chỉ đạo:

- Dự thảo các văn bản liên quan để trình Ban chỉ đạo và Trưởng Ban chỉ đạo;

- Tổ chức thu thập thông tin về tình hình thực hiện kế hoạch của các chủ dự án và đề xuất các biện pháp quản lý để giúp Ban Chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ quy định tại Quy chế này;

- Các thành viên Tổ giúp việc ở các Sở chuyên ngành điều hành chương trình có trách nhiệm giúp cho thủ trưởng cơ quan thực hiện tốt các nhiệm vụ được phân công tại Quy chế này;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban chỉ đạo phân công.

Điều 8. Nhiệm vụ của các chủ dự án (Các Sở, Ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố):

- Tổ chức thực hiện các dự án được giao theo đúng mục tiêu, tiến độ; quản lý và thanh quyết toán kịp thời kinh phí chương trình. Chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí của chương trình mục tiêu quốc gia đúng mục đích, có hiệu quả, không để thất thoát;

- Tổ chức huy động các nguồn lực khác bổ sung cho việc thực hiện các dự án của chương trình mục tiêu quốc gia; Đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung mục tiêu của chương trình;

- Báo cáo đánh giá về tiến độ thực hiện các mục tiêu chương trình, dự án theo định kỳ hàng quý gởi cho Sở chuyên ngành, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính;

- Phối hợp chặt chẽ với các Sở chuyên ngành trong công tác kế hoạch và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được UBND tỉnh giao.

Điều 9. Phân công các Sở, ngành điều hành các chương trình, dự án như sau:

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Chương trình MTQG Giảm nghèo;

- Chương trình MTQG Việc làm;

- Dự án Tăng cường năng lực đào tạo nghề thuộc chương trình MTQG Giáo dục và Đào tạo.

2. Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em:

- Chương trình MTQG Dân số và Kế hoạch hóa gia đình

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Chương trình MTQG Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

4. Sở Y tế:

- Chương trình MTQG Phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS;

- Chương trình MTQG Vệ sinh an toàn thực phẩm.

5. Sở Văn hóa - Thông tin và Trung tâm Bảo tồn Di sản Di tích tỉnh:

- Chương trình MTQG về Văn hóa

6. Sở Giáo dục và Đào tạo:

- Chương trình MTQG Giáo dục và Đào tạo (Trừ dự án Tăng cường năng lực đào tạo nghề)

7. Công an tỉnh:

- Chương trình MTQG Phòng, chống tội phạm;

- Chương trình MTQG Phòng, chống ma túy.

Chương III

CHẾ ĐỘ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO

Điều 10. Các thành viên Ban chỉ đạo hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.

Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư (cơ quan thường trực) phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh phí hàng năm cho hoạt động của Ban chỉ đạo theo các quy định về chế độ tài chính hiện hành.

Điều 11. Ban chỉ đạo họp định kỳ hằng quý một lần (trừ trường hợp đột xuất) do Trưởng Ban triệu tập.

Những nội dung sau đây phải được thông qua Ban chỉ đạo trước khi trình UBND tỉnh:

- Tổng hợp kế hoạch 5 năm, hàng năm các chương trình mục tiêu quốc gia;

- Dự kiến phân bổ kế hoạch hàng năm, phương án lồng ghép nguồn lực;

- Tổng hợp quyết toán kinh phí các chương trình hàng năm;

- Kiến nghị điều chỉnh, bổ sung mục tiêu, nhiệm vụ;

- Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện chương trình hàng năm, giữa kỳ và 5 năm.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12.Các thành viên Ban chỉ đạo; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, Ban chỉ đạo tỉnh có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung./.

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2649/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2649/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành23/08/2007
Ngày hiệu lực23/08/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2649/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 2649/QĐ-UBND 2007 quy chế Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia Quảng Nam


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 2649/QĐ-UBND 2007 quy chế Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia Quảng Nam
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu2649/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Nam
                Người kýNguyễn Đức Hải
                Ngày ban hành23/08/2007
                Ngày hiệu lực23/08/2007
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật13 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 2649/QĐ-UBND 2007 quy chế Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia Quảng Nam

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 2649/QĐ-UBND 2007 quy chế Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia Quảng Nam

                  • 23/08/2007

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 23/08/2007

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực