Quyết định 274-CP

Quyết định 274-CP năm 1979 về việc đặt chế độ nâng bậc lương thường xuyên hàng năm cho công nhân, cán bộ, nhân viên nhà nước do Hội đồng Chính phủ ban hành.

Nội dung toàn văn Quyết định 274-CP đặt chế độ nâng bậc lương thường xuyên hàng năm cho công nhân, cán bộ, nhân viên nhà nước


HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

*******

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

*******

Số: 274-CP

Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 1979

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐẶT CHẾ ĐỘ NÂNG BẬC LƯƠNG THƯỜNG XUYÊN HÀNG NĂM CHO CÔNG NHÂN, CÁN BỘ, NHÂN VIÊN NHÀ NƯỚC

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

Để khuyến khích công nhân, cán bộ, nhân viên Nhà nước làm tốt nhiệm vụ sản xuất, công tác và ra sức học tập nâng cao trình độ;
Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng Chính phủ trong phiên họp toàn thể ngày 13 tháng 07 năm 1979,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: - Nay đặt chế độ nâng bậc lương thường xuyên hàng năm cho công nhân, cán bộ, nhân viên Nhà nước như sau:

- Đối với công nhân trực tiếp sản xuất:

Hàng năm, thủ trưởng các đơn vị sản xuất, kinh doanh căn cứ vào tiêu chuẩn cấp bậc về kỹ thuật, nghề nghiệp, tổ chức việc kiểm tra tay nghề và năng lực của công nhân sản xuất để xét nâng bậc lương.

Thủ trưởng các ngành, các cấp và các đơn vị sản xuất phải có kế hoạch cụ thể, chỉ đạo sát sao việc tổ chức bồi dưỡng nâng cao tay nghề và năng lực cho công nhân để tăng nhanh đội ngũ công nhân lành nghề.

- Đối với cán bộ, nhân viên làm việc tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, bộ máy quản lý sản xuất, kinh doanh:

Hàng năm, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn nâng bậc lương (quy định ở điều 2 dưới đây), kết hợp với việc nhận xét cán bộ, nhân viên để xét nâng bậc lương cho cán bộ, nhân viên trong phạm vi thang lương của mỗi loại cán bộ, nhân viên.

Điều 2: - Cán bộ, nhân viên Nhà nước sau 5 năm công tác nếu đạt các tiêu chuẩn sau đây thì được thủ trưởng cơ quan, đơn vị xét nâng bậc lương:

1. Hoàn thành nhiệm vụ công tác được giao.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước và các quy định của pháp luật; không bị thi hành kỷ luật hoặc bị truy tố trước pháp luật.

3. Trình độ công tác đã nâng cao tương xứng với bậc lương được nâng lên.

Đối với những cán bộ, nhân viên đã hoàn thành nhiệm vụ được giao một cách xuất sắc, có năng suất và chất lượng cao, là chiến sĩ thi đua, lao động tiên tiến trong 3-4 năm liền thì thủ trưởng đơn vị có thể xét nâng bậc lương sau khi đã trưng cầu ý kiến mọi người trong đơn vị công tác và bàn bạc nhất trí với Đảng ủy và công đoàn cơ quan, đơn vị.

Thời hạn 5 năm nói trên không áp dụng đối với các trường hợp cán bộ, nhân viên được đề bạt chức vụ cao hơn, hoặc do thay đổi công tác được xếp vào các thang lương mới cho phù hợp với công việc mới được giao.

Điều 3: - Cán bộ, nhân viên Nhà nước được quyết định nâng bậc lương vào thời gian nào thì được trả lương mới từ thời gian ấy.

Điều 4: - Trong khi chưa cải tiến chế độ tiền lương, trong năm 1979, những công nhân, cán bộ, nhân viên nào đã được xếp bậc cao nhất trong khung lương nghề nghiệp từ 5 năm trở lên nếu đạt các tiêu chuẩn nâng bậc (quy định ở điều 2) thì thủ trưởng đơn vị được phép vận dụng thang lương cùng ngành nghề hoặc một thang lương gần với nghề nghiệp của người đó đang làm để xét nâng bậc lương cho phù hợp.

Điều 5: - Bộ Lao động có trách nhiệm bàn với Tổng công đoàn Việt Nam và các ngành có liên quan hướng dẫn việc xét nâng bậc lương cho công nhân, cán bộ, nhân viên Nhà nước theo nội dung quyết định này.

Ban tổ chức của Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với Ban tổ chức trung ương Đảng, Bộ Lao động và các ngành có liên quan để xây dựng tiêu chuẩn cụ thể của mỗi cấp bậc cán bộ, nhân viên Nhà nước, trình Hội đồng Chính phủ ban hành để làm căn cứ bố trí, đề bạt và nâng bậc lương cho cán bộ, nhân viên.

Điều 6: - Việc nâng bậc lương cho công nhân, cán bộ, nhân viên các cơ quan hành chính sự nghiệp và bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh theo quyết định này được thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 1979; từ năm 1980 trở đi thì được thi hành từ đầu năm.

Các đồng chí Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ, các đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

TM. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG




Lê Thanh Nghị

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 274-CP

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu274-CP
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/07/1979
Ngày hiệu lực01/09/1979
Ngày công báo31/07/1979
Số công báoSố 13
Lĩnh vựcLao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật11 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Quyết định 274-CP đặt chế độ nâng bậc lương thường xuyên hàng năm cho công nhân, cán bộ, nhân viên nhà nước


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 274-CP đặt chế độ nâng bậc lương thường xuyên hàng năm cho công nhân, cán bộ, nhân viên nhà nước
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu274-CP
                Cơ quan ban hànhHội đồng Chính phủ
                Người kýLê Thanh Nghị
                Ngày ban hành25/07/1979
                Ngày hiệu lực01/09/1979
                Ngày công báo31/07/1979
                Số công báoSố 13
                Lĩnh vựcLao động - Tiền lương
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật11 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Quyết định 274-CP đặt chế độ nâng bậc lương thường xuyên hàng năm cho công nhân, cán bộ, nhân viên nhà nước

                          Lịch sử hiệu lực Quyết định 274-CP đặt chế độ nâng bậc lương thường xuyên hàng năm cho công nhân, cán bộ, nhân viên nhà nước

                          • 25/07/1979

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 31/07/1979

                            Văn bản được đăng công báo

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 01/09/1979

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực