Quyết định 2650/QĐ-UBND

Quyết định 2650/QĐ-UBND năm 2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Y tế do tỉnh Kiên Giang ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 2650/QĐ-UBND năm 2008 chức năng nhiệm vụ Sở Y tế Kiên Giang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2650/QĐ-UBND

Rạch Giá, ngày 11 tháng 11 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ Y TẾ KIÊN GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25 tháng 4 năm 2008 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

Xét Tờ trình số 92/TTr-SYT ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Giám đốc Sở Y tế và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Y tế Kiên Giang.

1. Chức năng:

Sở Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, gồm: y tế dự phòng; khám, chữa bệnh; phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người; mỹ phẩm; an toàn vệ sinh thực phẩm; trang thiết bị y tế; dân số; bảo hiểm y tế.

Sở Y tế có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn

2.1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a. Dự thảo quy hoạch phát triển ngành; quy hoạch mạng lưới các cơ sở y tế; kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm; đề án, chương trình phát triển y tế, cải cách hành chính và phân cấp quản lý, xã hội hóa trong lĩnh vực y tế ở địa phương;

b. Dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực y tế;

c. Dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Chi cục trực thuộc Sở;

d. Dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Y tế; Trưởng và Phó trưởng Phòng Y tế.

2.2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a. Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở Y tế theo quy định của pháp luật;

b. Dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực y tế;

c. Dự thảo quy định mối quan hệ công tác giữa Sở Y tế với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Y tế và các đơn vị có liên quan trên địa bàn;

d. Dự thảo chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong phòng, chống dịch bệnh ở địa phương.

2.3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các vấn đề khác về y tế sau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.

2.4. Về y tế dự phòng:

a. Quyết định những biện pháp điều tra, giám sát, phát hiện và xử lý dịch bệnh, thực hiện báo cáo dịch theo quy định của pháp luật;

b. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong thực hiện các quy định về chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; HIV/AIDS; bệnh xã hội; bệnh không lây nhiễm; bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích; sức khỏe môi trường, sức khỏe trường học, vệ sinh và sức khỏe lao động; dinh dưỡng cộng đồng; kiểm dịch y tế biên giới; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế trên địa bàn tỉnh;

c. Làm thường trực về lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS của Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm trong tỉnh; chỉ đạo, quản lý, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh.

2.5. Về khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng:

a. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong thực hiện các quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật đối với các cơ sở khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, phẫu thuật tạo hình, giải phẫu thẩm mỹ, giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần trên cơ sở quy định, hướng dẫn của Bộ Y tế theo phân cấp và theo phân tuyến kỹ thuật;

b. Cấp, đình chỉ và thu hồi chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh; giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cho các cơ sở khám, chữa bệnh tư nhân theo quy định của pháp luật và theo phân cấp.

2.6. Về y dược cổ truyền:

a. Tổ chức thực hiện việc kế thừa, phát huy, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại trong phòng bệnh, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học và sản xuất thuốc y dược cổ truyền tại địa phương;

b. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm trong việc thực hiện pháp luật về y dược cổ truyền trên địa bàn tỉnh;

c. Cấp, đình chỉ và thu hồi chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y dược cổ truyền tư nhân theo quy định của pháp luật và theo phân cấp.

2.7. Về thuốc và mỹ phẩm:

a. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chất lượng, thanh tra và xử lý các vi phạm trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc theo quy định của pháp luật;

b. Cấp, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề dược; giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc; giới thiệu thuốc, mỹ phẩm trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo phân cấp.

2.8. Về an toàn vệ sinh thực phẩm:

a. Tổ chức thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh thực phẩm; kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các tổ chức và cá nhân kinh doanh, dịch vụ thực phẩm trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

b. Cấp, đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm, đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm và đăng ký quảng cáo sản phẩm thực phẩm theo phân cấp của Bộ Y tế.

2.9. Về trang thiết bị và công trình y tế:

a. Hướng dẫn, giám sát, đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về trang thiết bị và công trình y tế;

b. Thực hiện kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm trong việc thực hiện các quy định, quy trình, quy chế chuyên môn về trang thiết bị y tế theo quy định của pháp luật và theo phân cấp.

2.10. Về dân số - kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản:

a. Tổ chức triển khai thực hiện hệ thống chỉ tiêu, chỉ báo thuộc lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; chỉ đạo, hướng dẫn các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình chuyên môn, nghiệp vụ về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình;

b. Tổ chức triển khai thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các chính sách, chương trình, đề án, dự án, mô hình liên quan đến lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản;

c. Thẩm định, quyết định cho phép thực hiện xác định lại giới tính, thực hiện sinh con theo phương pháp khoa học, các dịch vụ tư vấn đối với các cơ sở hành nghề dịch vụ tư vấn về dân số - kế hoạch hóa gia đình theo quy định của pháp luật.

2.11. Về bảo hiểm y tế:

a. Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;

b. Kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế đối với các cơ sở khám, chữa bệnh và việc quản lý quỹ bảo hiểm y tế ở địa phương.

2.12. Về đào tạo nhân lực y tế:

a. Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực y tế và chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh;

b. Quản lý các trường đào tạo cán bộ y tế theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2.13. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động đối với các hội và các tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực y tế ở địa phương theo quy định của pháp luật.

2.14. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật.

2.15. Chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế đối với Phòng Y tế.

2.16. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.

2.17. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí.

2.18. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2.19. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2.20. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế.

2.21. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Sở Y tế

3.1. Lãnh đạo Sở: có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.

3.2. Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở gồm có:

- Văn phòng;

- Thanh tra;

- Phòng Tổ chức cán bộ;

- Phòng Nghiệp vụ y;

- Phòng Nghiệp vụ dược;

- Phòng Kế hoạch - Tài chính.

3.3. Chi cục trực thuộc S:

- Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình;

- Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm (thành lập mới).

Các Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng và được thành lập các Trung tâm đặt tại cấp huyện.

3.4. Các đơn vị sự nghiệp

3.4.1. Tuyến tỉnh:

a. Lĩnh vực y tế dự phòng:

- Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh;

- Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS;

- Trung tâm Bảo vệ Sức khỏe lao động và Môi trường (đổi tên);

- Trung tâm Kiểm dịch y tế (thành lập mới).

b. Lĩnh vực chuyên ngành:

- Trung tâm Chăm sóc Sức khỏe sinh sản;

- Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe;

- Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội;

- Trung tâm Kiểm nghiệm (đổi tên);

- Trung tâm Giám định Pháp y (đổi tên);

- Trung tâm Giám định Y khoa (đổi tên);

- Trung tâm Giám định Pháp y tâm thần (thành lập mới).

c. Lĩnh vực khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng:

- Bệnh viện Đa khoa tỉnh;

- Bệnh viện Y học cổ truyền.

3.4.2. Tuyến huyện:

a. Trung tâm y tế cấp huyện:

- Trung tâm Y tế thành phố Rạch Giá;

- Trung tâm Y tế huyện Kiên Hải;

- Trung tâm Y tế huyện An Biên (đổi tên);

- Trung tâm Y tế huyện An Minh (đổi tên);

- Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Thuận (đổi tên);

- Trung tâm Y tế huyện Châu Thành (đổi tên);

- Trung tâm Y tế huyện Tân Hiệp (đổi tên);

- Trung tâm Y tế huyện Hòn Đất (đổi tên);

- Trung tâm Y tế huyện Kiên Lương (đổi tên);

- Trung tâm Y tế huyện Giồng Riềng (đổi tên);

- Trung tâm Y tế huyện Gò Quao (đổi tên);

- Trung tâm Y tế huyện Phú Quốc (đổi tên);

- Trung tâm Y tế thị xã Hà Tiên (đổi tên);

- Trung tâm Y tế huyện U Minh Thượng (thành lập mới).

b. Bệnh viện đa khoa cấp huyện:

- Bệnh viện Đa khoa huyện An Biên;

- Bệnh viện Đa khoa huyện An Minh;

- Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Thuận;

- Bệnh viện Đa khoa huyện Châu Thành;

- Bệnh viện Đa khoa huyện Tân Hiệp;

- Bệnh viện Đa khoa huyện Hòn Đất;

- Bệnh viện Đa khoa huyện Kiên Lương;

- Bệnh viện Đa khoa huyện Giồng Riềng;

- Bệnh viện Đa khoa huyện Gò Quao;

- Bệnh viện Đa khoa huyện Phú Quốc;

- Bệnh viện Đa khoa thị xã Hà Tiên.

c. Phòng khám đa khoa khu vực nơi nào có Bệnh viện đa khoa cấp huyện thì trực thuộc Bệnh viện đa khoa cấp huyện, nơi nào chưa có Bệnh viện đa khoa cấp huyện thì trực thuộc Trung tâm y tế cấp huyện.

3.4.3. Tuyến xã:

Trạm y tế xã, phường, thị trấn là đơn vị chuyên môn kỹ thuật thuộc trung tâm y tế huyện, thị xã, thành phố.

3.5. Biên chế của Sở Y tế được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hàng năm trong tổng biên chế chung của tỉnh.

Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Y tế

- Triển khai việc sắp xếp lại tổ chức bộ máy của Sở phù hợp với quy định tại Điều 1 Quyết định này. Riêng đối với các đơn vị thành lập mới, khi có đủ các điều kiện quy định, Sở Y tế xây dựng đề án, lập tờ trình, trình cấp thẩm quyền quyết định.

- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo việc chuyển giao, tiếp nhận tổ chức bộ máy, biên chế, cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động của các Trạm y tế cấp xã trực thuộc Phòng y tế cấp huyện về Trung tâm y tế cấp huyện.

Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 2343/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

CHỦ TỊCH




Bùi Ngọc Sương

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2650/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2650/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành11/11/2008
Ngày hiệu lực11/11/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật14 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2650/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 2650/QĐ-UBND năm 2008 chức năng nhiệm vụ Sở Y tế Kiên Giang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 2650/QĐ-UBND năm 2008 chức năng nhiệm vụ Sở Y tế Kiên Giang
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu2650/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Kiên Giang
              Người kýBùi Ngọc Sương
              Ngày ban hành11/11/2008
              Ngày hiệu lực11/11/2008
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thể thao - Y tế
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật14 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 2650/QĐ-UBND năm 2008 chức năng nhiệm vụ Sở Y tế Kiên Giang

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 2650/QĐ-UBND năm 2008 chức năng nhiệm vụ Sở Y tế Kiên Giang

                      • 11/11/2008

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 11/11/2008

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực