Quyết định 27/2012/QĐ-UBND

Quyết định 27/2012/QĐ-UBND về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quyết định 27/2012/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp đã được thay thế bởi Quyết định 20/2013/QĐ-UBND quy chế làm việc Ủy ban Đồng Tháp và được áp dụng kể từ ngày 04/08/2013.

Nội dung toàn văn Quyết định 27/2012/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 27/2012/QÐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 07 tháng 8 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh ban hành Quy chế làm việc phù hợp với Quy chế này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VPCP (I, II);
- Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
- TT/TU, TT/HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT & các PCT/UBND tỉnh;
- Các Ban đảng và Đoàn thể tỉnh;
- LĐVP/UBND tỉnh;
- Lưu VT, PTH-Phú.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Minh Hoan

 

QUY CHẾ

LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 27/2012/QĐ-UBND Ngày 07 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

1. Quy chế này quy định nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp (gọi tắt là Ủy ban nhân dân tỉnh).

2. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi tắt là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân tỉnh chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

3. Trường hợp văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trước Quy chế này quy định trình tự xử lý công việc khác với quy định trong Quy chế này thì áp dụng theo trình tự quy định tại Quy chế này.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Ủy ban nhân dân tỉnh làm việc theo chế độ kết hợp trách nhiệm của tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh với việc đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Đề cao trách nhiệm cá nhân, mỗi việc chỉ một người phụ trách và chịu trách nhiệm. Nếu công việc được giao cho cơ quan thì Thủ trưởng cơ quan phải chịu trách nhiệm chính.

3. Giải quyết công việc đúng phạm vi thẩm quyền và trách nhiệm được phân công, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh; bảo đảm công khai, minh bạch và hiệu quả.

4. Bảo đảm yêu cầu phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

Chương II

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 3. Phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm được pháp luật quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề theo quy định của Điều 124 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; kiểm điểm sự chỉ đạo điều hành, thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Thảo luận và quyết định từng vấn đề, đề án, dự án, báo cáo tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh thường kỳ hoặc bất thường;

b) Đối với một số vấn đề không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc vấn đề cần quyết định gấp nhưng không có điều kiện tổ chức họp Ủy ban nhân dân tỉnh, thì theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gửi toàn bộ hồ sơ về vấn đề đó và Phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh nhất trí, thì cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn chỉnh văn bản, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và báo cáo kết quả với Ủy ban nhân dân tỉnh tại phiên họp gần nhất. Nếu quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh không nhất trí thì Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh gần nhất.

3. Các quyết định tập thể của Ủy ban nhân dân tỉnh nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải được quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý thông qua. Khi biểu quyết tại phiên họp cũng như khi dùng Phiếu lấy ý kiến, nếu số phiếu đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo ý kiến mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã biểu quyết. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh được thảo luận dân chủ và có quyền bảo lưu ý kiến, nhưng không được nói và làm trái với quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh

Ngoài nhiệm vụ, quyền hạn như Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn quy định tại Điều 7 Quy chế này, các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:

1. Tham gia giải quyết các công việc chung của tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh; cùng tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh; nghiên cứu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các chủ trương, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ động làm việc với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh và các công việc có liên quan.

2. Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh, nếu vắng mặt phải báo cáo và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý. Trả lời kịp thời đầy đủ các Phiếu lấy ý kiến Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh thay cho việc biểu quyết tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Thực hiện các công việc cụ thể theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh như: theo dõi, chỉ đạo cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; chuẩn bị trình các đề án, báo cáo trước Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về những việc được phân công hoặc ủy quyền. Đồng thời, chịu trách nhiệm cá nhân về phần công tác của mình trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và cùng với các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh trước Hội đồng nhân dân tỉnh và cơ quan nhà nước cấp trên.

4. Thực hiện kế hoạch đi công tác địa phương và cơ sở, kế hoạch tiếp dân, đối thoại với nhân dân về các vấn đề thuộc phạm vi phụ trách của mình, thuộc phạm vi của Ủy ban nhân dân tỉnh nếu được phân công; thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn việc thi hành chính sách, pháp luật, việc thực hiện chương trình kế hoạch và các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về ngành, lĩnh vực do mình phụ trách.

5. Chủ động phối hợp với các cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân, cơ quan tư pháp, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, thực hiện đầy đủ nhiệm vụ theo các quy chế và quy định có liên quan; nghiên cứu, giải quyết và chủ động báo cáo, đối thoại, trả lời các kiến nghị của cử tri, chất vấn của Hội đồng nhân dân, kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể về những vấn đề thuộc lĩnh vực mình phụ trách.

Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giải quyết công việc theo quy định tại Điều 126, Điều 127 của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm cá nhân trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, đồng thời cùng các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh trước Hội đồng nhân dân tỉnh và trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2. Trong trường hợp xét thấy cần thiết vì tính chất quan trọng, cấp bách của công việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể trực tiếp chỉ đạo xử lý công việc thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.

3. Cách thức giải quyết các công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch thay mặt Chủ tịch xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, được tổng hợp trong Phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Điều 18 Quy chế này;

b) Trường hợp cần thiết, Chủ tịch, Phó Chủ tịch xử lý công việc trực tiếp trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan mà không nhất thiết phải có Phiếu trình của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Khi vắng mặt và nếu thấy cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh ủy nhiệm một Phó Chủ tịch thay mặt Chủ tịch lãnh đạo công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh và giải quyết công việc do Chủ tịch phụ trách;

d) Khi Phó Chủ tịch vắng mặt thì Chủ tịch trực tiếp xử lý hoặc phân công một Phó Chủ tịch khác xử lý công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch đó;

đ) Trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch thay mặt Chủ tịch họp, làm việc với lãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tham khảo ý kiến trước khi quyết định;

e) Thành lập các tổ chức phối hợp liên ngành để chỉ đạo đối với một số vấn đề phức tạp, quan trọng liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, nhiều địa phương và phải xử lý trong thời gian dài;

g) Ủy quyền cho Thủ trưởng các sở, ngành, Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh hoặc một thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì họp, làm việc với lãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để xử lý tổng hợp các vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mà các sở, ngành còn ý kiến khác nhau, trình Chủ tịch quyết định. Các cơ quan, tổ chức được mời phải cử đại diện đủ thẩm quyền tham dự và ý kiến phát biểu được xem là quan điểm chính thức của cơ quan, tổ chức cử tham dự;

h) Các cách thức khác theo quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế này như: chỉ đạo trực tiếp đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền khi thấy cần thiết, đi công tác và xử lý công việc tại địa phương, cơ sở, tiếp công dân, tiếp khách...

Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chủ tịch phân công Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch giải quyết công việc theo các nguyên tắc sau:

a) Mỗi Phó Chủ tịch được Chủ tịch phân công chỉ đạo, xử lý thường xuyên các công việc cụ thể thuộc thẩm quyền của Chủ tịch trong một số lĩnh vực công tác của Ủy ban nhân dân; theo dõi, chỉ đạo một số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Trong phạm vi lĩnh vực công việc được giao, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi giải quyết các công việc và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về những quyết định của mình;

c) Phó Chủ tịch chủ động giải quyết công việc được phân công; nếu phát sinh những vấn đề lớn, quan trọng, nhạy cảm phải kịp thời báo cáo Chủ tịch; trong thực thi nhiệm vụ, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Chủ tịch khác thì trực tiếp phối hợp giải quyết. Trường hợp giữa các Phó Chủ tịch còn có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch đang chủ trì giải quyết công việc đó báo cáo Chủ tịch quyết định.

2. Trong phạm vi công việc được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm và quyền hạn:

a) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng cơ chế, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, báo cáo sơ kết, tổng kết phát triển ngành, lĩnh vực, vùng, địa phương (sau đây gọi tắt là đề án) trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức thực hiện các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các chủ trương, chính sách, pháp luật thuộc lĩnh vực mình phụ trách; phát hiện, xử lý theo thẩm quyền và đề xuất những vấn đề cần thiết phải sửa đổi, bổ sung. Nếu phát hiện các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành văn bản hoặc làm những việc trái pháp luật, thì đình chỉ việc thi hành và chỉ đạo thực hiện đúng quy định, đồng thời đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp xử lý;

c) Chủ trì xử lý những vấn đề cần phối hợp liên ngành và xem xét, xử lý những kiến nghị của các cơ quan chuyên môn, địa phương thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi được phân công;

d) Thường xuyên theo dõi và xử lý các vấn đề cụ thể thuộc thẩm quyền của Chủ tịch; ký thay Chủ tịch các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi các lĩnh vực, công việc được phân công;

đ) Theo dõi công tác tổ chức và cán bộ, chỉ đạo việc xử lý những vấn đề nội bộ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân trong các cơ quan được phân công phụ trách.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm nhiệm vụ trực. Phó Chủ tịch trực Ủy ban nhân dân tỉnh, ngoài những nhiệm vụ trên, còn có nhiệm vụ sau đây:

a) Lãnh đạo và sử dụng bộ máy Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để thường xuyên duy trì các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Giải quyết công việc của Chủ tịch và của các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, khi Chủ tịch, Phó Chủ tịch đó đi công tác, vắng mặt.

4. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc theo cách thức nêu tại Khoản 3 Điều 5 Quy chế này.

Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn

1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn giải quyết các công việc sau:

a) Những công việc thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;

b) Giải quyết theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định của mình đối với những đề nghị của các cơ quan chuyên môn khác, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan về những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của mình;

c) Xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc những vấn đề mà các cơ quan liên quan còn ý kiến khác nhau;

d) Tham gia ý kiến về những công việc chung của Ủy ban nhân dân tỉnh và với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố để xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền của cơ quan đó, nhưng có liên quan đến chức năng, ngành, lĩnh vực mình quản lý;

2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn đề cao trách nhiệm cá nhân, thực hiện đúng quyền hạn, nhiệm vụ được giao; không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của mình lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cho các cơ quan khác; không giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của cơ quan, tổ chức khác;

3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm cá nhân trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ công việc thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của mình, kể cả khi đã phân công hoặc ủy nhiệm cho cấp phó.

4. Để bảo đảm tính nghiêm túc và sự nhất quán, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn (kể cả trong trường hợp phân công hoặc ủy quyền cho cấp phó) phải báo cáo và được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi thực hiện yêu cầu báo cáo, cung cấp thông tin và tiến hành các công việc có liên quan đến thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh từ các cơ quan, tổ chức bên ngoài.

Điều 8. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn

1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn khi giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của mình có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan khác, nhất thiết phải tham khảo ý kiến của Thủ trưởng cơ quan đó.

a) Trong trường hợp hỏi ý kiến bằng văn bản, nếu pháp luật quy định thời hạn trả lời đối với công việc đó thì cơ quan hỏi đề nghị rõ thời gian trả lời trong thời hạn được quy định. Nếu pháp luật chưa quy định thì cơ quan hỏi đề nghị thời gian trả lời nhưng không ít hơn 05 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản, trừ trường hợp gấp. Thủ trưởng cơ quan được hỏi có trách nhiệm trả lời rõ quan điểm bằng văn bản trong thời hạn; trường hợp đặc biệt, có thể đề nghị được gia hạn thêm nhưng không quá 05 ngày làm việc. Nếu quá thời hạn mà Thủ trưởng cơ quan được hỏi không trả lời, thì coi như đồng ý với nội dung xin ý kiến và phải chịu trách nhiệm đầy đủ về sự đồng ý đó;

b) Khi được mời họp để lấy ý kiến, Thủ trưởng cơ quan phải trực tiếp hoặc cử người có đủ thẩm quyền dự họp. Ý kiến của người dự họp là ý kiến chính thức của cơ quan;

c) Thủ trưởng cơ quan được phân công làm nhiệm vụ thẩm định, thẩm tra các đề án, dự án, văn bản phải chịu trách nhiệm thực hiện công việc được giao có chất lượng và đúng thời hạn quy định.

2. Đối với những vấn đề vượt thẩm quyền hoặc tuy đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện để giải quyết, Thủ trưởng cơ quan phải chủ động làm việc với Thủ trưởng các cơ quan có liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

Điều 9. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng cơ quan chuyên môn với Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giải quyết các đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo thẩm quyền và phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc nếu không phải lấy ý kiến của các cơ quan khác, không quá 20 ngày làm việc nếu phải lấy ý kiến của các cơ quan khác về nội dung có liên quan. Hết thời hạn đó, nếu chưa nhận được văn bản trả lời thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biết để chỉ đạo cơ quan có trách nhiệm giải quyết.

2. Khi Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị trực tiếp làm việc với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn về các công việc cần thiết liên quan đến lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý, cần chuẩn bị kỹ về nội dung và gửi tài liệu trước. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn phải trực tiếp (hoặc phân công cấp phó) làm việc với Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách; quản lý chặt chẽ các đơn vị thuộc quyền đóng tại địa phương, kịp thời uốn nắn, chấn chỉnh, xử lý các việc làm sai trái.

4. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo, chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc, dự họp với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn khi được yêu cầu.

5. Trường hợp Thủ trưởng cơ quan chuyên môn tổ chức lấy ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và ngược lại, thời hạn hỏi và trả lời thực hiện như quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Quy chế này.

6. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức không phải là cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, nhưng được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao làm chủ đề án, thì việc lấy ý kiến của chủ đề án và việc trả lời của các cơ quan được hỏi ý kiến phải thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế này.

Chương III

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Điều 10. Các loại chương trình công tác

1. Chương trình công tác bao gồm: chương trình công tác năm, quý và tháng của Ủy ban nhân dân tỉnh; lịch công tác tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

a) Các đề án quy định trong Quy chế này và được đưa vào chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm:

- Các nội dung nêu tại khoản 1 Điều 3 Quy chế này;

- Các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; các dự án, vấn đề liên quan đến chính sách, cơ chế, quy hoạch, kế hoạch và thuộc phạm vi thẩm quyền quyết định, phê duyệt và ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Các đề án, báo cáo hoặc vấn đề trình xin ý kiến Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh.

b) Danh mục các đề án đăng ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải được xây dựng trên cơ sở:

- Sự lãnh đạo, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cụ thể hóa các văn bản Trung ương áp dụng trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Đề xuất của các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức khác.

2. Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm nội dung các phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh và danh mục các đề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong năm.

a) Các đề án ghi trong chương trình công tác năm phải xác định rõ do Ủy ban nhân dân tỉnh hay Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, cơ quan chủ trì chuẩn bị và thời hạn trình từng đề án.

b) Thời hạn trình các đề án trong chương trình công tác năm được dự kiến đến từng quý, từng tháng.

3. Chương trình công tác quý bao gồm: nội dung các phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh và danh mục các đề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong quý.

a) Nội dung các phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm các đề án, báo cáo nêu tại khoản 1 Điều 3 và Điều 50 Quy chế này.

b) Các đề án trong chương trình công tác quý được phân chia trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo lĩnh vực được phân công phụ trách. Thời hạn trình các đề án trong chương trình công tác quý được chi tiết theo từng tháng.

4. Chương trình công tác tháng bao gồm: nội dung phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh và danh mục các đề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong tháng.

5. Lịch công tác tuần bao gồm các hoạt động của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo từng ngày trong tuần.

Điều 11. Trình tự xây dựng chương trình công tác

1. Chương trình công tác năm:

a) Trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố gửi Báo cáo kiểm điểm việc thực hiện các đề án được giao trong chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh năm đó; đồng thời đề xuất danh mục các đề án cần trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong năm tới.

Danh mục phải thể hiện rõ tóm tắt kế hoạch chuẩn bị từng đề án: định hướng nội dung, phạm vi điều chỉnh, cơ quan phối hợp, cơ quan thẩm định, cấp quyết định, thời gian trình từng đề án, dự kiến tiến độ thực hiện đề án.

b) Trên cơ sở những yêu cầu, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh và danh mục đăng ký đề án của các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, dự thảo chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân tỉnh, trình xin ý kiến Chủ tịch, các Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi trình thông qua tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh cuối năm.

c) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh chương trình công tác năm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành.

2. Chương trình công tác quý:

a) Trong tháng cuối của mỗi quý, các cơ quan phải đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát lại các đề án của quý tiếp theo đã ghi trong chương trình công tác năm và bổ sung các vấn đề mới phát sinh để xây dựng chương trình công tác quý sau.

Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, các cơ quan gửi đề nghị điều chỉnh chương trình công tác quý sau cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (kèm theo bản điều chỉnh kế hoạch thực hiện từng đề án). Quá thời hạn này, xem như không có nhu cầu điều chỉnh.

b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo chương trình công tác quý của Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành. Chậm nhất là ngày 25 của tháng cuối quý trước, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gửi chương trình công tác quý sau cho các cơ quan liên quan biết, thực hiện.

3. Chương trình công tác tháng:

a) Căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án đã ghi trong chương trình quý, những vấn đề còn tồn đọng và phát sinh thêm, các cơ quan gửi đề nghị điều chỉnh chương trình công tác tháng sau đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng.

b) Căn cứ vào chương trình công tác quý, sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và đề nghị điều chỉnh của các cơ quan; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo chương trình công tác tháng của Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành. Chậm nhất là ngày 25 hàng tháng, phải gửi chương trình công tác tháng sau cho các cơ quan liên quan biết, thực hiện.

4. Lịch công tác tuần:

a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng lịch công tác tuần của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thông báo cho các cơ quan, tổ chức liên quan vào sáng ngày thứ sáu tuần trước.

b) Các cơ quan, đơn vị khi có yêu cầu làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để giải quyết công việc trong tuần, phải đăng ký với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào thứ tư tuần trước.

5. Việc điều chỉnh chương trình công tác được thực hiện trên cơ sở chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và đề nghị của các cơ quan, tổ chức. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc điều chỉnh và thông báo kịp thời cho các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan biết.

6. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan quản lý chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức thực hiện chương trình công tác bảo đảm tính khả thi, phù hợp với yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

7. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, lịch công tác của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 12. Chuẩn bị các đề án

1. Căn cứ chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án tổ chức lập kế hoạch chuẩn bị đối với từng đề án, trong đó xác định rõ phạm vi đề án; các công việc cần triển khai; cơ quan phối hợp; thời hạn trình đề án và gửi kế hoạch đó đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, đôn đốc thực hiện.

Thời hạn gửi kế hoạch không quá 10 ngày làm việc đối với các đề án trong chương trình quý I, không quá 30 ngày đối với các đề án còn lại tính từ khi chương trình năm được ban hành.

2. Nếu chủ đề án muốn thay đổi yêu cầu, phạm vi giải quyết vấn đề của đề án hoặc thời hạn trình, thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực đó.

Điều 13. Theo dõi, đánh giá việc thực hiện chương trình công tác

1. Hàng tháng, quý, sáu tháng và năm, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, đánh giá việc thực hiện các đề án trong chương trình công tác; thông báo với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện các đề án, các vướng mắc phát sinh, hướng xử lý tiếp theo; đồng thời đề nghị điều chỉnh, bổ sung các đề án trong chương trình công tác thời gian tới.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các đề án của các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan; hàng tháng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả việc thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Kết quả thực hiện chương trình công tác là một tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị.

Chương IV

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN

Điều 14. Các loại công việc thường xuyên và cách thức giải quyết của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Đối với dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật và các đề án, dự án, báo cáo thuộc chương trình công tác: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết trên cơ sở toàn bộ hồ sơ, nội dung trình, dự thảo văn bản của Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo, ý kiến của cơ quan thẩm định, ý kiến góp ý của cơ quan liên quan và ý kiến thẩm tra của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Đối với các công việc thường xuyên khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch trừ các công việc quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch xem xét giải quyết trên cơ sở đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhưng toàn bộ hồ sơ, nội dung trình, kiến nghị và dự thảo văn bản do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì chuẩn bị. Trong trường hợp vấn đề trình còn có ý kiến khác nhau, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có thể triệu tập cuộc họp gồm đại diện của các cơ quan có liên quan để thống nhất ý kiến trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch xem xét, quyết định;

b) Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch, Phó Chủ tịch chỉ đạo trực tiếp hoặc xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan mà không nhất thiết phải có Phiếu trình của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Nhưng Văn phòng phải hoàn tất các thủ tục để ban hành văn bản và lưu hồ sơ theo quy định; nếu phát hiện vướng mắc, chưa phù hợp thì báo cáo lại Chủ tịch, Phó Chủ tịch.

3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch chủ trì họp (hoặc ủy quyền một thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì họp và báo cáo lại) để giải quyết những công việc chưa xử lý ngay được, trên cơ sở hồ sơ trình nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

4. Chủ tịch, Phó Chủ tịch có thể giải quyết công việc thông qua việc: đi kiểm tra; làm việc trực tiếp với các cơ quan, đơn vị, địa phương; tiếp khách. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm rà soát, đối chiếu với các quy định hiện hành, hoàn thiện hồ sơ ban hành văn bản thông báo ý kiến của Chủ tịch, Phó Chủ tịch; nếu phát hiện vướng mắc, chưa phù hợp thì báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch.

Điều 15. Trách nhiệm trong việc chuẩn bị đề án, công việc

1. Đối với đề án là văn bản quy phạm pháp luật, các đề án, báo cáo lớn thuộc chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Thủ trưởng cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung, thời gian và hồ sơ trình; chủ động tiến hành đầy đủ các thủ tục lấy ý kiến chính thức (thông qua họp hoặc gửi hồ sơ) và tiếp thu ý kiến của các ngành, cơ quan liên quan; đánh giá tác động của đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; tác động của các thủ tục hành chính đối với dự án; giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định, ý kiến của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh để hoàn chỉnh dự thảo đề án, văn bản trước khi trình; hoàn chỉnh hồ sơ, trực tiếp ký tờ trình và ký tắt vào dự thảo văn bản để trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Thủ trưởng các cơ quan phối hợp có trách nhiệm cử người tham gia theo đề nghị của chủ đề án. Người đại diện của cơ quan phối hợp phải đề cao trách nhiệm tham gia xây dựng đề án và thường xuyên báo cáo, xin ý kiến Thủ trưởng cơ quan trong quá trình tham gia xây dựng đề án;

c) Cơ quan được phân công thẩm định cử người tham gia trong suốt quá trình xây dựng đề án; tổ chức việc thẩm định đề án, văn bản trước khi Thủ trưởng cơ quan chủ trì chính thức ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi suốt quá trình xây dựng đề án theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Quy chế này; thường xuyên phối hợp với cơ quan chủ trì, đôn đốc, kiểm tra quá trình chuẩn bị đề án, tham gia ý kiến để bảo đảm việc chuẩn bị đề án đúng tiến độ, đúng trình tự, thủ tục; đôn đốc cơ quan thẩm định thực hiện nhiệm vụ; trực tiếp thẩm tra về trình tự, thủ tục và tham mưu tổng hợp về nội dung trình; gửi Phiếu lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;

2. Đối với các công việc thường xuyên khác (ngoài các đề án, công việc quy định tại khoản 1 Điều này):

- Các ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, tổ chức, cá nhân chỉ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các công việc theo đúng thẩm quyền. Văn bản, tờ trình phải rõ ràng, kèm theo hồ sơ tài liệu liên quan (nếu có).

- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành, cơ quan liên quan hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục và dự thảo văn bản cần ban hành để trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

- Trường hợp tờ trình, hồ sơ của các ngành, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức, cá nhân trình Chủ tịch chưa đủ cơ sở, căn cứ, thì Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lấy ý kiến các cơ quan liên quan trước khi trình Chủ tịch.

- Thủ trưởng cơ quan có liên quan khi được Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hỏi ý kiến, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ đồng ý, không đồng ý hay có ý kiến khác về các nội dung liên quan.

Điều 16. Thủ tục gửi công văn, tờ trình giải quyết công việc

1. Các thủ tục cần thiết khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc:

a) Công văn, tờ trình đề nghị giải quyết công việc phải có nội dung rõ ràng và đúng thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và phải do Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước (hoặc ủy quyền cho cấp phó) ký và đóng dấu đúng thẩm quyền;

b) Đối với các đề án trình mà theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có hồ sơ kèm theo thì phải tuân theo quy định pháp luật đó. Đối với các đề án mà pháp luật chưa quy định về hồ sơ kèm theo thì thủ tục gồm:

- Tờ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trong đó nêu rõ nội dung chính của đề án, luận cứ của các kiến nghị, các ý kiến khác nhau;

- Văn bản của cơ quan thẩm định đề án theo quy định của pháp luật;

- Đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật nếu có quy định về thủ tục hành chính;

- Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan, kể cả ý kiến thẩm định;

- Dự thảo văn bản chính và dự thảo văn bản hướng dẫn thực hiện (nếu có). Nội dung các dự thảo phải rõ ràng, cụ thể để khi văn bản chính được thông qua, có thể thực hiện được ngay;

- Kế hoạch tổ chức thực hiện khi đề án được thông qua, khi văn bản được ban hành;

- Các tài liệu cần thiết khác.

2. Đối với các cơ quan, tổ chức không thuộc hệ thống hành chính nhà nước, thì thực hiện thủ tục gửi công văn theo quy định của pháp luật về công tác văn thư.

Cơ quan, tổ chức nước ngoài có thể thực hiện thủ tục gửi công văn theo thông lệ.

3. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải được Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh lập danh mục theo dõi quá trình xử lý và được lưu trữ có hệ thống.

Điều 17. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ trình

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ tiếp nhận để trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những đề án, công việc thuộc phạm vi, trách nhiệm và thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và những công việc nêu tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

2. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật, các đề án, báo cáo lớn thuộc chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Chậm nhất trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng thủ tục, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành thẩm tra về trình tự, thủ tục và tham mưu tổng hợp về nội dung (bao gồm cả thủ tục hành chính), hoàn chỉnh phiếu trình. Ý kiến thẩm tra của Văn phòng được thể hiện trong phiếu trình hoặc làm thành văn bản riêng, nhận xét rõ về trình tự, thủ tục, nội dung đề án, văn bản, kể cả việc giải trình tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định và các cơ quan liên quan, nêu kiến nghị của Văn phòng cụ thể như:

- Đề nghị ký ban hành hay không ký ban hành (nếu công việc thuộc thẩm quyền Chủ tịch);

- Xin phép gửi Phiếu lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh đối với việc thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh, khi mà dự thảo đã có sự thống nhất cơ bản giữa cơ quan chủ trì, cơ quan thẩm định và các cơ quan liên quan;

- Đề nghị đưa ra phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cuộc họp của Chủ tịch, Phó Chủ tịch để cho ý kiến nếu dự thảo còn nhiều ý kiến khác nhau giữa cơ quan chủ trì, cơ quan thẩm định và các cơ quan liên quan;

- Đề nghị trả lại và giao cơ quan chủ trì chuẩn bị thêm khi dự thảo chuẩn bị chưa đạt yêu cầu, sai quy trình, không đúng phạm vi, không đúng chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm về ý kiến thẩm tra của mình, không phải chịu trách nhiệm về nội dung văn bản do cơ quan chủ trì đã trình và không trực tiếp sửa chữa vào văn bản đó;

c) Khi Chủ tịch, Phó Chủ tịch yêu cầu thay đổi nội dung dự thảo văn bản đã trình, thì Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển hồ sơ cho cơ quan chủ trì thực hiện và trình lại;

d) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo bằng văn bản khi trả lại hoặc chuyển hồ sơ trong các trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản này.

3. Đối với các công việc thường xuyên khác trừ các công việc quy định tại khoản 2 Điều này:

a) Nếu hồ sơ công việc trình không đúng thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, không thuộc công việc nêu tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này, thì tùy từng trường hợp cụ thể trong thời gian không quá 2 ngày làm việc, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trả lại nơi gửi và nêu rõ lý do; hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người gửi biết;

b) Nếu hồ sơ công việc trình là đúng thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

- Các trường hợp đã được cung cấp đủ hồ sơ hoặc nội dung vấn đề trình đã rõ ràng, không cần lấy thêm ý kiến các cơ quan liên quan thì trong thời gian không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến tham mưu (kiến nghị rõ đồng ý hoặc không đồng ý) để Chủ tịch, Phó Chủ tịch xem xét, quyết định;

- Trường hợp cần lấy ý kiến các cơ quan liên quan: Trong thời gian không quá 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng chủ trì xử lý, ra văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan để hoàn chỉnh thủ tục, hồ sơ và chịu trách nhiệm về nội dung tham mưu tổng hợp cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch giải quyết công việc.

Chậm nhất trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải hoàn chỉnh hồ sơ và trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch quyết định.

Phiếu trình giải quyết công việc phải thể hiện rõ, đầy đủ và trung thực ý kiến của các cơ quan, kể cả các ý kiến khác nhau và ý kiến của cơ quan đề nghị sau khi Văn phòng đã trao đổi lại; ý kiến đề xuất của chuyên viên trực tiếp theo dõi, lãnh đạo các phòng và lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Phiếu trình giải quyết công việc phải kèm theo đầy đủ hồ sơ và dự thảo văn bản cần ban hành.

Nếu thấy có nội dung quan trọng, phức tạp hoặc liên quan đến cơ chế, chính sách phải chuẩn bị thêm, thì Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu để Chủ tịch, Phó Chủ tịch giao cho cơ quan chuyên ngành chủ trì chuẩn bị để trình;

c) Riêng các công việc cấp bách, cần xử lý gấp hoặc những công việc Chủ tịch, Phó Chủ tịch chỉ đạo trực tiếp, Văn phòng thực hiện trong thời gian nhanh nhất; không nhất thiết phải tuân theo trình tự, thủ tục trên đây. Sau khi xử lý, Văn phòng có trách nhiệm hoàn thiện thủ tục, hồ sơ theo quy định.

Điều 18. Xử lý hồ sơ trình và ra văn bản

1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch xử lý hồ sơ trình và có ý kiến chính thức vào Phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Văn phòng trình.

2. Khi xử lý hồ sơ trình, đối với các đề án, công việc mà Chủ tịch, Phó Chủ tịch thấy cần phải tổ chức họp trước khi quyết định, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị đầy đủ nội dung và tổ chức cuộc họp. Chủ tịch, Phó Chủ tịch có thể ủy quyền cho Thủ trưởng các ngành, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc một thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì các cuộc họp này và báo cáo bằng văn bản về kết quả cuộc họp cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch.

3. Các đề án thuộc phạm vi quyết nghị của tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch xem xét nội dung và tính chất của từng đề án để quyết định:

a) Cho phép đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Giao Văn phòng gửi Phiếu lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh trên cơ sở thống nhất với chủ đề án về nội dung cần xin ý kiến. Phiếu lấy ý kiến phải được gửi cùng toàn bộ hồ sơ đề án, văn bản kể cả văn bản của cơ quan thẩm định và ý kiến thẩm tra của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

Cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm giải trình tiếp thu ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu đa số thành viên tán thành thì cơ quan chủ trì hoàn chỉnh văn bản để trình Chủ tịch quyết định; nếu chưa được đa số tán thành thì phối hợp với Văn phòng để trình Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận tại phiên họp gần nhất. Trường hợp đa số ý kiến của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tán thành, nhưng cơ quan chủ trì đề án thấy có vấn đề chưa phù hợp thì báo cáo lại với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; việc đưa ra Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận lại sẽ do Chủ tịch xem xét, quyết định.

Thời hạn thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh trả lời Phiếu lấy ý kiến không quá 07 ngày làm việc. Thời hạn cơ quan chủ trì tiếp thu Phiếu lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh đến khi trình lại Chủ tịch là không quá 10 ngày làm việc;

c) Yêu cầu chủ đề án chuẩn bị thêm nếu xét thấy nội dung đề án chưa đạt yêu cầu.

4. Căn cứ ý kiến quyết định của Chủ tịch, Phó Chủ tịch về nội dung đề án, công việc, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với cơ quan chủ trì hoàn chỉnh dự thảo văn bản để ký ban hành:

a) Các nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải được thể hiện bằng văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch ký;

b) Đối với các trường hợp không cần thiết phải ra văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì Văn phòng dự thảo công văn, thông báo, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch duyệt trước khi Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành để các cơ quan liên quan biết, thực hiện.

5. Chậm nhất 30 ngày làm việc đối với các công việc nêu tại khoản 1 Điều 14; 15 ngày làm việc đối với các công việc nêu tại khoản 2 Điều 14 kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng thủ tục của cơ quan trình, nếu chưa có quyết định cuối cùng của Chủ tịch, Phó Chủ tịch thì Văn phòng thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trình biết rõ lý do.

6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi Chủ tịch, Phó Chủ tịch ký văn bản hoặc có ý kiến chỉ đạo xử lý công việc, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc ban hành và công bố văn bản theo quy định của pháp luật.

Chương V

CÁC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Điều 19. Các cuộc họp, hội nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, và các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Các cuộc họp, hội nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, và các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm:

a) Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh thường kỳ và bất thường;

b) Các hội nghị (bao gồm hội nghị triển khai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước và các hội nghị chuyên đề);

c) Các cuộc họp định kỳ với các ngành chuyên môn và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố;

d) Các cuộc họp để xử lý việc thường xuyên và họp giao ban giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

đ) Cuộc họp do thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì xử lý công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh;

e) Các cuộc họp khác.

2. Ngoài hình thức họp trực tiếp, các cuộc họp, hội nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể được tổ chức qua cầu truyền hình hoặc qua mạng máy tính.

Điều 20. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Ủy ban nhân dân tỉnh họp thường kỳ mỗi tháng một lần.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh họp bất thường theo quyết định của Chủ tịch hoặc theo yêu cầu của ít nhất 1/3 tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh để giải quyết các công việc đột xuất hoặc theo chuyên đề. Việc chuẩn bị, triệu tập, tổ chức công việc liên quan đến phiên họp bất thường được thực hiện theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ tọa phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh. Khi cần thiết, Chủ tịch phân công một Phó Chủ tịch thay Chủ tịch chủ tọa phiên họp.

Điều 21. Chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nội dung, thành phần khách mời, thời gian và chương trình phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh thường kỳ được tổ chức trong khoảng thời gian từ ngày 25 đến 30 hàng tháng, trong trường hợp đặc biệt thì do Chủ tịch quyết định.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ:

a) Thẩm tra về trình tự, thủ tục hồ sơ và tham mưu tổng hợp về nội dung đề án trình ra phiên họp;

b) Chậm nhất 07 ngày làm việc, trước ngày phiên họp bắt đầu, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chính thức nội dung, chương trình, thời gian họp, thành phần tham dự phiên họp và thông báo cho các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh về các vấn đề trên.

c) Đôn đốc Thủ trưởng cơ quan có đề án trình trong phiên họp gửi hồ sơ đề án và các văn bản liên quan. Chậm nhất 05 ngày làm việc, trước ngày phiên họp bắt đầu, cơ quan chủ trì soạn thảo đề án phải gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đề án đã được Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch xem xét và cho trình ra phiên họp.

Số lượng tài liệu theo thông báo của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Chánh Văn phòng ký thư mời họp, gửi thư mời và tài liệu họp đến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và đại biểu trước khi họp ít nhất là 03 ngày làm việc, trừ trường hợp đặc biệt;

đ) Trong trường hợp còn có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan về những đề án, báo cáo trình tại phiên họp, thì theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập cuộc họp gồm lãnh đạo cơ quan chủ trì soạn thảo và cơ quan liên quan để thống nhất ý kiến trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 22. Thành phần dự họp Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh phải tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh; nếu vắng mặt phải báo cáo và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh là Thủ tưởng cơ quan chuyên môn có thể ủy nhiệm cấp phó dự thay. Người dự thay có trách nhiệm trình bày trong cuộc họp ý kiến của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh vắng mặt, nhưng không có quyền biểu quyết. Phiên họp được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tham dự.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh mời đại biểu sau đây tham dự phiên họp:

a) Mời Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh dự tất cả các cuộc họp.

b) Mời Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh; Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; đại diện các Ban của Tỉnh ủy, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu khác dự họp khi thảo luận về những vấn đề có liên quan.

Đại biểu không phải là thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết.

Điều 23. Trình tự phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo nội dung và dự kiến chương trình phiên họp; các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh có mặt, vắng mặt, người dự họp thay và các đại biểu được mời tham dự.

2. Chủ tọa điều khiển phiên họp.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận từng nội dung theo trình tự:

a) Thủ trưởng cơ quan được phân công chuẩn bị nội dung trình bày tóm tắt nội dung và những vấn đề cần xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh, thời gian trình bày không quá 15 phút.

b) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình bày báo cáo tổng hợp ý kiến của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc báo cáo thẩm tra của Văn phòng; nêu rõ ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, những vấn đề đã thống nhất, những vấn đề chưa thống nhất và kiến nghị những vấn đề Ủy ban nhân dân tỉnh cần thảo luận và thông qua;

c) Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh phát biểu ý kiến, nói rõ tán thành hay không tán thành từng điểm trong các vấn đề cụ thể, không phát biểu các vấn đề đã thống nhất trong phạm vi đề án. Thời gian một lần phát biểu không quá 10 phút;

d) Chủ tịch, Phó Chủ tịch chủ trì việc thảo luận từng nội dung, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết luận và Ủy ban nhân dân tỉnh biểu quyết; nếu thấy vấn đề thảo luận chưa đủ rõ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị chưa biểu quyết và yêu cầu chủ đề án chuẩn bị thêm.

4. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Thủ trưởng các cơ quan khác trình Ủy ban nhân dân tỉnh một số vấn đề liên quan, ngoài các báo cáo định kỳ đã quy định.

5. Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp.

Điều 24. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức việc ghi biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Biên bản phiên họp phải thể hiện rõ thành phần, trình tự, diễn biến phiên họp, danh sách thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và đại biểu phát biểu, ghi đầy đủ kết luận của người chủ trì về từng nội dung, các kết quả biểu quyết (nếu có).

3. Biên bản phiên họp cùng với các tài liệu của phiên họp được lưu vào hồ sơ Nhà nước, được bảo quản và sử dụng theo chế độ mật.

Điều 25. Công bố kết quả phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chậm nhất là 03 ngày làm việc, sau khi phiên họp kết thúc, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải hoàn chỉnh dự thảo thông báo kết luận, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh duyệt nội dung trước khi ban hành và gửi các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để triển khai thực hiện.

2. Việc ban hành và công bố các văn bản đã được Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua tại phiên họp thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 26. Các cuộc họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên

1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp với các chuyên gia, chủ đề án và đại diện các cơ quan có liên quan để nghe ý kiến tư vấn, tham mưu trước khi quyết định giải quyết công việc.

a) Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

- Đôn đốc cơ quan chủ đề án chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp, gửi giấy mời cùng tài liệu họp đến các thành phần được mời trước ngày họp ít nhất 03 ngày làm việc (trường hợp đặc biệt có thể gửi tài liệu muộn hơn).

- Chuẩn bị địa điểm và các điều kiện phục vụ họp, bảo đảm an toàn cho cuộc họp (nếu cuộc họp được tổ chức tại trụ sở Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh); phối hợp với các cơ quan liên quan để thực hiện các nhiệm vụ này nếu cuộc họp tổ chức ngoài trụ sở Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Ghi biên bản cuộc họp như quy định tại khoản 1 Điều 24 Quy chế này;

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan dự thảo thông báo kết luận; trình người chủ trì họp duyệt trước khi phát hành; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện thông báo kết luận đó;

b) Trách nhiệm của chủ đề án:

- Dự họp đúng thành phần, chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp theo thông báo của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và trình bày tại cuộc họp;

- Chuẩn bị ý kiến giải trình về các vấn đề liên quan đến nội dung họp;

- Sau cuộc họp, hoàn chỉnh đề án hoặc văn bản trình theo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Trách nhiệm của cơ quan liên quan:

Dự họp đúng thành phần được mời và có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan. Trường hợp lãnh đạo cơ quan không thể dự họp thì phải báo cáo người chủ trì họp và cử người đủ thẩm quyền thay mặt lãnh đạo cơ quan dự họp, phát biểu ý kiến.

2. Họp giao ban của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch:

a) Nội dung họp giao ban gồm những vấn đề mà Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thấy cần trao đổi tập thể, những việc chưa xử lý được qua hình thức xem xét hồ sơ và phiếu trình hoặc qua cuộc họp của Chủ tịch, cuộc họp của Phó Chủ tịch;

b) Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được dự họp giao ban để trực tiếp báo cáo về phần việc được phân công theo dõi. Trường hợp cần thiết, theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có thể mời thêm đại biểu khác.

c) Tại cuộc họp giao ban, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trao đổi ý kiến để xử lý, giải quyết dứt điểm từng vấn đề, công việc.

d) Cuộc họp giao ban được tiến hành hàng tuần, trừ khi có quyết định khác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

đ) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Điều 27. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự

1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền quyết định tổ chức các cuộc họp, hội nghị của ngành, cấp mình theo đúng quy định về chế độ họp trong các cơ quan nhà nước. Khi tổ chức hội nghị có nhu cầu mời lãnh đạo cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện khác, thì cơ quan tổ chức hội nghị phải báo cáo xin ý kiến và phải được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị.

2. Các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện khi có nhu cầu mời Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp hoặc làm việc phải có văn bản đăng ký trước với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để phối hợp chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc. Đối với những vấn đề cấp bách, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp báo cáo và chủ động bố trí thời gian để Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm việc với cơ quan, đơn vị.

Điều 28. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để triển khai và bàn biện pháp thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước và những nội dung, nhiệm vụ cần thiết khác.

a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị;

b) Các ngành, cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung, báo cáo tại hội nghị theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Tại hội nghị, chủ đề án trình bày tóm tắt nội dung và những vấn đề cần thảo luận;

d) Đại biểu tham dự họp đúng thành phần và có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan;

đ) Sau hội nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các ngành, cơ quan tổ chức triển khai thực hiện các công việc liên quan theo các văn bản được thông qua và kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại hội nghị.

2. Khi cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân một số huyện, thị xã, thành phố họp để bàn giải quyết các vấn đề liên quan đến các địa phương đó.

a) Theo phân công, Thủ trưởng cơ quan chủ trì, phối hợp với Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chuẩn bị nội dung báo cáo thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý của mình trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trước khi tổ chức họp;

b) Các báo cáo tại cuộc họp phải gửi cho các đại biểu ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày họp; tại cuộc họp chỉ trình bày tóm tắt, nêu rõ các vấn đề cần xin ý kiến, các đề xuất, kiến nghị;

c) Đại biểu tham dự họp đúng thành phần và có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan;

d) Sau cuộc họp, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện các công việc liên quan theo kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 29. Hội nghị chuyên đề

1. Hội nghị chuyên đề được tổ chức để triển khai hoặc sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, Nghị quyết, chủ trương của Tỉnh ủy, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, các quyết định, chỉ thị, cơ chế, chính sách của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các công việc quan trọng trong chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Trình tự tổ chức hội nghị:

a) Căn cứ chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc đề xuất của cơ quan chuyên môn, cơ quan được giao chủ trì nội dung chính của hội nghị, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch quyết định nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị.

b) Các ngành, cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung, báo cáo tại hội nghị theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Tại hội nghị, chủ đề án chỉ trình bày tóm tắt nội dung và những vấn đề cần thảo luận;

d) Đại biểu tham dự họp đúng thành phần và có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan;

đ) Theo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan chủ trì nội dung chính hoàn chỉnh dự thảo các văn bản liên quan, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc ban hành.

Điều 29. Cuộc họp của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Khi cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể ủy quyền cho một thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì cuộc họp bàn xử lý công việc, đề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Trường hợp cuộc họp diễn ra tại trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh thì việc tổ chức thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Quy chế này. Trường hợp cuộc họp diễn ra tại trụ sở các ngành, thì Thủ trưởng ngành được ủy quyền chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuẩn bị các điều kiện phục vụ họp.

Chương VI

KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN VÀ CÔNG VIỆC ĐƯỢC GIAO

Điều 30. Mục đích kiểm tra

1. Đôn đốc, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kịp thời phát hiện, xử lý những vấn đề vướng mắc nảy sinh trong thực tiễn.

2. Bảo đảm cho hoạt động chỉ đạo điều hành được thông suốt; giữ nghiêm kỷ cương, kỷ luật trong hệ thống hành chính nhà nước, chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện tiêu cực trong quản lý nhà nước.

3. Đề cao ý thức kỷ luật và trách nhiệm cá nhân của Thủ trưởng cơ quan và cán bộ, công chức nhà nước.

4. Tăng cường sâu sát cơ sở, tổng kết rút kinh nghiệm trong chỉ đạo, điều hành, bảo đảm cho các chủ trương chính sách đi vào cuộc sống và phát huy hiệu quả tốt trên các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội.

Điều 31. Nguyên tắc kiểm tra

1. Kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên và có kế hoạch, đồng thời phải có sự phối hợp để tránh chồng chéo. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền kiểm tra quyết định kế hoạch và hình thức kiểm tra.

2. Kiểm tra phải bảo đảm dân chủ, công khai, đúng pháp luật, không gây phiền hà, không làm cản trở đến hoạt động bình thường của đối tượng kiểm tra.

3. Kết thúc kiểm tra phải có kết luận rõ ràng, nếu phát hiện có sai phạm phải xử lý thỏa đáng.

4. Qua kiểm tra phải tạo được những kết quả tích cực trong quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành, kỷ cương, kỷ luật hành chính.

Điều 32. Phạm vi, đối tượng và phân công thẩm quyền kiểm tra

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra toàn diện việc thi hành các văn bản của Trung ương; Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và việc thực hiện các công việc được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho các ngành và địa phương.

2. Các Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch kiểm tra việc thi hành các văn bản và công việc nêu trên theo phạm vi, lĩnh vực công tác đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công; các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản và công việc theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch kiểm tra việc thực hiện các văn bản và công việc nêu trên ở các ngành, địa phương khi được Chủ tịch, Phó Chủ tịch giao; đồng thời chịu trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch thực hiện kế hoạch kiểm tra thường xuyên, đột xuất theo yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra việc thực hiện các văn bản và công việc được giao trong phạm vi quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý của ngành, địa phương mình.

Điều 33. Phương thức kiểm tra

1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện kế hoạch kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất việc thi hành các văn bản, công việc trong phạm vi và thẩm quyền đã phân công.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì việc kiểm tra hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Đoàn kiểm tra việc thực hiện văn bản, sự chỉ đạo, điều hành và các công việc được giao.

3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch kiểm tra thông qua làm việc trực tiếp với Thủ trưởng các cơ quan, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc làm việc trực tiếp tại cơ sở khi cần thiết.

Điều 34. Báo cáo kết quả kiểm tra

1. Khi kết thúc kiểm tra, người chủ trì việc kiểm tra phải báo cáo kết quả, nếu phát hiện có sai phạm thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Định kỳ vào tháng cuối mỗi quý, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình kiểm tra việc thi hành các văn bản, công việc thuộc lĩnh vực, địa phương mình quản lý.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp chung, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình kiểm tra việc thi hành các văn bản, công việc tại các phiên họp thường kỳ Ủy ban nhân dân tỉnh vào tháng 6 và tháng 12.

Chương VII

TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC

Điều 35. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách trong nước

1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp xã giao, gặp mặt các đoàn đại biểu, khách đến thăm, làm việc tại địa phương khi:

a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp mời hoặc theo chỉ đạo của cấp trên.

b) Tiếp khách theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh.

c) Tiếp theo đề nghị của khách.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách phải có công văn đề nghị gửi trước ít nhất 02 ngày làm việc; công văn nêu rõ nội dung, hình thức cuộc tiếp, số lượng khách, thời gian, địa điểm tiếp, kèm theo các thông tin cần thiết về: nội dung, thời gian, thành phần, hoạt động của khách tại địa bàn tỉnh và các đề xuất, kiến nghị.

Cơ quan đề nghị tiếp khách phải phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuẩn bị nội dung và tổ chức buổi tiếp đạt kết quả tốt.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ:

a) Trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị tiếp khách của các cơ quan, đơn vị; thông báo kịp thời ý kiến của Chủ tịch, Phó Chủ tịch cho các cơ quan liên quan biết, đồng thời đưa vào lịch công tác tuần khi được Chủ tịch, Phó Chủ tịch đồng ý;

b) Phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung cuộc tiếp. Trường hợp cần thiết, theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đề nghị các cơ quan liên quan chuẩn bị một số nội dung cụ thể của cuộc tiếp;

c) Mời các cơ quan truyền hình, báo chí dự để đưa tin về cuộc tiếp;

d) Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức phục vụ và bảo đảm an toàn cho cuộc tiếp; tổ chức triển khai thực hiện các công việc cần thiết sau cuộc tiếp.

Điều 36. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách nước ngoài

1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách nước ngoài, gồm các hình thức: tiếp xã giao, tiếp làm việc theo giới thiệu của các cơ quan Trung ương, đề nghị của các cơ quan, tổ chức trong tỉnh và đề nghị trực tiếp của khách với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Các cơ quan, tổ chức trong tỉnh khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp các đối tác nước ngoài của cơ quan, tổ chức mình, phải có văn bản đề nghị gửi trước ít nhất 05 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp; nêu rõ nội dung, hình thức cuộc tiếp, tiểu sử tóm tắt thành viên trong đoàn, chương trình hoạt động của khách tại địa phương và các vấn đề liên quan khác.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều 35 Quy chế này.

4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức trong tỉnh có kế hoạch tiếp khách nước ngoài, tuy không có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp, nhưng phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bằng văn bản về thành phần khách, nội dung và thời gian dự kiến tiếp.

5. Việc tiếp khách nước ngoài của Chủ tịch, Phó Chủ tịch thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý đoàn ra, đoàn vào tỉnh.

Điều 37. Đi công tác cơ sở

1. Theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh lập chương trình của Chủ tịch, Phó Chủ tịch đến làm việc tại địa phương, cơ sở.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ:

a) Phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc xếp lịch để lãnh đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh đến làm việc tại các địa phương.

b) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp huyện chuẩn bị và trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chương trình, nội dung, thời gian và thành phần Đoàn công tác.

c) Các cuộc làm việc phải được Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho địa phương ít nhất là 03 ngày, trước khi Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đến làm việc (trừ trường hợp đột xuất).

d) Sau chuyến công tác, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu ban hành thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời tổ chức theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các công việc nêu trong thông báo.

3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn dành thời gian đi kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất ở cơ sở để khảo sát thực tế, nghiên cứu tổng kết các mô hình tiên tiến, gặp gỡ, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của nhân dân, trực tiếp giải quyết những vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền và đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh những công việc vượt thẩm quyền.

4. Khi các địa phương gặp thiên tai, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại nặng về người và tài sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các hình thức sau đây:

a) Chỉ thị cho các ngành, các cấp tổ chức khắc phục hậu quả, khôi phục sản xuất, ổn định đời sống nhân dân;

b) Trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch tới hiện trường thăm hỏi và chỉ đạo việc khắc phục hậu quả hoặc thành lập Đoàn công tác do một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Thủ trưởng ngành chuyên môn làm Trưởng đoàn đến chỉ đạo công tác khắc phục hậu quả thiệt hại. Đoàn công tác có trách nhiệm báo cáo tình hình và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp xử lý.

5. Đoàn công tác của tỉnh phải gọn, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả thiết thực, tuyệt đối không được gây phiền hà, tốn kém cho lãnh đạo và nhân dân địa phương.

Điều 38. Đi công tác ngoài tỉnh và nước ngoài

1. Theo yêu cầu công tác hoặc theo lời mời của các cơ quan trong nước, tổ chức nước ngoài, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có thể đi công tác ngoài tỉnh và nước ngoài (nếu xét thấy cần thiết).

2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đi công tác theo sự chỉ đạo hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, khi về phải báo cáo kết quả làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực.

3. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh đi công tác ngoài tỉnh hoặc đến làm việc với các Bộ, ngành Trung ương trên 07 ngày phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Trong thời gian họp Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn không được đi công tác ngoài tỉnh. Trường hợp đặc biệt phải được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, nhưng phải thông báo cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh biết địa chỉ, số máy điện thoại nơi đến công tác để liên hệ khi cần thiết.

5. Việc đi công tác nước ngoài của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thực hiện theo quy định chung của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý các đoàn của tỉnh đi công tác nước ngoài và các đoàn nước ngoài đến làm việc tại tỉnh.

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đi công tác nước ngoài, ngoài việc phải thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này, phải có văn bản xin phép và phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

7. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đi công tác nước ngoài, ngoài việc phải thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này, phải có văn bản xin phép trước 05 ngày làm việc và phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận. Riêng các đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, phải có văn bản chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy.

8. Chi phí cho các chuyến đi thăm và làm việc ngoài tỉnh và nước ngoài phải theo đúng các quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Chương VIII

THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TIẾP CÔNG DÂN, DOANH NGHIỆP

Điều 39. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Tổ chức, chỉ đạo Thủ trưởng các ngành chuyên môn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nghiêm túc công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân, doanh nghiệp; chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các ý kiến chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các kết luận, kiến nghị thanh tra của Bộ, ngành Trung ương.

2. Tùy theo tính chất, yêu cầu công việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch) tổ chức họp với Thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã để chỉ đạo giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng, các vụ việc phức tạp.

3. Định kỳ hàng tháng hoặc theo yêu cầu đột xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp hoặc có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch tiếp công dân (vào ngày 15 hàng tháng), tiếp doanh nghiệp (vào ngày 10 hàng tháng). Trường hợp trùng vào ngày lễ, ngày nghỉ sẽ bố trí vào ngày làm việc tiếp theo.

Điều 40. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện các văn bản và chỉ đạo của cơ quan hành chính nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; chỉ đạo khắc phục, sửa chữa kịp thời những vi phạm phát sinh thuộc quyền quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương.

2. Tổ chức tiếp công dân theo đúng quy định, trực tiếp tiếp công dân ít nhất một buổi trong tháng; bố trí cán bộ tiếp dân có đủ năng lực và phẩm chất; bố trí địa điểm tiếp công dân phải thuận tiện, khang trang, lịch sự, bảo đảm các điều kiện thuận lợi để công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị...

3. Thực hiện quyền kiến nghị; ra quyết định, kết luận giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về những quyết định, kết luận giải quyết khiếu nại, tố cáo đó.

4. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc và triệt để các ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các kết luận, kiến nghị thanh tra của cấp có thẩm quyền; báo cáo kết quả với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Chánh Thanh tra tỉnh.

5. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi có những khuyết điểm về quản lý, để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí, những vụ khiếu kiện tồn đọng kéo dài, gay gắt, đông người.

Điều 41. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh

1. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, kiểm tra và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Trực tiếp thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân và các vụ việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét các quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập lãnh đạo cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện liên quan họp, đề xuất các biện pháp để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết đối với các vụ việc phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, địa phương.

Điều 42. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Phối hợp với Thanh tra tỉnh:

a) Tổ chức tiếp nhận, phân loại đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn, trả lời, chuyển cho cơ quan có thẩm quyền xử lý hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho ý kiến chỉ đạo giải quyết; trực tiếp xem xét giải quyết các vụ việc do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

b) Tổ chức và phục vụ các cuộc tiếp dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng quy định.

2. Đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện; báo cáo kết quả giải quyết các vụ việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh đã có hiệu lực pháp luật nhưng chưa được thực hiện.

3. Thừa ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trả lời cho các đương sự có đơn thư trong những trường hợp cần thiết theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chương IX

QUAN HỆ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Điều 43. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về mọi hoạt động hành chính nhà nước ở địa phương; chấp hành và chịu sự chỉ đạo toàn diện của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng và các chính sách khác trên địa bàn.

Điều 44. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện các văn bản của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ xem xét các văn bản đó nếu xét thấy không phù hợp.

Điều 45. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Tỉnh ủy

1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu sự lãnh đạo toàn diện của Tỉnh ủy thông qua tổ chức Đảng đoàn Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm cụ thể hóa việc thực hiện các nghị quyết, chủ trương, chính sách của Đảng và các chương trình phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng do Tỉnh ủy đề ra.

2. Định kỳ sáu tháng, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả điều hành việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, đồng thời đề xuất những biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh với Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Tỉnh ủy; bảo đảm sự thống nhất các chủ trương, chính sách của Đảng với pháp luật của Nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Điều 46. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh. Mỗi thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm cá nhân về phần công tác của mình trước Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện các nghị quyết đó để Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ của mình.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chuẩn bị nội dung thuộc Chương trình kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.

6. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh là quan hệ phối hợp nhằm thực hiện có hiệu quả nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong giải quyết công việc nếu có những ý kiến khác nhau thì báo cáo xin ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

Điều 47. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh

1. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể thực hiện theo Điều 125 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và Quy chế phối hợp hoạt động ký kết giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể.

2. Khi ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến đoàn thể nào, thì Ủy ban nhân dân tỉnh mời lãnh đạo đoàn thể đó tham gia.

3. Hàng tháng, Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể về kết quả thực hiện chủ trương, chính sách, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Điều 48. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh

1. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh là quan hệ phối hợp nhằm thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước ở địa phương.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh tạo điều kiện thuận lợi để Đoàn Đại biểu Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, nhất là công tác giám sát, tiếp xúc cử tri, tiếp công dân.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh mời Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh tham dự các phiên họp thường kỳ Ủy ban nhân dân tỉnh khi bàn các vấn đề có liên quan.

Trước mỗi kỳ họp Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp do Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội mời để phản ánh tình hình kinh tế - xã hội của địa phương.

4. Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày ký, phải gửi văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đến Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh để giám sát và cùng theo dõi thực hiện.

Điều 49. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân tỉnh

1. Mối quan hệ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân tỉnh là mối quan hệ phối hợp giữa cơ quan quản lý hành chính nhà nước và cơ quan tư pháp ở địa phương.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan tư pháp thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ theo quy định, đảm bảo thực thi pháp luật, phát huy dân chủ, góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh.

Chương X

CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO

Điều 50. Trách nhiệm thông tin, báo cáo

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo định kỳ về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trên địa bàn tỉnh và các báo cáo chuyên đề, đột xuất khác theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của cơ quan nhà nước cấp trên, của Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:

a) Báo cáo định kỳ (tuần, tháng, quý, 6 tháng, năm) về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; báo cáo chuyên đề, đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, chuẩn bị các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo với Trung ương, Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh.

c) Thường xuyên trao đổi thông tin với các cơ quan chuyên môn khác và Ủy ban nhân dân cấp huyện; thực hiện việc cung cấp thông tin theo quy định và khi có yêu cầu phối hợp của cơ quan khác.

d) Tổ chức cập nhật thường xuyên thông tin về hoạt động chỉ đạo, điều hành của ngành, địa phương lên các sub-portal của đơn vị; đồng thời có trách nhiệm cung cấp thông tin để cập nhật lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.

3. Ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh còn phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Tổ chức việc xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh và các cuộc họp, làm việc, xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; gửi tài liệu, mời họp qua mạng máy tính.

b) Tổ chức cung cấp thông tin hàng ngày và hàng tuần phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và giải quyết công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, bao gồm: các vấn đề quan trọng do cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình và các thông tin nổi bật về kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng trên địa bàn tỉnh trong tuần;

c) Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và khi cần thiết tổ chức họp báo để thông báo các vấn đề quan trọng trong chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Phối hợp trao đổi thông tin với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; tham dự các cuộc giao ban hàng tuần của Văn phòng Tỉnh ủy; các cuộc họp giữa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh với Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

đ) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác thông tin khác phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.

e) Cung cấp để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh các báo cáo, thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, thông tin chỉ đạo, điều hành, chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

g) Truyền đạt ý kiến của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp huyện, giải quyết các vấn đề báo chí nêu, đồng thời theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và báo cáo việc thực hiện với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm củng cố, tăng cường hệ thống thông tin nhằm nắm bắt và xử lý kịp thời, hiệu quả mọi vấn đề phát sinh trong phạm vi lĩnh vực, địa phương mình phụ trách; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thông tin, báo cáo đảm bảo yêu cầu nhanh, chính xác, hiệu quả.

5. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải chấp hành nghiêm chế độ thông tin báo cáo theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Thực hiện tốt quy định về chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan thông tin đại chúng trong việc tiếp cận các thông tin chính xác, kịp thời về các sự kiện xảy ra trong ngành, lĩnh vực, địa phương mình quản lý.

Điều 57. Truyền thông tin trên mạng tin học

1. Các văn bản sau đây phải được đăng trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh:

a) Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh, văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành.

b) Các văn bản của Nhà nước về chính sách, pháp luật mới, các dự thảo văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn soạn thảo gửi để lấy ý kiến, góp ý hoàn chỉnh nội dung.

c) Các văn bản hành chính, báo cáo, thủ tục hành chính, biểu mẫu và văn bản khác được Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm khai thác và phổ biến những thông tin trên mạng tin học diện rộng của Chính phủ, các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo và các thông tin liên quan khác để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Các cơ quan, đơn vị phải thực hiện chế độ trao đổi thông tin qua mạng tin học diện rộng của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; thường xuyên theo dõi thông tin trên mạng tin học để kịp thời nhận văn bản chỉ đạo, điều hành và các thông tin do Ủy ban nhân dân tỉnh gửi để quán triệt và thực hiện.

Điều 58. Sửa đổi Quy chế làm việc

Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu phát hiện có mâu thuẫn, chồng chéo với pháp luật hiện hành, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 27/2012/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu27/2012/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành07/08/2012
Ngày hiệu lực17/08/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 04/08/2013
Cập nhậtnăm ngoái

Download Văn bản pháp luật 27/2012/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 27/2012/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 27/2012/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu27/2012/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Đồng Tháp
              Người kýLê Minh Hoan
              Ngày ban hành07/08/2012
              Ngày hiệu lực17/08/2012
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 04/08/2013
              Cập nhậtnăm ngoái

              Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 27/2012/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 27/2012/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp