Quyết định 279/QĐ-UBND

Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2014 công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Khánh Hòa

Nội dung toàn văn Quyết định 279/QĐ-UBND 2014 công bố bảng giá ca máy thiết bị thi công Khánh Hòa


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 279/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 07 tháng 02 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG TỈNH KHÁNH HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động;

Căn cứ Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về tiền lương;

Căn cứ Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Khánh Hòa tại Tờ trình số 174/TTr-SXD ngày 21 tháng 01 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố “Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Khánh Hòa” kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan làm cơ sở tham khảo trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, gồm các nội dung:

1. Hướng dẫn áp dụng (Phụ lục I).

2. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Khánh Hòa (Phụ lục II).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Ninh Hòa, thành phố Cam Ranh, thành phố Nha Trang và Thủ trưởng các cơ quan chức năng liên quan trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Đức Vinh

 

PHỤ LỤC I

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG TỈNH KHÁNH HÒA
(Kèm theo Quyết định số 279/QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

I. THUYẾT MINH BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG

1. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng quy định chi phí cho một ca làm việc của các loại máy và thiết bị thi công xây dựng, là giá dùng để các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan làm cơ sở tham khảo xác định chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình, xác định dự toán xây dựng công trình và vận dụng để lập giá dự thầu, đánh giá giá dự thầu và ký kết hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.

2. Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trong bảng giá này xác định cho từng loại máy theo thông số kỹ thuật như: Công suất động cơ, dung tích gầu, sức nâng của cần trục,... các thông số kỹ thuật này căn cứ theo thông số của thiết bị phổ biến trên thị trường và được đưa về cùng một loại thông số nêu trong Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình (Thông tư số 06/2010/TT-BXD).

3. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng này áp dụng đối với các loại máy và thiết bị đang được sử dụng phổ biến để thi công các công trình trên điạ bàn tỉnh Khánh Hòa trong điều kiện làm việc bình thường.

4. Giá ca máy trong bảng giá này bao gồm các thành phần chi phí như sau:

·       Chi phí khấu hao: Là khoản chi về hao mòn của máy và thiết bị thi công trong thời gian sử dụng.

·       Chi phí sửa chữa: Là các khoản chi để sửa chữa, bảo dưỡng máy, thiết bị nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn của máy và thiết bị.

·       Chi phí nhiên liệu, năng lượng: Là khoản chi về nhiên liệu, năng lượng tạo ra động lực cho máy hoạt động (xăng, dầu, điện hoặc khí nén) và các loại nhiên liệu phụ như dầu mỡ bôi trơn, nhiên liệu để điều chỉnh, nhiên liệu cho động cơ lai, dầu truyền động.

Trong đó, đơn giá nhiên liệu (chưa bao gồm thuế VAT), giá bán xăng, dầu Diezel, dầu mazut theo thông cáo báo chí của Petrolimex ngày 22 tháng 8 năm 2013; giá điện theo Thông tư số 19/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

- Xăng không chì RON 92: 22.500 đồng/lít.

- Dầu Diesel 0.5%S: 20.682 đồng/lít.

- Dầu Mazút: 15.170 đồng/lít.

- Điện: 1.509 đồng/kwh.

·       Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy: Là khoản chi về tiền lương và các khoản phụ cấp lương tương ứng với cấp bậc của người điều khiển máy theo yêu cầu kỹ thuật, được xác định trên cơ sở thành phần cấp bậc thợ điều khiển máy được quy định tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD và các quy định hiện hành của Nhà nước về chính sách tiền lương, các khoản phụ cấp được hưởng:

- Mức lương tính trong chi phí thợ điều khiển được tính với mức lương tối thiểu vùng III là 1.550.000 đồng/tháng căn cứ theo Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động. Mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng theo Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

- Hệ số bậc thợ áp dụng theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ “Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước”. Cụ thể là:

+ Đối với công nhân áp dụng Bảng lương A.1, thang lương 7 bậc, mục 8 – Xây dựng cơ bản, nhóm II.

+ Đối với thuyền viên và công nhân tàu vận tải thủy, tàu công trình thủy áp dụng theo Bảng lương B.2 và B.5.

+ Đối với công nhân lái xe áp dụng theo Bảng lương B.12.

+ Đối với thợ lặn áp dụng Bảng lương B.7.

- Các khoản phụ cấp bao gồm: Phụ cấp lưu động bằng 20% mức lương tối thiểu; phụ cấp không ổn định sản xuất bình quân 10%, một số khoản lương phụ (nghỉ lễ tết, phép...) bằng 12% và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động bằng 4% so với tiền lương cơ bản.

Bảng đơn giá tiền lương các loại nhân công tính trong bảng giá được nêu từ Mục III đến Mục X của Phụ lục này.

·       Chi phí khác: Chi phí khác của máy tính trong giá ca máy là các khoản chi đảm bảo cho máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình.

II. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

1. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công này dùng để các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan làm cơ sở tham khảo trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

2. Đối với máy và thiết bị thi công chưa quy định trong bảng giá này hoặc những máy móc thiết bị thi công mới, công nghệ tiên tiến do các doanh nghiệp tự nhập thì chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế và các nhà thầu thực hiện theo phương pháp xây dựng ca máy và thiết bị thi công như quy định tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD Việc quản lý giá ca máy và thiết bị thi công thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

3. Việc bổ sung, điều chỉnh Bảng giá ca máy và thiết bị thi công được công bố theo Quyết định này để phù hợp với điều kiện cụ thể của từng công trình trên cơ sở mức biến động giá của các yếu tố chi phí tính giá ca máy như nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, chế độ lương thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 06/2010/TT-BXD

4. Xử lý chuyển tiếp: Việc áp dụng Quyết định này để điều chỉnh dự toán, điều chỉnh hợp đồng được tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Chủ đầu tư căn cứ vào các nội dung đã ký kết trong hợp đồng, các quy định về lập, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình tại Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng và Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa để tiến hành thương thảo, điều chỉnh giá trị hợp đồng với đơn vị thi công theo quy định. Phương pháp điều chỉnh giá ca máy thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 3 nêu trên.

5. Thẩm định và phê duyệt giá ca máy công trình thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 06/2010/TT-BXD và các quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

6. Giá ca máy công bố trong bảng giá này chưa tính thuế giá trị gia tăng của các loại vật tư, phụ tùng, nhiên liệu, năng lượng./.


III. BẢNG CHI TIẾT ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG NHÂN CÔNG NHÓM II

Mức lương tối thiểu vùng 1.550.000 đồng/tháng

Mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng

Bảng lương A1. Thang lương 7 bậc ngành xây dựng cơ bản, nhóm II

STT

Cấp bậc

Hệ số chung

Lương cơ bản

(đồng)

Phụ cấp

Tổng phụ cấp
(đồng)

Tổng lương và phụ cấp

(đồng/tháng)

Lương ngày công

(đồng/công)

Theo mức lương cơ sở

Theo mức lương cơ bản

Lưu động
(20%)

Không ổn định sản xuất
(10%)

Lương phụ
 (12%)

Lương

khoán cho công nhân
(4%)

1

2

1,96

3.038.000

230.000

303.800

364.560

121.520

1.019.880

4.057.880

156.072

2

3

2,31

3.580.500

230.000

358.050

429.660

143.220

1.160.930

4.741.430

182.363

3

4

2,71

4.200.500

230.000

420.050

504.060

168.020

1.322.130

5.522.630

212.409

4

5

3,19

4.944.500

230.000

494.450

593.340

197.780

1.515.570

6.460.070

248.464

5

6

3,74

5.797.000

230.000

579.700

695.640

231.880

1.737.220

7.534.220

289.778

6

7

4,40

6.820.000

230.000

682.000

818.400

272.800

2.003.200

8.823.200

339.354

 

IV. BẢNG CHI TIẾT ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG NHÂN CÔNG LÁI XE

Mức lương tối thiểu vùng 1.550.000 đồng/tháng

Mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng

Bảng lương B12. Thang lương 4 bậc ngành lái xe

STT

Cấp bậc

Hệ số chung

Lương cơ bản
(đồng)

Phụ cấp

Tổng phụ cấp
(đồng)

Tổng lương và phụ cấp

(đồng/tháng)

Lương ngày công

(đồng/công)

Theo mức lương cơ sở

Theo mức lương cơ bản

Lưu động
(20%)

Không ổn định sản xuất (10%)

Lương phụ
(12%)

Lương khoán cho công nhân
(4%)

Xe con, xe taxi, xe tải, xe cẩu dưới 3,5 tấn, xe khách dưới 20 ghế

 

 

 

1

1

2,18

3.379.000

230.000

337.900

405.480

135.160

1.108.540

4.487.540

172.598

2

2

2,57

3.983.500

230.000

398.350

478.020

159.340

1.265.710

5.249.210

201.893

3

3

3,05

4.727.500

230.000

472.750

567.300

189.100

1.459.150

6.186.650

237.948

4

4

3,60

5.580.000

230.000

558.000

669.600

223.200

1.680.800

7.260.800

279.262

Xe tải, xe cẩu từ 3,5 tấn đến dưới 7,5 tấn, xe khách từ 20 ghế đến dưới 40 ghế

 

5

1

2,35

3.642.500

230.000

364.250

437.100

145.700

1.177.050

4.819.550

185.367

6

2

2,76

4.278.000

230.000

427.800

513.360

171.120

1.342.280

5.620.280

216.165

7

3

3,25

5.037.500

230.000

503.750

604.500

201.500

1.539.750

6.577.250

252.971

8

4

3,82

5.921.000

230.000

592.100

710.520

236.840

1.769.460

7.690.460

295.787

Xe tải, xe cẩu từ 7,5 tấn đến dưới 16,5 tấn, xe khách từ 40 ghế đến dưới 60 ghế

 

9

1

2,51

3.890.500

230.000

389.050

466.860

155.620

1.241.530

5.132.030

197.386

10

2

2,94

4.557.000

230.000

455.700

546.840

182.280

1.414.820

5.971.820

229.685

11

3

3,44

5.332.000

230.000

533.200

639.840

213.280

1.616.320

6.948.320

267.243

12

4

4,05

6.277.500

230.000

627.750

753.300

251.100

1.862.150

8.139.650

313.063

Xe tải, xe cẩu từ 16,5 tấn đến dưới 25 tấn, xe khách từ 60 ghế đến dưới 80 ghế

 

13

1

2,66

4.123.000

230.000

412.300

494.760

164.920

1.301.980

5.424.980

208.653

14

2

3,11

4.820.500

230.000

482.050

578.460

192.820

1.483.330

6.303.830

242.455

15

3

3,64

5.642.000

230.000

564.200

677.040

225.680

1.696.920

7.338.920

282.266

16

4

4,20

6.510.000

230.000

651.000

781.200

260.400

1.922.600

8.432.600

324.331

Xe tải, xe cẩu từ 25 tấn đến dưới 40 tấn, xe khách từ 80 ghế trở lên

 

 

17

1

2,99

4.634.500

230.000

463.450

556.140

185.380

1.434.970

6.069.470

233.441

18

2

3,50

5.425.000

230.000

542.500

651.000

217.000

1.640.500

7.065.500

271.750

19

3

4,11

6.370.500

230.000

637.050

764.460

254.820

1.886.330

8.256.830

317.570

20

4

4,82

7.471.000

230.000

747.100

896.520

298.840

2.172.460

9.643.460

370.902

Xe tải, xe cẩu từ 40 tấn trở lên

 

 

 

 

 

 

21

1

3,20

4.960.000

230.000

496.000

595.200

198.400

1.519.600

6.479.600

249.215

22

2

3,75

5.812.500

230.000

581.250

697.500

232.500

1.741.250

7.553.750

290.529

23

3

4,39

6.804.500

230.000

680.450

816.540

272.180

1.999.170

8.803.670

338.603

24

4

5,15

7.982.500

230.000

798.250

957.900

319.300

2.305.450

10.287.950

395.690

 

V. BẢNG ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG NHÂN CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY

Mức lương tối thiểu vùng 1.550.000 đồng/tháng

Mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng

Bảng lương B5 (I.2) Thang lương 2; 4 bậc ngành tàu công trình, tàu cuốc, tàu hút bùn trên sông

(Đồng/tháng)

STT

Cấp bậc

Hệ số chung

Lương cơ bản
(đồng)

Phụ cấp

Tổng phụ cấp
(đồng)

Tổng lương và phụ cấp
(đồng/tháng)

Lương ngày công
(đồng/công)

Theo mức lương cơ sở

Theo mức lương cơ bản

Lưu động
(20%)

Không ổn định
sản xuất
(10%)

Lương phụ,
khoán cho công nhân
(16%)

Thuyền trưởng

 

 

 

 

 

 

1

1

3,91

6.060.500

230.000

606.050

969.680

1.805.730

7.866.230

302.547

2

2

4,16

6.448.000

230.000

644.800

1.031.680

1.906.480

8.354.480

321.326

Máy trưởng

 

 

 

 

 

 

 

3

1

3,50

5.425.000

230.000

542.500

868.000

1.640.500

7.065.500

271.750

4

2

3,73

5.781.500

230.000

578.150

925.040

1.733.190

7.514.690

289.027

Điện trưởng, Đại phó

 

 

 

 

 

 

5

1

3,48

5.394.000

230.000

539.400

863.040

1.632.440

7.026.440

270.248

6

2

3,71

5.750.500

230.000

575.050

920.080

1.725.130

7.475.630

287.524

Máy 2, Kỹ thuật viên cuốc 1

 

 

 

 

 

7

1

3,48

5.394.000

230.000

539.400

863.040

1.632.440

7.026.440

270.248

8

2

3,71

5.750.500

230.000

575.050

920.080

1.725.130

7.475.630

287.524

Thuyền phó 2, Máy 3, Kỹ thuật viên cuốc 2

 

 

 

 

9

1

3,17

4.913.500

230.000

491.350

786.160

1.507.510

6.421.010

246.962

10

2

3,50

5.425.000

230.000

542.500

868.000

1.640.500

7.065.500

271.750

Thợ máy, Thợ điện

 

 

 

 

 

 

11

1

2,05

3.177.500

230.000

317.750

508.400

1.056.150

4.233.650

162.833

12

2

2,35

3.642.500

230.000

364.250

582.800

1.177.050

4.819.550

185.367

13

3

2,66

4.123.000

230.000

412.300

659.680

1.301.980

5.424.980

208.653

14

4

2,99

4.634.500

230.000

463.450

741.520

1.434.970

6.069.470

233.441

Thủy thủ

 

 

 

 

 

 

15

1

1,93

2.991.500

230.000

299.150

478.640

1.007.790

3.999.290

153.819

16

2

2,18

3.379.000

230.000

337.900

540.640

1.108.540

4.487.540

172.598

17

3

2,51

3.890.500

230.000

389.050

622.480

1.241.530

5.132.030

197.386

18

4

2,83

4.386.500

230.000

438.650

701.840

1.370.490

5.756.990

221.423

 

VI. BẢNG ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG NHÂN CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY

Mức lương tối thiểu vùng 1.550.000 đồng/tháng

Mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng

Bảng lương B2 (I.3) Thang lương thuyền trưởng, đại phó, máy trưởng ngành lái tàu vận tải sông 15CV + 150CV

Bảng lương B2 (I.1) Thang lương thủy thủ, thợ máy, thợ điện ngành lái tàu vận tải sông, biển không theo nhóm tàu

(Đồng/tháng)

STT

Cấp bậc

Hệ số
chung

Lương cơ bản
(đồng)

Phụ cấp

Tổng phụ cấp
(đồng)

Tổng lương và phụ cấp
(đồng/tháng)

Lương ngày công
(đồng/công)

Theo mức lương cơ sở

Theo mức lương cơ bản

Lưu động
(20%)

Không ổn định sản xuất
(10%)

Lương phụ, khoán cho công nhân
(16%)

Thuyền trưởng

 

 

 

 

 

 

1

1

3,73

5.781.500

230.000

578.150

925.040

1.733.190

7.514.690

289.027

2

2

3,91

6.060.500

230.000

606.050

969.680

1.805.730

7.866.230

302.547

Máy trưởng, Đại phó

 

 

 

 

 

 

3

1

3,17

4.913.500

230.000

491.350

786.160

1.507.510

6.421.010

246.962

4

2

3,30

5.115.000

230.000

511.500

818.400

1.559.900

6.674.900

256.727

Thợ máy; Thợ điện

 

 

 

 

 

 

5

1

2,25

3.487.500

230.000

348.750

558.000

1.136.750

4.624.250

177.856

6

2

2,58

3.999.000

230.000

399.900

639.840

1.269.740

5.268.740

202.644

7

3

2,92

4.526.000

230.000

452.600

724.160

1.406.760

5.932.760

228.183

8

4

3,28

5.084.000

230.000

508.400

813.440

1.551.840

6.635.840

255.225

Thủy thủ

 

 

 

 

 

 

9

1

2,12

3.286.000

230.000

328.600

525.760

1.084.360

4.370.360

168.091

10

2

2,39

3.704.500

230.000

370.450

592.720

1.193.170

4.897.670

188.372

11

3

2,76

4.278.000

230.000

427.800

684.480

1.342.280

5.620.280

216.165

12

4

3,11

4.820.500

230.000

482.050

771.280

1.483.330

6.303.830

242.455

 

VII. BẢNG ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG NHÂN CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY

Mức lương tối thiểu vùng 1.550.000 đồng/tháng

Mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng

Bảng lương B2 (I.3) Thang lương thuyền trưởng, đại phó, máy trưởng ngành lái tàu vận tải sông 150CV + 400CV

Bảng lương B2 (I.1) Thang lương thủy thủ, thợ máy, thợ điện ngành lái tàu vận tải sông, biển không theo nhóm tàu

(Đồng/tháng)

STT

Cấp bậc

Hệ số chung

Lương cơ bản
(đồng)

Phụ cấp

Tổng phụ cấp
(đồng)

Tổng lương và phụ cấp
(đồng/tháng)

Lương ngày công
(đồng/công)

Theo mức lương cơ sở

Theo mức lương cơ bản

Lưu động
(20%)

Không ổn định sản xuất
(10%)

Lương khoán cho công nhân
(16%)

Thuyền trưởng

 

 

 

 

 

 

1

1

4,14

6.417.000

230.000

641.700

1.026.720

1.898.420

8.315.420

319.824

2

2

4,36

6.758.000

230.000

675.800

1.081.280

1.987.080

8.745.080

336.349

Máy trưởng, Đại phó

 

 

 

 

 

 

3

1

3,55

5.502.500

230.000

550.250

880.400

1.660.650

7.163.150

275.506

4

2

3,76

5.828.000

230.000

582.800

932.480

1.745.280

7.573.280

291.280

Thợ máy, Thợ điện

 

 

 

 

 

 

5

1

2,25

3.487.500

230.000

348.750

558.000

1.136.750

4.624.250

177.856

6

2

2,58

3.999.000

230.000

399.900

639.840

1.269.740

5.268.740

202.644

7

3

2,92

4.526.000

230.000

452.600

724.160

1.406.760

5.932.760

228.183

8

4

3,28

5.084.000

230.000

508.400

813.440

1.551.840

6.635.840

255.225

Thủy thủ

 

 

 

 

 

 

9

1

2,12

3.286.000

230.000

328.600

525.760

1.084.360

4.370.360

168.091

10

2

2,39

3.704.500

230.000

370.450

592.720

1.193.170

4.897.670

188.372

11

3

2,76

4.278.000

230.000

427.800

684.480

1.342.280

5.620.280

216.165

12

4

3,11

4.820.500

230.000

482.050

771.280

1.483.330

6.303.830

242.455

 

VIII. BẢNG ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG NHÂN CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY

Mức lương tối thiểu vùng 1.550.000 đồng/tháng

Mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng

Bảng lương B2 (I.3) Thang lương thuyền trưởng, đại phó, máy trưởng ngành lái tàu vận tải sông > 400CV, phà > 150T

Bảng lương B2 (I.1) Thang lương thủy thủ, thợ máy, thợ điện ngành lái tàu vận tải sông, biển không theo nhóm tàu

(Đồng/tháng)

STT

Cấp bậc

Hệ số chung

Lương cơ bản
(đồng)

Phụ cấp

Tổng phụ cấp
(đồng)

Tổng lương và phụ cấp
(đồng/tháng)

Lương ngày công
(đồng/công)

Theo mức lương tối thiểu

Theo mức lương cơ bản

Lưu động
(20%)

Không ổn định sản xuất
(10%)

Lương khoán cho công nhân
(16%)

Thuyền trưởng

 

 

 

 

 

 

1

1

4,68

7.254.000

230.000

725.400

1.160.640

2.116.040

9.370.040

360.386

2

2

4,92

7.626.000

230.000

762.600

1.220.160

2.212.760

9.838.760

378.414

Máy trưởng, Đại phó

 

 

 

 

 

 

3

1

4,16

6.448.000

230.000

644.800

1.031.680

1.906.480

8.354.480

321.326

4

2

4,37

6.773.500

230.000

677.350

1.083.760

1.991.110

8.764.610

337.100

Thợ máy, Thợ điện

 

 

 

 

 

 

5

1

2,25

3.487.500

230.000

348.750

558.000

1.136.750

4.624.250

177.856

6

2

2,58

3.999.000

230.000

399.900

639.840

1.269.740

5.268.740

202.644

7

3

2,92

4.526.000

230.000

452.600

724.160

1.406.760

5.932.760

228.183

8

4

3,28

5.084.000

230.000

508.400

813.440

1.551.840

6.635.840

255.225

Thủy thủ

 

 

 

 

 

 

9

1

2,12

3.286.000

230.000

328.600

525.760

1.084.360

4.370.360

168.091

10

2

2,39

3.704.500

230.000

370.450

592.720

1.193.170

4.897.670

188.372

11

3

2,76

4.278.000

230.000

427.800

684.480

1342.280

5.620.280

216.165

12

4

3,11

4.820.500

230.000

482.050

771.280

1.483.330

6.303.830

242.455

 

IX. BẢNG ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG NHÂN CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY

Mức lương tối thiểu vùng 1.550.000 đồng/tháng

Mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng

Bảng lương B5 (I.1) Thang lương 2;4 bậc ngành tàu cuốc biển

(Đồng/tháng)

STT

Cấp bậc

Hệ số chung

Lương cơ bản
(đồng)

Phụ cấp

Tổng phụ cấp
(đồng)

Tổng lương và phụ cấp
(đồng/tháng)

Lương ngày công
(đồng/công)

Theo mức lương cơ sở

Theo mức lương cơ bản

Lưu động
(20%)

Không ổn định sản xuất
(10%)

Lương khoán cho công nhân
(16%)

Thuyền trưởng

 

 

 

 

 

 

1

1

4,92

7.626.000

230.000

762.600

1.220.160

2.212.760

9.838.760

378.414

2

2

5,19

8.044.500

230.000

804.450

1.287.120

2.321.570

10.366.070

398.695

Máy trưởng

 

 

 

 

 

 

3

1

4,92

7.626.000

230.000

762.600

1.220.160

2.212.760

9.838.760

378.414

4

2

5,19

8.044.500

230.000

804.450

1.287.120

2.321.570

10.366.070

398.695

Điện trưởng, Đại phó

 

 

 

 

 

 

5

1

4,37

6.773.500

230.000

677.350

1.083.760

1.991.110

8.764.610

337.100

6

2

4,68

7.254.000

230.000

725.400

1.160.640

2.116.040

9.370.040

360.386

Máy 2, Kỹ thuật viên cuốc 1

 

 

 

 

 

 

7

1

4,68

7.254.000

230.000

725.400

1.160.640

2.116.040

9.370.040

360.386

8

2

4,92

7.626.000

230.000

762.600

1.220.160

2.212.760

9.838.760

378.414

Máy 3, Kỹ thuật viên cuốc 2

 

 

 

 

 

 

9

1

4,37

6.773.500

230.000

677.350

1.083.760

1.991.110

8.764.610

337.100

10

2

4,68

7.254.000

230.000

725.400

1.160.640

2.116.040

9.370.040

360.386

Thợ máy, Thợ điện

 

 

 

 

 

 

11

1

2,35

1.715.500

146.000

171.550

274.480

592.030

2.307.530

88.751

12

2

2,66

1.941.800

146.000

194.180

310.688

650.868

2.592.668

99.718

13

3

3,12

2.277.600

146.000

227.760

364.416

738.176

3.015.776

115.991

14

4

3,73

2.722.900

146.000

272.290

435.664

853.954

3.576.854

137.571

Thủy thủ

 

 

 

 

 

 

15

1

2,18

1.591.400

146.000

159.140

254.624

559.764

2.151.164

82.737

16

2

2,59

1.890.700

146.000

189.070

302.512

637.582

2.528.282

97.242

17

3

3,08

2.248.400

146.000

224.840

359.744

730.584

2.978.984

114.576

18

4

3,73

2.722.900

146.000

272.290

435.664

853.954

3.576.854

137.571

 

X. BẢNG ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG THỢ LẶN

Mức lương tối thiểu vùng 1.550.000 đồng/tháng

Mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng

Bảng lương B7. Thang lương 4 bậc thợ lặn

(Đồng/tháng)

STT

Cấp bậc

Hệ số chung

Lương cơ bản
(đồng)

Phụ cấp

Tổng phụ cấp
(đồng)

Tổng lương và phụ cấp
(đồng/tháng)

Lương ngày công
(đồng/công)

Theo mức lương cơ sở

Theo mức lương cơ bản

Lưu động (20%)

Không ổn định sản xuất
(10%)

Lương khoán cho công nhân
(16%)

Thuyền trưởng

 

 

 

 

 

 

1

1

2,99

4.634.500

230.000

463.450

741.520

1.434.970

6.069.470

233.441

2

2

3,28

5.084.000

230.000

508.400

813.440

1.551.840

6.635.840

255.225

3

3

3,72

5.766.000

230.000

576.600

922.560

1.729.160

7.495.160

288.275

4

4

4,15

6.432.500

230.000

643.250

1.029.200

1.902.450

8.334.950

320.575

Thợ lặn cấp I

 

 

 

 

 

 

5

1

4,67

7.238.500

230.000

723.850

1.158.160

2.112.010

9.350.510

359.635

6

2

5,27

8.168.500

230.000

816.850

1.306.960

2.353.810

10.522.310

404.704

Thợ lặn cấp II

 

 

 

 

 

 

7

1

5,75

8.912.500

230.000

891.250

1.426.000

2.547.250

11.459.750

440.760

 

PHỤ LỤC II

BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 279/QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Số TT

Loại máy và thiết bị

Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng 1 ca

Thành phần - cấp bậc thợ điều khiển máy

Giá ca máy (đồng)

Trong đó

Tổng số

CP
nhiên liệu
(CNL)

CP
tiền lương
(CTL)

 

Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu

 

 

 

 

1

0,22 m3

32,40 lít diezel

1x4/7

703.595

212.409

1.468.847

2

0,30 m3

35,10 lít diezel

1x4/7

762.228

212.409

1.643.936

3

0,40 m3

42,66 lít diezel

1x4/7

926.401

212.409

1.896.119

4

0,50 m3

51,30 lít diezel

1x4/7

1.114.026

212.409

2.216.742

5

0,65 m3

59,40 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.289.925

430.827

2.726.462

6

0,80 m3

64,80 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.407.191

430.827

2.944.329

7

1,00 m3

74,52 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.618.270

502.187

3.364.734

8

1,20 m3

78,30 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.700.356

502.187

3.910.396

9

1,25 m3

82,62 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.794.168

502.187

4.038.881

10

1,60 m3

113,22 lít diezel

1x4/7+1x6/7

2.458.675

502.187

4.963.310

11

2,00 m3

127,50 lít diezel

1x4/7+1x7/7

2.768.778

551.763

5.892.887

12

2,30 m3

137,70 lít diezel

1x4/7+1x7/7

2.990.281

551.763

6.449.316

13

2,50 m3

163,71 lít diezel

1x4/7+1x7/7

3.555.111

551.763

7.103.474

14

3,50 m3

196,35 lít diezel

1x4/7+1x7/7

4.263.919

551.763

9.385.678

15

3,60 m3

198,90 lít diezel

1x4/7+1x7/7

4.319.294

551.763

9.705.697

16

5,40 m3

218,28 lít diezel

1x4/7+1x7/7

4.740.149

551.763

11.122.776

17

6,50 m3

332,01 lít diezel

1x4/7+1x7/7

7.209.899

551.763

15.437.729

18

9,50 m3

397,80 lít diezel

1x4/7+1x7/7

8.638.589

551.763

20.875.034

19

10,40 m3

408,00 lít diezel

1x4/7+1x7/7

8.860.091

551.763

22.557.167

 

Máy đào một gầu, bánh xích, động cơ điện - dung tích gầu

 

 

 

 

20

2,50 m3

672,00 kWh

1x4/7+1x7/7

1.085.031

551.763

4.462.748

21

4,00 m3

924,00 kWh

1x4/7+1x7/7

1.491.918

551.763

5.911.591

22

4,60 m3

1.050,00 kWh

1x4/7+1x7/7

1.695.362

551.763

7.646.858

23

5,00 m3

1.134,00 kWh

1x4/7+1x7/7

1.830.990

551.763

7.877.055

24

8,00 m3

2.079,00 kWh

1x4/7+1x7/7

3.356.816

551.763

13.489.300

 

Máy đào một gầu, bánh hơi - dung tích gầu

 

 

 

 

25

0,15 m3

29,70 lít diezel

1x4/7

644.963

212.409

1.351.642

26

0,30 m3

33,48 lít diezel

1x4/7

727.049

212.409

1.620.602

27

0,75 m3

56,70 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.231.292

430.827

2.707.342

28

1,25 m3

73,44 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.594.816

502.187

3.907.611

 

Máy đào gầu ngoạm (gầu dây) - dung tích gầu

 

 

 

 

29

0,40 m3

59,40 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.289.925

430.827

2.696.343

30

0,65 m3

64,80 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.407.191

430.827

2.911.106

31

1,00 m3

82,60 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.793.734

502.187

3.951.404

32

1,20 m3

113,20 lít diezel

1x4/7+1x6/7

2.458.241

502.187

4.862.723

33

1,60 m3

127,50 lít diezel

1x4/7+1x7/7

2.768.778

551.763

5.738.511

34

2,30 m3

163,70 lít diezel

1x4/7+1x7/7

3.554.894

551.763

7.322.287

 

Máy xúc lật - dung tích gầu

 

 

 

 

35

0,60 m3

29,10 lít diezel

1x4/7

631.933

212.409

1.424.499

36

1,00 m3

38,76 lít diezel

1x4/7

841.709

212.409

1.819.764

37

1,25 m3

46,50 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.009.790

430.827

2.332.426

38

1,65 m3

75,24 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.633.905

430.827

3.209.253

39

2,00 m3

86,64 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.881.466

430.827

3.450.958

40

2,30 m3

94,65 lít diezel

1x4/7+1x6/7

2.055.411

502.187

3.902.469

41

2,80 m3

100,80 lít diezel

1x4/7+1x6/7

2.188.964

502.187

4.372.000

42

3,20 m3

134,40 lít diezel

1x4/7+1x6/7

2.918.618

502.187

5.854.185

43

4,20 m3

159,60 lít diezel

1x4/7+1x6/7

3.465.859

502.187

7.212.496

 

Gầu đào 2800x600x7000 (thi công móng cộc, tường Barrette)

 

 

 

 

510.669

 

Máy xúc chuyên dùng trong hầm - dung tích gầu

 

 

 

 

44

0,90 m3

51,84 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.125.753

430.827

4.386.170

45

1,65 m3

65,25 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.416.963

430.827

5.101.850

46

4,20 m3

89,04 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.933.585

502.187

8.800.852

 

Máy cào đá, động cơ điện - năng suất

 

 

 

 

47

2m3/ph

132,00 kWh

1x4/7+1x5/7

213.131

460.873

1.134.119

48

3m3/ph

247,50 kWh

1x4/7+1x5/7

399.621

460.873

1.665.765

49

8m3/ph

673,20 kWh

1x4/7+1x6/7

1.086.969

502.187

3.273.976

 

Máy ủi - công suất

 

 

 

 

 

50

45,0 CV

22,95 lít diezel

1x4/7

498.380

212.409

1.110.622

51

54,0 CV

27,54 lít diezel

1x4/7

598.056

212.409

1.235.991

52

75,0 CV

38,25 lít diezel

1x4/7

830.634

212.409

1.572.442

53

105,0 CV

44,10 lít diezel

1x3/7+1x5/7

957.672

430.827

2.137.027

54

108,0 CV

46,20 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.003.275

430.827

2.233.867

55

130,0 CV

54,60 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.185.689

430.827

2.638.988

56

140,0 CV

58,80 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.276.895

430.827

2.991.114

57

160,0 CV

67,20 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.459.309

430.827

3.342.415

58

180,0 CV

75,60 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.641.723

430.827

3.643.858

59

250,0 CV

93,60 lít diezel

1x3/7+1x6/7

2.032.609

472.141

4.454.123

60

271,0 CV

105,69 lít diezel

1x3/7+1x6/7

2.295.154

472.141

4.930.262

61

320,0 CV

124,80 lít diezel

1x3/7+1x7/7

2.710.145

521.717

6.129.267

 

Thùng cạp + đầu kéo bánh xích - dung tích thùng

 

 

 

 

62

2,50 m3

37,67 lít diezel

1x4/7

817.930

212.409

1.664.255

63

2,75 m3

38,48 lít diezel

1x4/7

835.520

212.409

1.745.688

64

3,00 m3

40,50 lít diezel

1x4/7

879.494

212.409

1.825.284

65

4,50 m3

58,32 lít diezel

1x4/7

1.266.472

212.409

2.449.196

66

5,00 m3

58,32 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.266.472

430.827

2.706.299

67

8,0 m3

71,40 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.550.516

430.827

3.232.599

68

9,0 m3

76,50 lít diezel

1x3/7+1x6/7

1.661.267

472.141

3.493.668

 

Máy cạp tự hành - dung tích thùng

 

 

 

 

69

9,0 m3

132,00 lít diezel

1x3/7+1x6/7

2.866.500

472.141

4.932.399

70

10,0 m3

138,00 lít diezel

1x3/7+1x6/7

2.996.795

472.141

5.081.307

71

16,0 m3

153,90 lít diezel

1x3/7+1x7/7

3.342.078

521.717

6.182.048

72

25,0 m3

182,40 lít diezel

1x3/7+1x7/7

3.960.982

521.717

7.380.389

 

Máy san tự hành - công suất

 

 

 

 

73

54,0 CV

19,44 lít diezel

1x4/7

422.157

212.409

1.443.335

74

90,0 CV

32,40 lít diezel

1x4/7

703.595

212.409

1.879.304

75

108,0 CV

38,88 lít diezel

1x3/7+1x5/7

844.315

430.827

2.324.421

76

180,0 CV

54,00 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.172.659

430.827

3.260.246

77

250,0 CV

75,00 lít diezel

1x3/7+1x6/7

1.628.693

472.141

4.187.498

 

Máy đầm đất cầm tay - trọng lượng

 

 

 

 

78

50 kg

3,06 lít xăng

1x3/7

70.916

182.363

297.015

79

60 kg

3,57 lít xăng

1x3/7

82.735

182.363

319.815

80

70 kg

4,08 lít xăng

1x3/7

94.554

182.363

335.989

81

80 kg

4,59 lít xăng

1x3/7

106.373

182.363

350.932

 

Đầm bánh hơi + đầu kéo bánh xích - trọng lượng

 

 

 

 

82

9,0 T

36,00 lít diezel

1x4/7

781.773

212.409

1.377.717

83

12,5 T

38,40 lít diezel

1x4/7

833.891

212.409

1.444.253

84

18,0 T

46,20 lít diezel

1x4/7

1.003.275

212.409

1.711.279

85

25,0 T

54,60 lít diezel

1x5/7

1.185.689

248.464

2.076.086

86

26,5 T

63,00 lít diezel

1x5/7

1.368.102

248.464

2.293.416

 

Đầm bánh hơi tự hành - trọng lượng

 

 

 

 

87

9,0 T

34,00 lít diezel

1x5/7

738.341

248.464

1.599.634

88

16,0 T

37,80 lít diezel

1x5/7

820.861

248.464

1.765.665

89

17,5 T

42,00 lít diezel

1x5/7

912.068

248.464

1.927.976

90

25,0 T

54,60 lít diezel

1x5/7

1.185.689

248.464

2.269.924

 

Máy đầm rung tự hành - trọng lượng

 

 

 

 

91

8 T

19,20 lít diezel

1x4/7

416.945

212.409

1.389.356

92

15T

38,64 lít diezel

1x4/7

839.103

212.409

2.273.141

93

18 T

52,80 lít diezel

1x4/7

1.146.600

212.409

2.788.587

94

25 T

67,20 lít diezel

1x4/7

1.459.309

212.409

3.247.039

 

Đầm chân cừu + đầu kéo - trọng lượng

 

 

 

 

95

5,5 T

25,92 lít diezel

1x4/7

562.876

212.409

1.235.539

96

9,0 T

36,00 lít diezel

1x4/7

781.773

212.409

1.565.280

 

Đầm bánh thép tự hành - trọng lượng

 

 

 

 

97

8,50 T

24,00 lít diezel

1x3/7

521.182

182.363

1.050.115

98

10,0 T

26,40 lít diezel

1x4/7

573.300

212.409

1.236.761

99

12,2 T

32,16 lít diezel

1x4/7

698.384

212.409

1.400.509

100

13,0 T

36,00 lít diezel

1x4/7

781.773

212.409

1.522.997

101

14,5 T

38,40 lít diezel

1x4/7

833.891

212.409

1.646.580

102

15,5 T

41,76 lít diezel

1x4/7

906.856

212.409

1.831.318

 

Máy lu rung không tự hành (quả đầm 16 T) - trọng lượng

 

 

 

 

103

10 T

40,32 lít diezel

1x4/7

875.585

212.409

1.624.232

 

Ô tô tải thùng - trọng tải

 

 

 

 

104

2,0 T

12,00 lít xăng

1x2/4 Loại < 3,5 Tấn

278.100

201.893

692.818

105

2,5 T

13,00 lít xăng

1x3/4 Loại < 3,5 Tấn

301.275

237.948

785.353

106

4,0 T

20,00 lít xăng

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

463.500

216.165

954.724

107

5,0 T

25,00 lít diezel

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

542.898

216.165

1.116.337

108

6,0 T

29,00 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

629.761

252.971

1.284.078

109

7,0 T

31,00 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

673.193

252.971

1.406.246

110

10,0 T

38,00 lít diezel

1x2/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

825.205

229.685

1.663.481

111

12,0 T

41,00 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

890.352

267.243

1.815.943

112

12,5 T

42,00 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

912.068

267.243

1.877.824

113

15,0 T

46,20 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

1.003.275

267.243

2.073.836

114

20,0 T

56,00 lít diezel

1x3/4 Loại 16,5 -25,0 Tấn

1.216.091

282.266

2.722.818

 

Ô tô tự đổ - trọng tải

 

 

 

 

115

2,5 T

18,90 lít xăng

1x2/4 Loại ≤ 3,5 Tấn

438.008

201.893

886.680

116

3,5 T

28,35 lít xăng

1x2/4 Loại ≤ 3,5 Tấn

657.011

201.893

1.147.251

117

4,0 T

32,40 lít xăng

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

750.870

216.165

1.289.650

118

5,0 T

40,50 lít diezel

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

879.494

216.165

1.491.316

119

6,0 T

43,20 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

938.127

252.971

1.644.005

120

7,0 T

45,90 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

996.760

252.971

1.803.561

121

9,0 T

51,30 lít diezel

1x2/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

1.114.026

229.685

1.981.134

122

10,0 T

56,70 lít diezel

1x2/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

1.231.292

229.685

2.156.563

123

12,0 T

64,80 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

1.407.191

267.243

2.477.060

124

15,0 T

72,90 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

1.583.090

267.243

2.822.902

125

20,0 T

75,60 lít diezel

1x3/4 Loại 16,5 - 25,0 Tấn

1.641.723

282.266

3.178.015

126

22,0 T

76,95 lít diezel

1x3/4 Loại 16,5 - 25,0 Tấn

1.671.039

282.266

3.420.412

127

25,0 T

81,00 lít diezel

1x3/4 Loại 25,0 - 40,0 Tấn

1.758.989

317.570

3.853.273

128

27,0 T

86,40 lít diezel

1x3/4 Loại 25,0 - 40,0 Tấn

1.876.255

317.570

4.267.379

129

32,0 T

91,68 lít diezel

1x3/4 Loại 25,0 - 40,0 Tấn

1.990.915

317.570

5.222.925

130

36,0 T

116,40 lít diezel

1x3/4 Loại 25,0 - 40,0 Tấn

2.527.732

317.570

6.481.575

131

42,0 T

130,56 lít diezel

1x3/4 Loại > 40,0 Tấn

2.835.229

338.603

7.577.350

132

55,0 T

156,00 lít diezel

1x4/4 Loại > 40,0 Tấn

3.387.682

395.690

8.539.430

 

Ô tô đầu kéo - công suất

 

 

 

 

133

150,0 CV

30,00 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

651.477

267.243

1.438.458

134

180,0 CV

36,00 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

781.773

267.243

1.670.196

135

200,0 CV

40,00 lít diezel

1x3/4 Loại 16,5 - 25,0 Tấn

868.636

282.266

1.868.652

136

240,0 CV

48,00 lít diezel

1x3/4 Loại 16,5 - 25,0 Tấn

1.042.364

282.266

2.156.078

137

255,0 CV

51,00 lít diezel

1x3/4 Loại 25,0 - 40,0 Tấn

1.107.511

317.570

2.380.233

138

272,0 CV

56,00 lít diezel

1x3/4 Loại 25,0 - 40,0 Tấn

1.216.091

317.570

2.640.070

 

Ô tô chuyển trộn bê tông - dung tích thùng trộn

 

 

 

 

139

5,0 m3

36,00 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

781.773

464.629

2.095.637

140

6,0 m3

43,00 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

933.784

464.629

2.375.189

141

8,0 m3

50,00 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 16,5 - 25 Tấn

1.085.795

490.919

3.096.818

142

8,7 m3

52,00 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 16,5 - 25 Tấn

1.129.227

490.919

3.391.192

143

10,7 m3

64,00 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 16,5 - 25 Tấn

1.389.818

490.919

4.266.932

144

14,5 m3

70,00 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 25 - 40 Tấn

1.520.114

551.011

5.323.519

 

Ô tô t­ưới n­ước - dung tích

 

 

 

 

145

4,0 m3

20,25 lít diezel

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

439.747

216.165

1.091.093

146

5,0 m3

22,50 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

488.608

252.971

1.208.021

147

6,0 m3

24,00 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

521.182

252.971

1.309.825

148

7,0 m3

25,50 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

553.756

267.243

1.434.123

149

9,0 m3

27,00 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

586.330

267.243

1.562.910

150

16 m3

35,10 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

762.228

267.243

1.938.696

 

Xe bồn hút bùn, hút mùn khoan, dung tích

 

 

 

 

151

2,0 m3 (3 T)

18,90 lít diezel

1x2/4 Loại ≤ 3,5 Tấn

410.431

201.893

1.084.671

 

Xe ép rác - trọng tải

 

 

 

 

 

152

1,2 T

16,10 lít diezel

1x2/4 Loại ≤ 3,5 Tấn

349.626

201.893

971.544

153

1,5 T

18,00 lít diezel

1x2/4 Loại ≤ 3,5 Tấn

390.886

201.893

1.030.326

154

2,0 T

20,80 lít diezel

1x2/4 Loại ≤ 3,5 Tấn

451.691

201.893

1.259.507

155

4,0 T

40,50 lít diezel

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

879.494

216.165

1.806.324

156

7,0 T

51,30 lít diezel

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

1.114.026

216.165

2.132.783

157

10,0 T

64,80 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

1.407.191

267.243

2.569.031

158

Xe ép rác kín (xe hooklip)

64,80 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

1.407.191

267.243

2.718.176

159

Xe tải thùng kín - tải trọng 1,5 tấn

20,80 lít diezel

1x2/4 Loại ≤ 3,5 Tấn

451.691

201.893

1.071.773

160

Xe nhặt xác

15,10 lít diezel

1x2/4 Loại ≤ 3,5 Tấn

327.910

201.893

1.763.476

 

Xe ô tô tải có gắn cần trục - trọng tải xe

 

 

 

 

161

5,0 T

27,00 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

586.330

438.338

1.760.642

162

6,0 T

28,80 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

625.418

438.338

1.941.296

163

7,0 T

30,60 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

664.507

438.338

2.195.473

164

10,0 T

37,80 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

820.861

464.629

2.915.471

 

Ô tô bán tải - trọng tải

 

 

 

 

165

1,5 T

18,00 lít xăng

1x2/4 Loại < 3,5 Tấn

417.150

201.893

1.052.018

 

Rơ mooc - trọng tải

 

 

 

 

 

166

3,0 m3 (4.5 T)

27,00 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

586.330

252.971

1.535.855

167

2,0 T

 

1x1/4 Loại < 3,5 Tấn

 

172.598

234.790

168

4,0 T

 

1x1/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

 

185.367

268.489

169

7,5 T

 

1x1/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

 

197.386

291.044

170

14,0 T

 

1x1/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

 

197.386

341.441

171

15,0 T

 

1x1/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

 

197.386

351.786

172

21,0 T

 

1x1/4 Loại 16,5 - 25 Tấn

 

208.653

387.814

173

40,0 T

 

1x1/4 Loại ≥ 40 Tấn

 

249.215

527.672

174

100,0 T

 

1x1/4 Loại ≥ 40 Tấn

 

249.215

752.887

175

125,0 T

 

1x1/4 Loại ≥ 40 Tấn

 

249.215

813.381

 

Máy kéo bánh xích - công suất

 

 

 

 

176

45,0 CV

21,60 lít diezel

1x4/7

469.064

212.409

952.194

177

54,0 CV

25,92 lít diezel

1x4/7

562.876

212.409

1.093.909

178

75,0 CV

32,40 lít diezel

1x4/7

703.595

212.409

1.284.566

179

110,0 CV

41,47 lít diezel

1x4/7

900.602

212.409

1.551.408

180

130,0 CV

49,92 lít diezel

1x4/7

1.084.058

212.409

1.765.309

 

Máy kéo bánh hơi - công suất

 

 

 

 

181

28,0 CV

11,76 lít diezel

1x4/7

255.379

212.409

666.466

182

40,0 CV

16,80 lít diezel

1x4/7

364.827

212.409

793.088

183

50,0 CV

21,00 lít diezel

1x4/7

456.034

212.409

908.469

184

60,0 CV

25,20 lít diezel

1x4/7

547.241

212.409

1.027.945

185

80,0 CV

33,60 lít diezel

1x4/7

729.655

212.409

1.287.901

186

165,0 CV

55,44 lít diezel

1x4/7

1.203.930

212.409

1.838.721

187

215,0 CV

67,73 lít diezel

1x5/7

1.470.710

248.464

2.255.168

 

Thiết bị phục vụ vận chuyển đá nổ mìn trong hầm

 

 

 

 

188

Tời ma nơ - 13 kW

42,90 kWh

1x4/7+1x5/7

69.268

460.873

550.122

189

Xe goòng 3 T

 

1x4/7+1x5/7

 

460.873

482.113

190

Xe goòng 5,8 m3

 

1x4/7+1x5/7

 

460.873

1.327.780

191

Đầu kéo 30 T

37,44 lít diezel

1x4/7+1x5/7

813.044

460.873

3.103.572

192

Quang lật 360 T/h

27,00 kWh

1x4/7+1x5/7

43.595

460.873

674.545

 

Cần trục máy kéo - sức nâng

 

 

 

 

193

5,0 T

18,00 lít diezel

1x5/7

390.886

248.464

1.034.427

194

6,0 T

21,00 lít diezel

1x5/7

456.034

248.464

1.158.855

195

7,0 T

24,00 lít diezel

1x5/7

521.182

248.464

1.318.233

196

8,0 T

33,00 lít diezel

1x5/7

716.625

248.464

1.596.051

 

Máy đặt đường ống

 

 

 

 

 

197

Cần trục TO-12-24 - sức nâng: 15 T

53,10 lít diezel

1x4/7+1x5/7+1x6/7

1.153.115

750.651

3.515.480

198

Tời kéo ống trên xe xích - sức kéo: 7,5 T

53,10 lít diezel

2x4/7+1x5/7+1x6/7

1.153.115

963.060

3.026.847

 

Cần trục ô tô - sức nâng

 

 

 

 

 

199

1,0 T

21,38 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại <3,5 Tấn

464.178

410.546

1.403.254

200

3,0 T

24,75 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại <3,5 Tấn

537.469

410.546

1.586.080

201

4,0 T

25,88 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

561.899

438.338

1.685.197

202

5,0 T

30,38 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

659.621

438.338

1.848.818

203

6,0 T

32,63 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

708.482

438.338

2.072.339

204

10,0 T

37,00 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

803.489

464.629

2.457.468

205

16,0 T

43,00 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

933.784

464.629

2.792.010

206

20,0 T

44,00 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 16,5 - 25 Tấn

955.500

490.919

3.182.718

207

25,0 T

50,00 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 16,5 -25 Tấn

1.085.795

490.919

3.548.845

208

30,0 T

54,00 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 25 - 40 Tấn

1.172.659

551.011

3.952.859

209

35,0 T

60,00 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 25 - 40 Tấn

1.302.955

551.011

4.426.169

210

40,0 T

64,00 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại ≥ 40 Tấn

1.389.818

587.818

5.110.336

211

45,0 T

66,00 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại ≥ 40 Tấn

1.433.250

587.818

5.664.636

212

50,0 T

70,00 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại ≥ 40 Tấn

1.520.114

587.818

6.503.382

 

Cần trục bánh hơi - sức nâng

 

 

 

 

213

16,0 T

33,00 lít diezel

1x3/7+1x5/7

716.625

430.827

2.164.229

214

25,0 T

36,00 lít diezel

1x4/7+1x6/7

781.773

502.187

2.530.714

215

40,0 T

49,50 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.074.938

502.187

3.997.742

216

63,0 T

60,50 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.313.813

502.187

4.683.834

217

90,0 T

68,75 lít diezel

1x4/7+1x7/7

1.492.969

551.763

7.165.232

218

100,0 T

74,25 lít diezel

2x4/7+1x7/7

1.612.406

764.172

8.545.078

219

110,0 T

77,50 lít diezel

2x4/7+1x7/7

1.682.983

764.172

10.148.022

220

130,0 T

81,00 lít diezel

2x4/7+1x7/7

1.758.989

764.172

11.717.983

 

Cần trục bánh xích - sức nâng

 

 

 

 

221

5,0 T

31,50 lít diezel

1x3/7+1x5/7

684.051

430.827

2.004.841

222

7,0 T

33,00 lít diezel

1x3/7+1x5/7

716.625

430.827

2.137.519

223

10,0 T

36,00 lít diezel

1x3/7+1x5/7

781.773

430.827

2.281.424

224

16,0 T

45,00 lít diezel

1x3/7+1x5/7

977.216

430.827

2.797.729

225

25,0 T

47,00 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.020.648

502.187

3.390.314

226

28,0 T

48,75 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.058.651

502.187

3.790.161

227

40,0 T

51,25 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.112.940

502.187

4.809.200

228

50,0 T

53,75 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.167.230

502.187

5.191.844

229

63,0 T

56,25 lít diezel

1x4/7+1x7/7

1.221.520

551.763

6.065.358

230

100,0 T

58,95 lít diezel

2x4/7+1x7/7

1.280.153

764.172

8.153.625

231

110,0 T

62,78 lít diezel

2x4/7+1x7/7

1.363.216

764.172

9.156.811

232

130,0 T

72,00 lít diezel

2x4/7+1x7/7

1.563.545

764.172

12.206.433

233

150,0 T

83,25 lít diezel

2x4/7+1x7/7

1.807.849

764.172

13.594.149

 

Cần trục tháp - sức nâng

 

 

 

 

234

3,0 T

37,50 kWh

1x3/7+1x5/7

60.549

430.827

1.007.554

235

5,0 T

42,00 kWh

1x3/7+1x5/7

67.814

430.827

1.202.462

236

8,0 T

52,50 kWh

1x3/7+1x5/7

84.768

430.827

1.295.167

237

10,0 T

60,00 kWh

1x3/7+1x5/7

96.878

430.827

1.558.231

238

12,0 T

67,50 kWh

1x3/7+1x5/7

108.988

430.827

1.795.435

239

15,0 T

90,00 kWh

1x3/7+1x5/7

145.317

430.827

1.955.504

240

20,0 T

112,50 kWh

1x3/7+1x5/7

181.646

430.827

2.185.598

241

25,0 T

120,00 kWh

1x3/7+1x6/7

193.756

472.141

2.847.355

242

30,0 T

127,50 kWh

1x3/7+1x6/7

205.865

472.141

3.411.791

243

40,0 T

135,00 kWh

1x3/7+1x6/7

217.975

472.141

3.825.937

244

50,0 T

142,50 kWh

2x4/7+1x6/7

230.085

714.596

4.878.079

245

60,0 T

198,00 kWh

2x4/7+1x6/7

319.697

714.596

5.951.099

246

Cẩu tháp MD 900

480,00 kWh

2x4/7+1x6/7+1x7/7

775.022

1.053.950

19.266.156

 

Cần cẩu nổi, kéo theo - sức nâng

 

 

 

 

247

30 T

81,00 lít diezel

T.ph2.1/2+3thợ máy(2x2/4+1x3/4)+1thợ điện 2/4+1 Thủy thủ 2/4

1.758.989

1.170.793

7.079.842

 

Cần cẩu nổi, tự hành - sức nâng

 

 

 

 

248

100 T

117,60 lít diezel

T.tr1/2+T.pII.1/2+4thợ máy(3x2/4+1x4/4)+1thợ điện 3/4+1 Thuỷ thủ 2/4

2.553.791

1.693.261

10.461.592

 

Cẩu lao dầm

 

 

 

 

 

249

Cẩu K33-60

232,56 kWh

1x3/7+4x4/7+1x6/7

375.498

1.321.777

4.856.637

 

Cổng trục - sức nâng

 

 

 

 

 

250

10 T

81,00 kWh

1x3/7+1x5/7

130.785

430.827

1.146.579

251

25 T

86,40 kWh

1x3/7+1x5/7

139.504

430.827

1.340.978

252

30 T

90,00 kWh

1x3/7+1x6/7

145.317

472.141

1.524.137

253

60 T

144,00 kWh

1x3/7+1x7/7

232.507

521.717

1.937.254

 

Cần trục - sức nâng