Quyết định 2680/QĐ-BNV

Quyết định 2680/QĐ-BNV năm 2017 về Kế hoạch kiểm tra công tác thực hiện Dự án 513 tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Bộ Nội vụ ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 2680/QĐ-BNV 2017 Kế hoạch kiểm tra công tác thực hiện Dự án 513


BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2680/QĐ-BNV

Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH KIỂM TRA CÔNG TÁC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN 513 TẠI CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Quyết định số 513/QĐ-TTg ngày 02/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Dự án “Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính” (viết tắt là Dự án 513) và Quyết định số 874/QĐ-TTg ngày 25/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc kéo dài thời gian triển khai thực hiện Dự án 513 đến ngày 31/12/2020;

Căn cứ Quyết định số 2554/QĐ-BCĐ ngày 29/7/2016 của Ban Chỉ đạo triển khai thực hiện Dự án 513 về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Dự án giai đoạn 2016 - 2020;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính quyền địa phương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch kiểm tra công tác triển khai thực hiện Dự án 513 tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Điều 2. Vụ trưởng Vụ Chính quyền địa phương, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong Kế hoạch kiểm tra chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Trần Anh Tuấn
- Lưu: VT, CQĐP (05b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Anh Tuấn

 

KẾ HOẠCH

KIỂM TRA CÔNG TÁC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN 513 TẠI CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 2680/QĐ-BNV ngày 19/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

Đ có cơ sở đánh giá tình hình, kết quả triển khai thực hiện Dự án 513 tại các tnh, thành phố trực thuộc trung ương và đề xuất nhiệm vụ triển khai thực hiện Dự án trong thời gian tới, Bộ Nội vụ ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác triển khai thực hiện Dự án tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU

1. Mục tiêu:

a) Đánh giá khách quan, toàn diện tình hình, kết quả triển khai thực hiện các hạng mục công việc của Dự án 513 tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, từ đó đề xuất Ban Chỉ đạo triển khai thực hiện Dự án có biện pháp chỉ đạo sát hơn việc bảo đảm tiến độ, chất lượng triển khai thực hiện Dự án theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

b) Phát hiện những cách làm hay, sáng tạo để có giải pháp nhân rộng trong cả nước; kịp thời phát hiện những tồn tại, khó khăn hoặc vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện Dự án tại các địa phương để có hướng khắc phục, tháo gỡ; ghi nhận những đề xuất, kiến nghị của các địa phương để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thực hiện thống nhất trong cả nước.

2. Yêu cầu:

a) Việc kiểm tra bảo đảm chính xác, khách quan, không ảnh hưởng đến các hoạt động bình thường của các địa phương được kiểm tra;

b) Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị chuyên môn liên quan thuộc Bộ Nội vụ và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để bảo đảm việc kiểm tra mang tính toàn diện, đồng thời bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm;

c) Kết hợp chặt chẽ công tác kiểm tra việc triển khai thực hiện Dự án 513 với việc kiểm tra tình hình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Chính quyền địa phương và của Bộ Nội vụ.

II. NỘI DUNG KIỂM TRA

Kiểm tra việc triển khai, tình hình và kết quả tổ chức thực hiện các hạng mục công việc của Dự án 513 tại các địa phương, tập trung vào những nhiệm vụ đã được xác định trong Kế hoạch triển khai thực hiện Dự án giai đoạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 2554/QĐ-BCĐ ngày 29/7/2016 của Ban Chỉ đạo, tính đến thời điểm kiểm tra theo những nội dung sau:

1. Kiểm tra công tác chỉ đạo triển khai và tình hình, kết quả thực hiện các hạng mục công việc của Dự án 513 tại địa phương;

2. Tình hình, kết quả cân đối ngân sách đa phương để triển khai thực hiện Dự án và việc sử dụng nguồn kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương triển khai Dự án;

3. Tình hình thực hiện các quy định của pháp luật hiện hành về xây dựng chính quyền địa phương và tổ chức, phân loại đơn vị hành chính các cấp.

III. PHƯƠNG PHÁP KIM TRA

1. Kiểm tra thực tế kết quả hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp (kiểm tra xác suất khoảng 3% số đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc địa phương được kiểm tra).

2. Đoàn Kiểm tra làm việc trực tiếp với Thường trực Ban Chỉ đạo triển khai thực hiện Dự án 513 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được lựa chọn kiểm tra về các nội dung:

a) Báo cáo tình hình, kết quả triển khai thực hiện Dự án 513 tại địa phương và những đề xuất, kiến nghị (mẫu tại Phụ lục);

b) Trao đổi, thảo luận những vấn đề phát hiện qua kiểm tra thực tế;

c) Trưởng Đoàn Kiểm tra kết luận;

IV. THỜI GIAN, ĐI TƯỢNG KIỂM TRA VÀ THÀNH PHẦN ĐOÀN KIM TRA

1. Thời gian, đối tượng kiểm tra: Dự kiến kiểm tra tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương từ 2 - 3 ngày làm việc, cụ thể như sau:

a) Từ ngày 01-15/11/2017: Kiểm tra 05 tỉnh, thành phố Miền Nam, gồm: Cà Mau, Bạc Liêu, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí Minh.

b) Từ ngày 15- 30/11/2017: Kiểm tra 05 tỉnh Miền Trung - Tây Nguyên, gồm: Nghệ An, Hà Tĩnh, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận.

c) Từ ngày 01-15/12/2017: Kiểm tra 05 tỉnh, thành phố Miền Bắc, gồm: Cao Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Yên Bái và thành phố Hà Nội.

(Thời gian kiểm tra cụ thể tại mỗi tỉnh, thành phố có thông báo riêng)

2. Thành phần Đoàn kiểm tra

a) Ở trung ương:

- Trưởng đoàn: Đồng chí Trần Anh Tuấn, Thứ trưởng Bộ Nội vụ (hoặc Lãnh đạo Bộ ủy quyền Vụ trưởng Vụ Chính quyền địa phương khi cần thiết).

- Các thành viên:

+ Đại diện lãnh đạo, chuyên viên Vụ Chính quyền địa phương và Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Nội vụ (không quá 02 công chức/đơn vị);

+ Mời đại diện Vụ Ngân sách, Bộ Tài chính; Trung tâm Biên giới và Địa giới thuộc Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường (01 công chức/đơn vị).

b) địa phương:

- Đại diện cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo trin khai thực hiện Dự án 513 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Đại diện lãnh đạo, chuyên viên các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường và đại diện UBND đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã được địa phương lựa chọn kiểm tra.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Vụ Chính quyền địa phương làm đầu mối chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức Đoàn Kiểm tra theo nội dung kế hoạch; liên hệ và thông báo đến các Bộ, ngành, địa phương về kế hoạch kiểm tra. Đồng thời, tổng hợp kết quả kiểm tra, báo cáo Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

2. Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Nội vụ và các đơn vị ngoài Bộ Ni vụ được mời tham gia Đoàn Kiểm tra:

- Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt để chủ động cử đại diện tham gia Đoàn Kiểm tra và thông báo để Vụ Chính quyền địa phương, Bộ Nội vtổng hợp chung.

- Chuẩn bị nội dung theo các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ quản nhà nước của mình để làm việc với các địa phương được kiểm tra.

3. Đối với các địa phương được kiểm tra:

- Lãnh đạo địa phương được lựa chọn kiểm tra chỉ đạo cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc địa phương chuẩn bị tốt nội dung phục vụ việc kiểm tra.

- Xây dựng báo cáo theo mẫu tại Phụ lục và gửi về Bộ Nội vụ trước khi kiểm tra ít nhất 05 ngày.

- Tạo điều kiện thuận lợi để Đoàn Kiểm tra hoàn thành nhiệm vụ.

VI. KINH PHÍ

1. Nguồn kinh phí:

Kinh phí phục vụ cho công tác kiểm tra được lấy từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho việc triển khai thực hiện Dự án năm 2017 của các cơ quan, đơn vị, địa phương.

2. Nội dung và định mức chi:

Nội dung và định mức chi thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành./.

 

PHỤ LỤC

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO PHỤC VỤ KIỂM TRA CÔNG TÁC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN 513 TẠI CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số: 2680/QĐ-BNV ngày 19/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH

1. Tình hình triển khai Quyết định số 874/QĐ-TTg ngày 25/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc kéo dài thời gian thực hiện Quyết định số 513/QĐ-TTg ngày 02/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án “Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính”: Việc ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành; bố trí nguồn lực; công tác thông tin, tuyên truyền và kiểm tra thực hiện.

2. Trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị hành chính các cấp trong quá trình triển khai thực hiện Dự án.

3. Tình hình, kết quả triển khai thực hiện Công văn số 13878/BTC-HCSN ngày 17/10/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí dự án 513; việc sử dụng 10% tổng thu từ tiền sử dụng đất, thuê đất; nguồn ngân sách địa phương; nguồn ngân sách trung ương đã hỗ trợ và việc thực hiện lồng ghép với kinh phí của các dự án khác có liên quan.

II. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN 513 VÀ NHIỆM VỤ KHÁC CÓ LIÊN QUAN

1. Những kết quả thực hiện Dự án 513 đến hết tháng 10/2017:

a) Giải quyết các khu vực tranh chấp địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã mới phát sinh;

b) Giải quyết những sai sót của hồ sơ, bản đồ địa giới đơn vị hành chính đã lập khi thực hiện Chỉ thị số 364-CT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ);

c) Xác định lại địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã tại những khu vực bị phá vỡ, biến dạng do tác động của phát triển kinh tế - xã hội, vận động của địa chất tự nhiên, lũ, lụt;

d) Đo đạc tọa độ và độ cao vị trí cắm mốc địa giới, điểm đặc trung trên đường địa giới đơn vị hành chính; lập sơ đồ vị trí các mốc địa giới đơn vị hành chính và hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp;

đ) Việc sử dụng, thanh quyết toán kinh phí:

- Việc cân đối ngân sách địa phương để triển khai thực hiện Dự án (quy định tại gạch đầu dòng thứ 2 tiết c khoản 2 mục IV Điều 1 Quyết định số 513/QĐ-TTg);

- Việc sử dụng 10% tổng số thu từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và nguồn ngân sách trung ương đã hỗ trợ địa phương để thực hiện nhiệm vụ đo đạc, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính thường xuyên và việc lồng ghép với kinh phí của Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Dự án hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam cho việc triển khai thực hiện Dự án 513 tại địa phương (quy định tại đim b khoản 1 mục II Công văn số 13878/BTC-HCSN ngày 17/10/2013 của Bộ Tài chính);

- Việc sử dụng kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ triển khai thực hiện Dự án 513 tại các tỉnh (theo danh mục các hạng mục công việc quy định tại điểm b khoản 2.2 mục 2 Công văn số 5734/BTC-HCSN ngày 28/4/2016 của Bộ Tài chính), cụ thể là:

+ Giải quyết tranh chấp địa giới hành chính các cấp trong nội tỉnh;

+ Chuyển vẽ đường địa giới hành chính lên bản đồ nền Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, đối soát tính thống nhất giữa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính với thực tế quản lý địa giới hành chính của các địa phương;

+ Chuyển vẽ, cập nhật bổ sung đường địa giới hành chính, vị trí các mốc địa giới hành chính và các yếu tố địa lý có liên quan đến địa giới hành chính lên bản đồ địa giới hành chính;

+ Xác định địa giới hành chính trên đất liền theo kết quả hiệp thương, thỏa thuận giữa các địa phương hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

+ Đo tọa độ và độ cao toàn bộ hệ thống các mốc địa giới hành chính theo Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 bằng công nghệ định vị GPS.

2. Việc thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến tổ chức, hoạt động của HĐND, UBND các cấp; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính.

III. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN 513 VÀ NHIỆM VỤ KHÁC CÓ LIÊN QUAN

1. Thuận lợi.

2. Khó khăn.

IV. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TRONG NĂM TỚI VÀ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

1. Kế hoạch thực hiện Dự án 513 năm 2018 và đến hết năm 2020

2. Nhng kiến nghị, đề xuất với Chính phủ, Bộ Nội vụ, các bộ, ngành liên quan để đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện Dự án 513, bảo đảm hoàn thành chậm nhất là trong năm 2020.

VI. CÁC PHỤ LỤC, BIỂU, BẢNG THỐNG KÊ KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2680/QĐ-BNV

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2680/QĐ-BNV
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành19/10/2017
Ngày hiệu lực19/10/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2680/QĐ-BNV

Lược đồ Quyết định 2680/QĐ-BNV 2017 Kế hoạch kiểm tra công tác thực hiện Dự án 513


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 2680/QĐ-BNV 2017 Kế hoạch kiểm tra công tác thực hiện Dự án 513
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu2680/QĐ-BNV
                Cơ quan ban hànhBộ Nội vụ
                Người kýTrần Anh Tuấn
                Ngày ban hành19/10/2017
                Ngày hiệu lực19/10/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 2680/QĐ-BNV 2017 Kế hoạch kiểm tra công tác thực hiện Dự án 513

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 2680/QĐ-BNV 2017 Kế hoạch kiểm tra công tác thực hiện Dự án 513

                  • 19/10/2017

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 19/10/2017

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực