Quyết định 2701/QĐ-BCĐ

Quyết định 2701/QĐ-BCĐ năm 2016 Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo khu vực phòng thủ Quân khu 1

Nội dung toàn văn Quyết định 2701/QĐ-BCĐ Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo khu vực phòng thủ Quân khu 1 2016


BỘ TƯ LỆNH QUÂN KHU 1
BAN CHỈ ĐẠO KHU VỰC PHÒNG THỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2701/QĐ-BCĐ

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 12 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO KHU VỰC PHÒNG THỦ

TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO

Căn cứ Nghị định số 152/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về khu vực phòng thủ (KVPT); Nghị định số 02/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/NĐ-CP của Chính phủ về KVPT;

Căn cứ Thông tư số 104/2016/TTLT-BQP-BCA-BTC-BKHĐT ngày 30 tháng 6 năm 2016 thông tư liên tịch của Bộ Quốc phòng - Bộ Công an - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 152/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về KVPT; Nghị định số 02/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/NĐ-CP của Chính phủ về KVPT;

Căn cứ Quyết định số 5014/QĐ-BQP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về thành lập Ban chỉ đạo Quân khu 1 về KVPT;

Xét đề nghị của đồng chí Tham mưu trưởng Quân khu tại Tờ trình số 3639/TTr-BTM ngày 28 tháng 12 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo KVPT Quân khu 1.

Điều 2. Ủy ban nhân dân, Bộ CHQS các tỉnh căn cứ Quy chế này sửa đổi, bổ sung quy chế làm việc cho phù hợp.

Điều 3. Ban Chỉ đạo khu vực phòng thủ các tỉnh, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và các thành viên Ban Chỉ đạo KVPT Quân khu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Trưởng BCĐ, Phó BCĐ và các thành viên BCĐ (29);
- T2 BTL (T2Thông, T2Tường, T2Hàm, T2Minh);
- Cơ quan Ban Chỉ đạo/qk (31);
- Lưu: VT, TaC; Th66.

TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO




TƯ LỆNH
Thiếu tướng Ngô Minh Tiến

 

QUY CHẾ

VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO KHU VỰC PHÒNG THỦ QUÂN KHU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2701/QĐ-BCĐ ngày 30 tháng 12 năm 2016)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Xây dựng khu vực phòng thủ (KVPT) ngày càng vững chắc là nhiệm vụ quan trọng mang tính chiến lược của Đảng, Nhà nước ta; là nội dung cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân; là trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các cơ quan, ban, ngành, LLVT và toàn thể nhân dân.

Điều 2. Ban chỉ đạo KVPT là cơ quan tham mưu giúp cho Đảng ủy, Bộ Tư lệnh Quân khu lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy, điều hành, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương, đơn vị trên địa bàn thực hiện nhiệm vụ xây dựng và hoạt động KVPT của Quân khu ngày càng vững chắc, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy, Bộ Tư lệnh, Ban chỉ đạo Trung ương về KVPT, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

Điều 3. Quy chế này xác định nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc hoạt động và chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo trong việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng KVPT Quân khu.

Chương II

NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN CỦA TRƯỞNG BAN, PHÓ TRƯỞNG BAN, ỦY VIÊN, CƠ QUAN GIÚP VIỆC BAN CHỈ ĐẠO KHU VỰC PHÒNG THỦ

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban Chỉ đạo

1. Chỉ đạo, điều hành công việc của Ban Chỉ đạo, cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo, chịu trách nhiệm trước Thường vụ Đảng ủy Bộ Tư lệnh Quân khu về mọi hoạt động trong lĩnh vực quy hoạch, xây dựng thế trận KVPT của Quân khu.

2. Triệu tập và chủ trì các phiên họp của Ban Chỉ đạo, cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo.

3. Báo cáo Thường vụ Đảng ủy Bộ Tư lệnh Quân khu xem xét, quyết định về chủ trương quy hoạch, xây dựng KVPT; chương trình, kế hoạch thực hiện sau khi đã được Ban Chỉ đạo hoặc cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo thảo luận thông qua.

4. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho Phó ban và các ủy viên Ban chỉ đạo.

5. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quy hoạch xây dựng thế trận quân sự trong KVPT, chỉ đạo sơ kết, tổng kết, công tác quy hoạch xây dựng thế trận quân sự trong KVPT của Quân khu.

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của phó Trưởng Ban Chỉ đạo

1. Giúp Trưởng ban điều hành và giải quyết các công việc thường xuyên của Ban Chỉ đạo.

2. Nghiên cứu, chuẩn bị và đề xuất với Trưởng ban về nội dung, chương trình, kế hoạch công tác đã được phân công.

3. Kiểm tra và đôn đốc các ủy viên Ban Chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch công tác đã được phân công. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn và cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo soạn thảo các văn kiện, kế hoạch quy hoạch xây dựng thế trận quân sự trong KVPT theo hướng dẫn của trên.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quy hoạch xây dựng KVPT Quân khu.

5. Khi được Trưởng ban Chỉ đạo ủy quyền, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Chỉ đạo, cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo ký các văn bản báo cáo Thường vụ Đảng ủy Bộ Tư lệnh Quân khu.

6. Giúp Trưởng ban chỉ đạo các hoạt động của Ban Chỉ đạo theo nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về nhiệm vụ đó.

7. Chuẩn bị các nội dung về quy hoạch xây dựng thế trận quân sự trong KVPT thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan mình để đưa ra thảo luận tại các phiên họp của Ban Chỉ đạo; tham gia ý kiến vào các văn bản do cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo gửi đến.

8. Chỉ đạo xây dựng lộ trình thực hiện quy hoạch thế trận quân sự trong KVPT của các địa phương theo Nghị định 152/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ; Nghị định số 02/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/NĐ-CP của Chính phủ về KVPT.

9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của các ủy viên Ban Chỉ đạo

1. Đề xuất các giải pháp, biện pháp thực hiện lộ trình quy hoạch theo kế hoạch, nhất là nội dung có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan do Ủy viên Ban Chỉ đạo đảm nhiệm.

2. Chuẩn bị các ý kiến tham luận về những vấn đề đưa ra thảo luận trong các phiên họp của Ban Chỉ đạo hoặc tham gia ý kiến vào các văn bản do cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo gửi đến.

3. Chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch của cơ quan do ủy viên Ban Chỉ đạo đảm nhiệm cho phù hợp với chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện lộ trình quy hoạch xây dựng thế trận quân sự trong KVPT theo Nghị định 152/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ; Nghị định số 02/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/NĐ-CP của Chính phủ về KVPT và tổ chức thực hiện lộ trình khi được Bộ Tư lệnh Quân khu phê chuẩn, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo.

4. Hàng năm vào tháng 10 có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với Trưởng ban về kết quả chỉ đạo, tổ chức thực hiện lộ trình quy hoạch xây dựng thế trận quân sự KVPT và kết quả tổ chức thực hiện lộ trình khi được Bộ Tư lệnh Quân khu phê chuẩn, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo của cơ quan mình phụ trách.

5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban (Phó ban) phân công.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan giúp việc Ban chỉ đạo

1. Giải quyết các công việc thường xuyên thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo. Đề xuất chương trình, kế hoạch công tác, lịch làm việc cụ thể và giúp Ban Chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch công tác.

2. Tổ chức, phối hợp công tác giữa các ủy viên Ban Chỉ đạo; thay mặt Ban Chỉ đạo hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện các quyết định, các nhiệm vụ về thực hiện lộ trình quy hoạch xây dựng thế trận quân sự trong KVPT. Chuẩn bị nội dung các phiên họp của Ban Chỉ đạo, dự thảo các báo cáo tổng hợp ý kiến các cơ quan, tổ chức về công tác quy hoạch xây dựng thế trận quân sự trong KVPT, ghi biên bản các phiên họp Ban Chỉ đạo và cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo, chuẩn bị các tài liệu cần thiết cho hoạt động của Ban Chỉ đạo.

3. Báo cáo đề án quy hoạch, dự án xây dựng thế trận quân sự trong KVPT trình Ban Chỉ đạo; kịp thời giải quyết những vấn đề phát sinh và báo cáo Ban Chỉ đạo trong phiên họp gần nhất hoặc bằng văn bản; báo cáo, xin ý kiến các ủy viên Ban Chỉ đạo. Theo dõi nắm tình hình, đề xuất các chủ trương, biện pháp thực hiện lộ trình quy hoạch xây dựng thế trận quân sự trong KVPT.

Điều 8. Các ủy viên Ban Chỉ đạo căn cứ tình hình cụ thể của cơ quan mình, bố trí cán bộ kiêm nhiệm làm công tác quy hoạch xây dựng thế trận quân sự trong KVPT.

Chương III

NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 9. Ban Chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và phân công các thành viên phụ trách các mặt công tác, thực hiện theo kết luận của Trưởng ban hoặc Phó ban chỉ đạo (khi được Trưởng ban ủy quyền). Các ủy viên Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm trực tiếp về việc thực hiện nhiệm vụ quy hoạch xây dựng thế trận quân sự trong KVPT theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mà thành viên đó đảm nhiệm.

Điều 10. Khi có văn bản xin ý kiến của cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo, các ủy viên Ban Chỉ đạo phải trả lời bằng văn bản và gửi đến Thường trực Ban Chỉ đạo đúng thời gian quy định.

Điều 11. Mỗi năm Ban Chỉ đạo họp thường kỳ 1 lần vào quý IV, khi có nhiệm vụ cần thiết theo yêu cầu của Bộ Tư lệnh Quân khu, Ban Chỉ đạo tổ chức họp bất thường. Các thành viên Ban Chỉ đạo, cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo có trách nhiệm tham gia đầy đủ các phiên họp, tham gia ý kiến vào các văn bản dự thảo của Ban Chỉ đạo và tham gia kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quy hoạch xây dựng thế trận quân sự trong KVPT.

Điều 12. Ban Chỉ đạo, cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo phải thông báo kế hoạch hoạt động và chương trình phối hợp với các cơ quan, tổ chức và Bộ Tư lệnh Quân khu.

Điều 13. Sau mỗi phiên họp Ban Chỉ đạo, cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo phải tổng hợp, thông báo kết luận của chủ trì phiên họp gửi đến Ban Chỉ đạo KVPT các tỉnh.

Điều 14. Các văn bản do Trưởng ban (Phó trưởng ban) ký, đóng dấu của Bộ Tư lệnh Quân khu.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Tổ chức thực hiện.

1. Cơ quan Ban Chỉ đạo, các thành viên Ban chỉ đạo KVPT Quân khu, Ban Chỉ đạo KVPT các địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy chế này.

2. Ban Chỉ đạo KVPT các địa phương căn cứ vào quy chế này, xây dựng, bổ sung quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo KVPT cấp mình cho phù hợp.

Điều 16. Hiệu lực thi hành.

Quy chế này áp dụng kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, có nội dung cần sửa đổi, cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo tổng hợp báo cáo Thường trực Ban chỉ đạo trình Trưởng Ban Chỉ đạo Quân khu xem xét quyết định./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2701/QĐ-BCĐ

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2701/QĐ-BCĐ
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành30/12/2016
Ngày hiệu lực30/12/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 năm trước

Download Văn bản pháp luật 2701/QĐ-BCĐ

Lược đồ Quyết định 2701/QĐ-BCĐ Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo khu vực phòng thủ Quân khu 1 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 2701/QĐ-BCĐ Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo khu vực phòng thủ Quân khu 1 2016
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu2701/QĐ-BCĐ
                Cơ quan ban hànhBộ Tư lệnh Quân khu 1
                Người kýNgô Minh Tiến
                Ngày ban hành30/12/2016
                Ngày hiệu lực30/12/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Quyết định 2701/QĐ-BCĐ Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo khu vực phòng thủ Quân khu 1 2016

                            Lịch sử hiệu lực Quyết định 2701/QĐ-BCĐ Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo khu vực phòng thủ Quân khu 1 2016

                            • 30/12/2016

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 30/12/2016

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực