Quyết định 2682/2007/QĐ-UBND

Quyết định 2682/2007/QĐ-UBND ban hành bảng giá các loại đất năm 2008 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành

Quyết định 2682/2007/QĐ-UBND bảng giá đất năm 2008 tỉnh Cao Bằng đã được thay thế bởi Quyết định 2962/2008/QĐ-UBND bảng giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và được áp dụng kể từ ngày 01/01/2009.

Nội dung toàn văn Quyết định 2682/2007/QĐ-UBND bảng giá đất năm 2008 tỉnh Cao Bằng


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2682/2007/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 22 tháng 12 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2008 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH 10 ngày 26 tháng 4 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 188/2004/NĐ-CP 123/2007/NĐ-CP">145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 21/2007/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XIV kỳ họp thứ 13 về việc phê chuẩn Bảng giá các loại đất năm 2008 tỉnh Cao Bằng;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 3803/TTr-STC ngày 21 tháng 12 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá các loại đất năm 2008 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và một số quy định khi áp dụng bảng giá các loại đất để làm căn cứ: Tính thuế sử dụng đất; thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước.

Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ tướng các Sở, Ban, Ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 2; (để thi hành);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục kiểm tra VB QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh uỷ;
- TT HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ban KTNS-HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- CP, các PVP, các CV;
- Lưu VT.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bế Quốc Thịnh

 

BẢNG GIÁ

CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2008 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG VÀ MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHI ÁP DỤNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số:2682/2007/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng )

A. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

1. Bảng giá đất ở; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị

 Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Đô thị

Loại đường phố

Vị trí

1

2

3

4

1

Thị xã

I

13.000.000

10.000.000

5.000.000

2.500.000

 

 

II

10.000.000

5.000.000

2.500.000

1.250.000

 

 

III

7.000.000

3.500.000

1.750.000

875.000

 

 

IV

3.600.000

1.800.000

900.000

450.000

 

 

V

2.590.000

1.295.000

650.000

325.000

 

 

VI

1.865.000

935.000

465.000

235.000

 

 

VII

1.345.000

670.000

335.000

165.000

 

 

VIII

970.000

480.000

240.000

120.000

 

 

IX

695.000

350.000

175.000

85.000

 

 

X

500.000

250.000

125.000

62.000

2

Thị trấn

I

1.164.000

582.000

291.000

145.000

 

 

II

834.000

420.000

210.000

105.000

 

 

III

600.000

300.000

150.000

75.000

 

 

IV

432.000

216.000

108.000

54.000

 

 

V

312.000

156.000

78.000

45.000

2. Bảng giá đất ở; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn

 Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Khu vực

Vị trí

1

2

3

4

 

 

Khu vực 1

312.000

156.000

78.000

45.000

1

Loại 1

Khu vực 2

187.000

95.000

48.000

40.000

 

 

Khu vực 3

112.000

56.000

40.000

35.000

 

 

Khu vực 1

187.000

95.000

48.000

40.000

2

Loại 2

Khu vực 2

112.000

56.000

40.000

35.000

 

 

Khu vực 3

68.000

40.000

30.000

25.000

 

 

Khu vực 1

68.000

40.000

30.000

25.000

3

Loại 3

Khu vực 2

45.000

30.000

25.000

20.000

 

 

Khu vực 3

30.000

25.000

20.000

18.000

3.  Bảng giá đất trồng cây hàng năm

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vùng

Vị trí

1

2

3

 

 

Vùng 1

71.000

54.000

38.000

1

Loại 1

Vùng 2

58.000

47.000

32.000

 

( Thị xã )

Vùng 3

47.000

35.000

24.000

 

 

Vùng 1

54.000

40.000

28.000

2

Loại 1

Vùng 2

42.000

32.000

22.000

 

( Các  huyện )

Vùng 3

32.000

24.000

17.000

 

 

Vùng 1

40.000

30.000

21.000

3

Loại 2

Vùng 2

30.000

23.000

16.000

 

 

Vùng 3

23.000

17.000

12.000

 

 

Vùng 1

23.000

17.000

12.000

4

Loại 3

Vùng 2

17.000

13.000

9.000

 

 

Vùng 3

13.000

10.000

7.000

4. Bảng giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vùng

Vị trí

1

2

3

 

 

Vùng 1

68.000

52.000

36.000

1

Loại 1

Vùng 2

54.000

40.000

28.000

 

( Thị xã )

Vùng 3

42.000

32.000

22.000

 

 

Vùng 1

52.000

38.000

27.000

2

Loại 1

Vùng 2

40.000

30.000

21.000

 

( Các huyện )

Vùng 3

30.000

22.000

16.000

 

 

Vùng 1

38.000

28.000

20.000

3

Loại 2

Vùng 2

28.000

21.000

15.000

 

 

Vùng 3

21.000

16.000

11.000

 

 

Vùng 1

21.000

16.000

11.000

4

Loại 3

Vùng 2

16.000

12.000

8.000

 

 

Vùng 3

12.000

9.000

7.000

5. Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vị trí

1

2

3

1

Loại 1 ( Thị xã )

12.000

7.200

3.600

2

Loại 1 (Các huyện )

7.500

4.500

2.200

3

Loại 2

5.400

3.500

1.700

4

Loại 3

4.000

2.600

1.200

6. Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản

 Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vùng

Vị trí

1

2

3

 

 

Vùng 1

43.000

37.000

26.000

1

Loại 1

Vùng 2

37.000

32.000

22.000

 

( Thị xã )

Vùng 3

32.000

28.000

20.000

 

 

Vùng 1

37.000

32.000

22.000

2

Loại 1

Vùng 2

32.000

28.000

20.000

 

( Các huyện )

Vùng 3

28.000

22.000

16.000

 

 

Vùng 1

32.000

28.000

20.000

3

Loại 2

Vùng 2

28.000

22.000

16.000

 

 

Vùng 3

22.000

16.000

11.000

 

 

Vùng 1

22.000

16.000

11.000

4

Loại 3

Vùng 2

16.000

12.000

9.000

 

 

Vùng 3

12.000

10.000

7.000

7. Giá đất dùng để tính tiền thuê đất khai thác tài nguyên khoáng sản. Được quy định chung: 80.000, đ/ m2.

B. CÁC QUY ĐỊNH KHI ÁP DỤNG CÁC LOẠI GIÁ ĐẤT

I. ĐẤT Ở

1. Đất ở tại phường, xã thuộc Thị xã Cao Bằng.

a) Phân loại đường phố:

Số lượng đường phố để xây dựng giá đất tại Thị xã Cao Bằng được quy định gồm 10 loại đường phố từ I đến X.

b) Phân loại vị trí:

Số lượng vị trí đất thuộc mỗi loại đường phố được quy định gồm 4 vị trí, từ 1 đến vị trí 4.

- Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của các loại đường phố.

- Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường phố, đường nhánh và các đường ngõ có chiều rộng > 3m  mà xe ô tô ra vào được.

- Vị trí 3: Các vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường phố, đường nhánh và các đường ngõ có chiều rộng từ 2m- 3m mà xe công nông ra vào được.

- Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại.

c) Cách áp dụng vị trí cho một số trường hợp cụ thể:

- Các vị trí của thửa đất thuộc vị trí 1, 2, 3 có mặt tiền thuộc các loại đường phố, qui định chiều sâu tối đa cho mỗi vị trí là 20 m tính từ ranh giới giữa thửa đất với đất đường giao thông hiện trạng.

- Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều loại đường phố (hoặc vị trí đất) có mức giá khác nhau thì thửa đất đó được tính giá đất theo loại  đường phố (hoặc vị trí đất) có mức giá cao nhất.

- Trường hợp thửa đất có chiều sâu lớn hơn 20m thì giá đất vị trí tiếp theo được tính bằng 0,8 lần so với vị trí trước.

- Cùng vị trí đất và loại đường phố nhưng thửa đất có độ chênh (cao, thấp) so với đường phố (hoặc mặt bằng chung khu vực)  từ 3 m đến dưới 5 m thì giá đất được tính bằng 0,8 lần giá vị trí đất tương ứng, từ 5 m trở lên thì giá đất được tính bằng giá đất vị trí tiếp theo (áp dụng cho vị trí 1,2,3).

- Quy định đối với các vị trí đất liền kề giữa hai loại đường phố khác nhau thì giá đất được xác định như sau:

+ Trường hợp 1: Đối với các vị trí đất liền kề giữa hai loại đường theo thứ tự giảm dần (không cách biệt) thì nâng giá của vị trí đất liền kề thuộc đường phố có mức giá thấp hơn từ 1,2 đến 1,05 lần theo thứ tự giảm dần. Mức giảm mỗi lần là 0,05 áp dụng cho chiều dài 20 m;

+ Trường hợp 2: Đối với các vị trí đất liền kề giữa hai loại đường phố giảm đột ngột (giảm cách biệt từ 2 loại đường phố trở lên và chêch lệch giá giữa hai loại đường trên 40%) thì nâng giá của vị trí đất liền kề thuộc đường phố có mức giá thấp hơn từ 1,4 đến 1,05 lần theo thứ tự giảm dần. Mức giảm mỗi lần là 0,05 áp dụng cho chiều dài 10 m;

+ Trường hợp 3: Trên một trục đường (ô tô ra vào được) được chia thành nhiều đoạn, trong đó có đoạn được quy định là một loại đường phố, đoạn tiếp sau đó được quy định là vị trí cụ thể thì các vị trí đất liền kề của đoạn đường tiếp theo đó được nâng giá lên theo mức như Trường hợp 1.

2. Đất ở tại Thị trấn:

a) Phân loại đường phố:

 Số lượng đường phố để xây dựng giá đất tại thị trấn được quy định chung gồm 5 loại đường phố từ I đến V.

b) Phân loại vị trí:

- Số lượng vị trí đất thuộc mỗi loại đường phố được quy định gồm 4 vị trí từ 1 đến vị trí 4;

- Xác định vị trí đất ở của từng loại đường phố tại Thị trấn tương tự như đất ở tại thị xã;

- Cách áp dụng vị trí cho một số trường hợp cụ thể: Được quy định như đất ở tại Thị xã.

c) Quy định cụ thể việc áp dụng, bảng giá, đường phố của các huyện như sau (quy định trong bảng giá đất ở tại đô thị; Mục 2 - Thị trấn)

- Áp dụng Bảng giá đất ở của các Thị trấn được quy định như sau :

+ Giá đất ở của: Thị trấn Nước Hai (huyện Hoà An); Thị trấn Quảng Uyên (huyện Quảng Uyên) được tính bằng 1,155 lần giá đất trong bảng giá chung (Bảng giá đất ở tại đô thị; Mục 2- Thị trấn).

+ Giá đất ở của Thị trấn Tà Lùng, khu vực quy hoạch xây dựng Trung tâm huyện lỵ huyện Phục Hòa được tính bằng 0,833 lần giá đất trong bảng giá chung (Bảng giá đất ở tại đô thị; Mục 2- Thị trấn ).

+ Giá đất ở của Thị trấn các huyện còn lại áp dụng bảng giá chung (Bảng giá đất ở tại đô thị; Mục 2- Thị trấn ).

- Áp dụng các loại đường phố của các huyện:

+ Các thị trấn: Nước Hai, Quảng Uyên, Trùng Khánh, Đông Khê, Nguyên Bình, Tà Lùng, Hùng Quốc áp dụng đường phố loại I đến đường phố loại V;

+ Các Thị trấn Bảo Lạc huyện Bảo Lạc, Thị trấn Thanh Nhật huyện Hạ Lang, Thị trấn Xuân Hoà huyện Hà Quảng, Thị trấn Thông Nông huyện Thông Nông áp dụng từ đường phố loại II đến đường phố loại  V;

+ Các Thị trấn: Tĩnh Túc huyện Nguyên Bình, Thị trấn Pác Miầu huyện Bảo Lâm áp dụng từ đường phố loại III đến đường phố loại V;

+ Các Thị tứ và Cửa khẩu được áp dụng bảng giá đất ở tại thị trấn gồm: Khu vực quy hoạch xây dựng Trung tâm huyện lỵ huyện Phục Hoà được áp dụng từ đường phố loại II đến đường phố loại V ; Thị tứ Cao Bình, được áp dụng từ đường phố loại III đến đường phố loại V; Cửa khẩu Sóc Giang được áp dụng từ đường phố loại IV đến đường phố loại V;

+ Khu vực quy hoạch mở rộng Thị trấn Quảng Uyên huyện Quảng Uyên (đất thuộc xã Quốc Phong, xã Chí Thảo) được áp dụng từ đường phố loại IV đến đường phố loại V;

+ Khu vực đất của đoạn đường tránh Quốc lộ 3 và đường Quốc lộ 3  thuộc xã Hưng Đạo huyện Hoà An, từ ranh giới xã Đề Thám- Thị xã Cao Bằng đến Km 8+ 200 theo đường Quốc lộ 3 và Km8+ 100 theo đường Quốc lộ 34, được áp dụng đường phố loại IV;

 + Khu vực đất của đoạn đường từ ranh giới địa phận Thị trấn Nước Hai theo đường 203 đến cầu Bản Sẩy xã Bế Triều huyện Hoà An, được áp dụng  đường phố loại IV đến loại V.

3. Đất ở tại nông thôn

a) Phân loại xã theo địa giới hành chính được chia thành 3 loại:

- Loại 1: Gồm các xã Hưng Đạo, Vĩnh Quang, Bế Triều, Chu Trinh, Đức Long của huyện Hoà An.

- Loại 2: Các xã không thuộc loại 1 và loại 3.

- Loại 3: (Có danh mục kèm theo).

b) Phân loại khu vực xã: Phân loại đất trong mỗi loại xã thành 3 khu vực theo địa giới hành chính cấp xã.

- Khu vực 1: Đất có mặt tiền thuộc các trục đường giao thông chính (Quốc lộ, tỉnh lộ) tiếp giáp với thị xã, thị trấn; đất có mặt tiền xung quanh chợ.

- Khu vực 2: Đất có mặt tiền thuộc các trục đường giao thông chính           (Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ) gần Uỷ ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế mà ô tô đi lại được.

- Khu vực 3: Là những khu đất còn lại thuộc địa bàn xã.

c) Phân loại vị trí đất: Các khu vực trong xã được phân thành 4 vị trí.

- Vị trí 1: Vị trí của các thửa đất mặt tiền thuộc đường giao thông chính (Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đường xung quanh chợ mà ô tô đi lại được.

- Vị trí 2: Các vị trí của thửa đất có mặt tiền thuộc đoạn đường giao thông, đường nhánh và các đường ngõ có chiều rộng > 2,5m mà ô tô, xe công nông đi lại được.

- Vị trí 3: Là các vị trí của thửa đất thuộc đoạn đường giao thông, đường nhánh và các đường ngõ có chiều rộng từ 1m- 2,5m mà xe máy đi lại được.

- Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại.

d) Quy định áp dụng cho một số trường hợp cụ thể đối với các trung tâm cụm xã, chợ xã, khu vực xã của các huyện:

Các khu vực thị tứ, chợ xã, khu vực xã của các huyện được áp dụng cụ thể như sau:

- Thị tứ Sóc Giang huyện Hà Quảng áp dụng giá đất của xã loại 1;

-  Các khu vực đất của xã Cao Chương và Xã Quang Hán tiếp giáp với Thị trấn Hùng Quốc huyện Trà Lĩnh áp dụng giá đất của xã loại 1;

- Thị tứ Sóc Giang xã Sóc Hà, Chợ Nà Giàng xã Phù Ngọc huyện Hà Quảng áp dụng giá đất của xã loại 1;

- Khu vực Trung tâm xã Lý Bôn huyện Bảo Lâm được áp dụng giá đất của xã loại 2;

- Đối với các Trung tâm cụm xã, chợ xã chưa quy định cụ thể được áp dụng giá đất của khu vực tương ứng với mỗi loại xã.

đ) Cách áp dụng vị trí cho một số trường hợp cụ thể.

- Các vị trí của thửa đất thuộc vị trí 1, 2, 3 của khu vực xã qui định chiều sâu cho mỗi vị trí là 20 m tính từ ranh giới giữa thửa đất với đất đường giao thông hiện trạng.

- Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều khu vực xã (hoặc vị trí đất) có mức giá khác nhau thì thửa đất đó được tính giá đất theo khu vực xã (hoặc vị trí đất) có mức giá cao nhất.

- Trường hợp thửa đất có chiều sâu lớn hơn 20m thì giá đất vị trí tiếp theo được tính bằng 0,8 lần so với vị trí trước.

- Đối với các vị trí đất liền kề giữa khu vực của xã tiếp giáp với thị xã, thị trấn, giữa hai khu vực khác nhau thì nâng giá của vị trí đất liền kề thuộc khu vực có mức giá thấp hơn từ 1,2 đến 1,05 lần theo thứ tự giảm dần. Mức giảm mỗi lần là 0,05 áp dụng cho chiều dài 20 m.

- Cùng vị trí đất và khu vực xã nhưng thửa đất có độ chênh (cao, thấp) so với  mặt bằng chung của khu vực từ 3 m đến dưới 5 m thì giá đất được tính bằng 0,8 lần giá vị trí đất tương ứng, từ 5 m trở lên thì giá đất được tính bằng giá đất vị trí tiếp theo (áp dụng cho vị trí 1, 2, 3).

- Trường hợp thửa đất khu vực nông thôn có mặt tiền tiếp giáp với loại đường phố của Thị trấn thì được áp dụng giá đất theo loại đường phố tương ứng của Thị trấn.

II. ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP

1. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại thị xã  được áp dụng như đất ở tại thị xã (riêng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp vị trí 1 đường phố loại I được tính bằng 0,78 lần giá đất ở ).

2. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại thị trấn được áp dụng như đất ở tại thị trấn.

3. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn được áp dụng như đất ở tại nông thôn.

III. ĐẤT NÔNG NGHIỆP

1. Đất trồng cây hàng năm

a) Phân loại xã.

- Xã loại 1: Phân thành 2 loại .

+ Các xã, phường của Thị xã Cao Bằng (trừ phường Hợp Giang ).

+ Các Thị trấn của các huyện; khu vực quy hoạch xây dựng Trung tâm huyện lỵ Phục Hoà; Các xã Hưng Đạo, Vĩnh Quang, Bế Triều, Chu Trinh, Đức Long của huyện Hoà An.

- Xã Loại 2: Các xã không thuộc loại 1 và loại 3.  

- Xã Loại 3:  (Có danh mục kèm theo).

b) Phân vùng.

- Vùng 1: Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu vực xen kẽ khu dân cư tập trung; gần khu vực đô thị, thương mại, chợ có đường giao thông chính đi qua.

- Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi khu vực gần khu dân cư tập trung mà có đường ô tô đi lại được.

- Vùng 3: là phạm vi các khu đất còn lại thuộc địa bàn.

c) Phân loại vị trí đất (phân thành 3 vị trí).

- Vị trí 1: Các thửa đất có một mặt tiếp giáp đường giao thông chính của các vùng mà phương tiện giao thông đi lại được.

- Vị trí 2:

+ Các thửa đất thuộc phạm vi hai bên đường giao thông của đường nhánh, đường ngõ của các vùng (chưa được xác định cụ thể) .

+ Các thửa đất tiếp sau vị trí 1 có địa hình tương đương so với vị trí 1 của các vùng.

- Vị trí 3: Các thửa đất còn lại của các vùng.

d) Cách áp dụng vị trí.

- Vị trí 1: Áp dụng chiều sâu tối đa cho các thửa đất là 30 m tính từ ranh giới thửa đất với đường giao thông hiện trạng (áp dụng cả phần diện tích của các thửa đất không tiếp giáp mặt đường nhưng nằm trong vị trí 30 m tính từ đường giao thông hiện trạng).

Trường hợp thửa đất vị trí 1 nhưng thửa đất có có độ chênh (cao, thấp) trên 4 m dưới 6 m so với đường giao thông thì giá đất được tính bằng 0,8 lần giá đất vị trí tương ứng.

- Vị trí 2:

+ Áp dụng chiều sâu từ ranh giới đường giao thông hiện trạng tính hết các thửa đất giáp ranh với chân đồi, chân núi, bờ sông, suối.

+ Các thửa đất tiếp sau vị trí 1 tính từ ranh giới vị trí 1 đến hết các thửa đất giáp ranh với chân đồi, chân núi, bờ sông, suối.

+ Các thửa đất có tiếp giáp đường giao thông của các vùng nhưng có độ chênh (cao, thấp) từ 6 m đến 10 m.

- Vị trí 3: Các vị trí còn lại (các thửa đất trên đồi, núi, xen kẽ trong các đồi núi và các thửa đất tiếp giáp đường giao thông ở các khe đồi, núi có độ chênh “cao, thấp” trên 10m).

đ) Cách áp dụng giá.

- Đất chuyên trồng rau, trồng hoa; đất trồng lúa  (hai vụ) được áp dụng hệ số là 1,2 lần so với giá đất trong bảng giá (xác định theo vùng và vị trí ).

- Đất chuyên trồng mía; trồng lúa (một vụ lúa kết hợp một vụ màu/năm) được áp dụng hệ số là 1,1 lần so với giá đất trong bảng giá (xác định theo vùng và vị trí).

- Đất trồng lúa một vụ, đất trồng cây hàng năm khác trồng trên địa hình bằng phẳng (có độ dốc £ 150) áp dụng hệ số là 1,0 lần so với giá đất trong bảng giá (xác định theo vùng và vị trí).

- Đất trồng cây hàng năm, trồng trên địa hình dốc (có độ dốc >150) áp dụng hệ số là 0,7 lần so với giá đất trong bảng giá (xác định theo vùng và vị trí).

- Đất trồng cây hàng năm khác canh tác không thường xuyên (không trồng cây nông nghiệp trên 2 năm) áp dụng hệ số là 0,5 lần so với giá đất trong bảng giá (xác định theo vùng và vị trí, địa hình).

e) Cách áp dụng giá đất giữa các vùng giáp ranh.

1.Đối với các thửa đất tiếp giáp với nhiều vùng có mức giá khác nhau thì thửa đất đó được tính giá đất theo vùng có mức giá cao nhất (xác định theo vùng, vị trí, địa hình).

2. Đối với các thửa đất có vị trí giáp ranh giữa 2 vùng có mức giá khác nhau (chênh lệch trên 20%) thì nâng giá của các vị trí đất thuộc vùng có mức giá thấp hơn từ 1,2 lần đến 1,05 lần theo thứ tự giảm dần; mức giảm dần cho mỗi lần là 0,05 áp dụng cho chiều dài là 25 m.

2. Đất trồng cây lâu năm:

a) Phân loại xã, phân vùng, phân loại vị trí đất và cách áp dụng tương tự như đất trồng cây hàng năm.

b) Cách áp dụng giá

- Đất trồng cây lâu năm trên địa hình bằng phẳng (có độ dốc £ 15o) áp dụng hệ số là 1,0 lần so với giá đất trong bảng giá (xác định theo vùng và vị trí).

- Đất trồng cây lâu năm trên địa hình dốc (có độ dốc > 15o) áp dụng hệ số là 0,7 lần so với giá đất trong bảng giá (xác định theo vùng và vị trí).

- Đất trồng cây lâu năm trên địa hình bằng phẳng trồng xen lẫn cây lâm nghiệp (mật độ cây lâu năm tỷ lệ đạt từ 50% dưới 70% diện tích) áp dụng hệ số là 0,7 lần so với giá đất trong bảng giá (xác định theo vùng và vị trí, địa hình).

- Đất trồng cây lâu năm trên địa hình dốc trồng xen lẫn cây lâm nghiệp (mật độ cây lâu năm tỷ lệ đạt từ 50% dưới 70% diện tích) áp dụng hệ số là 0,5 lần so với giá đất trong bảng giá (xác định theo vùng và vị trí, địa hình ).

c) Cách áp dụng giá đất giữa các vùng giáp ranh.

Tương tự như đất trồng cây hàng năm.

3. Đất nuôi trồng thuỷ sản: Phân loại xã, phân vùng, phân loại vị trí đất và cách áp dụng vị trí, giá đất giữa các vùng giáp ranh tương tự như đất trồng cây hàng năm

4. Đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

a) Phân loại xã

Phân loại xã tương tự như đất trồng cây hàng năm (không phân vùng đất).

b) Phân loại vị trí đất

- Vị trí 1: Các thửa đất trên đất  đồi có mặt tiền tiếp giáp đường giao thông (Quốc lộ, tỉnh lộ. huyện lộ, liên xã ) mà ô tô đi lại được.

- Vị trí 2:

+ Các thửa đất  trên đất đồi sau vị trí 1.

+ Các thửa đất lâm nghiệp trên đất núi đá có mặt tiền tiếp giáp đường giao thông (Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, liên xã) mà ô tô đi lại được.

- Vị trí 3: Các thửa đất còn lại.

c) Cách áp dụng vị trí

- Vị trí 1: áp dụng chiều sâu tối đa cho mỗi thửa đất tối đa là 30 m (đo trên hình chiếu bằng của bản đồ) tính từ ranh giới thửa đất với đường giao thông hiện trạng.

d) Cách áp dụng giá

- Đất có rừng trồng áp dụng hệ số là 1,4 lần so với giá đất trong bảng giá (xác định theo vị trí).

- Đất có rừng tự nhiên áp dụng hệ số là 1,0 lần so với giá đất trong bảng giá (xác định theo vị trí).

- Đất lâm nghiệp không có rừng áp dụng hệ số là 0,5 lần so với giá đất trong bảng giá (xác định theo vị trí).

- Đất lâm nghiệp trồng xen lẫn cây lâu năm (mật độ cây lâu năm tỷ lệ đạt trên 30%  dưới 50% diện tích) áp dụng hệ số là 1,5 lần so với giá đất trong bảng giá (xác định theo vị trí).

IV. GIÁ ĐẤT DÙNG ĐỂ TÍNH TIỀN THUÊ ĐẤT KHAI THÁC TÀI NGUYÊN, KHOÁNG SẢN

Được quy định chung cho tất cả các địa bàn trong tỉnh được áp dụng để tính tiền thuê đất (không áp dụng trong bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất).

V. ĐỐI VỚI CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC

1. Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở thì được quy định bằng mức giá đất trồng cây hàng năm (xác định theo vùng và vị trí đất).

2. Đất nuôi trồng thủy sản xen kẽ trong các thửa đất trồng lúa, giá đất được tính bằng giá thửa đất trồng lúa liền kề (xác định theo vùng và vị trí).

3. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, xây dựng công trình sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng xây dựng các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác nghệ thuật), đất xây dựng các công trình vào mục đích công cộng...

- Tại thị xã, thị trấn: Mức giá đất và cách áp dụng được qui định như giá đất ở tại thị xã, thị trấn.

 - Tại nông thôn: Mức giá đất và cách áp dụng được qui định như giá đất ở tại nông thôn.

 4. Đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh và các mục đích công cộng khác (không có các công trình xây dựng trên đất) thì căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất để quy định theo giá đất nông nghiệp liền kề (xác định theo vùng và vị trí).

5. Đất xây dựng nhà kho, chuồng trại của hộ gia đình cá nhân không gắn liền với đất ở để chứa vật nuôi, nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp thì giá đất được quy định bằng mức giá đất nông nghiệp liền kề có mức giá cao nhất (xác định theo vùng và vị trí)

 6. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: mức giá được quy định bằng giá của loại đất liền kề. Trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì giá được quy định bằng giá của loại đất có mức giá thấp nhất.

C. GIÁ ĐẤT CỤ THỂ CỦA CÁC HUYỆN, THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Có 13 phụ lục kèm theo).

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bế Quốc Thịnh

 

DANH MỤC

CÁC XÃ LOẠI 3 TỔNG SỐ: 59 XÃ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2682/2007/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân  tỉnh Cao Bằng )

I - HUYỆN HÀ QUẢNG: 11 XÃ

1- Xã Kéo Yên

7- Xã Mã Ba

2- Xã Cải Viên

8- Xã Sỹ Hai

3- Xã Vân An

9- Xã Hồng Sỹ

4- Xã Thượng Thôn

10- Xã Quý Quân

5- Xã Nội Thôn

11- Xã Vần Dĩnh

6- Xã Hạ Thôn

 

II - HUYỆN HOÀ AN: 04 XÃ

1- Xã Đức Xuân

3- Xã Trương Lương

2- Xã Quang Trung

4- Xã Công Trừng

III - HUYỆN BẢO LẠC: 11 XÃ

1- Xã Xuân Trường

7  - Xã Phan Thanh

2- Xã Khánh Xuân

8  - Xã Hưng Đạo

3- Xã Cô Ba

9  - Xã Đình Phùng

4- Xã Thượng Hà

10 - Xã Sơn Lộ

5- Xã Bảo Toàn

11 - Xã Hồng An

6- Xã Hồng Trị

 

IV - HUYỆN BẢO LÂM: 12 XÃ

1- Xã Đức Hạnh

7- Xã Quảng Lâm

2- Xã Lý Bôn

8- Xã Thạch Lâm

3- Xã Vĩnh Quang

9- Xã Yên Thổ

4- Xã Nam Quang

10- Xã Vĩnh Phong

5- Xã Nam Cao

11- Xã Thái Sơn

6- Xã Tân Việt

12- Xã Mông Ân

V - HUYỆN THẠCH AN: 03 XÃ

1- Xã Minh Khai

3- Xã Đức Thông

2- Xã Quang Trọng

 

VI - HUYỆN TRÀ LĨNH: 02 XÃ

1- Xã Lưu Ngọc

2- Xã Quang Vinh

VII - HUYỆN THÔNG NÔNG: 06 XÃ

1- Xã Vị Quang

5- Xã Bình Lãng

2- Xã Yên Sơn

6- Xã Lương can

3- Xã Ngọc Động

 

4- Xã Thanh Long

 

VIII - HUYỆN NGUYÊN BÌNH: 10 XÃ

1- Xã Phan Thanh

6 - Xã Mai Long

2- Xã Hoa Thám

7 - Xã Ca Thành

3- Xã Thái Học

8 - Xã Yên Lạc

4- Xã Quang Thành

9 - Xã Vũ Nông

5- Xã Hưng Đạo

10- Xã Triệu Nguyên

 

PHỤ LỤC SỐ 1

GIÁ ĐẤT NĂM 2008 TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2682/2007/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân  tỉnh Cao Bằng)

A. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

1. Bảng giá đất ở

 Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Đô thị

Loại đường phố

Vị trí

1

2

3

4

 

Thị xã

I

13.000.000

10.000.000

5.000.000

2.500.000

 

 

II

10.000.000

5.000.000

2.500.000

1.250.000

 

 

III

7.000.000

3.500.000

1.750.000

875.000

 

 

IV

3.600.000

1.800.000

900.000

450.000

 

 

V

2.590.000

1.295.000

650.000

325.000

 

 

VI

1.865.000

935.000

465.000

235.000

 

 

VII

1.345.000

670.000

335.000

165.000

 

 

VIII

970.000

480.000

240.000

120.000

 

 

IX

695.000

350.000

175.000

85.000

 

 

X

500.000

250.000

125.000

62.000

2.  Bảng giá đất trồng cây hàng năm

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vùng

Vị trí

1

2

3

 

 

Vùng 1

71.000

54.000

38.000

 

Loại 1

Vùng 2

58.000

47.000

32.000

 

 

Vùng 3

47.000

35.000

24.000

3.  Bảng giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vùng

Vị trí

 

 

 

1

2

3

1

Loại 1

Vùng 2

54.000

40.000

28.000

 

 

Vùng 3

42.000

32.000

22.000

4. Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vị trí

1

2

3

 

Loại 1

12.000

7.200

3.600

5. Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vùng

Vị trí

1

2

3

 

 

Vùng 1

43.000

37.000

26.000

 

Loại 1

Vùng 2

37.000

32.000

22.000

 

 

Vùng 3

32.000

28.000

20.000

B. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ VÀ VỊ TRÍ ĐẤT Ở, VÙNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

I. PHƯỜNG HỢP GIANG

1. Phân loại đường phố và vị trí đất ở.

1.1 Đường loại I:

- Đoạn đường từ ngã ba đường rẽ phố Thầu (đối diện với trụ sở Đoàn nghệ thuật) chạy theo phố Kim Đồng đến ngã ba Công ty cổ phần Xây lắp Cao Bằng;

- Đoạn đường từ đầu cầu Bằng Giang theo đường Hoàng Đình Giong đến đầu cầu Sông Hiến;

- Toàn bộ vị trí mặt tiền của đường xung quanh chợ Trung tâm.

1.2 Đường loại II:

- Đoạn đường từ ngã ba Công ty cổ phần Xây lắp Cao Bằng theo hướng bờ sông, rẽ phải  chạy qua gầm cầu Bằng Giang đến hết Phố Thầu;

- Đoạn đường từ ngã ba đường rẽ Phố Thầu (đối diện với trụ sở Đoàn nghệ thuật), theo Phố Kim Đồng đến hết địa giới hành chính (tiếp giáp với Phường Tân Giang);

- Đoạn đường từ ngã ba khách sạn Phong Lan, rẽ theo đường Nguyễn Du đến ngã tư gặp đường phố Hoàng Như;

- Đoạn đường từ ngã tư Hoàng Như- Đàm Quang Trung chạy theo Phố Đàm Quang Trung đến cổng trụ sở UBND Thị xã, rẽ phải theo phố Hoàng Văn Thụ đến ngã tư Công ty Sách và Thiết bị trường học, rẽ phải theo phố Xuân Trường đến ngã ba gặp phố Kim Đồng (chợ Xanh);

- Đoạn đường từ ngã ba Công ty cổ phần Xây lắp, theo phố Vườn Cam đến đường rẽ vào ngõ 111- tổ 23;

- Toàn bộ đường phố Hoàng Như;

- Toàn bộ đường phố Hồng Việt (trừ đoạn qua chợ Trung tâm).

1.3 Đường loại III:

- Đoạn đường từ ngõ 111- tổ 23 chạy dọc hết phố Vườn Cam (cổng Sân vận động);

- Toàn bộ đường phố Lý Tự Trọng;

- Đoạn đường từ ngã ba phố Bế Văn Đàn và phố Lý Tự Trọng, theo phố Bế Văn Đàn đến ngã tư gặp phố Nguyễn Du;

- Đoạn đường từ cổng UBND Thị xã, dọc theo phố Đàm Quang Trung đến ngã ba gặp đường Phố Cũ;

- Đoạn đường từ ngã tư Công ty Sách và thiết bị trường học, theo phố Xuân Trường đến ngã ba gặp phố Hiến Giang;

- Đoạn đường từ ngã tư Công ty Sách và thiết bị trường học, theo phố Hoàng Văn Thụ đến ngã ba gặp phố Bằng Giang, rẽ phải đến ngã ba chợ Xanh

( lối rẽ xuống bến sông Bằng Giang);

- Đoạn đường từ ngã tư đường phố Hoàng Như và Nguyễn Du, chạy theo phố Nguyễn Du đến ngã ba gặp đường Phố Cũ, rẽ phải đến hết Phố Cũ;

- Đoạn đường từ ngã tư đầu cầu Sông Hiến, dọc theo phố Hiến Giang đến ngõ 120 Hiến Giang (sau nhà tập thể 3 tầng A2 Nước Giáp).

1.4 Đường loại IV:

- Đoạn đường từ Ngõ 120 Hiến Giang (sau nhà tập thể 3 tầng A2 Nước Giáp), dọc theo phố Nước Giáp đến ngã ba gặp phố Hoàng Văn Thụ;

- Đoạn đường từ ngã tư đường phố Nguyễn Du và Bế Văn Đàn, chạy theo phố Bế Văn Đàn đến ngã ba chân dốc Hợp Thành cũ, rẽ phải sang đường Phố Cũ đến ngã ba gặp phố Nguyễn Du;

- Đoạn đường tránh Sân vận động.

1.5 Đường loại V:

- Từ ngã ba chân dốc Hợp Thành cũ, theo phố Bế Văn Đàn đến mốc địa giới hành chính giữa phường Hợp Giang và Tân Giang.

II. PHƯỜNG TÂN GIANG.

1. Phân loại đường phố và vị trí đất ở.

1.1 Không có đường loại I, II, III, IV.

1.2  Đường loại V:

 Đoạn đường từ mốc địa giới hành chính phường Hợp Giang và Tân Giang chạy theo đường Đông Khê đến ngã ba đường rẽ lên Bệnh viện Y học dân tộc;

- Đoạn đường từ lối rẽ xuống chợ Tân Giang, theo đường Đông Khê đến hết nhà Bưu cục số 3.

1.3 Đường loại VI:

- Đoạn đường từ ngã ba đường rẽ lên Bệnh viện Y học dân tộc theo đường Đông Khê đến lối rẽ xuống chợ Tân Giang;

- Đoạn đường từ nhà Bưu cục số 3, theo đường Đông Khê đến cầu (gần lối rẽ vào hội trường Tân Bình 2);

- Đoạn đường từ mốc địa giới giữa phường Tân Giang và Hợp Giang (phía cổng phụ Rạp hát ngoài trời) theo đường Tân An đến ngã tư gần trụ sở Công An tỉnh.

1.4  Đường loại VII:

- Đoạn đường từ cầu (gần lối rẽ vào hội trường Tân Bình 2) theo đường Đông Khê đến hết địa giới hành chính Phường Tân Giang (Cầu Sóc Lực).

1.5  Đường loại VIII:

- Đoạn đường từ ngã tư gần trụ sở Công An tỉnh, theo đường vào khu dân cư Thuỷ lợi đến ngã ba gặp đường Đông Khê;

- Đoạn đường từ ngã tư gần trụ sở Công an tỉnh theo đường Tân An đến ngã ba rẽ đi địa chất và UBND xã Hoà Chung;

- Đoạn đường từ ngã ba chùa Ngọc Thanh theo đường vào Khuổi Tít đến ngã ba đường vào lò mổ cũ (điểm tiếp giáp với nhà ông Hoàng Văn Cón- tổ 8).

1.6 Đường loại IX:

- Đoạn đường từ ngã tư gần trụ sở Công An tỉnh theo đường lên Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Cao Bằng đến cổng Công ty Thuỷ nông;

- Đoạn đường từ nhà ông Hoàng Văn Cón theo đường vào Khuổi Tít đến nhà ông Lương Văn Đò- tổ 10.

* Xác định vị trí cụ thể.

+ Vị trí 2 đường loại IX: Các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường từ ngã tư      (Khu dân cư 212- 01) theo đường sang khu địa chất 105 đến hết địa giới hành chính phường Tân Giang (giáp xã Hòa Chung).

1.7 Đường loại X:

- Đoạn đường từ đường Đông Khê rẽ lên đồi Mát đến hết nhà bà Lục Thị Mùi (tổ 20);

- Đoạn đường từ đường Đông Khê rẽ vào khu phố văn hoá Tân Bình 1 đến hết khu dân cư Xí nghiệp Dược;

- Đoạn đường từ ngã ba có đường rẽ vào Công ty Thuỷ nông, theo đường vào Khuổi Tít đến hết nhà ông Lương Văn Đò.

* Xác định vị trí cụ thể

+ Vị trí 2 đường loại X: Các vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường sau:

- Từ nhà bà Lục Thị Mùi theo đường vào khu nghĩa địa Đồi Mát đến hết nhà ông Lâm Xuân Tòng (tổ 20);

- Từ nhà bà Lục Thị Mùi theo đường vào Trại bò cũ đến hết nhà ông Lương Văn Len (tổ 20);

- Từ ngã 3 khu dân cư Xí nghiệp Dược đến nhà ông Bế Thanh Tòng (tổ 14);

- Từ ngã tư (Khu dân cư 212- 01) theo đường vào mỏ quặng Kéo Mơ đến hết nhà ông Mạc Hính (tổ 12);

- Từ đường Mỏ Muối rẽ vào khu dân cư tổ 10 đến hết nhà ông Nguyễn Phúc (tổ 10).

+ Vị trí 3 đường loại X: Các vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường sau:

- Từ nhà ông Bế văn Tòng  theo đường vào mỏ quặng Kéo Mơ đến hết nhà ông Lê Hồng Thắng (tổ 14);

- Từ nhà ông Nguyễn Phúc vào khu dân cư (tổ 10) đến nhà ông Khằm Văn Khèn (tổ 10).

+ Vị trí 4 đường loại X: Từ nhà ông Lê Hồng Thắng (tổ 14) đến mỏ quặng Kéo Mơ.

2. Phân Loại vùng đất nông nghiệp

2.1 Vùng 1:

Gồm các thửa đất nông nghiệp nằm trong phạm vi 2 bên các trục đường sau:

- Đoạn đường từ ngã ba có đường rẽ lên Bệnh viện Y học dân tộc, theo đường Đông Khê đến cầu (gần lối rẽ vào hội trường Tân Bình 2).

2.2 Vùng 2:

Gồm đất nông nghiệp nằm trong phạm vi 2 bên các trục đường sau:

-  Đoạn đường từ cầu (gần lối rẽ vào hội trường Tân Bình 2) theo đường Đông Khê đến hết địa giới hành chính phường Tân Giang (Cầu Sóc Lực- tiếp giáp xã Duyệt Trung);

 - Đoạn đường từ mốc địa giới hành chính phường Tân Giang và Hợp Giang  (cổng phụ rạp Ngoài trời), theo đường Tân An đến hết địa phận hành chính phường Tân Giang (tiếp giáp xã Hoà Chung);

- Đoạn đường từ đường Đông Khê, rẽ lên Bệnh viện Y học dân tộc đến ngã tư gần trụ sở Công An tỉnh;

- Đoạn đường từ ngã ba chùa Ngọc Thanh, theo đường vào Khuổi Tít đến ngã ba đường vào lò mổ cũ (điểm tiếp giáp với nhà ông Hoàng Văn Cón (tổ 8);

- Đoạn đường từ đường Đông Khê, rẽ vào khu phố văn hoá Tân Bình 1 đến hết khu dân cư Xí nghiệp Dược;

- Đoạn đường từ đường Đông Khê, rẽ lên Đồi Mát đến hết nhà bà Lục Thị Mùi (tổ 20);

- Đoạn đường từ mốc địa giới hành chính giữa phường Tân Giang và xã Hoà Chung, theo đường sang khu dân cư 212- 01 đến ngã tư Khuổi Tít.

2.3 Vùng 3:

Gồm đất nông nghiệp nằm trong phạm vi 2 bên các trục đường sau:

- Đoạn đường từ nhà ông Hoàng Văn Cón (tổ 8) theo đường vào Khuổi Tít (ra trụ sở Công An tỉnh) đến ngã ba có đường vào Công ty Thuỷ Nông;

- Đoạn đường từ ngã ba có đường vào Công ty Thuỷ Nông, theo đường vào Trạm Sốt rét cũ đến hết đường mà xe ô tô đi lại được;

- Đoạn đường từ ngã ba có (đường Mỏ Muối) theo đường vào Khu dân cư tổ 10 đến hết đường mà xe ô tô đi lại được;

- Đoạn đường từ ngã tư Khuổi Tít (cạnh khu dân cư 212- 01) theo đường đi Kéo Mơ đến hết đường mà xe ô tô đi lại được;

- Đoạn đường từ ngã 3 khu dân cư Xí nghiệp Dược, theo đường vào tổ 14 đến hết đường mà xe ô tô đi lại được;

- Đoạn đường từ nhà bà Lục Thị Mùi theo đường vào khu nghĩa địa Đồi Mát đến hết đường mà xe ô tô đi lại được.

III. PHƯỜNG SÔNG HIẾN

1. Phân loại đường phố và vị trí đất ở

1.1 Không có đường loại I, II, III, VII.

1.2 Đường loại IV:

- Đoạn đường từ ngã ba rẽ lên dốc Nhà Thờ, theo đường Phai Khắt- Nà Ngần đến ngã ba có lối rẽ xuống cầu Ngầm.

1.3 Đường loại V:

- Đoạn đường từ ngã ba có đường rẽ lên dốc Nhà Thờ, theo đường 1- 4 đến ngã ba gặp đường Thanh Sơn (đường đi Nà Tòng);

- Đoạn đường từ ngã ba có đường rẽ xuống cầu ngầm theo đường Phai Khắt- Nà Ngần (đường mới) đến ngã ba có đường rẽ vào tổ 8+ tổ 10 (cạnh khách sạn Huy Hoàng), và đoạn rẽ vào đến đầu cầu Gia Cung;

- Đoạn đường từ ngã ba khu tái định cư Thanh Sơn theo đường Phai Khắt- Nà Ngần (đường cũ) đến đường rẽ lên Sở Giáo dục cũ.

* Xác định vị trí cụ thể

+ Vị trí 2 đường loại V gồm các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường sau:

- Từ đường Phai Khắt- Nà Ngần, rẽ theo đường vào Công ty cổ phần Cơ khí xây lắp công nghiệp đến cổng Công ty;

- Từ đường Phai Khắt- Nà Ngần, rẽ theo đường vào Khau Cuốn đến Trạm biến thế;

- Từ đường Phai Khắt- Nà Ngần, rẽ theo đường cầu ngầm chạy hết đường bờ sông (khu dân cư Thanh Sơn).

1.4 Đường loại VI:

- Đoạn đường từ ngã ba có đường rẽ lên Sở Giáo dục cũ theo đường Phai Khắt- Nà Ngần cũ đến điểm nối với đường Phai Khắt- Nà Ngần mới;

- Đoạn đường từ ngã ba đường 1- 4 và đường Thanh Sơn, theo đường 1- 4 đến hết địa giới hành chính của phường Sông Hiến;

- Đoạn đường từ ngã ba có lối rẽ vào tổ 8+ tổ 10 (cạnh khách sạn Huy Hoàng) theo đường Phai Khắt- Nà Ngần đến hết địa giới hành chính phường Sông Hiến (tiếp giáp xã Đề Thám).

* Xác định Vị trí cụ thể

+ Vị trí 2 đường loại VI: Các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường từ đường Phai khắt- Nà Ngần rẽ theo đường vào khu tái định cư II (Nà Cáp) đến hết khu tái định cư II.

+ Vị trí 3 đường loại VI gồm : Các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường từ khu tái định cư II vào Trung tâm Giáo dục lao động xã hội đến cổng Trung tâm.

1.5 Đường loại VIII:

- Đoạn đường từ đầu cầu Bằng Giang mới theo đường tránh Quốc lộ 3 đến hết địa giới hành chính phường Sông Hiến (tiếp giáp xã Đề Thám);

- Đoạn đường từ đường 1- 4, rẽ theo đường Thanh Sơn đến ngã ba có lối rẽ vào Trung tâm dự báo Khí tượng Thuỷ văn;

- Đoạn đường từ đường 1- 4, rẽ theo đường lên dốc Nhà Thờ đến ngã ba gặp đường Thanh Sơn;

- Đoạn đường từ đường 1- 4, rẽ theo đường vào khu dân cư tập thể UBND Thị xã, vòng ra đến ngã ba gặp đường Thanh Sơn;

- Đoạn đường từ đường Phai Khắt- Nà Ngần (ngã ba Nà Cáp) rẽ theo đường vào Trung tâm Thực nghiệm và chuyển giao Khoa học Công nghệ, đến ngã ba có lối rẽ vào Trung tâm Thuỷ sản cũ.

* Xác định Vị trí cụ thể

+ Vị trí 2 đường loại VIII: Các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường từ đường Phai Khắt- Nà Ngần rẽ theo đường vào Trường THCS Sông Hiến II (cũ) đến gặp đường tránh Quốc lộ 3.

+Vị trí 3 đường loại VIII: Các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường từ đường tránh Quốc lộ 3 theo đường vào Trường THCS Sông Hiến II đến cổng trường.

1.6 Đường loại IX:

- Đoạn đường từ ngã ba có đường rẽ đi Trung tâm dự báo Khí tượng Thuỷ văn chạy theo đường Thanh Sơn đến ngã ba có lối rẽ vào tổ 29 (Nhà trẻ Khối 5).

* Xác định Vị trí cụ thể

+ Vị trí 2 đường loại IX: Các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường từ đường Thanh Sơn rẽ đến cổng Trung tâm dự báo Khí tượng Thuỷ văn.

+ Vị trí 3 đường loại IX: Các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường từ cổng Trung tâm Dự báo Khí tượng Thuỷ văn đến Nhà văn hoá tổ 28.

1.7 Đường loại X:

- Đoạn đường từ đường Phai Khắt- Nà Ngần rẽ theo đường vào lò gạch HTX Hồng Tiến đến lò gạch;

- Đoạn đường từ đường Phai Khắt- Nà Ngần rẽ theo đường vào tổ 8+ 10 đến hết nhà ông Nguyễn Bá Thiên (tổ 10);

- Đoạn đường từ ngã ba có đường rẽ vào tổ 29 theo đường vào thôn Đồng Tâm đến hết nhà ông Dương Sáu (tổ 30);

- Đoạn đường từ đường Phai Khắt- Nà Ngần rẽ theo đường vào Trung tâm Giáo dục thường xuyên đến hết đất của Trung tâm;

- Đoạn đường từ đường Phai Khắt- Nà Ngần rẽ theo đường vào Công ty Cổ phần Giao thông 1 đến hết khu dân cư của Công ty;

- Đoạn đường từ đường Phai Khắt- Nà Ngần rẽ theo đường vào Công ty Cổ phần Giao thông 2 đến cổng của Công ty.

* Xác định Vị trí cụ thể

+ Vị trí 2 đường loại X gồm các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường sau:

- Từ nhà ông Nguyễn Bá Thiên qua tổ 8+ tổ 10 ra đến cổng Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội;

- Từ đường Phai Khắt- Nà Ngần đến cổng Trường Sông Hiến I;

- Từ đường Phai Khắt- Nà Ngần đến hết khu dân cư  Sở Giáo dục cũ;

- Từ nhà ông Dương Sáu theo đường vào thôn Đồng Tâm đến hết địa giới phường Sông Hiến;

- Đoạn đường tiếp theo đất của Trung tâm Giáo dục thường xuyên mà xe ô tô ra vào được.

+ Vị trí 3 đường loại X: Các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường từ đường Thanh Sơn rẽ theo đường vào tổ 29 đến ngã ba gặp đường vào Khau Cuốn (đối diện Doanh nghiệp Thức ăn gia súc Như Hoàn- tổ 13).

2. Phân Loại vùng đất nông nghiệp

2.1 Vùng 1. Gồm đất nông nghiệp nằm trong phạm vi 2 bên các trục đường:

- Đoạn đường từ ngã ba có đường rẽ lên dốc Nhà Thờ, theo đường 1- 4 đến hết địa phận phường Sông Hiến (tiếp giáp xã Hoà Chung);

- Đoạn đường từ đầu cầu Sông Hiến, theo đường Phai Khắt- Nà Ngần đến hết địa giới hành chính phường Sông Hiến (tiếp giáp xã Đề Thám);

- Đoạn đường từ đầu cầu Bằng Giang mới theo đường tránh Quốc lộ 3 đến hết địa giới hành chính phường Sông Hiến (tiếp giáp xã Đề Thám);

- Đoạn đường từ ngã ba Nà Cáp, theo đường vào Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ đến hết đường mà xe ô tô đi lại được.

2.2 Vùng 2. Gồm đất nông nghiệp nằm trong phạm vi 2 bên các trục đường :

- Đoạn đường từ đường 1- 4 (ngã ba dốc Nhà Thờ), theo đường vào Đồng Tâm đến hết địa giới hành chính phường Sông Hiến (tiếp giáp xã Đề Thám);

- Đoạn đường từ nhà ông Nguyễn Bá Thiên (tổ 10), theo đường qua tổ 10 và tổ 8 đến cổng Trung tâm Giáo dục lao động xã hội;

- Đoạn đường từ cổng Trung tâm Dự báo Khí tượng thuỷ văn, theo đường vào Nhà văn hoá tổ 28 đến hết đường mà xe ô tô đi lại được;

- Đoạn đường từ đường Thanh Sơn, rẽ theo đường vào tổ 29 đến ngã ba gặp đường Khau Cuốn (đối diện Doanh nghiệp Thức ăn gia súc Như Hoàn - tổ 13);

- Đoạn đường từ đường Phai Khắt- Nà Ngần, rẽ theo đường vào lò gạch HTX Hồng Tiến đến hết đường mà xe ô tô đi lại được.

IV. PHƯỜNG SÔNG BẰNG

1. Phân loại đường phố và vị trí đất ở

1.1 Không có đường loại I và II

1.2 Đường loại III:    

-  Đoạn đường từ đầu cầu Bằng Giang theo đường Lê Lợi đến hết Cửa hàng xăng dầu số 1;

- Đoạn đường từ đầu cầu Nà Cạn qua ngã tư Tam Trung theo đường Pác Bó đến hết nhà bà Phan Tuyết Bình  (tổ 3).

2.3 Đường loại IV:

- Đoạn đường từ nhà bà Phan Tuyết Bình theo đường Pác Bó đến ngã ba có đường rẽ xuống bến cứu hoả  (cạnh Trường Mẫu giáo mầm non Sông Bằng);

- Đoạn đường từ Cửa hàng xăng dầu số 1 theo đường Lê Lợi đến ngã ba có đường rẽ lên khu dân cư tổ 6 (khu dân cư  Công ty Vật tư tổng hợp);

- Đoạn đường từ đầu cầu Nà cạn theo đường 3-10 đến đầu cầu Hoàng Ngà.

* Xác định vị trí cụ thể

+ Vị trí 3 đường loại IV: Các vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường sau:

- Từ khu dân cư Bộ đội Biên phòng rẽ theo đường mương hợp tác xã Thị Xuân cũ đến điểm tiếp giáp với đường vào Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh;

- Từ đường 3 - 10 rẽ lên hết khu dân cư Bộ đội Biên Phòng.

2.4 Đường loại V:

- Đoạn đường từ ngã ba có đường rẽ xuống bến cứu hoả theo đường Pác Bó đến hết địa giới hành chính phường Sông Bằng (tiếp giáp với xã Ngọc Xuân).

2.5 Đường loại VI:

- Đoạn đường từ ngã ba có đường rẽ lên khu dân cư tổ 6 ( khu dân cư Vật tư tổng hợp) theo đường Lê Lợi đến hết nhà ông Thang Văn Quyết (tổ 8).

* Xác định vị trí cụ thể

+ Vị trí 2 đường loại VI: Các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường từ đường Lê Lợi rẽ lên khu dân cư tổ 6 đến hết nhà ông Nông Văn Cổ (tổ 6).

+ Vị trí 3 đường loại VI: Các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường từ cuối khu dân cư Vật tư tổng hợp (nhà ông Nông Văn Cổ) theo đường lên khu dân cư  tổ 6 đến nhà ông Nguyễn Văn Hùng (tổ 6).

2.6 Đường loại VII:

- Đoạn đường từ đầu cầu Nà Cạn rẽ vào khu dân cư tổ 11 + 12 (xóm Đậu) đến hết nhà ông Triệu Chí Cao (tổ 12);

- Đoạn đường từ đường 3-10 rẽ vào Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh đến ngã ba có lối rẽ lên Trung tâm;

- Đoạn đường từ đường bê tông (khu dân cư Nà cạn 1) theo đường làng Hoàng Ngà đến hết nhà ông Nông Văn Cặn (tổ 21).

* Xác định vị trí cụ thể

+ Vị trí 2 đường loại VII: Các vị trí đất mặt tiền thuộc các đoạn đường sau:

- Từ ngã ba có đường rẽ lên Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh lên đến miếu Bà Hoàng;

- Từ ngã ba có đường rẽ lên Trung tâm Bảo trợ xã hội theo đường đi làng Hoàng Ngà đến nhà ông Tô Vĩnh Du tổ 19 (đường rẽ xuống sân kho Hợp tác xã Thị Xuân cũ);

- Từ nhà ông Triệu Chí Cao (đường ô tô đi lại được) đến cuối xóm Đậu.

* Xác định vị trí cụ thể

+ Vị trí 3 đường loại VII: Các vị trí đất mặt tiền thuộc các đoạn đường sau:

 - Từ đường Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh rẽ theo đường vòng quanh chân đồi Nghĩa trang liệt sỹ gặp khu dân cư Bộ đội biên phòng;

- Từ ngã ba có đường rẽ xuống sân kho Hợp tác xã Thị Xuân cũ theo đường đi làng Hoàng Ngà đến nhà ông Hoàng Văn Rọng (tổ 20).

1.7 Đường loại VIII:

- Đoạn đường từ nhà ông Nông Văn Cặn theo đường đi Nhà máy sản xuất Bột giấy đến hết nhà ông Trần Văn Thụ (tổ 21).  

1.8 Đường loại IX:

- Đoạn đường từ nhà bà La Thị Hà (tổ 9) theo đường Lê Lợi đến hết khu dân cư  Măng Gan- phường Sông Bằng.

1.9 Đường loại X:

 - Đoạn đường từ điểm tiếp giáp nhà ông Thang Văn Quyết (tổ 8) theo đường Lê Lợi đến hết nhà bà La Thị Hà;

- Đoạn đường từ nhà ông Trần Văn Thụ theo đường vào xã Quang Trung      (Hoà An) đến hết nhà máy Bột giấy.

* Xác định vị trí cụ thể:

+ Vị trí 2 đường loại X: Các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường từ Nhà máy sản xuất bột giấy theo đường  đi xã Quang Trung đến hết địa giới phường Sông Bằng.

2. Phân Loại vùng đất nông nghiệp

2.1 Vùng 1. Gồm đất nông nghiệp nằm trong phạm vi 2 bên các trục đường:

- Đoạn đường từ đầu cầu Nà Cạn, theo đường 3-10 đến đầu cầu Hoàng Ngà;

- Đoạn đường từ đầu cầu Nà Cạn, qua ngã tư Tam Trung, theo đường Pác Bó đến hết địa giới Phường Sông Bằng (tiếp giáp xã Ngọc Xuân);

-  Đoạn đường từ đầu cầu Bằng Giang theo đường Lê Lợi đến hết Cửa hàng xăng dầu số 1;

- Đoạn đường từ đường 3- 10, rẽ theo đường vào Trung tâm Bảo trợ xã hội đến ngã ba có đường rẽ vào cổng Trung tâm Bảo trợ xã hội;

- Đoạn đường từ đường 3- 10, rẽ theo đường vào khu dân cư tổ 17 và tổ 24, qua khu tập thể Điện lực, Thương mại, đến gặp đường lấy nước để cứu hoả;

- Đoạn đường từ đường 3- 10, rẽ theo đường vào Trung tâm Huấn luyện thể dục thể thao đến hết đường mà xe ô tô đi lại được;

- Đoạn đường từ bãi đỗ xe Nà Cạn, theo đường vào làng Hoàng Ngà đến lớp Mẫu giáo tổ 21;

- Đoạn đường từ bãi đỗ xe Nà Cạn, theo đường bê tông đi thẳng, qua xưởng than Trường Sinh đến gặp đường 3-10.

2.2 Vùng 2:

Gồm đất nông nghiệp nằm trong phạm vi 2 bên các trục đường sau:

- Đoạn đường từ Cửa hàng xăng dầu số1, theo đường Lê Lợi đến nhà ông Thang Văn Quyết;

- Đoạn đường từ đường 3- 10, theo đường vào xóm Đậu đến hết đường mà xe ô tô đi lại được;

- Đoạn đường từ khu dân cư Bộ đội Biên phòng rẽ theo đường mương Hợp tác xã Thị Xuân (cũ) đến gặp đường vào Trung tâm Bảo trợ xã hội;

- Đoạn đường từ khu dân cư Bộ đội Biên phòng rẽ theo đường vòng quanh chân đồi khu nghĩa trang Liệt sĩ Nà Cạn đến gặp đường vào TT Bảo trợ xã hội;

- Đoạn đường từ ngã ba (cổng Trung tâm Bảo trợ xã hội), theo đường vàolàng Hoàng Ngà đến hết nhà ông Hoàng Văn Roọng (tổ 20);

- Đoạn đường từ lớp Mẫu giáo tổ 21, theo đường đi xã Quang Trung huyện Hoà An, đến hết địa phận phường Sông Bằng mà xe ô tô đi lại được.

2.3 Vùng 3. Gồm đất nông nghiệp nằm trong phạm vi 2 bên  trục đường từ nhà ông Thang Văn Quyết (tổ 8), theo đường Lê Lợi đến hết địa giới hành chính phường Sông Bằng (tiếp giáp xã Ngũ Lão- Hoà An).

V. XÃ DUYỆT TRUNG

1. Phân loại đường phố và vị trí đất ở

1.1 Không có đường loại I, II, III, IV, V,VI.

1.2 Đường loại VII. Đoạn đường từ mốc địa giới hành chính giữa xã Duyệt Trung và phường Tân Giang, theo đường Đông Khê đến ngã ba có đường rẽ vào Trại giam Khuổi Tào.

1.3 Đường loại VIII:

- Đoạn đường từ ngã ba đường rẽ đi Trại giam Khuổi Tào, theo đường Đông Khê đến cột mốc Km 4 (đường rẽ vào mỏ quặng sắt Nà lủng).

* Xác định vị trí cụ thể

+ Vị trí 2 đường loại VIII:  Các vị trí đất mặt tiền đoạn đường từ đường Đông Khê, rẽ theo đường Trại giam Khuổi Tào đến hết nhà bà Trần Bạch Mai (xóm Nà Choóng).

+ Vị trí 3- Đường loại VIII:  Các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường từ nhà bà Trần Tuyết Mai theo đường vào Trại giam Khuổi Tào đến cổng Trại giam.

1.4 Đường loại IX: Đoạn đường từ cột mốc Km 4, theo đường Đông Khê đến ngã ba rẽ vào Công ty cổ phần Bia Cao Bằng.

* Xác định vị trí cụ thể

+ Vị trí 2 đường loại IX: Các vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường sau:

- Từ nhà ông Lý Quang Hoà (xóm Nà Thỏ) theo đường Đông Khê đến hết địa giới hành chính xã Duyệt Trung (tiếp giáp xã Chu Trinh- Hoà An);

- Từ đường Đông Khê, rẽ theo đường vào mỏ quặng sắt Nà lủng đến Nhà bia tưởng niệm của xã Duyệt Trung;

- Từ đường Đông Khê rẽ vào khu dân cư Công ty cổ phần Bia đến hết nhà ông Mã Cao Trường (xóm Nà Kéo) và đoạn đường khu dân cư Công ty cổ phần Bia Cao Bằng.

+ Vị trí 4 đường loại IX: Các vị trí đất còn lại.

1.5 Đường loại X. Đoạn đường từ ngã ba rẽ vào Công ty cổ phần Bia, theo đường Đông Khê đến hết nhà ông Lý Quang Hoà (xóm Nà Thỏ).

2. Phân Loại vùng đất nông nghiệp( không có vùng 1)

2.1 Vùng 2:

Gồm đất nông nghiệp nằm trong phạm vi 2 bên trục đường từ đầu cầu Sóc Lực, theo đường Đông Khê đến hết địa phận xã Duyệt Trung (tiếp giáp xã Chu Trinh- huyện Hoà An).

2.2 Vùng 3. Gồm đất nông nghiệp nằm trong phạm vi 2 bên các trục đường:

- Đoạn đường từ đường Đông Khê, rẽ theo đường vào Trại giam Khuổi Tào đến hết đường xe ô tô đi lại được;

- Đoạn đường từ chân dốc (cạnh Nhà bia tưởng niệm xóm Nà Đoỏng ngoài, xã Duyệt Trung), theo đường vào Nà Lủng đến hết đường mà xe ô tô đi lại được.

VI. XÃ HOÀ CHUNG

1. Phân loại đường phố và vị trí đất ở

1.1 Không có đường loại I, II, III, IV, V.

1.2 Đường loại VI. Đoạn đường từ ranh giới phường Sông Hiến và xã Hoà Chung, theo đường 1- 4 đến cổng trường Chính trị Hoàng Đình Giong.

1.3 Đường loại  VII.  Đoạn đường từ cổng Trường Chính trị Hoàng Đình Giong, theo đường 1- 4 đến cổng Trường phổ thông trung học Chuyên.

1.4 Đường loại VIII. Đoạn đường từ đường 1- 4, rẽ theo đường vào Trường tiểu học Hoà Chung đến hết xóm Nà Chướng (nhà ông Lương Quốc Cừ).

1.5 Đường loại IX:

- Đoạn đường từ ngã ba địa giới hành chính giữa phường Tân Giang và xã Hoà Chung theo đường Tân An đến trụ sở UBND xã Hoà Chung;

- Đoạn đường từ ngã ba địa giới hành chính giữa phường Tân Giang và xã Hoà Chung, theo đường vào Canh Tân Minh Khai đến ngã ba có đường rẽ đi Mỏ Muối.

* Xác định vị trí cụ thể

+ Vị trí 2 đường loại IX: Các vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường sau:

- Từ ngã ba có đường vào trụ sở UBND xã Hoà Chung, theo đường cầu Cáp đến đầu cầu Cáp;

- Từ ngã ba có đường rẽ vào Mỏ Muối, theo đường Canh Tân đến hết nhà ông Lương Thành Khôi (xóm 4 Tân An);

- Từ đường đi Canh Tân Minh Khai rẽ theo đường vào Mỏ muối ra khu dân cư 212- 01 đến hết địa giới hành chính xã Hoà Chung (tiếp giáp phường Tân Giang).

+ Vị trí 3 đường loại IX: Các vị trí đất mặt tiền của  đoạn đường từ nhà ông Lương Thành Khôi, theo đường đi Canh Tân Minh Khai đến ngã ba có đường rẽ đi làng Nà Rụa.

+ Vị trí 4 đường loại IX: Các vị trí đất còn lại.

1.6 Đường loại X. Đoạn đường từ ngã ba có đường rẽ vào Trường phổ thông trung học Chuyên, theo đường vào Trại tạm giam Công An thị xã đến hết nhà ông Nông Văn Bịch (tổ 4- B1).

* Xác định vị trí cụ thể

+ Vị trí 2 đường loại X: Các vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường sau:

- Từ ngã 3 có đường rẽ vào Trại tạm giam Công An Thị xã, theo đường vào Nà Hoàng đến lối rẽ vào nhà ông Tống Bảo Trọng (tổ 4- B1).

- Từ ngã ba giáp ranh tổ 12 phường Tân Giang (gần nhà bà Đàm Thị Bích) theo đường rẽ xuống cầu Đen đến hết đất ở nhà bà Nông Thị Pai ( xóm Tân An 4 - Hòa Chung );

+ Vị trí 3 đường loại X: Các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường từ lối rẽ vào nhà ông Tống Bảo Trọng, theo đường đi Nà Hoàng đến hết khu đất Xưởng sản xuất vật liệu xây dựng (cũ) của Công ty cổ phần Xây dựng phát triển nông thôn I.

+ Vị trí 4 đường loại X: Các vị trí đất còn lại.

2. Phân Loại vùng đất nông nghiệp (không có vùng 1)

 Vùng 2. Gồm đất nông nghiệp nằm trong phạm vi 2 bên các trục đường:

- Đoạn đường từ ranh giới giữa xã Hoà Chung và phường Sông Hiến, theo đường đi Nà Hoàng đến hết khu đất Xưởng sản xuất vật liệu xây dựng (cũ) của Công ty cổ phần Xây dựng và phát triển Nông thôn I;

- Đoạn đường từ đường 1- 4, rẽ theo đường vào xóm Nà Chướng đến đầu cầu Cáp;

- Đoạn đường từ ranh giới giữa xã Hoà Chung và phường Tân Giang, theo đường vào trụ sở UBND xã Hoà Chung đến hết đường mà xe công nông đi lại được;

- Đoạn đường từ ngã ba (có đường rẽ vào trụ sở UBND xã Hoà Chung), theo đường đi cầu Cáp đến đầu cầu Cáp;

- Đoạn đường từ gianh giới giữa xã Hoà Chung và phường Tân Giang, theo đường đi Canh Tân Minh Khai đến ngã ba có đường rẽ đi Nà Rụa;

- Đoạn đường từ ngã ba giữa đường đi Canh Tân Minh Khai và đường rẽ vào khu dân cư 212- 01, theo đường vào khu dân cư 212- 01 đến hết địa giới xã Hoà Chung (tiếp giáp phường Tân Giang).

2.2 Vùng 3. Gồm đất nông nghiệp nằm trong phạm vi 2 bên các trục đường:

- Đoạn đường từ ngã ba giữa đường đi Canh Tân Minh Khai và đường đi Nà Rụa, theo đường đi Nà Rụa đến hết đường mà xe ô tô đi lại được;

- Đoạn đường từ ngã ba giữa đường đi Canh Tân Minh Khai và đường đi Nà Rụa, theo đường đi Canh Tân Minh Khai đến hết địa giới xã Hoà Chung (tiếp giáp xã Lê Chung- huyện Hoà An);

- Đoạn đường từ Xưởng sản xuất vật liệu xây dựng (cũ) của Công ty cổ phần Xây dựng và phát triển Nông thôn I, theo đường vào Nà Hoàng đến hết đường mà xe ô tô đi lại được.

VII. XÃ NGỌC XUÂN

1. Phân loại đường phố và vị trí đất ở

1.1 Không có đường loại I, II, III, IV.

1.2 Đường loại V:

- Đoạn đường từ giáp ranh địa giới hành chính giữa xã Ngọc Xuân và phường Sông Bằng theo đường Pác Bó đến ngã ba Gia Cung, rẽ sang đường Quốc lộ 3 đến đầu cầu Gia Cung.

1.3 Đường loại VI:

- Đoạn đường từ ngã ba Gia Cung theo đường đi Pác Bó đến ngã ba có lối rẽ vào làng Gia Cung.

- Đoạn đường từ đầu cầu Bằng Giang mới theo đường tránh Quốc lộ 3 qua  khu tái định cư số I (xã Ngọc Xuân) đến sát bờ sông Khuổi Đứa.

* Xác định vị trí cụ thể

- Vị trí 3 đường loại VI: Các vị trí đất mặt tiền thuộc đoạn đường từ đường tránh Quốc lộ 3 lên khu Gia binh đến hết nhà ông Bùi Thanh Tịnh (tổ 3).

1.4 Đường loại VII:

- Đoạn đường từ ngã ba có đường rẽ vào làng Gia Cung theo đường Pác Bó đến ngã ba có lối rẽ xuống cầu Ngầm cũ;

- Đoạn đường từ đường Pác Bó (ngã ba xưởng trúc cũ), rẽ theo đường đi Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng đến cổng trụ sở Công ty.

1.5 Đường loại VIII. Đoạn đường từ đường Pác Bó, rẽ theo đường vào Nà Kéo đến ngã ba có đường rẽ vào Chi cục Bảo vệ thực vật.

* Xác định vị trí cụ thể

+ Vị trí 2 đường loại VIII: Các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường từ ngã ba có đường rẽ vào Chi cục Bảo vệ thực vật, theo đường vào Nà Kéo đến cổng Trường Tiểu học Ngọc Xuân.

+ Vị trí 4 : Các vị trí đất còn lại thuộc đường loại VIII.

1.6 Đường loại IX:

- Đoạn đường từ đường Pác Bó rẽ theo đường vào làng Gia Cung, chạy qua làng Gia Cung, ra đến đầu cầu Gia Cung;

- Đoạn đường từ ngã ba có lỗi rẽ xuống cầu Ngầm cũ, theo đường Pác Bó đến ngã ba có đường rẽ vào xưởng tuyển quặng của Công ty Măng gan;

- Đoạn đường từ bờ suối Khuổi Đứa theo đường tránh Quốc lộ 3 đến đường rẽ vào xóm Nà Kéo.

* Xác định vị trí cụ thể

+ Vị trí 2 đường loại IX: Các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường từ đường Pác Bó rẽ xuống đến đầu cầu Ngầm cũ.

1.7 Đường loại X:

- Đoạn đường từ ngã ba có đường rẽ vào xưởng tuyển quặng của Công ty Măng gan, theo đường Pác Bó đến hết địa giới xã Ngọc Xuân.

* Xác định vị trí cụ thể. Vị trí 3 đường loại X: Các vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường:

- Từ đường Pác Bó rẽ lên đến cổng Xưởng tuyển quặng của Công ty Măng gan;

- Từ đường Pác Bó rẽ lên làng Nà Bám đến hết đoạn đường thuộc làng;

- Từ đường Pác Bó rẽ vào kho thuốc Bảo vệ thực vật Nà Lum đến cổng kho.

2. Phân Loại vùng đất nông nghiệp

2.1 Vùng 1. Gồm đất nông nghiệp nằm trong phạm vi 2 bên các trục đường:  từ địa giới hành chính giữa xã Ngọc Xuân và Phường Sông Bằng, theo đường Pác Bó đến đầu cầu Gia Cung và đầu cầu Bằng Giang mới.

2.2 Vùng 2. Gồm đất nông nghiệp nằm trong phạm vi 2 bên các trục đường:

- Đoạn đường từ đầu cầu Bằng Giang mới, theo đường Pác Bó đến hết địa phận xã Ngọc Xuân (tiếp giáp Xã Vĩnh Quang- huyện Hoà An);

- Đoạn đường từ ngã tư cầu Bằng Giang mới, theo đường tránh Quốc lộ 3 (hướng đi Phục Hoà) đến điểm có đường rẽ vào xóm Nà Kéo;

- Đoạn đường từ đường Pác Bó, rẽ lên theo đường vào xóm Nà Kéo đến cổng trường Tiểu học Ngọc Xuân.

2.3  Vùng 3:Gồm đất nông nghiệp nằm trong phạm vi 2 bên các trục đường:

- Đoạn đường từ điểm có đường rẽ vào xóm Nà Kéo, theo đường tránh Quốc lộ 3 (hướng đi Phục Hoà) đến hết địa phận xã Ngọc Xuân (tiếp giáp xã Ngũ Lão).

VIII. XÃ ĐỀ THÁM

1. Phân loại đường phố và vị trí đất ở

1.1 Không có đường loại I, II, III, IV.

1.2 Đường loại V. Đoạn đường từ ngã ba có đường rẽ vào Bản Lày (nhà ông Nguyễn Trọng Sơn- tổ 3), theo đường quốc lộ 3 đến ngã 3- Km5 (hết nhà ông Nguyễn Văn Hợi- tổ 5).

1.3 Đường loại VI:

- Đoạn đường từ địa giới hành chính giữa xã Đề Thám và phường Sông Hiến, theo đường Quốc lộ 3 đến ngã ba có đường rẽ vào Bản Lày;

- Đoạn đường từ tiếp sau ngã 3- Km5 (nhà ông Nguyễn Văn Hợi- tổ 5) theo đường Quốc lộ 3 đến cột mốc Km5 .

* Xác định vị trí cụ thể

+ Vị trí 4 đường loại VI: Đoạn đường từ Quốc lộ 3, rẽ theo đường vào thôn Vò Rặm đến Bản Lày (gặp đường Quốc lộ 3).

1.4 Đường loại VII. Đoạn đường từ cột mốc Km 5, theo đường Quốc lộ 3 đến cây xăng số 6.

1.5 Đường loại VIII:

- Đoạn đường từ Cây xăng số 6, theo Quốc lộ 3 đến lối rẽ vào Trạm biến áp 110 KVA Khau Hân;

- Đoạn đường từ Quốc lộ 3, rẽ theo đường vào chợ trung tâm Km5  đến hết nhà ông Hoàng Vi Tiến (cổng trợ Km5);

- Đoạn đường từ Quốc lộ 3, rẽ theo đường vào Trường Cao đẳng Sư phạm đến cổng trường;

- Đoạn đường từ Quốc lộ 3, rẽ theo đường vào Công ty Gang thép đến cổng Công ty cổ phần Giống cây trồng.

- Đoạn đường từ ranh giới hành chính giữa phường Sông Hiến và xã Đề Thám theo đường tránh Quốc lộ 3 đến đoạn đường có lối rẽ vào Trạm biến áp 110 KVA;

* Xác định vị trí cụ thể

+ Vị trí 2 đường loại VIII: gồm các vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường:

- Từ đường tránh Quốc lộ 3 rẽ theo đường vào Đồng Tâm đến đường rẽ lên Trường Quân chính tỉnh đội;

- Từ đường tránh Quốc lộ 3 theo đường vào Trường Quân chính tỉnh đội đến cổng trường (cổng sau);

- Từ đường tránh Quốc lộ 3 đến cống chân dốc Khau Cút (gần nhà ông Nguyễn Văn Thái).

1.6 Đường loại IX:

- Đoạn đường sau  từ nhà ông Hoàng Vi Tiến (cổng chợ Km5) theo đường vào Khau Cút đến gặp đường tránh Quốc lộ 3.   

- Đoạn đường từ đoạn có lối rẽ vào trạm biến áp 110 KVA Khau Hân theo Quốc lộ 3 đến cầu Nà Tanh (hết địa phận hành chính của xã Đề Thám);

- Đoạn đường từ chân dốc ngã ba Km5 (nhà ông Đào Minh Quân- tổ 5) theo đường đi Sông Máng đến ngã ba có đường rẽ vào Trạm biến áp 110 KVA.

- Đoạn đường từ đoạn có lối rẽ vào Trạm biến áp 110 KVA theo đường tránh Quốc lộ 3 đến hết địa giới hành chính xã Đề Thám (tiếp giáp xã Hưng Đạo, huyện Hoà An);

- Đoạn đường từ Quốc lộ 3 rẽ theo đường vào Trường Nội trú tỉnh đến gặp đường tránh Quốc lộ 3;

* Xác định vị trí cụ thể

+ Vị trí 2 đường loại IX: gồm các vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường:

- Từ đường rẽ lên Trường Quân chính tỉnh đội theo đường vào Đồng Tâm đến hết địa giới hành chính xã Đề Thám (tiếp giáp phường Sông Hiến);

- Từ ngã ba (giữa đường đi Khuổi Kép và đường đi Đồng Tâm), theo đường vào bãi rác Khuổi Kép đến hết nhà ông Lục Thanh Bình (xóm Bản Mới);

- Từ Quốc lộ 3 rẽ theo đường vào thôn Khau Sả đến cổng nghĩa trang;

- Từ ngã ba đường Sông Mãng rẽ theo đường vào Khu di tích Hoàng Đình Giong đến cổng khu di tích và theo đường vào xóm Nà Toàn đến ngã ba (nhà ông Đoàn Văn Lực).

1.7 Đường loại X:

- Đoạn đường từ ngã ba có đường rẽ vào Trạm biến áp 110 KVA theo đường đi Sông Máng đến đầu cầu Sông Máng;

- Đoạn đường từ Quốc lộ 3 rẽ theo đường vào Bản Mới đến gặp đường tránh Quốc lộ 3.

* Xác định vị trí cụ thể

+ Vị trí 2 đường loại X: Các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường từ ngã ba đường Sông Máng, rẽ theo đường vào Bản Lằng đến ngã 3 làng (nhà ông Hoàng Văn Hẩn).

+ Vị trí 3 đường loại X: Các vị trí đất mặt tiền thuộc đoạn từ đường Sông Máng rẽ theo đường vào Trạm biến thế 110 KV đến cổng Trạm biến thế.

2. Phân loại vùng đất nông nghiệp

 Vùng 1. Gồm đất nông nghiệp nằm trong phạm vi 2 bên các trục đường:

- Đoạn đường từ địa giới hành chính giữa xã Đề Thám và phường Sông Hiến, theo đường tránh Quốc lộ 3 đến ngã tư (gặp đường Quốc lộ 3);

- Đoạn đường từ địa giới hành chính giữa xã Đề Thám và phường Sông Hiến, theo đường Quốc lộ 3 đến ngã ba Km5.

 Vùng 2. Gồm đất nông nghiệp nằm trong phạm vi 2 bên các trục đường:

- Đoạn đường từ ngã ba Km5, theo đường đi Sông Máng đến đầu cầu treo Sông Máng;

- Đoạn đường từ ngã tư giữa đường Quốc lộ 3 và đường tránh Quốc lộ 3, theo đường tránh Quốc lộ 3 (hướng đi Thái Nguyên) đến hết địa phận xã Đề Thám (tiếp giáp xã Hưng Đạo- huyện Hoà An);

- Đoạn đường từ ngã ba Km5, theo đường Quốc lộ 3 (hướng đi Thái  Nguyên) đến hết địa phận xã Đề Thám (tiếp giáp xã Hưng Đạo- huyện Hoà An);

- Đoạn đường từ ngã ba (có đường rẽ vào Trường Quân chính), theo đường đi Đồng Tâm đến hết địa phận xã Đề Thám (tiếp giáp phường Sông Hiến).

- Đoạn đường từ ngã ba (giữa đường đi Khuổi Kép và đường đi Đồng Tâm) theo đường vào Bãi rác Khuổi Kép đến hết khu quy hoạch Khu tái định cư - xã Đề Thám.

2.3 Vùng 3. Gồm đất nông nghiệp nằm trong phạm vi 2 bên các trục đường từ khu quy hoạch Khu tái định cư- xã Đề Thám theo đường vào bãi rác Khuổi Kép đến hết đường mà xe ô tô đi lại được.

Ghi chú

- Cách xác định vị trí đối với đất ở, đất nông nghiệp:

+ Đối với đất ở: Trường hợp các vị trí đất của các loại đường phố chưa quy định cụ thể thì xác định theo quy định chung về phân loại vị trí theo đường phố và địa bàn tương ứng;

+ Đối với đất nông nghiệp: Trường hợp các vị trí đất của các vùng chưa quy định cụ thể thì xác định theo quy định chung về phân loại vị trí theo vùng  tương ứng.

- Cách áp dụng vị trí; giá của các loại đất được thực hiện theo quy định chung.

 

PHỤ LỤC SỐ 2

GIÁ ĐẤT NĂM 2008 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG UYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2682/2007/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân  tỉnh Cao Bằng)

A. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

1. Bảng giá đất ở tại Thị trấn

Đơn vị tính: Đồng/m2

Đô thị

Loại đường phố

Vị trí

1

2

3

4

Thị trấn 

I

1.350.000

675.000

337.000

168.000

II

967.000

484.000

242.000

121.000

III

696.000

348.000

174.000

87.000

IV

500.000

250.000

125.000

62.000

V

362.000

181.000

90.000

45.000

2. Bảng giá đất ở tại nông thôn

Đơn vị tính: Đồng/ m2

Loại xã

Khu vực

Vị trí

1

2

3

4

Loại 2

Khu vực 1

187.000

95.000

48.000

40.000

Khu vực 2

112.000

56.000

40.000

35.000

Khu vực 3

68.000

40.000

30.000

25.000

3. Bảng giá đất trồng cây hàng năm

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vùng

Vị trí

1

2

3

 

 

Vùng 1

54.000

40.000

28.000

1

Loại 1

Vùng 2

42.000

32.000

22.000

 

( Thị Trấn )

Vùng 3

32.000

24.000

17.000

 

 

Vùng 1

40.000

30.000

21.000

2

Loại 2

Vùng 2

30.000

23.000

16.000

 

 

Vùng 3

23.000

17.000

12.000

4. Bảng giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vùng

Vị  trí

1

2

3

 

 

Vùng 1

52.000

38.000

27.000

2

Loại 1

Vùng 2

40.000

30.000

21.000

 

(Thị trấn)

Vùng 3

30.000

22.000

16.000

 

 

Vùng 1

38.000

28.000

20.000

3

Loại 2

Vùng 2

28.000

21.000

15.000

 

 

Vùng 3

21.000

16.000

11.000

5. Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vị trí

1

2

3

1

Loại 1 (Thị trấn )

7.500

4.500

2.200

2

Loại 2

5.400

3.500

1.700

Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vùng

Vị trí

1

2

3

 

 

Vùng 1

37.000

32.000

22.000

1

Loại 1

Vùng 2

32.000

28.000

20.000

 

( Thị trấn )

Vùng 3

28.000

22.000

16.000

 

 

Vùng 1

32.000

28.000

20.000

2

Loại 2

Vùng 2

28.000

22.000

16.000

 

 

Vùng 3

22.000

16.000

11.000

B. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, KHU VỰC, VÙNG VÀ VỊ TRÍ ĐẤT

I. THỊ TRẤN QUẢNG UYÊN. Bao gồm 3 loại đường phố, từ loại I đến loại III.

1. Phân loại đường phố và vị trí đất ở

1.1 Đường phố loại I. Gồm các đoạn đường sau:

- Đoạn đường từ cơ quan Quản lý thị trường qua phố Hồng Thái, phố Mới đến  hết nhà hàng Triệu Tấn;

- Các đoạn đường chạy xung quanh chợ và đường nối chợ.

a) Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền dọc hai bên đường của đường phố loại I và các vị trí đất mặt tiền của khu vực chợ, bốn đường nhánh vào chợ.

b) Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền của các vị trí phía sau vị trí 1 có đường nhánh, ngõ mà ô tô đi lại được:

- Đoạn đường từ ngã ba Cầu Đỏ qua chợ Trâu vào chùa Bách Linh;

- Đoạn đường từ chợ vào đền Nùng Chí Cao;

- Đoạn đường từ chợ vào Trạm xá Thị trấn Quảng Uyên.

c) Vị trí 3: Các vị trí đất mặt tiền của đường nhánh, ngõ rộng 2m- 3m mà xe công nông đi lại được

d) Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại.

1.2 Đường phố loại II. Gồm các đoạn đường sau:

- Đoạn đường từ ngã tư nhà hàng Triệu Tấn chạy qua phố Hoà Trung, Hoà Nam đến ngã tư cơ quan Kiểm lâm;

- Đoạn đường từ cơ quan Quản lý thị trường qua phố Hồng Thái đến nhà hàng Tuấn Anh;

- Đoạn đường từ nhà hàng Tuấn Anh theo đường 206 đến ngã 4 cơ quan Kiểm lâm;

- Đoạn đường từ ngã ba cơ quan Chi nhánh Điện đến ngã tư Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT;

- Đọan đường từ ngã ba nhà ông Đinh Văn Mạnh (phố Mới) qua Rằng Phan đến nhà ông Mai Kiên Võ;

- Đoạn đường từ ngã ba nhà ông Lại Quế Lương phố Hoà Bình đến ngã tư nhà ông Đinh Văn Nhật (Bưu điện);

- Đoạn từ  ngã ba cơ quan Công an huyện đến nhà ông Lương Văn Thụ.

a) Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền thuộc đường phố loại II.

b) Vị trí 3: Các vị trí đất mặt tiền thuộc đoạn đường:

- Đoạn đường từ cổng Huyện ủy và chạy đằng sau Huyện ủy;

- Đoạn đường từ ngã ba Trụ sở Toà án nhân dân vào đằng sau đến trường nội trú.

d) Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại.

1.3 Đường phố loại III. Gồm các đoạn đường sau:

- Đoạn đường từ ngã ba Nhà văn hoá phố Hoà Trung, Hoà Nam đến ngã ba nhà ông Bế Thiên Sơn;

- Đoạn đường vòng Trụ sở UBND Thị trấn;

- Đoạn từ đường 206 rẽ vào trạm Khuyến nông đến nhà ông Phan Văn Núi;

- Đoạn đường ngõ cổng phụ Công an huyện nối với đường 206;

- Đoạn đường từ ngã ba Trạm biến thế (phố Hòa Nam) thẳng đến tiếp giáp đường đi Bệnh viện;

- Đoạn từ đường 206 đến Khu tập thể Ngân hàng.

- Đoạn đường vào Trường cấp I, II thị trấn Quảng Uyên.

a) Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của đường phố loại III.

b) Vị trí 2: Đoạn đường ngõ cụt đằng sau Công an huyện (từ nhà ông Nông Văn Điện đến nhà ông Ma Văn Dương).

c) Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại.

2 Phân vùng đất nông nghiệp

2.1 Vùng 1: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi dọc trục đường của các đường phố loại I, II, III

II. ĐẤT CÁC XÃ QUỐC PHONG, CHÍ THẢO (NẰM TRONG QUY HOẠCH MỞ RỘNG THỊ TRẤN)

Áp dụng giá đất ở theo loại đường phố của Thị trấn.

Số lượng đường phố để xây dựng giá đất ở tại 2 xã Quốc Phong và Chí Thảo (nằm trong quy hoạch mở rộng thị trấn) được quy định gồm 2 loại đường phố từ loại IV đến loại V.

1. Đường phố loại IV

Gồm các đoạn đường sau:

- Đoạn đường từ nhà hàng Tuấn Anh theo đường 206 đến cống thoát nước (miếu xóm Pác Cam);

- Đoạn đường từ ngã tư cơ quan Kiểm lâm  đến cây xăng của Công ty Xăng dầu Cao Bằng chạy theo đường Quốc lộ 3 đến hết nhà ông Nông Văn Ba;

- Đoạn đường từ ngã tư cơ quan Kiểm Lâm theo đường nhánh đến nhà ông Lý Coóng (gặp Quốc lộ 3);

- Đoạn đường từ đường 206 (nhà ông La Tân) theo đường đi Cách Linh đến hết khu Bệnh viện.

a) Vị trí: Các vị trí đất mặt tiền thuộc đường phố loại IV.

b) Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền thuộc đoạn đường từ nhà ông Đàm Quang Nhiếp vào xóm Sộc Khuôn đến hết nhà bà Lương Thị Bài.

2. Đường phố loại V: Gồm các đoạn đường sau:

- Đoạn đường từ cống thoát nước theo đường 206 đến nhà bà Lương Thị Hà;

- Đoạn đường từ Cầu Đỏ theo đường đi xã Phi Hải đến chân dốc Keng Riềng;

- Đoạn đường từ giáp Bệnh viện theo đường đi Cách Linh đến nhà ông Lương Sỹ Thắng;

- Đoạn đường từ nhà ông Nông Văn Ba theo Quốc lộ 3 đến hết Nghĩa trang.

+ Vị  trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của đường phố loại V

III. CÁC XÃ CỦA HUYỆN QUẢNG UYÊN. Bao gồm các xã loại 2.

1. Xã Quốc Phong

1.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 2: Đoạn đường từ nhà bà Lương Thị Hà (xóm Phia Khao) theo đường 206 đến hết xóm Tà Phầy Tẩư.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền thuộc đoạn đường khu vực 2.

b) Khu vực 3: Đoạn đường từ ngã 3 Keng Riềng vào xóm Tà Phầy trên và các khu đất còn lại của địa bàn xã;

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền thuộc đoạn đường từ ngã 3 Keng Riềng vào xóm Tà Phầy trên.

1.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 1: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi dọc trục đường của các  đường  phố loại IV, V thuộc địa phận xã (thuộc khu quy hoạch mở rộng Thị trấn ).

b) Vùng 2:

- Từ nhà bà Lương Thị Hà (xóm Phia Khao) theo đường 206 đến ranh giới tiếp giáp xã Độc Lập.

- Từ ngã ba Keng Riềng vào xóm Tà Phầy trên.

c) Vùng 3: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi các khu đất còn lại.

2. Xã Chí Thảo

2.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 2: Gồm các đoạn đường:

- Từ nhà ông Lương Sỹ Thắng theo đường đi Cách Linh đến điểm tiếp giáp huyện Phục Hoà;

- Đoạn đường tiếp giáp Nghĩa trang theo Quốc lộ 3 đến điểm tiếp giáp xã Hồng Định.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất có mặt tiền thuộc các đoạn đường của khu vực 2.

b) Khu vực 3: Các vị trí đất còn lại của xã Chí Thảo.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 3 có đường ô tô đi lại được.

2.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 1: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi dọc trục của các đường phố loại IV, V thuộc địa phận xã (thuộc khu quy hoạch mở rộng Thị trấn ).

b) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi dọc các trục đường sau:

- Đoạn đường tiếp giáp Nghĩa trang theo Quốc lộ 3 đến điểm tiếp giáp xã Hồng Định.

- Đất nông nghiệp đoạn từ nhà ông Lương Sỹ Thắng theo đường đi Cách Linh đến điểm tiếp giáp huyện Phục Hoà;

c) Vùng 3: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi các khu đất còn lại.

3. Xã Hồng Định

3.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 2: Đoạn đường từ chân dốc Lũng Mặc  theo Quốc lộ 3 đến hết địa giới xã Hồng Định.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của Khu vực 2.

b) Khu vực 3:

- Từ tiếp giáp ranh giới xã Chí Thảo theo Quốc lộ 3 đến Bó Mắn;

- Các vị trí đất mặt tiền còn lại của đường giao thông chính mà ô tô đi lại được.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền thuộc các đoạn đường thuộc khu vực 3.

3.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi dọc trục đường đoạn từ chân dốc Lũng Mặc theo Quốc lộ 3 đến hết địa giới xã Hồng Định.

b) Vùng 3: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi các khu đất còn lại.

4. Xã Ngọc Động

4.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 1:  Các vị trí đất mặt tiền trong chợ, xung quanh chợ Đống Đa.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền trong chợ đến nhà ông Nông Văn Khải, đến trường Mẫu giáo Đống Đa..

+ Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường từ nhà Mẫu giáo xã lên hết làng Tẩu Thoong đến ngã tư.

b) Khu vực 2: Gồm các đoạn đường:

- Từ giáp xã Tự Do theo đường Keng Man- Hạnh Phúc đến nhà ông Mã Công Đức (xóm Phia Cang);

- Từ mỏ nước Kéo Rìn theo đường Keng Man- Hạnh Phúc đến giáp xã Hoàng Hải;

- Từ Tẩu Thoong theo đường Ngọc Động- Trưng Vương (huyện Hòa An) đến Lũng Cải.

+ Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền khu vực 2.

c) Khu vực 3: Các vị trí đất còn lại của xã Ngọc Động.

+ Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 3 mà xe công nông đi lại được

4.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 1: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi  khu vực chợ Đống Đa.

b) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi trục đường đoạn từ tiếp giáp xã Tự Do theo đường liên xã đến tiếp giáp xã Hoàng Hải.

c) Vùng 3: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi các khu đất còn lại.

5. Xã Tự Do

5.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 2: Đoạn đường từ tiếp giáp xã Chí Thảo theo đường liên xã Tự Do- Ngọc Động đến tiếp giáp xã Ngọc Động.

+ Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền thuộc đoạn đường của khu vực 2.

b) Khu vực 3: Các vị trí đất còn lại của xã Tự Do.

+ Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 3 mà xe công nông đi lại được.

5.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi trục đường đoạn từ tiếp giáp xã Chi Thảo theo đường liên xã Tự Do- Ngọc Động đến tiếp giáp xã Ngọc Động.

b) Vùng 3: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi các khu đất còn lại.

6. Xã Hoàng Hải

6.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 2: Đoạn đường tiếp giáp xã Ngọc Động theo đường liên xã đến giáp ranh xã Hạnh Phúc.

+Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường từ nhà ông Phan Thanh So đến phân viện của Trung tâm y tế và mặt tiền xung quanh chợ.

+ Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 2 mà ô tô đi lại được.

b) Khu vực 3: Các vị trí đất còn lại của xã Hoàng Hải.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường thuộc khu vực 3 mà ô tô đi lại được.

6.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 1: Đất nông nghiệp thuộc khu vực chợ Hoàng Hải (đoạn đường từ nhà ông Phan Thanh So đến phân viện của Trung tâm Y tế).

b) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi đoạn đường tiếp giáp xã Ngọc Động theo đường liên xã đến tiếp giáp xã Hạnh Phúc (trừ khu vực chợ Hoàng Hải).

c) Vùng 3: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi các khu đất còn lại.

7. Xã Hạnh Phúc

7.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 2: Đoạn đường tiếp giáp xã Hoàng Hải theo đường liên xã đến ngã ba Lũng Luông (tiếp giáp Quốc lộ 3).

+ Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền của Khu vực 2.

b) Khu vực 3 : Các vị trí đất còn lại của xã Hạnh Phúc.

+ Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường thuộc khu vực 3 mà xe công nông đi lại được.

7.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi dọc trục đường đoạn tiếp giáp xã Hoàng Hải theo đường liên xã đến ngã ba Lũng Luông.

b) Vùng 3: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi các khu đất còn lại.

8. Xã Độc Lập

8.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 2: Đoạn đường từ tiếp giáp xã Quốc Phong theo đường 207 đến cuối xóm Đoỏng Pán.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường thuộc khu vực 2.

b) Khu vực 3: Các vị trí đất còn lại của xã Độc Lập.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường thuộc khu vực 3 mà xe ô tô đi lại được.

8.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi đoạn từ đường tiếp giáp xã Quốc Phong theo đường 207 đến tiếp giáp xã Cai Bộ (chân dốc Kéo Ngà).

b) Vùng 3 : Đất nông nghiệp thuộc phạm vi các khu đất còn lại.

9. Xã Cai Bộ

9.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 1: Đất  khu vực chợ Háng Chấu.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 1.

+ Vị trí 2: Đoạn đường từ chợ đến hết nhà ông Trịnh Trọng Thập; từ khu trên chợ theo đường 207 đến cầu Bản Vươn.

b) Khu vực 2: Đoạn đường 207 từ giáp xã Độc Lập đến cầu Bản Vươn; từ đầu chợ theo đường 207 đến hết địa phận xã.

+ Vị trí 2: Vị trí đất mặt tiền Khu vực 2.

c) Khu vực 3: Các vị trí đất còn lại của xã Cai Bộ.

+ Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường thuộc khu vực 3 mà xe công nông đi lại được.

9.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 1: Đất nông nghiệp  thuộc khu vực Chợ Háng Chấu.

b) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi dọc trục đường:

- Từ khu chợ theo đường vào thủy điện Nà Lòa đến hết nhà ông Trịnh Trọng Thập.

- Từ điểm tiếp giáp xã Độc Lập theo đường 207 đến điểm tiếp giáp huyện Hạ Lang.

 c) Vùng 3: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi các khu đất còn lại.

10. Xã Phúc Sen

10.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 2: Đoạn đường theo Quốc lộ 3 từ điểm tiếp giáp xã Quốc Dân đến điểm tiếp giáp xã Chí Thảo.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của Khu vực 2.

b) Khu vực 3: Các vị trí đất còn lại của xã Phúc Sen.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường thuộc khu vực 3 mà xe ô tô đi lại được.

10.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi dọc trục đường Quốc lộ 3 đoạn từ điểm tiếp giáp xã Quốc Dân đến điểm tiếp giáp xã Chí Thảo.

b) Vùng 3: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi các khu đất còn lại.

11. Xã Quốc Dân

11.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 2: Đất các xóm theo trục đường Quốc lộ 3 từ điểm tiếp giáp huyện Trà Lĩnh đến điểm tiếp giáp xã Phúc Sen.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của Khu vực 2.

b) Khu vực 3: Các vị trí đất còn lại của xã Quốc Dân.

 + Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường thuộc Khu vực 3 mà xe ô tô đi lại được.

11.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi dọc trục đường Quốc lộ 3 đoạn từ điểm tiếp giáp huyện Trà Lĩnh đến điểm tiếp giáp xã Phúc Sen.

b) Vùng 3: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi các khu đất còn lại.

12. Xã Hồng Quang

12.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 2: Đoạn đường từ giáp ranh xã Chí Thảo theo đường nội vùng đến giáp xã Đại Sơn (huyện Phục Hòa) .

+ Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền thuộc đoạn đường khu vực 2.

b) Khu vực 3: Các vị trí đất còn lại của xã Hồng Quang.

+ Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền của các đường phố thuộc khu vực 3 mà xe công nông đi lại được.

12.2 Phân vùng đất nông nghiệp

 Vùng 3: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi dọc trục đường  đoạn từ điểm tiếp giáp  xã Chí Thảo theo đường nội vùng đến điểm giáp xã Đại Sơn (Phục Hoà)

13. Xã Phi Hải

13.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 2. Gồm các đoạn đường:

- Đoạn đường từ nhà bà Lục Thị Bằng Tiến (xóm Bản Quản) theo đường liên xã đến hết đất ở xóm Bản Cải;

- Đoạn đường từ Bản Quản theo đường liên xã Phi Hải- Quốc Dân  đến hết địa giới xã Phi Hải.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền thuộc đoạn đường từ nhà bà Lục Thị Bằng Tiến đến UBND xã.

+ Vị trí 2: Các vị trí đất còn lại của khu vực 2.

b) Khu vực 3: Các vị trí đất còn lại của xã Phi Hải.

+ Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường thuộc khu vực 3 mà xe ô tô đi lại được.

13.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi dọc trục đường  đoạn:

- Đoạn từ nhà bà Lục Thị Bằng Tiến (xóm Bản Quản) theo đường liên xã đến đầu cầu treo Đoỏng Chang.

- Đoạn từ ngã ba xóm Bản Quản theo đường Phi Hải- Quốc Dân  đến hết địa giới xã Phi Hải.

 b) Vùng 3: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi các khu đất còn lại.

14. Xã Quảng Hưng

14.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 2:  Đoạn đường 206 qua địa phận xã.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền thuộc khu vực 2.

b) Khu vực 3: Các vị trí đất còn lại của xã Quảng Hưng.

+ Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường phố thuộc khu vực 3 mà ô tô đi lại được.

14.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi dọc trục đường 206 đi qua địa phận xã.

b) Vùng 3: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi các khu đất còn lại.

Xã Bình Lăng

15.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

 Khu vực 3:

+ Vị trí 2:  Các vị trí đất mặt tiền thuộc đường giao thông chính mà xe ô tô và công nông đi lại được.

15.2 Phân vùng đất nông nghiệp.

Vùng 3: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi dọc trục đường đoạn từ tiếp giáp xã Độc Lập theo đường liên xã theo đường vào trụ sở UBND xã Bình Lăng đến hết đường ô tô đi lại được.

Xã Đoài Khôn

16.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

Khu vực 3:

+ Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền thuộc đường giao thông chính mà xe ô tô và công nông đi lại được.

16.2 Phân vùng đất nông nghiệp

Vùng 3: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi trục đường từ tiếp giáp xã Quốc Dân theo đường xã đến trụ sở UBND xã Đoài Khôn.

Ghi chú:

- Cách xác định vị trí đối với đất ở, đất nông nghiệp tại thị trấn và nông thôn:

+ Đối với đất ở: Trường hợp các vị trí đất tiếp sau vị trí 1 của các loại đường phố (đối với thị trấn), của khu vực (đối với nông thôn) chưa quy định cụ thể thì xác định theo quy định chung về phân loại vị trí theo đường phố và khu vực tương ứng;

+ Đối với đất nông nghiệp: Trường hợp các vị trí đất của các vùng chưa quy định cụ thể thì xác định theo quy định chung về phân loại vị trí theo vùng  tương ứng.

- Cách áp dụng vị trí; giá của các loại đất được thực hiện theo quy định chung.

 

PHỤ LỤC SỐ 3

GIÁ ĐẤT NĂM 2008 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẠ LANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2682/2007/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân  tỉnh Cao Bằng)

A. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

1. Bảng giá đất ở tại Thị trấn

Đơn vị tính: Đồng/m2

Đô thị

Loại đường phố

Vị trí

1

2

3

4

Thị Trấn

II

834.000

420.000

210.000

105.000

III

600.000

300.000

150.000

75.000

IV

432.000

216.000

108.000

54.000

V

312.000

156.000

78.000

45.000

2.  Bảng giá đất ở tại nông thôn

Đơn vị tính: Đồng/m2

Loại xã

Khu vực

Vị trí

1

2

3

4

Loại 2

Khu vực 1

187.000

95.000

48.000

40.000

Khu vực 2

112.000

56.000

40.000

35.000

Khu vực 3

68.000

40.000

30.000

25.000

3. Bảng giá đất trồng cây hàng

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vùng

Vị trí

1

2

3

 

 

Vùng 1

54.000

40.000

28.000

1

Loại 1

Vùng 2

42.000

32.000

22.000

 

( Thị Trấn )

Vùng 3

32.000

24.000

17.000

 

 

Vùng 1

40.000

30.000

21.000

2

Loại 2

Vùng 2

30.000

23.000

16.000

 

 

Vùng 3

23.000

17.000

12.000

4. Bảng giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vùng

Vị  trí

1

2

3

 

 

Vùng 1

52.000

38.000

27.000

1

Loại 1

Vùng 2

40.000

30.000

21.000

 

( Thị trấn )

Vùng 3

30.000

22.000

16.000

 

 

Vùng 1

38.000

28.000

20.000

2

Loại 2

Vùng 2

28.000

21.000

15.000

 

 

Vùng 3

21.000

16.000

11.000

5.  Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vị trí

1

2

3

1

Loại 1 (Thị trấn )

7.500

4.500

2.200

2

Loại 2

5.400

3.500

1.700

Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vùng

Vị trí

1

2

3

 

 

Vùng 1

37.000

32.000

22.000

1

Loại 1

Vùng 2

32.000

28.000

20.000

 

( Thị trấn )

Vùng 3

28.000

22.000

16.000

 

 

Vùng 1

32.000

28.000

20.000

2

Loại 2

Vùng 2

28.000

22.000

16.000

 

 

Vùng 3

22.000

16.000

11.000

B. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, KHU VỰC, VÙNG VÀ VỊ TRÍ ĐẤT

I. THỊ TRẤN THANH NHẬT

* Phân loại đường phố: Số lượng đường phố để xây dựng giá đất tại Thị trấn Thanh Nhật được quy định gồm 4 loại đường phố từ loại II đến loại V.

 1. Phân loại đường phố và vị trí đất ở

1.1 Đường phố loại II:

- Đoạn đường từ ngã ba (gốc cây gạo, trước nhà Bà Phúc) theo tỉnh lộ 207 đến hết đất ở nhà bà Ong (xóm Nà Ến);

- Đoạn đường từ ngã ba (gốc cây gạo) theo tỉnh lộ 207 đi Thị xã đến hết nhà Ông Hoàng Văn Thắng;

- Đoạn đường từ ngã ba (gốc cây gạo) theo tỉnh lộ 214 đến hết Trường Trung học cơ sở Thị Trấn Thanh Nhật;

- Đoạn đường từ nhà ông Lục Văn Tỵ theo đường đi Vinh Quý đến hết nhà Ông Hoàng Văn Nghiêm;

a) Vị trí 1:

- Toàn bộ các vị trí đất mặt tiền xung quanh chợ Hạ Lang;

- Các vị trí đất mặt tiền các đoạn đường phố loại II;

b) Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền của đường nhánh, ngõ ô tô đi lại được.

c) Vị trí 3: Các vị trí đất tiếp sau vị trí 1 mà xe ô tô không đi lại được tính chiều sâu 20m.

d) Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại của đường loại II.

1.2  Đường phố loại III

- Đoạn đường từ đất ở nhà bà Ong (xóm Nà Ến) theo tỉnh lộ 207 đến hết cầu Huyền Ru;

- Đoạn đường từ trường THCS Thanh Nhật theo tỉnh lộ 214 đến mỏ nước dưới chân núi Phia Khao;

- Đoạn đường từ nhà Ông Hoàng Văn Nghiêm theo đường đi Vinh Quý đến Trạm xá Thị trấn Thanh Nhật;

- Đoạn đường từ nhà Ông Lý Văn Mình đến Trạm Vật tư.

a) Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền các đoạn đường loại III.

b) Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường:

-  Đoạn từ tỉnh lộ 207 và xóm Nà Ến đến nhà cũ ông Nông Ích Văn;

- Đoạn rẽ vào xóm Ngườm Khang đến hết Nhà Văn hoá xóm;

- Đoạn rẽ lên huyện uỷ đến nhà ông Bế Văn Hoàn.

c) Vị trí 3: Các vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường:

- Đoạn từ nhà ông Hoàn (Ngườm Thoong) đi Đoỏng Hoan đến nhà ông Thẩm Văn Coóng;

- Đoạn từ nhà cũ ông Văn xóm Nà ến đến nhà ông Nông Văn Sỉnh.

d) Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại của đường loại III.

1.3 Đường phố loại IV:

- Đoạn từ đầu cầu Huyền Ru theo đường 207 đến mỏ nước Xa Vẹn;

- Đoạn đường từ mỏ nước dưới chân núi  Phia Khao theo tỉnh lộ 214 đến hết xóm Pác Phình (Cầu Ngườm Ngược);

- Đoạn đường từ Trạm xá thị trấn Thanh Nhật theo đường đi Vinh Quý đến xưởng sản xuất vật liệu xây dựng;

- Đoạn đường từ ngã ba đường 207 lên Phòng NN&PTNT theo đường vành đai đến chỗ rẽ xuống nhà bà Nông Thị Tơ;

- Đoạn đường từ ngã ba Hạt kiểm lâm theo đường vành đai đến hết Nghĩa trang liệt sỹ.

a) Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền đường loại IV.

b) Vị trí 2: Các vị trí mặt tiền đoạn đường từ nhà ông Hoàng Văn Thắng (Đoỏng Đeng) đến hết Thị trấn Thanh Nhật (biển báo) và các vị trí đất mặt tiền các đường nhánh, ngõ xe ô tô đi lại được.

c) Vị trí 3: Các vị trí đất tiếp giáp vị trí 1 mà xe ô tô không đi lại được tính chiều sâu 20m.

d) Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại của đường loại IV .

1.4 Đường phố loại V:

- Đoạn đường từ nghĩa trang Liệt sỹ theo đường vành đai đến chỗ rẽ xuống  nhà Bà Nông Thị Tơ;

- Đoạn đường từ xưởng sản xuất vật liệu trên Đỏng Hủ theo đường đi Vinh Quý đến hết đất nhà ông Khoằn (xóm Bó Rạc);

- Đoạn đường từ mỏ nước Xa Vẹn theo đường 207 đến hết địa phận Thị trấn Thanh Nhật (tiếp giáp xã Quang Long).

a) Vị trí 1: Vị trí đất mặt tiền đường loại V.

b) Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền đoạn đường từ nhà ông Khoằn (xóm Bó Rạc) theo đường đi xã Vinh Quý đến hết Thị Trấn Thanh Nhật (tiếp giáp xã Vinh Quý).

c) Vị trí 3: Các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường từ nhà ông Nông Văn Sỉnh vào đến đầu xóm  Sộc Quân, Kéo Si  và các vị trí đất tiếp sau vị trí 1 đường loại V mà xe công nông không đi lại được tính chiều sâu 20m .

d) Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại đường loại V.

2. Phân vùng đất nông nghiệp

2.1 Vùng 1: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường 207, 214, khu đất cạnh Điện lực.

2.2 Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường: từ Ngườm Khang đến hết Thổ công;  từ nhà ông Hoàng Văn Nghiêm theo đường Hạ Lang đi Vinh Quý đến hết ranh giới Thị Trấn; từ Nà Ến đến đầu xóm Sộc Quân (hết đường ô tô đi lại được); từ đầu cầu Sộc Quân theo đường vào xóm Kéo Si đến đầu xóm Kéo Si, từ đường cuối nhà Kiểm Lâm theo đường vành đai đến nhà Bà Nông Thị Tơ.

II. CÁC XÃ THUỘC HUYỆN HẠ LANG (Bao gồm các xã loại 2).

1. Xã Lý Quốc

1.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 1: Toàn bộ khu vực Thị tứ Bằng Ca.

+ Vị trí 1:

- Các vị trí đất mặt tiền xung quanh chợ;

- Các vị trí đất mặt tiền đoạn đường từ cống Nà Cán cạnh nhà bà Dung đến chỗ rẽ lên Trạm xá xã Lý Quốc;

- Các vị trí đất mặt tiền đoạn đường 207 mới từ nhà ông Mông Văn Thi đến giáp đường Tỉnh lộ 207 cũ.

+ Vị trí 2:

- Các vị trí đất mặt tiền đoạn từ cống Nà Cán đến cổng trường Bán trú;

- Các vị trí đất mặt tiền đoạn từ ngã ba chỗ rẽ lên Trạm xá theo đường 206 đến nhà Ông Mã Văn Xuyến;

- Các vị trí đất mặt tiền đoạn từ nhà ông Mã Xuân Lộc theo đường 207 đến chỗ rẽ lên Đồn Biên phòng Lý Quốc.

+ Vị trí 3: Các vị trí đất mặt tiền đường giao thông, nhánh ngõ có chiều rộng từ 1- 2,5m xe công nông đi lại được.

+ Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại của khu vực 1.

b) Khu vực 2: Các xóm Bang Trên, Bang Dưới, Bản Sao, Bản Khòng, Lũng Pấu, Khị Cháo, Lý Vạn.

+ Vị trí 1:  Các vị trí đất mặt tiền đường 207.

c) Khu vực 3: Các xóm còn lại của xã Lý Quốc.

 +Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền khu vực 3 có đường ô tô đi lại được.

1.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường:

- Từ trường Tiểu học theo đường 207 đến ngã ba đường rẽ lên đồn Biên Phòng;

- Từ giếng nước theo đường 206 đến hết địa giới xã Lý Quốc (giáp địa giới xã Minh long);

- Từ chân dốc Keng Khòng theo đường 207 đến Cửa khẩu Lý Vạn.

b) Vùng 3: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường:

- Từ Trường tiểu học theo đường 207 đến cửa hang Ngườm Bang;

- Từ ngã ba rẽ lên đường Biên phòng theo đường 207 đến chân dốc Keng Khòng.

2. Xã Minh Long

2.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 2: Các xóm ven trục đường 206 (Bản Thang, Nà Ma, Đa Trên, Nà Quản).

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền theo trục đường 206.

b) Khu vực 3: Các xóm còn lại của xã.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền khu vực 3 có đường ô tô đi lại được.

2.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 2. Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường sau:

- Từ ranh giới tiếp giáp xã Đàm Thủy (Trùng Khánh) theo đường 206 đến hết địa giới xã Minh Long (tiếp giáp địa giới xã Lý Quốc);

- Từ ngã ba đường 206 theo đường vào xóm Nà Vị đến đầu cầu (xóm Nà Vị).

b) Vùng 3. Các khu đất nông nghiệp còn lại.

3. Xã Đồng Loan

3.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 2: Gồm các xóm ven đường 207 (Bản Thuộc, Bản Miào, Bản Lung, Bản Lẹn).

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền theo đường 207.

b) Khu vực 3:  Các xóm còn lại của xã Đồng Loan.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền khu vực 3 có đường ô tô đi lại được.

3.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường từ cửa hang Ngườm Bang theo đường 207 đến hết địa giới xã Đồng Loan (tiếp giáp địa giới xã Lý Quốc).

b) Vùng 3: Các khu đất nông nghiệp còn lại

4. Xã Thắng Lợi

4.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 2: Gồm các xóm ven trục đường 207 (Cát Hảo, Bản Doa, Bản Phạn, Bản Sâu, Bản Xà).

+ Vị trí 1:  Các vị trí đất mặt tiền đường 207.

b) Khu vực 3: Các xóm còn lại.

 +Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền khu vực 3 có đường ô tô đi lại được.

4.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường từ ranh giới xã Đồng Loan theo đường 207 đến đèo Khâu Nóc (tiếp giáp địa giới xã Đức Quang).

b) Vùng 3: Các khu đất nông nghiệp còn lại.

5. Xã Đức Quang

5.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 2: Bao gồm các đoạn đường:

- Đoạn đường 207 đi qua các xóm Lũng Hoài, Bản Coỏng, Bản Mắm, Bó Mu.

- Đoạn từ đường 207 rẽ theo đường vào xã đến hết đất nhà ông Hiền (xóm Pò Sao)

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 2 .

b) Khu vực 3: Các khu vực còn lại.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền khu vực 3 có đường ô tô đi lại được.

5.2 Phân vùng đất nông nghiệp

 a) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường sau:

- Từ đèo Khâu Nóc (tiếp giáp địa giới xã Thắng Lợi) theo đường 207 đến hết địa giới xã Đức Quang ( Tiếp giáp địa giới Thị trấn ),

- Từ ngã ba đường 207 theo đường vào trụ sở UBND xã đến hết đường ô tô đi lại được.

b) Vùng 3: Các khu đất nông nghiệp còn lại.

6. Xã Kim Loan

6.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

 Khu vực 3:

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của các xóm Lũng Túng, Gia Lường, Khuổi Âu mà xe ô tô đi lại được.

+ Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền khu vực 3 còn lại có đường ô tô đi lại được.

6.2 Phân vùng đất nông nghiệp

Vùng 3: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường ô tô đi lại được của xã.

7. Xã Quang Long 

7.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 1:  Xóm Bó Chỉa.

+ Vị trí 1: - Các vị trí đất mặt tiền đường tỉnh lộ 207.

- Các vị trí đất mặt tiền đoạn trong xóm Bó Mu (đường liên xã)

+ Vị trí 2: Các vị trí đất sau vị trí 1 và các vị trí đất mặt tiền đường nhánh, ngõ rộng > 2,5m xe ô tô đi lại được.

b)  Khu vực 2: Xóm Lũng Luông.

+Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền đường liên xã qua xóm Lũng Luông.

c) Khu vực 3: Các xóm còn lại của xã Quang Long.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền khu vực 3 có đường ô tô đi lại được.

7.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 1: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường từ ranh giới Thị trấn theo đường 207 đến hết địa giới xã Quang Long (tiếp giáp địa giới xã Đức Quang)

b) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường từ đường rẽ  đường 207 theo đường vào trụ sở UBND xã đến chân dốc Keng Sàng.

c) Vùng  3: Các khu đất nông nghiệp còn lại

8. Xã Việt Chu

8.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 2: Gồm các xóm ven đường 214 (Nà Đắng, Nà Kéo, Nà Mần, Bản Khâu).

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền đường 214.

b) Khu vực 3: Các xóm còn lại của xã Việt Chu.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền khu vực 3 có đường ô tô đi lại được.

8.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) vùng 1: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đương từ ranh giới Thị trấn theo đường 214 đến Kéo Tó (xóm Nà Đắng).

b) vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường từ Kéo Tó theo đường 214 đến Bó Khao (tiếp giáp ranh giới xã Thái Đức).

c) Vùng 3: Các khu đất nông nghiệp còn lại.

9. Xã Thái Đức

9.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 2: Xóm Lũng Liêng, Keng Nghiều ven đường tỉnh lộ 214.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền đường tỉnh lộ 214 của khu vực 2.

b) Khu vực 3: Các xóm còn lại của xã Thái Đức.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền khu vực 3 có đường ô tô đi lại được.

9.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường từ tiếp giáp xã Việt Chu theo đường 214 đến hết địa giới xã Thái Đức (tiếp giáp địa giới xã Thị Hoa).

b) Vùng 3: Các khu đất nông nghiệp còn lại.

10. Xã Thị Hoa

10.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 2: Các xóm ven đường 214 (Tổng Nưa, Pò Măm, Phia Đán).

+  Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền đường 214 của khu vực 2.

b) Khu vực 3:  Các xóm còn lại của xã Thị Hoa

+ Vị trí 1: Vị trí đất mặt tiền khu vực 3 có đường ô tô đi lại được.

10.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 2 : Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường từ ranh giới tiếp giáp xã Thái Đức theo đường 214 đến Cửa khẩu Thị Hoa.

b) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường từ ngã ba đường rẽ tỉnh lộ 214 theo đường liên  xã đi Cô Ngân đến đường rẽ vào xóm Bản Nhẳng.

c) Vùng 3: Các khu đất nông nghiệp còn lại.

11. Xã Cô Ngân

11.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 2: Bao gồm khu vực xóm Bản Nha, Trụ sở UBND xã, Trường THCS xã Cô Ngân.

+ Vị trí 1: Vị trí đất mặt tiền của các đường liên xã Cô Ngân- Triệu Ẩu và đường Cô Ngân- Thị Hoa của khu vực 2.

b) Khu vực 3:  Các xóm còn lại của xã Cô Ngân.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền khu vực 3 có đường ô tô đi lại được.

11.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường sau:

- Từ đường ngã ba đường rẽ vào xóm Nà Thúng theo đường liên xã Cô Ngân- Triệu Ẩu đến hết địa giới xã Cô Ngân (tiếp giáp địa giới xã Cai Bộ);

- Từ tiếp giáp xã Vinh Quý theo đường Hạ Lang- Cô Ngân đến ngã ba đường xóm Bản Nha.

b) Vùng 3: Các khu đất nông nghiệp còn lại.

12. Xã Vinh Quý

12.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 2: Bao gồm các xóm Sộc Nhương, Pác Hoan, Khum Đin, Sang Chỉa.

+ Vị trí 1: Vị trí đất mặt tiền đường huyện Hạ Lang- Cô Ngân, khu vực 2.

b) Khu vực 3: Các xóm còn lại của xã Vinh Quý.

Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền khu vực 3 có đường ô tô đi lại được.

12.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 1: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường từ tiếp giáp ranh giới Thị trấn theo đường Hạ Lang- Cô Ngân đến đầu đường do EU tài trợ.

b) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường từ đầu đường do EU tài trợ theo đường Hạ Lang- Cô Ngân đến đường rẽ vào Lũng Om (xóm Sang Chỉa).

c) Vùng 3: Các khu đất nông nghiệp còn lại.

13. Xã An Lạc

13.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 2: Gồm các xóm ven đường 207 (Khuổi Mịt, Cô Cam, Tha Hoài, Bản Răng, Lũng Sươn, Sộc Phường).

+Vị trí 1: Vị trí đất mặt tiền đường 207 của khu vực 2.

b) Khu vực 3: Đoạn đường từ ngã ba Tha Hoài đi đập Nhà máy thuỷ điện Nà Loà và các xóm còn lại của xã An Lạc.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền khu vực 3 có đường ô tô đi lại được.

13.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 1: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường  từ tiếp giáp ranh giới Thị trấn theo đường 207 đến bãi đá Keng Ca.

b) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường sau:

- Từ bãi đá Keng Ca theo đường 207 đến ngã ba đường rẽ đi xã Kim Loan;

- Từ đường 207 theo đường vào Thuỷ điện Nà Loà đến đập Thủy điện Nà Lòa.

c) Vùng 3: Các khu đất nông nghiệp còn lại.

Ghi chú:

- Cách xác định vị trí đối với đất ở, đất nông nghiệp tại thị trấn và nông thôn:

+ Đối với đất ở: Trường hợp các vị trí đất tiếp sau vị trí 1 của các loại đường phố (đối với thị trấn), của khu vực (đối với nông thôn) chưa quy định cụ thể thì xác định theo quy định chung về phân loại vị trí theo đường phố và khu vực tương ứng;

+ Đối với đất nông nghiệp: Trường hợp các vị trí đất của các vùng chưa quy định cụ thể thì xác định theo quy định chung về phân loại vị trí theo vùng  tương ứng.

- Cách áp dụng vị trí; giá của các loại đất được thực hiện theo quy định chung.

 

PHỤ LỤC SỐ 4

GIÁ ĐẤT NĂM 2008 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẢO LÂM
(Ban hành  kèm theo Quyết định số: 2682/2007/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân  tỉnh Cao Bằng)

A. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

1. Bảng giá đất ở tại Thị trấn Pác Miầu

Đơn vị tính: Đồng/m2

Đô thị

Loại đường phố

Vị trí

1

2

3

4

Thị trấn

III

600.000

300.000

150.000

75.000

IV

432.000

216.000

108.000

54.000

V

312.000

156.000

78.000

45.000

2. Bảng giá đất ở tại nông thôn

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Khu vực

Vị trí

1

2

3

4

1

Loại 2

Khu vực 1

187.000

95.000

48.000

40.000

Khu vực 2

112.000

56.000

40.000

35.000

Khu vực 3

68.000

40.000

30.000

25.000

2

Loại 3

Khu vực 1

68.000

40.000

30.000

25.000

Khu vực 2

45.000

30.000

25.000

20.000

Khu vực 3

30.000

25.000

20.000

18.000

3. Bảng giá đất trồng cây hàng năm

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vùng

Vị trí

1

2

3

1

Loại 1

Vùng 2

42.000

32.000

22.000

 

( Thị Trấn )

Vùng 3

32.000

24.000

17.000

 

 

Vùng 1

40.000

30.000

21.000

2

Loại 2

Vùng 2

30.000

23.000

16.000

 

 

Vùng 3

23.000

17.000

12.000

 

 

Vùng 1

23.000

17.000

12.000

3

Loại 3

Vùng 2

17.000

13.000

9.000

 

 

Vùng 3

13.000

10.000

7.000

4. Bảng giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vùng

Vị trí

1

2

3

1

Loại 1

Vùng 2

40.000

30.000

21.000

 

( Thị trấn )

Vùng 3

30.000

22.000

16.000

 

 

Vùng 1

38.000

28.000

20.000

2

Loại 2

Vùng 2

28.000

21.000

15.000

 

 

Vùng 3

21.000

16.000

11.000

 

 

Vùng 1

21.000

16.000

11.000

3

Loại 3

Vùng 2

16.000

12.000

8.000

 

 

Vùng 3

12.000

9.000

7.000

5. Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vị trí

1

2

3

1

Loại 1 (Thị trấn )

7.500

4.500

2.200

2

Loại 2

5.400

3.500

1.700

3

Loại 3

4.000

2.600

1.200

Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vùng

Vị trí

1

2

3

1

Loại 1

Vùng 2

32.000

28.000

20.000

 

( Thị trấn )

Vùng 3

28.000

22.000

16.000

 

 

Vùng 1

32.000

28.000

20.000

2

Loại 2

Vùng 2

28.000

22.000

16.000

 

 

Vùng 3

22.000

16.000

11.000

 

 

Vùng 1

22.000

16.000

11.000

3

Loại 3

Vùng 2

16.000

12.000

9.000

 

 

Vùng 3

12.000

10.000

7.000

B. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, KHU VỰC, VÙNG VÀ VỊ TRÍ ĐẤT

I. THỊ TRẤN PÁC MIẦU

* Bao gồm 3 loại đường phố từ III đến V.

1. Phân loại đường phố và vị trí đất ở

1.1 Đường phố loại III

Bao gồm các đoạn đường sau:

- Đoạn đường  từ cơ quan Kho bạc đến ngã ba đầu cầu ( nhà ông Tiến Đẹp);

- Đoạn đường xung quanh khu vực chợ.

* Xác định vị trí cụ thể:

a) Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của đường phố loại III.

b) Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường sau:

- Đoạn đường từ ngã tư nhà Năm Hiệp (cách Quốc lộ 34: 20 m) đến bờ sông Gâm;

- Đoạn đường từ tiếp cơ quan Kho bạc đến hết nhà bà Sầm Thị Ngoan (khu 4 );

- Đoạn đường từ phía sau Thương nghiệp theo đường lên khu tập thể UBND huyện, đường vào Đội thi hành án, Chi nhánh điện.

c) Vị trí 3: Các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường từ tiếp nhà bà Sầm Thị Ngoan đến Thẩm Lình.

d) Vị trí 4: Đất mặt tiền đoạn đường từ cổng phụ vào nhà tạm UBND huyện lên đến hết nhà ông Chung Văn Tướng.

1.2 Đường loại IV

Gồm các đoạn đường sau:

- Đoạn đường từ  nhà ông Tiến Đẹp theo Quốc lộ 34 đi tỉnh Hà Giang đến Kẹm.

- Đoạn đường từ nhà ông La Văn Cần đến chân dốc đường lên trường tiểu học- Trung học (đến giáp nhà ông Quyết Phảng ).

* Xác định vị trí cụ thể:

a) Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của đường phố loại IV.

b) Vị trí 3: Các vị trí đất mặt tiền đoạn từ ngã ba nhà bà Sầm Thị Ngoan cách QL 34 : 20m lên đến  Trụ Sở UBND huyện và  Khu định cư Roỏng Khinh .

1.3 Đường loại V: Các đường còn lại trong Trung tâm huyện lỵ.

* Xác định vị trí cụ thể (không có vị trí 1)

a) Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường từ chân dốc lên trường Tiểu học – Trung học Cơ sở ( tiếp nhà ông Quyết Phảng ) đến hết quán ông Toàn Hiến.

b) Vị trí 3:  Các vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường sau:

- Đoạn đường lên trường Tiểu học – Trung học Cơ sở (cách 20m ) đến hết khu tái định cư  Roỏng Giảng.

- Đoạn đường từ ngã ba đầu cầu phía Bệnh viện đến Công trình nước sạch;

- Đoạn đường tiếp từ bể nước sạch (Cạnh nhà ông Toàn Hiến ) đến ngã ba đường đi xã Mông Ân và trường Nội trú;

- Đoạn đường từ Thẩm Lình theo QL34 ra Huyện Bảo Lạc đến hết địa giới Thị trấn (giáp xã Lý Bôn );

- Đoạn đường từ Kẹm theo QL34 đi Hà Giang đến hết địa giới Thị trấn Pác Miầu.

c) Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại.

2. Phân vùng đất nông nghiệp

2.1 Vùng 2:

- Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường từ Thẩm Lình theo QL34 đến hết nhà bà Nguyễn Thị Lơ.

* Xác định vị trí cụ thể :

+ Vị trí 2: Đất nông nghiệp thuộc cánh đồng Nà Mo ( Pác Miầu).

2.2 Vùng 3:

- Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường từ nhà ông La Văn Cần theo đường lên cấp III đến hết nhà ông Quyết Phảng.

* Xác định vị trí cụ thể :

+ Vị trí 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên các đường sau:

- Từ nhà bà Nguyễn Thị Lơ theo QL34 đến hết địa phận Thị trấn ( Giáp Hà Giang ).

- Từ Thẩm Lình theo QL 34 đến hết địa phận Thị trấn ( Giáp xã Lý Bôn).

- Từ  nhà ông Quyết Phảng theo đường đi trường học đến ngã ba đường đi xã Mông Ân.

+ Vị trí 3: Khu vực đất nông nghiệp Pác Bang và các vị trí đất còn lại.

II. CÁC XÃ THUỘC HUYỆN BẢO LÂM

* Bao gồm các xã loại 2 và xã loại 3.

CÁC XÃ LOẠI 2:

1. Xã Thái Học.

1.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 1:

 + Vị trí 1.

- Đất mặt tiền từ trường Bán trú đến đầu cầu đi Yên Thổ;

- Đất mặt tiền xung quanh khu vực chợ.

b) Khu vực 2:

 + Vị trí 1: Đất mặt tiền từ ngã ba giáp nhà ông Vũ Ngọc Pha theo đường đi xã Thái Sơn đến nhà ông Sầm Văn Kinh.

+ Vị trí 2:

-  Đất mặt tiền từ đầu cầu phía Trạm xá theo đường đi xã Yên Thổ đến hết địa giới xã Thái Học;

- Đất mặt tiền đường huyện lộ từ ngã ba Pác Nhủng đến giáp trường Bán trú Thái Học.

c) Khu vực 3:

 + Vị trí 1: Đất mặt tiền đường giao thông Bản Bó đi xã Thái Sơn đến hết địa giới xã Thái Học.

 + Vị trí 2: Đất mặt tiền có đường xe máy đi lại được ở các xóm trong xã.

1.2 Phân vùng  đất nông nghiệp.

 Vùng 3: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên các đường sau:

- Từ cầu Pác nhủng đi theo đường huyện lộ (xóm vằng Vạt) đến trường bán trú.

- Từ trụ sở UBND xã Thái Học đi theo đường huyện lộ đến hết địa phận xã Thái Học ( giáp xã Thái Sơn).

CÁC XÃ LOẠI 3

1. Xã Vĩnh Phong

1.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở.

a) Khu vực 2:

 + Vị trí 2: Đất mặt tiền dọc đường giao thông từ đường rẽ Quốc lộ 34 theo đường vào xã đến xóm Bản Phườn mà ô tô đi lại được.

b) Khu vực 3:

 + Vị trí 2: Đất mặt tiền của các xóm trong xã có đường xe máy đi lại được.

1.2 Phân vùng  đất nông nghiệp.

 Vïng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường từ đường rẽ QL34 theo đường vào xã đến ngã ba xóm Bản Phườn.

2. Xã Lý Bôn

2.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở.

Đất khu vực Trung tâm xã Lý Bôn áp dụng giá đất xã loại 2

a) Khu vực 1:

 + Vị trí 1: Đất mặt tiền đoạn đường từ nhà ông Hoàng Văn Thanh, từ trạm biến áp, từ ngã ba đường rẽ vào chợ đến hết Bưu điện Văn hoá xã.

 + Vị trí 2: Các vị trí đất tiếp sau vị trí 1 tính chiều sâu 20 m.

b) Khu vực 2:

 + Vị trí 1: Đất mặt tiền từ tiếp Bưu điện Văn hoá xã đến đầu cầu treo đi sang xóm Nà Mạt.

 + Vị trí 2: Đất mặt tiền từ tiếp đầu cầu treo đi Nà Mạt đến đầu cầu treo đi xã Đức Hạnh (bên Nà Pồng).

Đất áp dụng xã loại 3

a) Khu vực 1:

 + Vị trí 1: Đất mặt tiền dọc Quốc lộ 34 thuộc xóm Pác Kỉn, xóm Pác Pa.

 + Vị trí 2:

- Đất mặt tiền từ nhà ông Hoàng Văn Thanh ( Nà Pồng ) theo QL 34 đi Bảo Lạc đến hết địa giới xã Lý Bôn.

- Đất mặt tiền Quốc lộ 4C thuộc xóm Nà Mạt

- Đất mặt tiền đường giao thông đi Đức Hạnh thuộc xóm Nà Sài.

b) Khu vực 3:

 + Vị trí 1: Đất mặt tiền có đường Quốc lộ 4C chạy qua các xóm Tổng Ác, Nà Quấy , Pác Rà, Khuổi Vin.

 + Vị trí 2: Đất mặt tiền của các xóm trong xã có đường xe máy đi lại được.

2.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 1:  Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên của các đường sau:

- Từ cầu Pác Kỉn theo đường QL 34 đến hết nhà ông Nông Văn Thành ( xóm Pác Kỉn ).

- Từ nhà ông Nông Văn Thành theo QL34 rẽ theo đường vào chợ Nà Pồng đến đầu cầu treo đi xã Đức Hạnh; đoạn theo đường vào chợ đến trụ sở UBND xã.

b) vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên của các đường sau:

- Từ nhà ông Nông Văn Thành theo QL34 đến hết địa phận xã Lý Bôn ( giáp Thị trấn ).

- Từ cầu Pác Kỉn theo QL34 ra huyện Nguyên Bình đến hết địa phận xã Lý Bôn (giáp xã Vĩnh Quang).

c) Vùng 3: Đất nông nghiệp của các khu còn lại trên địa bàn xã.

3.  Xã Vĩnh Quang

3.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở.

a) Khu vực 1:

 + Vị trí 1:

- Đất mặt tiền xung quanh khu chợ Nà Tốm;

- Đất mặt tiền dọc theo Quốc lộ 34 từ ngã ba đường mới rẽ vào xã Vĩnh Quang về phía Bảo Lạc đến hết nhà ông Thiết, về phía Bảo Lâm đến hết nhà ông Hứa Văn Hản ( Nà Tốm);

- Đất mặt tiền từ ngã ba đường rẽ lên trụ sở UBND mới đến hết Trạm Y tế xã và toàn bộ khu vực mặt tiền chợ xã.

b) Khu vực 2:

 + Vị trí 1:

- Đất mặt tiền dọc theo đường giao thông từ xóm Pác Đoa đến ngã ba đường rẽ lên trụ sở UBND mới;

- Đất mặt tiền từ tiếp Trạm Y tế xã đến hết xóm Bản Miều;

- Đất mặt tiền đoạn đường từ nhà ông SÇmThiết theo QL 34 đến hết địa giới xã Vĩnh Quang ( Giáp huyện Bảo Lạc).

c) Khu vực 3:

+ Vị trí 2: Đất mặt tiền của các xóm trong xã có đường xe máy đi lại được.

3.2 Phân vùng đất nông nghiệp

 Vïng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên của các đường sau:

- Từ đường rẽ QL 34 theo đường vào trụ sở UBND xã đến hết đường Huyện ( xóm Nà Ngà).

- Từ tiếp giáp địa phận xã Lý Bôn theo QL34 đến hết địa phận xã Vĩnh Quang ( giáp xã Bảo Toàn huyện Bảo Lạc ).

4. Xã Đức Hạnh

4.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở.

a) Khu vực 2:

+ Vị trí 1: Đất mặt tiền đường giao thông huyện lộ thuộc xóm Cốc Phung.

b) Khu vực 3:

+ Vị trí 1: Đất mặt tiền của các xóm còn lại có đường giao thông huyện lộ chạy qua.

+ Vị trí 2: Đất mặt tiền của các xóm trong xã có đường xe máy đi lại được.

4.2 Phân vùng đất nông nghiệp

 Vïng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên của các đường sau:

- Từ trụ sở UBND xã theo đường Cốc Pàng ( Bảo Lạc ) đến hết địa giới xã Đức Hạnh.

- Từ ngã ba nhà ông Hoàng Văn Thí theo đường đi xã Bảo Toàn đến hết địa giới xã Đức Hạnh ( giáp xã Bảo Toàn).

5. Xã Yên Thổ

5.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở.

a) Khu vực 1:

+ Vị trí 1:

- Đất mặt tiền xung quanh khu chợ Bản Trang.

- Đất mặt tiền đường giao thông của xóm Bản Trang I.

b) Khu vực 2:

+ Vị trí 1: Đất mặt tiền dọc đường giao thông huyện lộ từ ranh giới xã Thái Học đến đầu xóm Bản Trang I.

+ Vị trí 2: Đất mặt tiền dọc đường giao thông các xóm còn lại có đường ô tô đi lại được.

c) Khu vực 3:

+ Vị trí 2: Đất mặt tiền của các xóm trong xã có đường xe máy đi lại được.

5.2 Phân vùng đất nông nghiệp

Vïng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên của đường từ Trạm Y tế xã Thái Học theo đường đi xã Đường Âm đến hết địa phận xã Yên Thổ ( giáp xã Đường Âm – Bắc Mê ).

6. Xã Quảng Lâm

6.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở.

a) Khu vực 1:

+ Vị trí 1:

- Đất mặt tiền dọc đường giao thông huyện lộ từ đầu cầu treo Quảng Lâm đến nhà Văn hoá  xóm Tổng Ngoảng.

b) Khu vực 2:

+ Vị trí 2: Đất mặt tiền dọc đường giao thông của các xóm còn lại mà ô tô đi lại được.

c) Khu vực 3

+ Vị trí 2: Đất mặt tiền của các xóm trong xã có đường xe máy đi lại được.

6.2 Phân vùng đất nông nghiệp

Vïng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên của các đường sau:

- Tđầu cầu treo Bản Đe theo đường huyện đến hết địa phận xã Quảng Lâm ( giáp xã Thạch Lâm).

- Từ trụ sở UBND xã đến xóm Nà Kiềng và xóm Tổng Chảo.

7. Xã Tân Việt

7.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở.

a) Khu vực 2:

+ Vị trí 1: Đất mặt tiền dọc đường giao thông thuộc Trung tâm xã – Xóm Nà Pù.

b) Khu vực 3:

+ Vị trí 1: Đất mặt tiền dọc đường giao thông của các xóm còn lại mà ô tô đi lại được.

+ Vị trí 2:Đất mặt tiền của các xóm trong xã có đường xe máy đi lại được.

7.2 Phân vùng đất nông nghiệp

Vïng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên của đường từ tiếp giáp xã Nam Quang ( Nà Rình ) theo đường huyện lộ đến hết địa phận xã Tân Việt ( giáp xã Nam Quang- Tổng Phườn ).

8. Xã Nam Quang

8.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở.

a) Khu vực 1:

+ Vị trí 1: Đất mặt tiền dọc đường giao thông thuộc xóm Tổng Phườn.

b) Khu vực 2:

+ Vị trí 1: Đất mặt tiền dọc đường giao thông từ xóm Nà Phạ đến xóm Đon Sài ( trừ đoạn qua xóm Tổng Phườn ) mà ô tô đi lại được.

c) Khu vực 3:

+ Vị trí 2:  Đất mặt tiền của các xóm trong xã có đường xe máy đi lại được

8.2 Phân vùng đất nông nghiệp

Vïng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường từ đầu cầu treo Nam Quang theo đường huyện lộ đến hết địa phận xã Nam Quang ( giáp xã Nam Cao ).

9. Xã Thạch Lâm

9.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở.

a) Khu vực 1:

+ Vị trí 1: Đất mặt tiền xung quanh chợ Bản Luầy.

b) Khu vực 2:

+ Vị trí 2: Đất mặt tiền đường giao thông qua các xóm mà ô tô đi lại được.

c) Khu vực 3:

+ Vị trí 2: Đất mặt tiền của các xóm trong xã có đường xe máy đi lại được.

9.2 Phân vùng đất nông nghiệp

Vïng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường từ tiếp địa phận xã Quảng Lâm theo đường huyện lộ đến xóm Sác Ngà ( hết đường ô tô đi lại được ).

10. Xã Mông Ân

10.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở.

a) Khu vực 2:

+ Vị trí 2: Đất mặt tiền đường giao thông qua các xóm mà ô tô đi lại được.

b) Khu vực 3:

+ Vị trí 2:  Đất mặt tiền của các xóm trong xã có đường xe máy đi lại được.

10.2 Phân vùng đất nông nghiệp

Vïng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường từ tiếp giáp Thị trấn Pác Miầu theo đường vào trụ sở UBND xã đến trụ sở.

11. Xã Thái Sơn

11.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở.

a) Khu vực 2:

+ Vị trí 2: Đất mặt tiền đường giao thông qua các xóm mà ô tô đi lại được.

b) Khu vực 3:

+ Vị trí 2: Đất mặt tiền của các xóm trong xã có đường xe máy đi lại được.

11.2 Phân vùng đất nông nghiệp

Vïng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường từ tiếp giáp xã Thái Học theo đường vào trụ sở UBND xã đến trụ sở.

12. Xã Nam Cao

12.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở.

a) Khu vực 2:

+ Vị trí 2: Đất mặt tiền đường giao thông qua các xóm mà ô tô đi lại được.

b) Khu vực 3:

+ Vị trí 2: Đất mặt tiền của các xóm trong xã có đường xe máy đi lại được.

12.2 Phân vùng đất nông nghiệp

Vïng 3: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường từ tiếp giáp xã Nam Quang theo đường vào trụ sở UBND xã đến trụ sở.

Ghi chú:

- Cách xác định vị trí đối với đất ở, đất nông nghiệp tại thị trấn và nông thôn:

+ Đối với đất ở: Trường hợp các vị trí đất tiếp sau vị trí 1 của các loại đường phố (đối với thị trấn), của khu vực (đối với nông thôn) chưa quy định cụ thể thì xác định theo quy định chung về phân loại vị trí theo đường phố và khu vực tương ứng;

+ Đối với đất nông nghiệp: Trường hợp các vị trí đất của các vùng chưa quy định cụ thể thì xác định theo quy định chung về phân loại vị trí theo vùng  tương ứng.

- Cách áp dụng vị trí; giá của các loại đất được thực hiện theo quy định chung.

 

PHỤ LỤC SỐ 5

GIÁ ĐẤT NĂM 2008 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẢO LẠC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2682/2007/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân  tỉnh Cao Bằng)

A. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

1. Bảng giá đất ở tại Thị trấn

 Đơn vị tính: Đồng/m2

Đô thị

Loại đường phố

Vị trí

1

2

3

4

Thị Trấn

II

834.000

420.000

210.000

105.000

III

600.000

300.000

150.000

75.000

IV

432.000

216.000

108.000

54.000

V

312.000

156.000

78.000

45.000

2. Bảng giá đất ở tại nông thôn

Đơn vị tính: Đồng/ m2.

Số TT

Loại xã

Khu vực

Vị trí

1

2

3

4

1

Loại 2

Khu vực 1

187.000

95.000

48.000

40.000

Khu vực 2

112.000

56.000

40.000

35.000

Khu vực 3

68.000

40.000

30.000

25.000

2

Loại 3

Khu vực 1

68.000

40.000

30.000

25.000

Khu vực 2

45.000

30.000

25.000

20.000

Khu vực 3

30.000

25.000

20.000

18.000

3. Bảng giá đất trồng cây hàng năm

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vùng

Vị trí

1

2

3

 

 

Vùng 1

54.000

40.000

28.000

2

Loại 1

Vùng 2

42.000

32.000

22.000

 

( Thị Trấn )

Vùng 3

32.000

24.000

17.000

 

 

Vùng 1

40.000

30.000

21.000

3

Loại 2

Vùng 2

30.000

23.000

16.000

 

 

Vùng 3

23.000

17.000

12.000

 

 

Vùng 1

23.000

17.000

12.000

3

Loại 3

Vùng 2

17.000

13.000

9.000

 

 

Vùng 3

13.000

10.000

7.000

4. Bảng giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vùng

Vị trí

1

2

3

 

 

Vùng 1

52.000

38.000

27.000

1

Loại 1

Vùng 2

40.000

30.000

21.000

 

( Thị trấn )

Vùng 3

30.000

22.000

16.000

 

 

Vùng 1

38.000

28.000

20.000

2

Loại 2

Vùng 2

28.000

21.000

15.000

 

 

Vùng 3

21.000

16.000

11.000

 

 

Vùng 1

21.000

16.000

11.000

3

Loại 3

Vùng 2

16.000

12.000

8.000

 

 

Vùng 3

12.000

9.000

7.000

5. Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vị trí

1

2

3

1

   Loại 1 (Thị trấn )

7.500

4.500

2.200

2

Loại 2

5.400

3.500

1.700

3

Loại 3

4.000

2.600

1.200

Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vùng

Vị trí

1

2

3

 

 

Vùng 1

37.000

32.000

22.000

1

Loại 1

Vùng 2

32.000

28.000

20.000

 

( Thị trấn )

Vùng 3

28.000

22.000

16.000

 

 

Vùng 1

32.000

28.000

20.000

2

Loại 2

Vùng 2

28.000

22.000

16.000

 

 

Vùng 3

22.000

16.000

11.000

 

 

Vùng 1

22.000

16.000

11.000

3

Loại 3

Vùng 2

16.000

12.000

9.000

 

 

Vùng 3

12.000

10.000

7.000

B. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, KHU VỰC, VÙNG VÀ VỊ TRÍ ĐẤT

I. THỊ TRẤN BẢO LẠC.

Bao gồm 4 loại đường phố từ II đến V.

1. Phân loại đường phố và vị trí đất ở

1.1 Đường phố loại II. Bao gồm các đoạn đường sau:

- Đoạn đường từ cổng Bưu điện theo đường Khánh Xuân- Phan Thanh đến hết nhà ông Trần Văn Tuyển (khu 3);

- Đoạn đường từ nhà ông Tô Văn Thẩm (khu 2)  đến sát cầu Thị trấn (nhà ông Trương Văn Quắn);

- Đoạn đường vào khu 4 đến nhà ông Thành (Nga).

Xác định cụ thể của đường phố loại II

 + Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của đường phố loại II.

 + Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền đoạn đường dãy bờ sông từ nhà ông Lục Văn Hoàn (Khu 3) đến hết nhà bà Trần Thị Hồng (nhà mới) và các vị trí đất tiếp sau vị trí 1 tính chiều sâu 20m.

 + Vị trí 3: Các vị trí đất tiếp sau vị trí 2 tính chiều sâu 20m.

 + Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại của đường phố loại II.

1.2 Đường phố loại III. Bao gồm các đoạn đường sau:

 - Đoạn đường từ nhà bà Lê Mai Hoa (khu 2) đến hết nhà ông Vũ Ngọc Lưu (nhà cũ);

 - Đoạn đường từ giáp ranh cống sát Bưu điện theo Quốc lộ 34 đến hết nhà ông Thiều (Khu 1) Thị trấn;

 - Đoạn đường dọc Quốc lộ 34 đường đi Bảo Lâm từ nhà ông Ninh Văn Nhịt (Khu 2) đến giáp đoạn đường tránh;

- Đoạn đường rẽ lên trụ sở UBND huyện đến cổng trụ sở UBND huyện.

Xác định cụ thể của đường phố loại III

 + Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của đường phố loại III.

+ Vị trí 2: Bao gồm các vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường sau:

- Đoạn đường từ nhà ông Khánh (khu 2) lênkKhu 6, khu 7 đến hết nhà bà Lục Thị Hiếu (khu 7);

- Đoạn đường từ nhà ông Sắn đến nhà ông Đoàn (Khu 4);

- Đoạn đường từ nhà ông Thành (Nga) đến nhà bà Nông Thúy Cầm;

- Các vị trí đất tiếp sau vị trí 1 tính chiều sâu 20m.

+ Vị trí 3 : Các vị trí đất tiếp sau vị trí 2 tính chiều sâu 20m .

+ Vị trí 4 : Các vị trí đất còn lại của đường loại III.

1.3 Đường phố loại IV. Bao gồm các đoạn đường sau:

- Đoạn đường tiếp giáp nhà ông Hoàng Văn Thiều (Khu 1) theo đường Quốc lộ 34 đến hết nhà ông Hoàng Tiến Lâm (Khu 10);

- Đoạn đường từ  nhà bà Trần Thị Tuyết đến cổng Bệnh viện;

- Đoạn đường từ ngã ba đường tránh và Quốc lộ 34 theo Quốc lộ 34 đến hết nhà ông Lê Văn Tá (Khu 11);

- Đoạn đường tiếp giáp từ nhà ông Trương Diều Uyên lên đến cổng Huyện đội.

* Xác định cụ thể của đường phố loại IV

 + Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của đường phố loại IV.

 + Vị trí 2: Các vị trí đất tiếp sau vị trí 1 tính chiều sâu 20m

 + Vị trí 3: Các vị trí đất tiếp sau vị trí 2 tính chiều sâu 20m.

 + Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại của đường loại IV.

1.4 Đường phố loại V. Bao gồm các đoạn đường sau:

- Đoạn đường từ nhà bà Trần Thị Hồng (nhà mới) theo đường đi Khánh Xuân đến hết nhà bà Hứa Hồng Vân (Khu 9);

- Đoạn đường từ giáp ranh xóm Nà Phạ (xã Hồng Trị) với Khu 7 theo đường Quốc lộ 34 mới ( theo đường đi xã Hồng Trị ) đến ngã ba gặp Quốc lộ 34 cũ;

- Đoạn đường tiếp giáp nhà ông Lê Văn Tá (Khu 11) theo Quốc lộ 34 đến hết địa giới Thị trấn (giáp xã Thượng Hà).

Xác định cụ thể của đường phố loại V

+Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của đường phố loại V.

+Vị trí 3:

- Các vị trí đất tiếp sau mặt tiền Khu 6, Khu 7, Khu 8, Khu 9, Khu 10, Khu 11 tính chiều sâu 30m;

- Các vị trí đất mặt tiền đường đi Nà Dường đến giáp xã Phan Thanh;

- Các vị trí đất mặt tiền đoạn đường giáp từ nhà bà Lợi đi xã Khánh Xuân đến hết địa phận Thị trấn Bảo Lạc.

+ Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại của đường loại V.

2. Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 1: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi 2 bên của các đoạn đường:

-Từ tiếp giáp xã Hồng Trị theo Quốc lộ 34 đến hết địa phận Thị trấn (tiếp giáp xã Thượng Hà);

- Từ tiếp giáp Nà Phạ (xã Hồng Trị) theo đường tránh Quốc lộ 34 đến gặp Quốc lộ 34;

- Từ đường rẽ Quốc lộ 34 theo đường đi xã Khánh Xuân đến hết nhà bà Hứa Thị Hồng Vân (Khu 9).

b) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi 2 bên của các đoạn đường:

- Từ tiếp giáp nhà bà Hứa Thị Hồng Vân (Khu 9) theo đường đi xã Khánh Xuân đến hết địa phận Thị trấn (giáp xã Khánh Xuân);

- Từ ngã ba Gò Luồng theo đường đi xã Phan Thanh đến hết địa phận Thị trấn (giáp xã Phan Thanh).

II. CÁC XÃ THUỘC HUYỆN BẢO LẠC

Các xã loại 2:

1. Xã Huy Giáp

1.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

Khu vực 1:

+ Vị trí 1. Các vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường sau:

- Đoạn đường từ Trạm Y tế xã Huy Giáp đến đường rẽ vào trường học và  đất mặt tiền xung quanh trung tâm chợ Lũng Pán.

 +Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường sau:

- Đoạn đường (thuộc đất trung tâm cụm xã Huy Giáp) tính từ bãi đá theo đường Quốc lộ 34 mới đến trường PTCS bán trú;

 - Đoạn đường từ xóm Bản Ngà giáp đường Quốc lộ 34 cũ đến nhà bà Phương Thị Tiến (chợ Lũng Pán);

- Các vị trí đất tiếp sau vị trí 1 của chợ Lũng Pán (tính chiều sâu 20m);

- Đoạn đường Trạm Y tế xã theo đường Quốc lộ 34 cũ đi xã Yên Lạc đến đỉnh đèo Lũng Pán, từ trường học Lũng Pán đến ngã ba đi xã Xuân Trường.

 + Vị trí 3:

- Đất mặt tiền từ đỉnh đèo Lũng Pán theo Quốc lộ 34 cũ đến giáp địa giới xã Yên Lạc- Nguyên Bình;

- Đất mặt tiền từ ngã ba đường đi Xuân Trường theo đường Huy Giáp- Xuân Trường đến hết địa phận xã Huy Giáp;

- Đất mặt tiền từ ngã ba đường đi Xuân Trường theo Quốc lộ 34 về Bảo Lạc đến hết địa phận xã Huy Giáp.

+Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại của xã Huy Giáp.

1.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi 2 bên của các đoạn đường từ đầu cầu Bản Ngà theo đường 216 đi xã Xuân Trường đến chân dốc Pác Chà.

b) Vùng 3: Các khu đất nông nghiệp còn lại của xã.

2. Xã Cốc Pàng

2.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

Khu vực 2:

+ Vị trí 1: Bao gồm các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường từ suối Cốc Pàng đến trạm xá (đường đi xã Đức Hạnh) và đất mặt tiền xung quanh trung tâm chợ Cốc Pàng.

+ Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền theo đường 217 giáp xã Thượng Hà đến giáp suối Cốc Pàng và đất nằm phía sau chợ xã Cốc Pàng, tính chiều sâu 20m.

+ Vị trí 3: Các vị trí đất tập trung của xóm Nà Nộc và xóm Cốc Mòn, đất nằm  theo trục đường đi Nà Nhùng của xã Cốc Pàng.

+ Vị trí 4. Các vị trí đất còn lại của xã Cốc Pàng.

2.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi 2 bên của đoạn đường từ tiếp giáp xóm Nà Dứa (xã Thượng Hà) theo đường 217 qua trung tâm cụm xã Cốc Pàng 300m.

b) Vùng 3: Các khu đất nông nghiệp còn lại của xã.

Các xã loại 3:

Xã Thượng Hà

1.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

 Khu vực 1:

 +Vị trí 1:

- Các vị trí đất mặt tiền theo trục đường Quốc lộ 34 từ giáp ranh Thị trấn đến giáp xã Bảo Toàn;

- Các vị trí đất mặt tiền từ đầu cầu treo (Tiểu khu biên phòng) theo đường 217 đến suối Pác Riệu.

1.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 1: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi 2 bên của các đoạn đường:

- Từ tiếp giáp Thị trấn Bảo Lạc theo Quốc lộ 34 đến hết địa phận xã Thượng Hà (giáp xã Bảo Toàn);

- Từ đầu cầu treo (Tiểu khu Biên phòng) theo đường 217 đến hết xóm Pác Riệu;

- Từ đầu cầu treo (Tiểu khu Biên phòng) theo đường đi xã Cô Ba đến hết địa phận xã Thượng Hà (giáp xã Cô Ba).

b) Vùng 3: Các khu đất nông nghiệp còn lại của xã.

Xã Bảo Toàn

2.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

Khu vực 1:

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền theo trục đường Quốc lộ 34 từ giáp xã Thượng Hà đến giáp xã Vĩnh Quang (huyện Bảo Lâm).

+Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường nhánh sang xóm Nà Xiêm.

+ Vị trí 3: Các vị trí đất tiếp sau vị trí 2 tính chiều sâu 20m.

+ Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại của xã Bảo Toàn.

2.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 1: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi 2 bên của đoạn đường từ giáp ranh xã Thượng Hà theo Quốc lộ 34 đến hết địa phận xã Bảo Toàn (giáp xã Vĩnh Quang, huyện Bảo Lâm).

b) Vùng 3: Các khu đất nông nghiệp còn lại của xã.

3. Xã Hồng Trị

3.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

Khu vực 1:

 + Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền theo trục đường Quốc lộ 34 từ giáp ranh Khu 10 Thị trấn đến Trạm Bảo vệ thực vật (cũ) và đoạn đường từ Nà Phạ (giáp Khu 7) đến gặp Quốc lộ 34 cũ.

+ Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền theo đường Quốc lộ 34 từ Trạm Bảo vệ thực vật (cũ) đến hết địa giới xã Hồng Trị (giáp xã Hưng Đạo).

3.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 1: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi 2 bên của các đoạn đường sau:

- Từ tiếp giáp Thị trấn Bảo Lạc theo Quốc lộ 34 đến hết địa phận xã Hồng Trị (giáp xã Hưng Đạo);

- Từ tiếp giáp Khu 7 (Thị trấn Bảo Lạc) theo Quốc lộ 34 (đường tránh) đến gặp Quốc lộ 34.

b) Vùng 3: Các khu đất nông nghiệp còn lại của xã.

4. Xã Hưng Đạo

4.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 1:

+ Vị trí 1: Đất mặt tiền theo trục đường Quốc lộ 34 từ Trường Tiểu học (mới) xã Hưng Đạo đến cây Đa trường Tiểu học (cũ).

b) Khu vực 2:

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền theo trục đường Quốc lộ 34 mới đoạn từ tiếp Trường Tiểu học (mới)  đến hết địa giới xã Hưng Đạo (giáp xã Huy Giáp) và đoạn từ cây Đa đến hết địa giới xã Hưng Đạo (giáp xã Hồng Trị).

c) Khu vực 3:

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền theo trục đường ô tô đi Pác Lũng đến giáp xã Huy Giáp và đất mặt tiền theo trục đường ô tô giáp Nà Han đến giáp xã Sơn Lộ.

+ Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền theo đường vào các xóm Bản Cuốn, Bản Chàng, Khuổi Mực.

+ Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại của xã Hưng Đạo.

4.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 1: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi 2 bên của các đoạn đường sau:

- Từ tiếp xã Hồng Trị theo Quốc lộ 34 đến hết địa phận xã Hưng Đạo (giáp xã Huy Giáp);

- Từ tiếp giáp xã Huy Giáp theo đường đi xã Sơn Lộ đến hết xã Hưng Đạo- xóm Nặm Nhũng (giáp xã Sơn Lộ).

b) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi 2 bên của các đoạn đường sau:

- Từ ngã ba Bản Riền rẽ theo đường đi Cốc Cai (Quốc lộ 34 cũ) đến hết địa phận xã Hưng Đạo (giáp xã Huy Giáp);

- Từ ngã ba Quốc lộ 34 (đầu cầu treo Vằng Lình) theo đường đi Bản Chàng- Phiêng Buống đến hết địa phận xã Hưng Đạo (tiếp giáp xã Sơn Lộ).

c) Vùng 3: Các khu đất nông nghiệp còn lại của xã.

5. Xã Đình Phùng

5.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vục 2:

 + Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền theo trục đường Quốc lộ 34 từ giáp xã Ca Thành đến giáp xã Huy Giáp.

 +Vị trí 2: Các vị trí đất nằm sau trục đường Quốc lộ 34 của xóm bản Miỏng, xóm Phiêng Chầu 1, tính chiều sâu 20m.

 +Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại của khu vực 2.

b) Khu vực 3:

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền theo trục đường đi Bản Chồi, đi xóm Phiêng Buống.

+Vị trí 2: Các vị trí đất nằm sau mặt đường của xóm Phiêng Chầu 2, xóm Bản Chồi và xóm Phiêng Buống, tính chiều sâu 20m.

+Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại của khu vực 3.

5.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 1: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi 2 bên của đoạn đường từ tiếp giáp ranh giới xã Huy Giáp theo Quốc lộ 34 đến hết địa phận xã Đình Phùng (giáp xã Ca Thành, huyện Nguyên Bình);

b) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi 2 bên của các đoạn đường sau:

            - Từ đầu cầu treo Phiêng Chầu 1 theo đường giao thông liên thôn đến hết Nhà máy thủy điện Nặm Pát;

- Từ ngã ba Quốc lộ 34 rẽ vào Bản Buống đến hết đường ô tô đi lại được.

c) Vùng 3: Các khu đất nông nghiệp còn lại của xã.

6. Xã Sơn Lộ

6.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 2:

 + Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền theo trục đường ô tô từ ngã ba Nà Han (xã Huy Giáp) đến giáp xã Bằng Thành- Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn.

 + Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường từ chợ Pù Mồ cũ theo đường xóm Bản Khiếu, Bản Khuông đến hết xóm Bản Khuông.

 + Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại của khu vực 2.

b) Khu vực 3:

 + Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại của xã Sơn Lộ.

6.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 1: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi 2 bên của các đoạn đường sau:

- Từ tiếp giáp xã Hưng Đạo theo đường vào trụ sở UBND xã đến hết địa phận xã Sơn Lộ (giáp xã Bằng Thành- Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn);

- Từ đầu cầu treo Pù Mồ theo đường giao thông liên thôn đến hết xóm Khau Cà.

b) Vùng 3: Các khu đất nông nghiệp còn lại của xã.

7 Xã Hồng An

7.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

Khu vực 3:

 + Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền theo trục đường ô tô đến trung tâm xã.

 + Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại của xã Hồng An.

7.2 Phân vùng đất nông nghiệp

Vùng 3: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi 2 bên của đoạn đường từ tiếp giáp xã Huy Giáp theo đường 216 vào đến hết địa phận xã Hồng An (giáp xã Xuân Trường) và đoạn đường rẽ vào trụ sở UBND xã.

8. Xã Xuân Trường

8.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 1:

 + Vị trí 1: Đoạn đường từ trụ sở UBND xã theo đường Bản Ngà- Xuân Trường đến cổng trường xã.

 + Vị trí 2: Các vị trí đất tiếp sau vị trí 1 tính chiều sâu 20m.

 + Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại của khu vực 1.

b) Khu vực 2:

 +Vị trí 1:

- Các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường từ trụ sở UBND xã theo đường Bản Ngà- Xuân Trường đến giáp xã Hồng An;

- Các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường từ cổng trường xã theo đường Bản Ngà- Xuân Trường đến Thang Tổng.

 + Vị trí 2: Các vị trí đất còn lại của các xóm vùng đồng Thua Tổng và Thang Tổng.

 + Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại của xã Xuân Trường.

8.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 1: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi 2 bên của đoạn đường từ tiếp giáp xã Hồng An theo đường 216 đến hết địa phận xã Xuân Trường (giáp xã Khánh Xuân).

b) Vùng 3:Các khu đất nông nghiệp còn lại của xã.

9. Xã Phan Thanh

9.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

Khu vực 2:

 + Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền theo trục đường ô tô giáp ranh địa giới Thị trấn đi đến trụ sở UBND xã.

 + Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại.

9.2 Phân vùng đất nông nghiệp

 Vùng 3: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi 2 bên của đoạn đường từ tiếp giáp Thị trấn Bảo Lạc theo đường vào trụ sở UBND xã đến hết đường ô tô đi lại được.

10. Xã Khánh Xuân

10.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

Khu vực 2:

 + Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền theo đường ô tô từ giáp ranh địa giới Thị trấn (Pác Pẹt) đến trụ sở UBND xã.

 +Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại.

10.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi 2 bên của đoạn đường từ tiếp giáp Thị trấn Bảo Lạc theo đường vào trụ sở UBND xã đến hết đường ô tô đi lại được.

b) Vùng 3: Các khu đất nông nghiệp còn lại của xã.

11. Xã Cô Ba

11.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

Khu vực 2:

 + Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền theo trục đường ô tô từ giáp ranh địa giới xã Thượng Hà đến trụ sở UBND xã.

 + Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền theo trục đường ô tô từ ngã ba Đồn biên phòng đến xóm Phiêng Mòn.

 + Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại.

11.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi 2 bên của đoạn đường từ tiếp giáp xã Thượng Hà theo đường vào đến trụ sở UBND xã.

b) Vùng 3: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi 2 bên của đoạn đường từ trụ sở UBND xã theo đường đi Phiêng Mòn đến hết đường ô tô đi lại được và các khu vực đất còn lại.

Ghi chú:

- Cách xác định vị trí đối với đất ở, đất nông nghiệp tại thị trấn và nông thôn:

+ Đối với đất ở: Trường hợp các vị trí đất tiếp sau vị trí 1 của các loại đường phố (đối với thị trấn), của khu vực (đối với nông thôn) chưa quy định cụ thể thì xác định theo quy định chung về phân loại vị trí theo đường phố và khu vực tương ứng;

+ Đối với đất nông nghiệp: Trường hợp các vị trí đất của các vùng chưa quy định cụ thể thì xác định theo quy định chung về phân loại vị trí theo vùng  tương ứng.

- Cách áp dụng vị trí; giá của các loại đất được thực hiện theo quy định chung.

 

PHỤ LỤC SỐ 6

GIÁ ĐẤT NĂM 2008 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRÀ LĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2682/2007/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân  tỉnh Cao Bằng)

A. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

1. Bảng giá đất ở tại thị trấn

Đơn vị tính: Đồng/ m2

Đô thị

Loại đường phố

Vị trí

1

2

3

4

Thị trấn

I

1.164.000

582.000

291.000

145.000

 

II

834.000

420.000

210.000

105.000

 

III

600.000

300.000

150.000

75.000

 

IV

432.000

216.000

108.000

54.000

 

V

312.000

156.000

78.000

45.000

2. Bảng giá đất ở tại nông thôn

Đơn vị tính: Đồng/ m2

Số TT

Loại xã

Khu vực

Vị trí

1

2

3

4

11

Loại 1

Khu vực 1

312.000

156.000

78.000

45.000

22

Loại 2

Khu vực 1

187.000

95.000

48.000

40.000

Khu vực 2

112.000

56.000

40.000

35.000

Khu vực 3

68.000

40.000

30.000

25.000

33

Loại 3

Khu vực 1

68.000

40.000

30.000

25.000

Khu vực 2

45.000

30.000

25.000

    20.000

Khu vực 3

30.000

25.000

20.000

18.000

3. Bảng giá đất trồng cây hàng năm

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vùng

Vị trí

1

2

3

1

Loại 1

(Thị Trấn )

Vùng 1

54.000

40.000

28.000

Vùng 2

42.000

32.000

22.000

Vùng 3

32.000

24.000

17.000

2

Loại 2

Vùng 1

40.000

30.000

21.000

Vùng 2

30.000

23.000

16.000

Vùng 3

23.000

17.000

12.000

3

Loại 3

Vùng 1

23.000

17.000

12.000

Vùng 2

17.000

13.000

9.000

Vùng 3

13.000

10.000

7.000

4. Bảng giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vùng

Vị trí

1

2

3

1

Loại 1

(Thị trấn )

Vùng 1

52.000

38.000

27.000

Vùng 2

40.000

30.000

21.000

Vùng 3

30.000

22.000

16.000

2

Loại 2

Vùng 1

38.000

28.000

20.000

Vùng 2

28.000

21.000

15.000

Vùng 3

21.000

16.000

11.000

3

Loại 3

Vùng 1

21.000

16.000

11.000

Vùng 2

16.000

12.000

8.000

Vùng 3

12.000

9.000

7.000

5. Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vị trí

1

2

3

1

   Loại 1 (Thị trấn )

7.500

4.500

2.200

2

Loại 2

5.400

3.500

1.700

3

Loại 3

4.000

2.600

1.200

6. Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vùng

Vị trí

1

2

3

1

Loại 1

(Thị trấn )

Vùng 1

37.000

32.000

22.000

Vùng 2

32.000

28.000

20.000

Vùng 3

28.000

22.000

16.000

2

Loại 2

Vùng 1

32.000

28.000

20.000

Vùng 2

28.000

22.000

16.000

Vùng 3

22.000

16.000

11.000

3

Loại 3

Vùng 1

22.000

16.000

11.000

Vùng 2

16.000

12.000

9.000

Vùng 3

12.000

10.000

7.000

B. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, KHU VỰC, VÙNG VÀ VỊ TRÍ ĐẤT

I. THỊ TRẤN HÙNG QUỐC

1. Phân loại đường phố và vị trí đất ở

1.1 Đường phố loại I  Bao gồm các đoạn đường sau:

- Theo trục đường 205, đoạn đường từ đầu cầu phía Bắc cầu Cô Thầu đến cống thoát nước đường rẽ vào Huyện đội;

- Theo trục đường 210 đoạn đường từ cổng Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT huyện đến nhà Trạm Điện lực huyện Trà Lĩnh;

- Theo đường phố cũ đoạn đường từ ngã ba (trụ sở Bưu điện huyện) đến tiếp giáp đường 205;

- Toàn bộ vị trí đất mặt tiền của đường xung quanh chợ trung tâm huyện, từ nhà ông Hoàng Ngọc Yêu theo đường quanh chợ qua nhà ông Nại Văn Nghiêm đến nhà ông Hoàng Quốc Tư cắt nhánh 2 đường nội vùng Thị trấn Hùng Quốc.

* Xác định vị trí cụ thể:

 + Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của đường loại I.

+ Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền đường ngõ rẽ vào nhà ông Nông Đức Lượng.

+  Vị trí 3: Các vị trí đất của các đường nhánh, ngõ còn lại.

. Đường phố loại II:  Bao gồm các đoạn đường sau:

- Theo trục đường 205 đoạn đường từ đầu cầu phía Nam cầu Cô Thầu đến hết nhà ông Bế Văn Sơn (xóm Nà Thẩu);

- Theo đường 205 đoạn đường từ cống thoát nước đường rẽ vào Huyện đội đến đường rẽ vào xóm Cốc Khoác;

- Theo đường 210 đoạn từ Trạm Điện lực đến hết nhà ông Nại Văn Giang;

- Theo đường 211 đoạn từ đầu cầu Việt- Nhật đến đường rẽ lên trường cấp II-III huyện Trà Lĩnh;

- Theo đường 205, đoạn từ nhà ông Đinh Văn Cái lên đến Cửa khẩu Trà Lĩnh.

* Xác định vị trí cụ thể:

 + Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của đường phố loại II.

 + Vị trí 2: Vị trí đất mặt  tiền của các đoạn đường sau:

- Theo đường 205 từ nhà ông Bế Văn Sơn (xóm Nà Thấu) đến hết địa phận hành chính của Thị trấn Hùng Quốc (tiếp giáp với xã Cao Chương);

- Theo đường 210 đoạn từ nhà ông Nại Văn Giang đến hết địa phận hành chính của Thị trấn Hùng Quốc (tiếp giáp với xã Quang Hán);

- Các đoạn đường thuộc nhánh 1 và 2 của đường nội vùng Thị trấn Hùng Quốc.

 + Vị trí 3: Vị trí đất mặt tiền của đường vào xóm Pò Khao (gồm đường Nà Rường và đường Roóc Vài).

 + Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại trong xóm Pò Khao.

 Đường phố loại III:

Bao gồm các đoạn đường sau:

- Các đường nhánh tiếp giáp chợ của đường nội vùng Thị trấn Hùng Quốc:

+ Đoạn đường thuộc nhánh 3 từ nhánh chính cắt nhánh 6 của đường nội vùng Thị trấn Hùng Quốc;

+ Nhánh 4 từ nhà ông Nại Văn Nghiêm đến đoạn cắt nhánh chính của đường nội vùng Thị trấn Hùng Quốc.

- Theo đường 205 đoạn từ đường rẽ vào xóm Cốc Khoác lên đến Cống thoát nước Kéo Loà.

- Theo đường 211 đoạn từ cổng Trường cấp II-III lên đến đường rẽ vào Bản Khun.

* Xác định vị trí cụ thể:

 + Vị trí 1: Vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường phố loại III.

1.4 Đường phố loại IV. Bao gồm đoạn đường sau:

- Theo đường 205 đoạn từ Cống thoát nước Kéo Loà lên đến nhà ông Đinh Văn Cái;

* Xác định vị trí cụ thể:

 +Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường phố loại IV.

 + Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường sau:

- Theo đường 211 từ đường rẽ vào Bản Khun đến hết địa phận Thị trấn Hùng Quốc;

- Đường còn lại của đường nội vùng Thị trấn Hùng Quốc;

- Đường vào xóm Nà Đoỏng.

 +Vị trí 3: Vị trí đất mặt tiền của đường vào các xóm có chiều rộng > 2m mà xe công nông đi vào được.

 + Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại của Thị trấn Hùng Quốc.

1.5 Đường phố loại V. Đường vào các xóm còn lại của Thị trấn Hùng Quốc.

* Xác định vị trí cụ thể:

 + Vị trí 4: Các vị trí đất của các xóm còn lại của Thị trấn Hùng Quốc.

2. Phân vùng đất nông nghiệp

2.1. Vùng 1: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường giao thông của các đoạn đường:

- Theo đường 205 từ vị trí đất nông nghiệp từ nhà ông Bế Ích Khuyên lên đến đầu cầu Bản Lang.

- Theo đường 211 các vị trí đất từ đầu cầu Việt- Nhật đến đường rẽ vào trường PTCS Hùng Quốc huyện Trà Lĩnh.

- Theo đường 210 các vị trí đất từ Trạm Điện đến hết địa phận Thị trấn Hùng Quốc.

  2.2 Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường giao thông của các đoạn đường sau

- Theo đường 205 vị trí đất từ đầu cầu Bản Lang lên đến Cửa khẩu.

- Theo đường 211 từ cổng trường THCS Hùng Quốc đến hết địa phận thị trấn Hùng Quốc (giáp xã Xuân Nội);

* Xác định vị trí cụ thể:

+ Vị trí 2: Các vị trí đất nông nghiệp dọc theo sông Trà Lĩnh đoạn từ cầu Tin Tẻn (đối diện trụ sở Công an huyện) đến giáp trường THPT huyện Trà Lĩnh (khu đồng Tổng Luông).

2.3 Vùng 3: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường giao thông của các đoạn đường sau:  theo đường vào các xóm Pò Khao, Cốc Khoác, Nà Rạo, Pò Rẫy, Nà Mương, Nà Đoỏng, Bản Hía, Bản Khun, Cốc Cáng và các vị trí đất nông nghiệp còn lại của thị trấn Hùng Quốc.

II. CÁC XÃ THUỘC HUYỆN TRÀ LĨNH

XÃ LOẠI 2

 Xã Cao Chương

1.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

 Khu vực đất của xã Cao Chương áp dụng giá đất  khu vực 1, xã loại 1 bao gồm:

- Theo Đường 205 từ  trạm Kéo Nạc đến đường rẽ vào Trường cấp  I- II xã Cao Chương;

- Đường vào Trường Phổ thông Dân tộc nội trú và Trung tâm Y tế huyện.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường thuộc khu vực1.

 Khu vực đất của xã Cao Chương áp dụng giá đất  xã loại 2 bao gồm:

a) Khu vực 1:

Theo đường 205 đoạn từ trường cấp I- II xã Cao Chương đến hết nhà ông Bế Văn Tuyên (Bản Pát 2).

 + Vị trí 1: Vị trí đất mặt tiền của khu vực 1.

 +Vị trí 2: Các vị trí đất còn lại của các xóm Nà Rài, Bản Líp, Đoỏng Giài, Bản Pát.

b) Khu vực 2:

Theo đường 205 đoạn từ nhà ông Bế Văn Tuyển đến hết địa phận hành chính xã Cao Chương.

+ Vị trí 1: Vị trí đất mặt tiền của khu vực 2.

c) Khu vực 3:

Các xóm còn lại của xã Cao Chương.

+ Vị trí 3: Các vị trí đất của các xóm còn lại của xã Cao Chương.

1.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 1: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường giao thông của các đoạn đường:

- Theo đường 205 vị trí đất từ nhà ông Bế Văn Tuyển (Bản Pát)  đến Trạm Kéo Nạc giáp Thị trấn Hùng Quốc.

b) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đoạn đường từ giáp địa phận xã Quốc Toản đến nhà ông Bế Văn Tuyển (xóm Bản Pát).

c) Vùng 3: Gồm đất nông nghiệp của các đoạn đường:

- Từ đường 205 rẽ đi xã Lưu Ngọc đến hết địa phận xã Cao Chương (giáp xã Lưu Ngọc);

- Từ đường 205 vào xóm rẽ Pò Cọt, Đoỏng Giài và Đoỏng Khẳm.

- Đường vào xóm Đỏng Giài.

- Đường vào xóm Đoỏng Khẳm.

2. Xã Quang Hán

2.1. Phân loại khu vực và vị trí đất ở

Khu vực đất của xã Quang Hán áp dụng giá đất khu vực 1, xã loại 1 bao gồm:

Theo đường 210 từ  xóm Đoỏng Rỉ đến đường rẽ vào Trường cấp II xã Quang Hán.

 + Vị trí 1: Vị trí đất mặt tiền của khu vực 1.

 Khu vực đất của xã Quang Hán áp dụng giá đất  khu vực 3, xã loại 2 bao gồm:

Theo đường 210 từ Trường cấp II xã Quang Hán đến hết địa phận hành chính xã Quang Hán.

 + Vị trí 1: Vị trí đất mặt tiền của khu vực 3.

 + Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại của xã Quang Hán.

2.2  Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 1: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên của đoạn đường từ tiếp giáp Thị trấn Hùng Quốc theo đường 210 đến cổng Trường PTCS xã Quang Hán.

 b) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường giao thông của  các đoạn đường:

- Đường liên xã Quang Hán- Quang vinh.

- Đường từ đầu cầu Pò Mán  đến xóm Bản Niếng, Roỏng Búa.

- Đường từ Kéo Loà vào xóm Bản Loà.

c) Vùng 3: Từ Trường PTCS xã Quang Hán theo đường 210 đến hết địa phận xã Quang Hán (giáp xã Cô Mười) và các khu đất nông nghiệp còn lại của xã Quang Hán.

3. Xã Quang Trung

3.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 2:

- Khu vực Trung tâm chợ xã Quang Trung;

- Theo đường 211 từ Phòng khám đa khoa đến đường rẽ vào xóm Bản Ga;

- Từ nhà ông Tô Quang Bảo đến Trường cấp III Quang Trung.

 + Vị trí 1: Vị trí đất mặt tiền của khu vực 1.

b) Khu vực 2: Theo đường 211 đi qua các xóm Bản Ngắn, Tắng Giường, Bản Ga.

 + Vị trí 2: Vị trí đất mặt tiền của đường 211 đi qua các xóm Bản Ngắn, Tắng Giường, Bản Ga.

c) Khu vực 3: Các xóm còn lại của xã Quang Trung.

+ Vị trí 3: Các vị trí đất của các xóm còn lại.

3.2  Phân vùng đất nông nghiệp

 a) Vùng 1: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường giao thông của  đoạn đường sau:

- Theo đường 211 từ nhà ông Nông Quốc An đến Cổng trường Rỏng Khuất.

  b) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường giao thông của các đoạn đường sau:

- Từ điểm tiếp giáp xã Xuân Nội đến nhà ông Nông Quốc An (xóm Bản Ngắn)

- Theo đường 211, từ cổng trường Roỏng Khuất đến hết địa phận xã Quang Trung (tiếp giáp xã Lăng Yên- huyện Trùng Khánh);

c) Vùng 3: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên của các đoạn đường:

- Từ đường 211 đi Thông Huề (Trùng Khánh) đến hết địa phận xã Quang Trung;

- Từ đường 211 rẽ đi xã Tri Phương đến hết địa giới xã Quang Trung (giáp xã Tri Phương);

- Từ đường 211 rẽ đi xã Trung Phúc (huyện Trùng Khánh) đến hết địa phận xã Quang Trung (xóm Bản Trang);

- Đường GTNT từ Bản Ngắn đi xã Tri Phương đến giáp xóm Pác Rình, Kéo Háo.

4. Xã Quốc Toản

4.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 1:

Khu vực ngã ba đỉnh đèo Mã Phục thuộc xóm Cao Xuyên.

 + Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền khu vực ngã ba đỉnh đèo Mã Phục.

b) Khu vực 2: Theo đường 205 và Quốc lộ 3 đi qua các xóm Lũng Sặp, Lũng Riệc, Bản Quang, Nhòm Nhèm, Cao Xuyên, Pác Pầu (trừ khu vực ngã ba đỉnh đèo Mã Phục).

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền khu vực 2.

+ Vị trí 2: Các vị trí đất  mặt tiền theo trục đường giao thông nông thôn thuộc các xóm Nhòm Nhèm, Lũng Sặp. Lũng Riệc.

c) Khu vực 3: Đường vào Hồ Thăng Hen thuộc các xóm Bản Danh, Lũng Táo.

+Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền khu vực 3.

+ Vị trí 4: Các vị trí đất các xóm còn lại.

4.2 Phân vùng đất nông nghiệp

 a) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường giao thông của các đoạn đường sau:

- Theo đường quốc lộ 3 vị trí đất từ tiếp giáp xã Nguyễn Huệ (Hoà An) đến địa phận huyện Quảng Uyên (Kéo Pựt).

- Từ đỉnh đèo Mã Phục theo Quốc lộ 3 đến hết địa phận xã Quốc Toản (giáp xã Cao Chương).

- Từ đường 205 rẽ vào đến Hồ Thăng Hen.

b) Vùng 3: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường giao thông của các đoạn đường vào các xóm: Khau Rặc, Lũng Úc, Lũng Lẹng, Nhòm Nhèm, Lũng Đẩy, Lũng Riệc.

5. Xã Cô Mười

5.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 2: Theo Đường 210, từ xóm Bản Tám đến xóm Cô Mười.

+Vị trí 1: Vị trí đất mặt tiền Đường 210, từ xóm Bản Tám đến xóm Cô Mười.

+ Vị trí 2: Vị trí đất mặt tiền của đường giao thông các xóm Vạc Khoang, Bó Hoạt.

b) Khu vực 3: Các xóm còn lại của xã Cô Mười.

+ Vị trí 4: Vị trí đất của các xóm còn lại.

5.2 Phân vùng đất nông nghiệp         .

a) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường giao thông của  đoạn đường: Theo đường 210, từ tiếp giáp xã Quang Hán hết địa phận xã Cô Mười (tiếp giáp xã Tổng Cọt).

b) Vùng 3: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường giao thông của các đoạn đường vào các xóm Bản Tám trong, Vạc Khoang, Cô Tó.

6. Xã Xuân Nội

6.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 2: Khu vực Trung tâm trụ sở UBND xã Xuân Nội.

+ Vị trí 1: Vị trí đất mặt tiền khu vực 2.

+ Vị trí 2: Bao gồm vị trí đất mặt tiền theo đường 211 đi qua các xóm Lũng Tung, Nà Ngỏn, Lũng Đâư, Lũng Noọc, Làn Hoài, Tẩư Kéo và đường giao các xóm Nà Lếch, Nà Rưởng.

b) Khu vực 3: Các xóm còn lại của xã Xuân Nội.

+ Vị trí 4: Các vị trí đất của các xóm còn lại.

6.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên của đoạn đường từ tiếp giáp Thị trấn Hùng Quốc theo đường 211 đến hết địa phận xã Xuân Nội.

b) Vùng 3: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường giao thông của các đoạn đường vào các xóm gồm:

- Từ đường 211 rẽ trụ sở UBND xã vào Bản Xúm.

- Từ đường 211 rẽ vào xóm Lũng Mười.

7. Xã Tri Phương

7.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 2: Khu vực Trung tâm trụ sở UBND xã Tri Phương (Háng Xoa).

+ Vị trí 1: Vị trí đất mặt tiền  khu vực 2.

+ Vị trí 2: Vị trí đất mặt tiền theo đường giao thông các xóm Nà Dốc, Bản Xoa.

b) Khu vực 3: Các xóm còn lại của xã Tri Phương.

+ Vị trí 4: Các vị trí đất của các xóm còn lại.

7.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên của đoạn đường từ giáp xã Quang Trung theo đường giao thông liên xã đến xóm Đông Căm.

b) Vùng 3: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên đường giao thông của các đoạn đường vào các xóm gồm:

- Đường từ trụ sở UBND xã đi Nà Đán, Nà Hán.

- Từ đường liên xã đi  vào xóm Pác Xoa,Củng Kẹo, Bản Xoa.

XÃ LOẠI 3.

1. Xã Quang Vinh

1.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a)  Khu vực 2: Khu vực Trung tâm trụ sở UBND xã (Lũng Nặm).

+ Vị trí 1: Vị trí đất mặt tiền khu vực 2.   

+ Vị trí 2: Vị trí đất mặt tiền theo đường giao thông các xóm Lũng Luông, Nặm Vằm.

b) Khu vực 3: Các xóm còn lại của xã Quang Vinh.

+ Vị trí 4: Các vị trí đất của các xóm còn lại.

1.2 Phân vùng đất nông nghiệp

 a) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên của đoạn đường từ ranh giới xã Lưu Ngọc theo đường giao thông liên xã đến trường PTCS xã Quang Vinh.

b) Vùng 3: Đất nông nghiệp còn lại của xã  Quang Vinh.

 * Xác định vị trí cụ thể:

+ Vị trí 3: Các vị trí đất nông nghiệp còn lại thuộc vùng 3.

2. Xã Lưu Ngọc

2.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 2: Khu vực Trung tâm trụ sở UBND xã (Lũng Pán).

+ Vị trí 1: Vị trí đất mặt tiền khu vực 2.   

+ Vị trí 2: Vị trí đất mặt tiền theo đường giao thông các xóm: Pác Tỉnh, Lũng Cưởm.

b) Khu vực 3: Các xóm còn lại của xã Lưu Ngọc.

+ Vị trí 4: Các vị trí đất của các xóm còn lại.

2.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi hai bên của đoạn đường từ tiếp giáp xã Cao Chương theo đường giao thông liên xã đến hết địa giới xã Lưu Ngọc (giáp xã Quang Vinh)

b) Vùng 3: Đất nông nghiệp còn lại của xã Lưu Ngọc..

* Xác định vị trí cụ thể:

+ Vị trí 3: Các vị trí đất nông nghiệp còn lại thuộc vùng 3.

Ghi chú:

- Cách xác định vị trí đối với đất ở, đất nông nghiệp tại thị trấn và nông thôn:

+ Đối với đất ở: Trường hợp các vị trí đất tiếp sau vị trí 1 của các loại đường phố (đối với thị trấn), của khu vực (đối với nông thôn) chưa quy định cụ thể thì xác định theo quy định chung về phân loại vị trí theo đường phố và khu vực tương ứng;

+ Đối với đất nông nghiệp: Trường hợp các vị trí đất của các vùng chưa quy định cụ thể thì xác định theo quy định chung về phân loại vị trí theo vùng  tương ứng.

- Cách áp dụng vị trí; giá của các loại đất được thực hiện theo quy định chung.

 

PHỤ LỤC SỐ 7

GIÁ ĐẤT 2008 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRÙNG KHÁNH
Ban hành kèm theo Quyết định số: 2682/2007/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân  tỉnh Cao Bằng)

A. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

1. Bảng giá đất ở tại Thị trấn

Đơn vị tính: Đồng /m2

Đô thị

Loại đường phố

Vị trí

1

2

3

4

Thị trấn

I

1.164.000

582.000

291.000

145.000

II

834.000

420.000

210.000

105.000

III

600.000

300.000

150.000

75.000

 

IV

432.000

216.000

108.000

54.000

 

V

312.000

156.000

78.000

45.000

2. Bảng giá đất ở tại nông thôn

Đơn vị tính : Đồng/ m2

Loại xã

Khu vực

Vị trí

1

2

3

4

Loại 2

Khu vực 1

187.000

95.000

48.000

40.000

Khu vực 2

112.000

56.000

40.000

35.000

Khu vực 3

68.000

40.000

30.000

25.000

3. Bảng giá đất trồng cây hàng năm

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vùng

Vị trí

1

2

3

 

 

Vùng 1

54.000

40000

28.000

1

Loại 1

Vùng 2

42.000

32.000

22.000

 

( Thị Trấn )

Vùng 3

32.000

24.000

17.000

 

 

Vùng 1

40.000

30.000

21.000

2

Loại 2

Vùng 2

30.000

23.000

16.000

 

 

Vùng 3

23.000

17.000

12.000

4. Bảng giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vùng

Vị  trí

1

2

3

 

 

Vùng 1

52.000

38.000

27.000

2

Loại 1

Vùng 2

40.000

30.000

21.000

 

(Thị trấn)

Vùng 3

30.000

22.000

16.000

 

 

Vùng 1

38.000

28.000

20.000

3

Loại 2

Vùng 2

28.000

21.000

15.000

 

 

Vùng 3

21.000

16.000

11.000

5. Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vị trí

1

2

3

1

   Loại 1 (Thị trấn )

7.500

4.500

2.200

2

Loại 2

5.400

3.500

1.700

Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vùng

Vị trí

1

2

3

 

 

Vùng 1

37.000

32.000

22.000

1

Loại 1

Vùng 2

32.000

28.000

20.000

 

( Thị trấn )

Vùng 3

28.000

22.000

16.000

 

 

Vùng 1

32.000

28.000

20.000

2

Loại 2

Vùng 2

28.000

22.000

16.000

 

 

Vùng 3

22.000

16.000

11.000

B. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, KHU VỰC, VÙNG VÀ VỊ TRÍ  ĐẤT

I. THỊ TRẤN TRÙNG KHÁNH. Bao gồm 5 loại đường phố từ I đến V.

1. Phân loại đường phố và vị trí đất ở

1.1 Đường phố loại I. Bao gồm các đoạn đường sau:

Đoạn đường từ nhà bà Yến theo đường 206 đến ngã ba đường rẽ đi xã Ngọc Chung và mặt tiền xung quanh chợ Trung tâm Thị trấn.

1.2 Đường phố loại II. Bao gồm các đoạn đường sau:

- Đoạn đường từ tiếp giáp nhà bà Yến theo đường tỉnh lộ 206 đến ngã ba Chi cục Thuế;

- Đoạn đường từ ngã ba rẽ đi xã Ngọc Chung theo đường 206 đến ngã ba đường 213 giao đường 206 (tính hết nhà ông Lý Phác và đối diện là nhà ông La Hiến).

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền đường phố loại II.

1.3 Đường phố loại III. Bao gồm các đoạn đường sau:

- Đoạn từ ngã ba đường 211 rẽ theo đường qua cổng trường THCS Thị trấn đến đầu cầu sắt phía sau trụ sở Phòng Tài chính- Kế hoạch và mặt tiền xung quanh khu chợ trâu bò;

- Đoạn đường từ ngã ba đường 206 giao đường 211 (Chi cục thuế) theo đường 206 đến hết cổng trường THPT Trùng Khánh và đối diện nhà ông Lục văn Sư;

- Đoạn đường từ ngã ba đường 213 giao đường 206 tiếp giáp nhà ông Lý Văn Dục đến đường rẽ đi xã Phong Nặm theo đường 213 (nhà bà Nông Thị Nhói);

- Đoạn đường từ ngã ba đường 213 giao đường 206 tiếp giáp nhà ông Lý Văn Hoàn (đối diện nhà ông Nông Văn Tùng) theo đường 206 đi Bản Giốc đến dốc Pũ Riềng  (nhà ông Thẩm Thiên và đối diện);

- Đoạn đường từ ngã ba đường 206 giao đường 211 (Chi cục thuế) theo đường 211 đi Trà Lĩnh đến hết Trường Tiểu học Thị trấn và đối diện;

- Đoạn đường tiếp giáp trụ sở UBND thị trấn đến nhà ông Cưu, vòng theo đường bê tông khu 2 cũ đến nhà ông Trương Toàn và từ trụ sở Tòa án đến Thang Cảng (nhà ông Bùi Duy Đông và đối diện).

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền đường phố loại III.

1.4 Đường phố loại IV. Bao gồm các đoạn đường sau:

- Đoạn đường từ tiếp cổng trường PTTH Trùng Khánh đến hết nhà bà Trương Thị Sình và đối diện;

- Đoạn đường tiếp giáp trường Tiểu học Thị trấn theo đường 211 đến ngã tư rẽ vào xóm Phia Khoang (gần nhà ông Chu Văn Thuật);

- Đoạn đường từ dốc Pũ Riềng tiếp giáp nhà ông Thẩm Thiên theo đường 206 đến Trạm Bảo vệ thực vật và đối diện;

- Đoạn đường từ ngã ba rẽ đi xã Phong Nặm tiếp giáp nhà Bà Nông Thị Nhói theo đường tỉnh lộ 213 đến đường rẽ vào bãi cát Kéo Lồm và đối diện;

- Đoạn đường khu dân cư Lương thực từ ngã ba nhà ông Hoàng Hải giáp đường 213 vào đến nhà ông Nông Thế Thuyết vòng qua ngã ba hết nhà ông Ngôn Thành Vĩnh;

- Đoạn từ ngã ba đường 206 rẽ đi xã Ngọc Chung đến hết khu tập thể Điện lực (Đoỏng Luông) đối diện nhà ông La Văn Vẻ;

-  Đoạn đường từ nhà ông Cưu theo đường đi Bản Đà đến nhà ông Ngô Văn Kiên.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền đường phố loại IV.

1.5 Đường phố loại V. Bao gồm các đoạn đường sau:

- Đoạn đường tiếp nhà bà Trương Thị Sình đến giáp địa giới xã Cảnh Tiên;

- Đoạn đường tiếp từ ngã tư đường rẽ xóm Phia Khoang (gần nhà ông Chu Văn Thuật) theo đường 211 đi Trà Lĩnh đến giáp địa giới xã Lăng Hiếu;

- Đoạn đường từ tiếp Trạm Bảo vệ thực vật đến giáp địa giới xã Đình Minh;

- Đoạn từ ngã ba đường 213 rẽ theo đường đi về xã Phong Nặm đến giáp địa giới xã Khâm Thành;

- Đoạn đường từ ngã ba đường 206 (gần nhà bà Trần Thị Liên ) vào Lũng Ang đến dốc ngã ba vào Nặm Lìn;

- Đoạn đường tiếp từ Tập thể Điện lực (Đoỏng Luông) theo đường đi xã Ngọc Chung đến giáp địa giới xã Khâm Thành;

- Đoạn  tiếp từ đường rẽ vào bãi cát Kéo Lồm theo đường 213 đến giáp địa giới xã Khâm Thành;

- Đoạn tiếp từ nhà ông Ngô Văn Kiên theo đường đi Bản Đà đến giáp địa giới xã Đình Minh;

- Đoạn từ đường 206 (ngã ba nhà ông Giang) đến nhà ông Nông Văn Chiến;

- Đoạn đường tiếp giáp nhà ông Hoàng Văn Toạ theo đường qua khu dân cư tổ 9 đến giáp đường 206 (nhà ông Hoàng Văn Hào);

- Đoạn đường từ nhà ông Nông Thế Thuyết theo đường khu dân cư tổ 9 đến nhà ông Hoàng Văn Nhâm

 + Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền  đường phố loại V.

+ Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường mà xe công nông đi lại được:

- Đoạn đường vào xóm Nặm Lìn;

- Đoạn đường vào Tổ 13  (xóm  Phia Khoang cũ);

- Đoạn đường vào xóm Thang Lý.

2. Phân vùng đất nông nghiệp

2.1 Vùng 1: Gồm các thửa đất nông nghiệp nằm hai bên các trục đường:

- Đoạn đường từ mốc địa giới hành chính giữa Thị trấn và xã Cảnh Tiên, theo đường 206 đến hết địa phận Thị trấn (giáp xã Đình Minh );

- Đoạn đường từ nhà ông Lý Văn Dục theo đường 213 đến hết địa phận Thị trấn (giáp xã Khâm thành);

- Đoạn đường từ ngã ba Chi cục Thuế theo trục đường 211 đến hết địa phận Thị trấn (giáp xã Lăng hiếu).

2.2 Vùng 2: Gồm các thửa đất nông nghiệp nằm hai bên các trục đường:

- Đoạn đường từ nhà ông Nguyễn Văn Thảo (Tổ 3) theo đường đi Bản Đà (giáp xã Đình Minh) đến hết địa giới Thị trấn và đường nhánh rẽ vào xóm Thang Lý đến hết đường xe ô tô đi lại được;

- Đoạn đường từ ngã ba đường 206 rẽ đi Ngọc Chung đến hết địa giới Thị trấn (tiếp giáp xã Khâm Thành);

- Đoạn đường từ ngã ba đường 206 (gần nhà bà Trần Thị Liên- Tổ 1) rẽ theo đường vào Lũng Ang đến hết địa phận Thị trấn (tiếp giáp xã Cảnh Tiên) và đoạn đường rẽ vào xóm Nặm Lìn đến hết đường xe ô tô đi lại được;

- Đoạn đường từ ngã ba đường 206 (gần nhà ông Nông Văn Giang- Tổ 11), theo đường vào nhà ông Nông Văn Chiến (Tổ 11) đến hết đường xe ô tô đi lại được;

- Đoạn đường từ ngã ba đường 206, rẽ theo đường đi Phong Nặm đến hết địa giới Thị trấn (giáp xã Khâm Thành);

- Đoạn đường từ ngã ba đường 211 rẽ theo đường đi Phia Hồng đến hết địa giới Thị trấn (giáp xã Khâm Thành).

II. CÁC XÃ THUỘC HUYỆN TRÙNG KHÁNH. Bao gồm các xã loại 2.

1. Xã Thông Huề

1.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 1. Bao gồm các đoạn đường sau:

- Từ nhà đội Thuế xã đi về Thị xã Cao Bằng (theo đường 206) đến Trạm xá xã, đường vào chợ;

- Từ ngã tư đầu cầu Thông Huề theo đường đi xã Thân Giáp, đến đầu cầu cũ;

- Các khu đất có mặt tiền xung quanh chợ Thông Huề.

Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 1.

b)  Khu vực 2. Bao gồm các đoạn đường sau:

- Tiếp từ nhà Đội thuế xã theo đường 206 đi Trùng Khánh đến hết địa giới xã Thông Huề (giáp xã Đức Hồng);

- Tiếp từ Trạm xá xã theo đường 206 đến đường rẽ vào mỏ Bản Khuông;

- Từ ngã ba đầu cầu Thông Huề theo đường liên xã đi Trung Phúc đến hết trường Trung học phổ thông Thông Huề;

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 2.

c) Khu vực 3. Các khu  đất còn lại thuộc địa bàn xã Thông Huề.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 3 có đường ô tô đi lại được.

1.2 Phân vùng  đất nông nghiệp

a) Vùng 1: Đất nông nghiệp nằm hai bên các đoạn đường sau:

- Từ bãi gạch ông Chung Văn Khoắn, theo đường 206, đến ngã ba có đường rẽ vào xóm Nà Thềnh;

- Từ ngã tư đầu cầu Thông Huề, theo đường liên xã đi Thân Giáp, đến hết địa phận xã Thông Huề (tiếp giáp xã Đoài Côn);

-  Các thửa đất nằm xung quanh chợ Thông Huề.

b) Vùng 2:  Đất nông nghiệp nằm hai bên các đoạn đường sau:

- Từ bãi gạch ông Chung Văn Khoắn, theo đường 206 (qua xóm Nặm Thúm), đến hết địa giới xã Thông Huề (tiếp giáp xã Đức Hồng);

- Tiếp từ ngã ba có đường rẽ vào xóm Nà Thềnh, theo đường 206, đến hết địa phận xã Thông Huề, (tiếp giáp xã Quảng Hưng, huyện Quảng Uyên);

- Từ ngã ba đầu cầu Thông Huề, theo đường liên xã đi Trung Phúc, đến hết địa giới xã Thông Huề (tiếp giáp xã Trung Phúc).

c) Vùng 3: Đất nông nghiệp còn lại nằm trong phạm vi xã Thông Huề.

2. Xã Chí Viễn

2.1 Phân loại khu vực và vị trí đất ở

a) Khu vực 1. Bao gồm các đoạn đường sau:

-  Đoạn từ nhà bà Hạp, theo đường 206, đến Bó Riên;

- Các khu đất có mặt tiền xung quanh chợ Pò Tấu.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 1.

b) Khu vực 2. Bao gồm các đoạn đường sau:

- Tiếp từ nhà bà Hạp, theo đường 206, đến hết địa giới xã Chí Viễn (giáp xã Phong Châu );

- Tiếp từ Bó Riên, theo đường 206, đến hết địa giới xã Chí Viễn (giáp xã Đàm Thuỷ).

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 2.

c) Khu vực 3. Các khu đất còn lại thuộc địa bàn xã Chí Viễn.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 3 có đường ô tô đi lại được.

2.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 1:  Đất nông nghiệp nằm hai bên các đoạn đường sau:

- Từ ngã ba có đường rẽ vào Bản Viết (Phia Cuôi), theo đường 206 đến hết trụ sở UBND xã;

- Các thửa đất nằm xung quanh chợ Pò Tấu.

b) Vùng 2:  Đất nông nghiệp nằm hai bên các đoạn đường sau:

-  Từ ngã ba có đường vào Bản Viết (Phia Cuôi), theo đường 206 đến hết địa phận xã Chí Viễn (giáp xã Phong Châu);

- Tiếp từ trụ sở UBND xã Chí Viễn, theo đường 206, đến hết địa phận xã Chí Viễn (giáp xã Đàm Thuỷ);

- Từ ngã ba chợ Pò Tấu, rẽ theo đường đi Trúc Bảo, đến hết đường xe ô tô đi lại được;

- Từ ranh giới giữa  xã Chí Viễn và xã Đình Phong, theo đường vành đai, qua xóm Nà Phài, Đoỏng Đeng, đến hết địa phận xã Chí Viễn (giáp xã Đàm Thuỷ);

- Từ ngã ba Đường tỉnh lộ 206 rẽ theo đường vào Nhà máy thuỷ điện Thoong Gót, đến cổng Nhà máy;

- Từ ngã ba tỉnh lộ 206, theo đường đi Bản Viết, đến hết địa phận xã Chí Viễn (giáp xã Phong Châu);

- Từ ngã ba đường 206, theo đường vào trường Tiểu học và THCS Chí Viễn, đến hết đường xe ô tô đi lại được;

- Từ ngã ba (Kéo Háng) đường 206, theo đường đi Gò Ma, đến đầu cầu treo Gò Ma; và đoạn đường rẽ vào xóm Bản Hang, đến hết đường xe ô tô đi lại được.

c) Vùng 3.  Đất nông nghiệp còn lại nằm trong phạm vi xã Chí Viễn.

3. Xã Đàm Thủy

3.1 Phân loại khu vực, vị trí đất ở

a) Khu vực 1. Bao gồm đoạn đường sau:

Từ cổng Trường THCS Đàm Thuỷ theo trục đường 206 đến ranh giới tiếp giáp huyện Hạ Lang và mặt tiền xung quanh chợ Bản Rạ.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 1.

b) Khu vực 2. Bao gồm các đoạn đường sau:

 - Từ đầu cầu Bản Gun, đến bãi đỗ xe vào động Ngườm Ngao;

- Tiếp từ cổng Trường THCS Đàm Thuỷ, theo đường 206, đến hết địa giới xã Đàm Thuỷ (giáp xã Chí Viễn).

Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 2.

c) Khu vực 3. Các khu đất còn lại thuộc địa bàn xã Đàm Thủy .

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 3 có đường ô tô đi lại được.

3.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 1:  Đất nông nghiệp nằm hai bên các đoạn đường sau:

- Từ Đồn Biên phòng Co Lay- Đàm Thuỷ, theo đường 206 đến hết địa phận xã Đàm Thủy (giáp xã Minh Long, huyện Hạ Lang) và xung quanh chợ Bản Rạ;

-  Từ ngã ba đường 206 (có đường rẽ đi cột mốc 53), theo đường 206, đến đầu cầu Co Muông.

b) Vùng 2:  Đất nông nghiệp nằm hai bên các đoạn đường sau:

- Từ ngã ba đường 206 (Bản Gun), theo đường vào Động Ngườm Ngao,  đến bãi đỗ xe; và xung quanh bãi đỗ xe;

- Tiếp từ Đồn Biên phòng Co Lay- Đàm Thuỷ, theo đường 206 đến hết địa giới xã Đàm Thuỷ (giáp xã Chí Viễn).

- Tiếp từ ranh giới giữa xã Đàm Thủy và xã Chí Viễn, theo tuyến đường vành đai, đến mốc 53 cũ.

- Từ ngã ba đường 206, theo đường rẽ đi Bản Mom, đến hết đường xe ô tô đi lại được.

c) Vùng 3:  Đất nông nghiệp còn lại nằm trong phạm vi xã Đàm Thuỷ.

4. Xã Đình Phong

4.1 Phân loại khu vực, vị trí đất ở

a) Khu vực 1 (Không có vị trí 1). Bao gồm các đoạn đường sau:

- Từ ngã ba rẽ vào xóm Ta Liêng, theo đường 213 đến hết xóm Hát Pan;

- Từ ngã ba rẽ vào xóm Ta Liêng giao đường 213, theo đường liên xã Đình Phong- Phong Châu, đến trạm bơm Ta Liêng;

- Từ ngã ba đầu cầu treo Đình Phong, theo trục đường xã đi Giộc Giao đến hết trường Tiểu học (trụ sở UBND xã cũ);

- Từ ngã ba Nộc Cu theo đường 213 đến hết địa giới xã Đình Phong (giáp xã Ngọc Khê);

- Từ ngã ba đầu cầu Ta Liêng theo đường đi Giảng Gà đến hết xóm Đỏng Luông.

+ Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 1.

b) Khu vực 2. Bao gồm đoạn đường từ ngã ba đường rẽ vào xóm Ta Liêng theo đường 213 đến ngã ba đường rẽ vào xóm Nộc Cu và khu vực mặt tiền chợ Đình Phong.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 2.

c) Khu vực 3. Các khu đất còn lại thuộc xã Đình Phong

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 3 có  đường ô tô đi lại được.

4.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 1:  Đất nông nghiệp nằm hai bên các đoạn đường sau:

-  Đoạn đường từ ngã ba đường 213, rẽ qua cầu Lũng Đính mới đến ngã ba (có đường rẽ đi Nộc Cu);

- Từ ngã ba đường 213, rẽ theo đường qua cầu treo,  đến ngã ba (có đường rẽ đi Nộc Cu);

- Đoạn đường xung quanh chợ Đình Phong.

b) Vùng 2:  Đất nông nghiệp nằm hai bên các đoạn đường sau:

- Từ ngã ba đường rẽ vào cầu Lũng Đính mới, theo đường 213, qua xóm Hát Pan, đến hết địa phận xã Đình Phong (giáp xã Ngọc Khê);

- Từ ngã ba đường 213, rẽ vào Ta Liêng, theo đường liên xã, đến hết địa phận xã Đình Phong (giáp xã Phong Châu);

- Từ ngã ba rẽ Nộc Cu, theo đường 213, đến hết địa phận xã Đình Phong (giáp xã Ngọc Khê);

-  Từ ngã ba cầu treo Đình Phong, theo đường đi xóm Giộc Giao, đến hết đường xe ô tô đi lại được;

- Từ ngã ba đường 213, theo đường đi qua xóm Đoỏng Luông, Giảng Gà, đến mốc 62 cũ;

- Từ đường 213, theo đường đi xóm Nộc Cu, đến hết đường xe ô tô đi lại được;

- Từ ngã ba có đường rẽ đi mốc 62 cũ, theo đường vành đai, đi qua xóm Lũng Nặm, đến hết địa phận xã Đình Phong (giáp xã Chí Viễn).

c) Vùng 3:  Đất nông nghiệp còn lại nằm trong phạm vi xã Đình Phong.

5. Xã Ngọc Khê

5.1 Phân loại khu vực, vị trí đất ở

a)  Khu vực 1 (không có vị trí 1). Bao gồm các đoạn đường sau:

- Từ đầu cầu treo Đoỏng Dọa phía Ta Nay, đến hết trường THCS xã Ngọc Khê;

- Từ Keng Xi theo đường 213, đến hết địa giới xã Ngọc Khê (giáp xã Đình Phong);

- Từ tiếp địa giới xã Đình Phong, theo đường 213 đến giáp nhà ông Hoàng Văn Cai (đầu làng Pũ Peo).

+ Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 1.

b)  Khu vực 2. Bao gồm các đoạn đường sau:

- Từ nhà ông Hoàng Văn Cai (đầu làng Pũ Peo), theo đường 213, đến Cửa khẩu;

- Các khu đất mặt tiền xung quanh chợ Pũ Peo.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 2.

c)  Khu vực 3. Các khu đất còn lại thuộc địa bàn xã Ngọc Khê.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 3 có đường ô tô đi lại được.

5.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 1:  Đất nông nghiệp nằm hai bên các đoạn đường sau:

-  Từ nhà ông Nông Văn Cai (đầu làng Pò Peo), theo đường 213 đến cửa khẩu Pò Peo;

-  Các khu đất xung quanh chợ Pò Peo;

-  Từ đường 213, rẽ theo đường đi Pác Ngà, đến đầu cầu treo Pác Ngà.

b) Vùng 2.  Đất nông nghiệp nằm hai bên các đoạn đường sau:

- Từ ngã ba đường 213 (gần Nà Gạch), theo trục đường xã đi Đông Xi, đến hết đường xe ô tô đi lại được;

-  Đoạn đường vào các xóm:  Nà Lỏng, Ta Nay, Đỏng Ỏi, đến hết đường xe ô tô đi lại được;

- Từ Keng Xi (giáp địa giới xã Khâm Thành), theo đường 213, đến hết địa phận xã Ngọc Khê (giáp xã Đình Phong);

- Từ giáp ranh giữa địa giới xã Ngọc Khê và xã Đình Phong, theo đường 213, đi qua các xóm Bản Miài, Keo Giáo, Pha Mạ, đến nhà ông Hoàng Văn Cai đầu làng Pò Peo;

- Từ đường 213, theo đường đi Lũng Lầu, đến hết đường xe ô tô đi lại được.

c) Vùng 3:  Đất nông nghiệp còn lại nằm trong địa phận xã Ngọc Khê.

6. Xã Đình Minh

6.1 Phân loại khu vực, vị trí đất ở

a) Khu vực 1. Gồm đoạn đường từ tiếp giáp Thị trấn Trùng Khánh, theo đường 206 đến trụ sở UBND xã.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 1.

b) Khu vực 2. Bao gồm các đoạn đường sau:

- Từ trụ sở UBND xã, theo đường 206, đến hết địa phận xã Đình Minh (giáp xã Phong Châu); 

- Từ tiếp giáp Thị trấn Trùng Khánh, theo đường đi Bản Đà, đến trường Tiểu học xã Đình Minh.

c) Khu vực 3. Các khu  đất còn lại thuộc địa bàn xã Đình Minh.

6.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 1: Đất nông nghiệp nằm hai bên các đoạn đường sau:

- Từ tiếp giáp Thị Trấn Trùng Khánh, theo đường 206, đến hết trụ sở UBND xã;

- Từ tiếp giáp Thị Trấn, theo trục đường đi Bản Đà, qua xóm Phja Sách, đến đỉnh dốc Đoỏng Phựt.

b) Vùng 2:  Đất nông nghiệp nằm hai bên các đoạn đường sau:

- Tiếp giáp từ trụ sở UBND xã, theo đường 206 đến hết địa giới xã Đình Minh (giáp xã Phong Châu);

- Từ Đỉnh dốc Đoỏng Phựt, qua Khưa Nâu, Bản Đà, đến gặp đường 206 tại xóm Khưa Khảo;

- Đoạn rẽ từ đường 206 (tại Khưa Khảo), theo đường đi xóm Bó Đa, đến hết đường xe ô tô đi lại được.

c) Vùng 3: Đất nông nghiệp còn lại nằm trong địa phận xã Đình Minh.

7. Xã Khâm Thành

7.1 Phân loại khu vực, vị trí đất ở

a) Khu vực 1:

Bao gồm đoạn đường từ tiếp giáp Thị trấn Trùng Khánh, theo đường 213, đến Cầu Tắc.

b) Khu vực 2:

Bao gồm các đoạn đường sau:

- Tiếp từ ranh giới Thị trấn Trùng Khánh, theo đường liên xã đi Phong Nậm, đến nhà ông Hoàng Văn Chiến- xóm Ngoài (Bản Mới);

- Tiếp từ ranh giới Thị trấn Trùng Khánh, theo đường liên xã đi Ngọc Chung, đến trường Mầm non xã Khâm Thành;

 - Tiếp từ Cầu Tắc, theo đường 213, đến dốc Keng Xi (hết địa giới xã Khâm Thành).

c) Khu vực 3:

 Các khu  đất còn lại thuộc địa bàn xã Khâm Thành.

7.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 1: Đất nông nghiệp nằm hai bên đoạn đường sau:

Từ giáp ranh giữa xã Khâm Thành và Thị trấn, theo đường 213, đến Cầu Tắc.

b) Vùng 2: Đất nông nghiệp nằm hai bên các đoạn đường sau:

 -  Từ ranh giới giữa xã Khâm Thành và Thị trấn Trùng Khánh, theo đường đi xã Phong Nặm, đến hết địa phận xã Khâm Thành (giáp xã Phong Nặm);

-  Từ ranh giới giữa xã Khâm Thành và Thị trấn Trùng Khánh, theo đường đi vào xóm Phia Hồng, đến hết đường xe ô tô đi lại được;

-  Từ ranh giới giữa xã Khâm Thành và Thị trấn, theo đường đi xã Ngọc Chung, đến hết địa phận xã Khâm Thành (giáp xã Ngọc Chung);

- Từ Cầu Tắc, theo đường 213, đến hết địa phận xã Khâm Thành (giáp xã Ngọc Khê).

c) Vùng 3: Đất nông nghiệp còn lại nằm trong địa phận xã Khâm Thành.

8. Xã Lăng Hiếu

8.1 Phân loại khu vực, vị trí đất ở

a) Khu vực 1. Bao gồm đoạn đường từ giáp ranh địa giới Thị trấn Trùng Khánh, theo đường 211 đi Trà Lĩnh, đến đường rẽ vào xóm Hiếu Lễ (trên).

b)  Khu vực 2. Đoạn đường: từ đường rẽ vào xóm  Hiếu Lễ (trên), theo đường 211 đi Trà Lĩnh đến ngã ba xóm Kéo Chưởng (gần nhà ông Nguyễn Văn Tô).

c) Khu vực 3. Các khu đất còn lại thuộc địa bàn xã Lăng Hiếu.

8.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 1:  Đất nông nghiệp nằm hai bên đoạn đường sau:

- Đoạn đường từ giáp ranh giữa xã Lăng Hiếu và Thị trấn trùng Khánh, theo đường 211 đi Trà Lĩnh, đến đường rẽ vào xóm Hiếu Lễ  (trên).

b) Vùng 2:  Đất nông nghiệp nằm hai bên các đoạn đường sau:

- Từ đường rẽ vào xóm Hiếu Lễ (trên), theo đường 211 đi Trà Lĩnh, qua xóm Đà Tiên, Keo Chưởng, Lũng Muôn, đến hết địa phận xã Lăng Hiếu (giáp xã Lăng Yên);

- Từ ngã ba đường 211 (Keo Chưởng), rẽ theo trục đường liên xã đi qua các xóm Bản Liêng, Phia Ngược, Đông Đô, đến hết địa phận xã Lăng Hiếu (giáp xã Lăng Yên);

-  Đoạn đường rẽ từ đường liên xã (Lăng Hiếu- Lăng Yên), theo đường vào xóm Bản Giăn, đến hết đường xe ô tô đi lại được.

c) Vùng 3:  Đất nông nghiệp còn lại nằm trong địa phận xã Lăng Hiếu.

9. Xã Cảnh Tiên

9.1 Phân loại khu vực, vị trí đất ở

a) Khu vực 1. Bao gồm đoạn đường từ giáp ranh địa giới Thị trấn Trùng Khánh theo đường 206 đến hết trụ sở UBND xã.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 1.

b) Khu vực 2. Bao gồm đoạn đường từ  trụ sở UBND xã, theo đường 206, đến hết địa giới xã Cảnh Tiên (giáp xã Đức Hồng ).

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 2.

c) Khu vực 3. Các khu đất còn lại thuộc địa bàn xã Cảnh Tiên.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 3 có đường ô tô đi lại được.

9.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 1. Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi hai bên đoạn đường từ giáp ranh giữa xã Cảnh Tiên và Thị trấn Trùng Khánh, theo đường tỉnh lộ 206, đến hết trụ sở UBND xã.

b) Vùng 2:  Đất nông nghiệp nằm hai bên các đoạn đường sau:

- Từ ngã ba đường 206 (tại trụ sở UBND xã), rẽ theo đường đi xã Trung Phúc, qua xóm Cốc Lại, Pò Có đến hết địa phận xã Cảnh Tiên (giáp xã Trung Phúc);

- Từ trụ sở UBND xã, theo đường 206, đến hết địa phận xã Cảnh Tiên (giáp xã Đức Hồng);

- Từ giáp ranh giữa xã Cảnh Tiên và Thị trấn (tại xóm Nặm Lìn), theo đường đi Lũng Ang, đến hết đường xe ô tô đi lại được.

c) Vùng 3:  Đất nông nghiệp còn lại nằm trong địa phận xã Cảnh Tiên.

10. Xã Phong Châu

10.1 Phân loại khu vực, vị trí đất ở

a) Khu vực 2. Bao gồm  đoạn đường từ giáp ranh địa giới xã Đình Minh, theo đường tỉnh lộ 206, đến hết địa giới xã Phong Châu (giáp xã Chí Viễn).

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 2.

b) Khu vực 3. Các khu đất còn lại thuộc địa bàn  xã Phong Châu.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 3 có đường ô tô đi lại được.

10.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 2:  Đất nông nghiệp nằm hai bên các đoạn đường sau:

- Từ giáp ranh địa giới giữa xã Phong Châu và xã Đình Minh, theo đường 206, đến hết địa phận xã Phong Châu (giáp xã Chí Viễn).

- Từ ngã ba đường 206, rẽ đi qua xóm Nà Mằn đến gặp đường liên xã (Phong Châu- Đình Phong);

- Từ giáp ranh giữa xã Phong Châu- Đình Minh, theo đường liên xã đi Đình Phong, đến hết địa phận xã Phong Châu (tiếp giáp xã Đình Phong);

- Từ đường 206, theo đường đi Bản Viết đến hết địa phận xã Phong Châu (giáp xã Chí Viễn).

b) Vùng 3:  Đất nông nghiệp còn lại nằm trong địa phận xã Phong Châu.

11. Xã Thân Giáp

11.1 Phân loại khu vực, vị trí đất ở

 Khu vực 3. Bao gồm các đoạn đường sau:

- Từ giáp ranh địa giới xã Đoài Côn theo đường trục xã đi Luộc Tấu đến ngã ba rẽ vào làng Sộc Chăng;

- Từ đầu cầu Nà Răn theo đường trục xã, đến đầu cầu Ngườm Giang.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 3.

+ Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền còn lại của khu vực 3 có đường ô tô đi lại được.

11.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 2:  Đất nông nghiệp  nằm hai bên các đoạn đường sau:

- Từ giáp ranh địa giới giữa xã Thân Giáp và xã Đoài Côn, theo đường đi Sộc Chăng, đến hết đường ô tô đi lại được;

- Từ đầu cầu Nà Răn, theo đường đi Ngườm Giang, đến hết địa phận xã Thân Giáp (giáp xã Thông Huề);

- Từ đầu cầu Nà Răn (về phía Trạm xá xã), qua xóm Thông Lộc, đến hết đường xe ô tô đi lại được.

b) Vùng 3:  Đất nông nghiệp còn lại năm trong địa phận xã Thân Giáp.

12. Xã Đoài Côn

12.1 Phân loại khu vực, vị trí đất ở

 Khu vực 3:

- Từ giáp ranh địa giới xã Thông Huề, theo đường trục xã, đến truờng Tiểu học Bản Lung;

- Từ ngã ba đường trục xã, theo đường đi xã Thân Giáp, đến hết địa phận xã Đoài Côn (giáp xã Thân giáp).

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 3.

+ Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền còn lại của khu vực 3 có đường ô tô đi lại được.

12.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 2:  Đất nông nghiệp  nằm hai bên các đoạn đường sau:

-  Từ ranh giới giữa xã Đoài Côn và xã Thông Huề, theo đường trục xã đi xóm Bản Lung,đến hết đường xe ô tô đi lại được;

-  Từ ngã ba (Pò Gài) đường trục xã, theo đường đi Thân Giáp, đến hết địa phận xã Đoài Côn (giáp xã Thân Giáp).

b) Vùng 3:  Đất nông nghiệp còn lại nằm trong phạm vi xã Đoài Côn.

13. Xã Đức Hồng

13.1 Phân loại khu vực, vị trí đất ở

a) Khu vực 2. Bao gồm đoạn đường từ giáp ranh địa giới giữa xã Đức Hồng và xã Thông Huề, theo đường 206, đến hết địa giới xã Đức Hồng (giáp xã Cảnh Tiên).

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 2.

b) Khu vực 3. Các khu đất còn lại thuộc địa bàn xã Đức Hồng.

Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 3 có đường ô tô đi lại được.

13.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 2:  Đất nông nghiệp nằm hai bên các đoạn đường sau:

- Từ giáp ranh giữa xã Đức Hồng và xã Thông Huề, theo đường 206 đến hết địa phận xã Đức Hồng (giáp xã Cảnh Tiên);

-  Từ ngã ba Pác Hoang, theo đường liên xã đi Cao Thăng, đến hết địa phận xã Đức Hồng (giáp xã Cao Thăng);

-  Từ ngã ba (xóm Đầu cầu)  theo đường liên xã đi Cao Thăng đến chân dốc bên xóm Nà Rầy;

-  Từ ngã ba (Pác Hoang), đi Nà Khiêu, Nà Ngườm, đến hết đường xe ô tô đi lại được;

-  Từ ngã ba đường 206, rẽ theo đường đi xóm Giộc Khăm, đến hết đường xe ô tô đi lại được.

b) Vùng 3:  Đất nông nghiệp còn lại nằm trong địa phận xã Đức Hồng.

14. Xã Trung Phúc

14.1 Phân loại khu vực, vị trí đất ở

Khu vực 3. Bao gồm đoạn đường từ giáp ranh địa giới xã Thông Huề, theo đường liên xã, đến hết địa giới xã Trung Phúc (giáp xã Quang Trung, huyện Trà Lĩnh).

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 3.

+ Vị trí 2 : Các vị trí đất mặt tiền còn lại của khu vực 3 có đường ô tô đi lại được.

14.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 2. Từ giáp ranh giữa xã Trung Phúc và xã Thông Huề, theo đường huyện Trà Lĩnh, đến hết địa phận xã Trung Phúc (tiếp giáp xã Quang Trung- Trà Lĩnh).

b) Vùng 3: 

- Từ UBND xã, theo đường đi Keng Mạ, đến hết địa phận xã Trung Phúc (giáp xã Cảnh Tiên);

- Từ UBND xã qua các xóm Nà Gàng, Phja Phảng, Pác Loan, Roỏng Tháy, Phò Phước, đến hết địa phận xã Trung Phúc (giáp huyện Trà Lĩnh);

- Đất nông nghiệp còn lại thuộc địa phận xã Trung Phúc.

15. Xã Ngọc Chung

15.1  Phân loại khu vực, vị trí đất ở

 Khu vực 3. Bao gồm đoạn đường từ ngã ba rẽ vào xóm Pác Bó, theo đường liên xã Khâm Thành- Ngọc Chung, đến nga ba có đường rẽ vào xóm Sộc Khăm.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 3.

+ Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền còn lại của khu vực 3 có đường ô tô đi lại được.

15.2 Phân loại đất nông nghiệp

a) Vùng 2:  Đất nông nghiệp nằm hai bên đoạn đường sau:

- Từ giáp ranh giữa xã Ngọc Chung và xã Khâm Thành, theo đường đi trụ sở UBND xã, đến hết đường xe ô tô đi lại được.

b) Vùng 3:  Đất nông nghiệp còn lại thuộc địa phận xã Ngọc Chung.

16. Xã Phong Nặm

16.1 Phân loại khu vực, vị trí đất ở

 Khu vực 3. Đoạn đường từ giáp ranh giữa xã Phong Nặm và xã Khâm Thành, theo đường trục xã đi xóm Đà Bè, đến đầu cầu Thua Lý.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 3.

+ Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền còn lại của khu vực 3 có đường ô tô đi lại được.

16.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 2:  Đất nông nghiệp nằm hai bên các đoạn đường sau:

- Từ tiếp giáp ranh giữa xã Phong Nặm và xã Khâm Thành, theo trục đường xã đi xóm Đà Bè, đến hết đường xe ô tô đi lại được;

- Từ ngã ba trụ sở UBND xã, theo đường đi xóm Lũng Điêng, đến hết đường xe ô tô đi lại được;

- Từ ngã ba trụ sở UBND xã, theo đường đi xóm Dà Bút, Ngườm Hoài, đến hết đường xe ô tô đi lại được.

b) Vùng 3:  Đất nông nghiệp còn lại thuộc địa phận xã Phong Nặm.

17. Xã Lăng Yên

17.1 Phân loại khu vực, vị trí đất ở

Khu vực 3. Bao gồm các đoạn đường sau:

- Từ giáp ranh giữa xã Lăng Yên và xã Lăng Hiếu, theo đường trục xã đi Rằng Rang, đến hết làng Đông Niểng;

- Từ ngã ba trục đường xã, theo đường đi Bản Chiên đến hết trường Tiểu học Lăng Yên.

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 3.

+ Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền còn lại của khu vực 3 có đường ô tô đi lại được.

17.2  Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 2:  Đất nông nghiệp nằm hai bên các đoạn đường sau:

- Từ giáp ranh giữa xã Lăng Yên và xã Lăng Hiếu, theo đường trục xã đi xóm Rằng Rang, đến hết đường xe ô tô đi lại được;

- Từ ngã ba trụ sở UBND xã, theo đường đi xóm Bản Chiên, đến gặp đường 211;

- Từ giáp ranh giữa xã Lăng Yên và xã Lăng Hiếu, theo trục đường 211 đi Trà Lĩnh, đến hết địa phận xã Lăng Yên (giáp xã Quang Trung, huyện Trà Lĩnh).

b) Vùng 3:  Đất nông nghiệp còn lại thuộc địa phận xã Lăng Yên.

18. Xã Cao Thăng

18.1 Phân loại khu vực, vị trí đất ở

 Khu vực 3. Bao gồm đoạn đường từ giáp ranh giữa xã Cao Thăng và xã Đức Hồng, theo đường giao thông liên xã Đức Hồng- Cao Thăng qua xóm Pác Bó đến Kéo Vậy (xóm Nà Chi).

+ Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của khu vực 3.

+ Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền còn lại của khu vực 3 có đường ô tô đi lại được.

18.2 Phân vùng đất nông nghiệp

a) Vùng 2: Đất nông nghiệp nằm hai bên các đoạn đường sau:

 - Từ giáp ranh giữa xã Cao Thăng và xã Đức Hồng, theo đường đi trụ sở UBND xã đến đỉnh đèo Nà Chi mà đường xe ô tô đi lại được;

- Từ Trạm xá xã, theo đường đi Lũng Gùng, đến hết địa phận xã Cao Thăng (giáp xã Đức Hồng).

b) Vùng 3:  Đất nông nghiệp còn lại thuộc địa phận xã Cao Thăng.

Ghi chú:

- Cách xác định vị trí đối với đất ở, đất nông nghiệp tại thị trấn và nông thôn:

+ Đối với đất ở: Trường hợp các vị trí đất tiếp sau vị trí 1 của các loại đường phố (đối với thị trấn), của khu vực (đối với nông thôn) chưa quy định cụ thể thì xác định theo quy định chung về phân loại vị trí theo đường phố và khu vực tương ứng;

+ Đối với đất nông nghiệp: Trường hợp các vị trí đất của các vùng chưa quy định cụ thể thì xác định theo quy định chung về phân loại vị trí theo vùng  tương ứng.

- Cách áp dụng vị trí; giá của các loại đất được thực hiện theo quy định chung.

 

PHỤ LỤC SỐ 8

GIÁ ĐẤT NĂM 2008 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THÔNG NÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2682/2007/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân  tỉnh Cao Bằng)

A. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

1. Bảng giá đất ở tại thị trấn

Đơn vị tính: Đồng/m2

Đô thị

Loại đường phố

Vị trí

1

2

3

4

Thị trấn

II

834.000

420.000

210.000

105.000

III

600.000

300.000

150.000

75.000

IV

432.000

216.000

108.000

54.000

 

V

312.000

156.000

78.000

45.000

2. Bảng giá đất ở tại nông thôn

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Khu vực

Vị trí

1

2

3

4

1

Loại 2

Khu vực 1

187.000

95.000

48.000

40.000

Khu vực 2

112.000

56.000

40.000

35.000

Khu vực 3

68.000

40.000

30.000

25.000

2

Loại 3

Khu vực 1

68.000

40.000

30.000

25.000

Khu vực 2

45.000

30.000

25.000

20.000

Khu vực 3

30.000

25.000

20.000

18.000

3. Bảng giá đất trồng cây hàng năm

  Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vùng

Vị trí

1

2

3

1

Loại 1

(Thị Trấn )

Vùng 1

54.000

40.000

28.000

Vùng 2

42.000

32.000

22.000

Vùng 3

32.000

24.000

17.000

2

Loại 2

Vùng 1

40.000

30.000

21.000

Vùng 2

30.000

23.000

16.000

Vùng 3

23.000

17.000

12.000

3

Loại 3

Vùng 1

23.000

17.000

12.000

Vùng 2

17.000

13.000

9.000

Vùng 3

13.000

10.000

7.000

4.  Bảng giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vùng

Vị trí

1

2

3

1

Loại 1

(Thị trấn )

Vùng 1

52.000

38.000

27.000

Vùng 2

40.000

30.000

21.000

Vùng 3

30.000

22.000

16.000

2

Loại 2

Vùng 1

38.000

28.000

20.000

Vùng 2

28.000

21.000

15.000

Vùng 3

21.000

16.000

11.000

3

Loại 3

Vùng 1

21.000

16.000

11.000

Vùng 2

16.000

12.000

8.000

Vùng 3

12.000

9.000

7.000

5. Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

Đơn vị tính: Đồng/m2

Số TT

Loại xã

Vị trí

1

2

3

1

Loại 1 (Thị trấn )

7.500