Quyết định 2839/QĐ-UBND

Quyết định 2839/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Nội dung toàn văn Quyết định 2839/QĐ-UBND 2018 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Kiên Giang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2839/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 14 tháng 12 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tng thphát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 301/TTr-SKHĐT ngày 05 tháng 12 năm 2018 về việc xin phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chủ yếu như sau:

I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Hà Tiên đến năm 2020, tầm nhìn 2030 phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng kinh tế trọng điểm đng bằng sông Cửu Long; điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang và quy hoạch các ngành, lĩnh vực của tỉnh đến năm 2020. Phát triển đồng bộ kinh tế - xã hội của thành phố Hà Tiên gắn với tỉnh Kiên Giang và với các địa bàn lân cận. Phát huy tối đa và hài hòa các lợi thế và cơ hội, giảm thiểu những hạn chế và thách thức. Phát huy nội lực, sử dụng hiệu quả các nguồn lực vào phát triển kinh tế - xã hội nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, bền vững; nâng cao chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

2. Tập trung huy động mọi nguồn lực cho đầu tư để đẩy mạnh đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhất là công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng thương mại - dịch vụ và công nghiệp - xây dựng. Tập trung phát triển kinh tế biển, ven biển và hải đảo. Phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế cửa khẩu quốc tế. Phát triển công nghiệp theo hưng sản xuất hàng hóa gắn với ứng dụng công nghệ cao tạo ra chuỗi giá trị sản xuất, chế biến và phân phi. Gn phát triển nông nghiệp với phát triển nông thôn mới, tái cơ cấu ngành nông nghiệp - lâm - thủy sản theo hướng tăng giá trị. Tổ chức lại sản xuất theo vùng nguyên liệu tập trung, gắn chế biến với tiêu thụ nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng và tận dụng tối đa lợi thế của địa phương để thúc đẩy công nghiệp hóa nông nghiệp, phát triển nhanh công nghiệp chế biến nông, thủy sản và thương mại dịch vụ góp phần tăng trưởng kinh tế cao, bền vững.

3. Phát triển bền vững, kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bng xã hội, bảo vệ và tái tạo môi trường sinh thái. Từng bước nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Giải quyết việc làm, giảm dần tỷ lệ hộ nghèo, nhất là hộ nghèo trong vùng đồng bào dân tộc. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ.

4. Phát triển kinh tế gắn với đảm bảo an ninh - quốc phòng, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội (nhất là các xã đảo, khu vực biên giới); Duy trì quan hệ hợp tác hữu nghị với các tỉnh biên giới Campuchia.

5. Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, có giải pháp chủ động ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong bố trí quy hoạch và tầm nhìn dài hạn; trong đó tập trung phát triển các nguồn lực, bố trí dân cư đô thị và nông thôn phù hợp với quy hoạch chung, phân bố không gian phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng kết cấu hạ tầng.

6. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Tiên phải phù hợp với chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và Kế hoạch thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

1. Mục tiêu tổng quát

Tập trung huy động các nguồn lực, đầu tư, khai thác tốt tiềm năng lợi thế. Tiếp tục xác định cơ cấu kinh tế: Thương mại - dịch vụ - du lịch; công nghiệp - xây dựng; nông - lâm - ngư nghiệp; Trong đó, thương mại - dịch vụ - du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, đặc biệt là phát triển kinh tế cửa khẩu quốc tế. Phấn đấu xây dựng Hà Tiên trở thành “Thành phố du lịch, xanh, sạch, đẹp”. Huy động tốt mọi nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước đồng bộ; thúc đẩy đột phá trong phát triển kinh tế; tăng cường công tác bảo vệ tài nguyên môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân; đảm bảo an ninh biên giới, ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Phấn đấu là một trong những địa phương tốp đầu của tỉnh về tốc độ phát triển kinh tế - xã hội.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Mc tiêu đến năm 2020

* Các chỉ tiêu phát triển kinh tế:

- Tốc độ phát triển kinh tế trung bình giai đoạn 2011-2020 đạt 13,5%/năm. Tốc độ phát triển kinh tế trung bình giai đoạn 2016-2020 đạt 8,5%/năm.

- Cơ cấu kinh tế (GRDP) (giá so sánh 2010): Nông - lâm nghiệp - thủy sản 9-11%, công nghiệp - xây dựng 19-20 %, thương mại - dịch vụ 70-72%.

- GDP bình quân đu người năm 2020 (giá hiện hành) 3.800 USD/người.

- Kim ngạch xuất nhập khẩu 200 triệu USD.

- Tổng vốn đầu tư phát triển 2.200 tỷ đồng/năm.

* Các chỉ tiêu phát triển xã hội:

- Tỷ lệ đô thị hóa 30% (tính theo quy mô diện tích sử dụng đất)

- Dân số dự kiến 51.200 người; Tỷ lệ tăng dân số giảm dưới 9,5‰.

- Số giường bệnh/vạn dân đạt 39,7 giường; số bác sỹ/vạn dân đạt trên 9 người.

- Giải quyết việc làm bình quân 1.200 lao động/năm.

- Diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 29,0 m²/người.

- Tỷ lệ hộ nghèo đạt 3,34% tổng số hộ dân.

- Tỷ lệ trẻ 6-11 tuổi đến trường đạt 100%, trẻ 6 tuổi đi học đạt 100%.

- Tỷ lệ hộ gia đình văn hóa đạt 90%.

- Lượng nước sạch cấp 120 lít/người/ngày; tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch 98%.

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 99,8%.

- Tất cả các xã đều đạt 19/19 tiêu chí xã nông thôn mới.

* Các chỉ tiêu môi trường:

- Tỷ lệ rừng che phủ đạt trên 12% (tổng diện tích thành phố)

- Tỷ lệ rác thải được thu gom và xử lý đạt 95%.

- Tỷ lệ nước thải được thu gom và xử lý đạt 80%.

2.2. Mục tiêu đến năm 2030:

- Tốc độ tăng trưởng theo giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) đạt 9,4%/năm.

- GDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 9.500 - 10.000 USD.

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 100%.

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch đạt 100%.

- Tỷ lệ rác thải được thu gom đạt 100%; rác thải được xử lý đạt 99%.

- Tỷ lệ nước thải được thu gom và xử lý đạt 90%.

III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC

1. Ngành nông lâm - nghiệp - thủy sản

Phát triển ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa có chất lượng và khả năng cạnh tranh cao, đáp ứng nhu cầu thị trường. Tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng chất lượng, bền vững gắn liền với xây dựng nông thôn mới. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; ứng dng tiến bộ kỹ thuật về giống, công nghệ cao theo tiêu chuẩn VietGAP. Đẩy mạnh cơ gii hóa, điện khí hóa trong nông nghiệp, kết hợp ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới, nht là ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất, nâng cao chất lượng hàng hóa tiêu thụ. Tiếp tục mở rộng diện tích, vùng sản xuất lúa chất lượng cao và phát triển vùng cây ăn trái theo hướng tập trung. Khuyến khích chăn nuôi heo và các loại gia cm, gia súc khác theo hướng trang trại, an toàn sinh học, bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi. Quản lý và bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, đặc biệt đi với rừng phòng hộ.

Tổ chức và quản lý tốt việc khai thác, đánh bắt kết hợp nuôi trồng, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản, thủy sinh theo hướng phát triển bền vững. Đầu tư phát triển các phương tiện đánh bắt hiện đại, hình thành các hợp tác xã, tổ hợp khai thác, nuôi trồng thủy sản để phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh - quốc phòng.

Xây dựng nông thôn mới gắn liền với đầu tư kết cấu hạ tng kinh tế - xã hội hoàn chỉnh, tổ chức sản xuất với quy mô tập trung, hiệu quả kinh tế bền vững, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ngày càng cao.

2. Công nghiệp - xây dựng

2.1. Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Phát triển mạnh công nghiệp - xây dựng tạo sự vượt trội của công nghiệp trong cơ cấu kinh tế, đồng thời làm nền tảng cho tăng trưởng nhanh và hiệu quả. Ưu tiên phát triển công nghiệp có lợi thế như: Công nghiệp chế biến thủy sản chất lượng cao phục vụ xuất khẩu và du lịch; công nghiệp đóng, sửa chữa tàu thuyền kết hợp với dịch vụ nghề cá và cung ứng hàng hải; công nghiệp phục vụ nông nghiệp và khai thác thủy sản để góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của Hà Tiên.

Phát triển một số ngành công nghiệp mới trong các khu công nghiệp như: Sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp phụ trợ cho sản xuất thủy sản, công nghiệp công nghệ cao... Ưu tiên cho những dự án khai thác tim năng, lợi thế về nguyên liệu tại chỗ; phát huy tối đa mọi nguồn lực ở địa phương, nhất là Khu công nghiệp Thuận Yên, Cụm công nghiệp Hà Giang và những vùng xung quanh. Phát triển công nghiệp gắn với xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị, các khu công nghiệp và bảo vệ môi trường.

2.2. Ngành xây dựng

Tập trung đầu tư, nâng cấp các công trình hiện có, kết hợp xây dựng mới một số công trình trọng điểm, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Ưu tiên duy tsửa chữa một số tuyến đường nội ô, nâng cấp chỉnh trang các hẻm đã xuống cấp; đảm bảo điện chiếu sáng 100% các hẻm trong nội ô thành phố, gắn với điều chỉnh, quy hoạch nút giao thông để xóa điểm đen nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông trên địa bàn. Huy động tt nguồn lực trong nhân dân với phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” để xây dựng hệ thống giao thông liên xóm, ấp; đảm bảo xi măng hóa các tuyến liên xóm, ấp; đẩy nhanh tiến độ thực hiện đạt tiêu chí về giao thông nông thôn theo lộ trình xây dựng xã nông thôn mới. Tập trung thực hiện đạt các tiêu chí thành phố trực thuộc tỉnh.

Xây dựng đồng bộ hệ thống các công trình phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, đảm bảo an toàn cao nhất cho phát triển kinh tế - xã hội

3. Phát triển thương mại - dịch vụ

3.1. Thương mại

Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển các loại hình kinh doanh thương mại trên địa bàn thành phố. Tập trung huy động mọi nguồn lực đầu tư nâng cấp, chỉnh trang và xây dựng mới mạng lưới cơ sở vật chất phục vụ thương mại. Phát triển hệ thống phân phối hàng hóa với sự tham gia của các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, khai thác tốt thị trường nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

Đẩy mạnh các hoạt động thương mại - xuất khẩu, xây dựng Hà Tiên thành đô thị cửa khẩu, trong đó điểm nhấn là khu kinh tế cửa khẩu và các trung tâm thương mại hiện đại để mở rộng trao đổi hàng hóa giữa Việt Nam với Campuchia và các nước trong khu vực.

Phát triển mạng lưới phân phối hàng hóa bán lẻ thông qua hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất và tiêu dùng. Đổi mới tổ chức và hoạt động của hợp tác xã và mạng lưới đại lý. Khuyến khích các thành phn kinh tế tham gia xây dựng chợ và trung tâm thương mại. Phấn đấu tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tăng bình quân 13-14%/năm.

Xây dựng Khu kinh tế của khẩu Hà Tiên trong đó có khu phi thuế quan, với hệ thống kho ngoại quan, khu sản xuất công nghiệp tạm nhập tái xuất, ngân hàng, tín dụng cùng các trung tâm thương mại, các chợ đu mối, các cảng thương mại trong thành phố.

3.2. Dch v- du lịch - văn hóa

Tăng cường các loại hình dịch vụ, du lịch kết hợp với văn hóa như lễ hội, các sự tích, tâm linh. Đẩy mạnh hợp tác đầu tư, nhất là các khu du lịch Mũi Nai, Thạch Động, núi Đá Dựng, núi Đèn, đầm Đông Hồ, xã đảo Tiên Hải... Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư các dịch vụ vui chơi giải trí, tour du lịch trong và ngoài tỉnh, tour liên kết nước bạn Campuchia.

Thực hiện tốt việc kết nối với Rạch Giá, Phú Quốc thành tam giác phát triển dịch vụ - du lịch của tỉnh Kiên Giang. Tạo điều kiện hỗ trợ nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm xúc tiến thương mại du lịch để xây dựng phát triển các sản phẩm mới về dịch vụ, văn hóa du lịch của thành phố Hà Tiên.

3.3. Dch v vn tải

Đường bộ: Phát triển các dịch vụ vận tải hành khách và hàng hóa. Nâng cao công suất phương tiện vận chuyển và tăng tỷ lệ vận chuyển hai chiều để nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện và lao động, đảm bảo lưu thông hàng hóa vật tư thông suốt nhanh chóng an toàn. Hướng vận chuyển chủ yếu trên các tuyến quốc lộ 80 và các tuyến đường thủy liên tỉnh... Đồng thời, nâng cao hiệu quả tuyến vận chuyển xe buýt từ các nơi đến thành phố.

Đường sông, đường biển: Phát huy lợi thế của dịch vụ vận tải sông và biển, lợi thế của vịnh Đông Hồ, tập trung đầu tư chiều sâu, tăng số lượng và chất lượng phương tiện vận tải; nâng cấp và xây dựng mới các bến tàu hàng hóa gắn với các cơ sở chế biến khu công nghiệp và giao thương kinh tế cửa khu.

3.4. Thông tin, truyền thông và công nghệ

Bưu chính: Đầu tư nâng cấp Bưu điện xã Thuận Yên và xây mới bưu điện văn hóa xã đảo Tiên Hải. Nâng cao các dịch vụ bưu chính nhằm rút ngắn thời gian phát báo và công văn xuống phường xã. Mở rộng dịch vụ chuyển phát nhanh, dịch vụ chuyển tiền, bưu kiện đến từng điểm bưu điện văn hóa xã. Xây dựng hệ thống thư viện, thư viện điện tử cho các điểm bưu điện văn hóa xã.

Viễn thông: Phát triển mạng viễn thông với công nghệ hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương phù hợp với mạng lưới của tỉnh. Xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng hiện đại, dung lượng lớn có độ tin cậy cao.

3.5. Tài chính - ngân hàng và bảo hiểm

Dịch vụ tài chính - tín dụng: Phát triển mạnh mẽ và đa dạng các dịch vụ ngân hàng nhằm tạo điều kiện cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố. Mở rộng các hoạt động tín dụng ở nông thôn, tăng cường huy động nguồn vốn, tăng tỷ lệ huy động vốn tại địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho người sản xuất phát triển sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống.

Dịch vụ bảo hiểm: Thực hiện đa dạng hóa các loại hình dịch vụ bảo hiểm trên địa bàn thành phố và nâng cao chất lượng các sản phẩm bảo hiểm, hình thành các loại hình bảo hiểm sản phẩm hàng hóa nông sản, thủy sản... nhằm bảo vệ quyền lợi của người sản xuất, kích thích người nông dân yên tâm ổn định sản xuất. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với thị trường bảo hiểm.

4. Nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội

4.1. Dân số lao động đời sống dân cư

Tiếp tục thực hiện tốt chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình, tăng cường tuyên truyền thực hiện các biện pháp giảm tỷ lệ sinh. Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng lao động dịch vụ, công nghiệp - xây dựng. Giảm tỷ trọng lao động ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản.

4.2. Giáo dục và đào tạo

Thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết của Đảng. Quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống trường lớp các cấp, phát triển giáo dục mầm non, nâng tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia; chú trọng công tác phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội để thực hiện chuẩn hóa các cơ sở giáo dục; duy trì và nâng cao kết quả phổ cập mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; tăng cường công tác hướng nghiệp dạy nghề, củng cố nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên, các hội khuyến học từ thành phố đến các phường, xã.

4.3. Y tế

Thực hiện tốt công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân và thực hiện có hiệu quả các chương trình y tế quốc gia. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức tự phòng bệnh của nhân dân, chủ động phòng ngừa các loại dịch bệnh. Nâng cao chất lượng cán bộ y tế, cán bộ quản lý và đội ngũ y bác sỹ. Củng cố, tăng cường tuyến y tế cơ sở và nâng cao hiệu quả hoạt động các tổ y tế ấp, đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, từng bước cung cấp đủ trang thiết bị y tế, dụng cụ y tế cho tuyến huyện, tuyến cơ sở. Vận động nhân dân mua bảo hiểm y tế và vận động hỗ trợ mua bảo hiểm y tế tự nguyện cho hộ cn nghèo, tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân.

4.4. Văn hóa - thể dục, thể thao

Thực hiện có hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Tăng cường quản lý các hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa, thực hiện nếp sống văn minh. Giữ gìn và phát huy các loại hình văn hóa, nghệ thuật mang tính bản sắc riêng của đồng bào dân tộc. Đẩy mạnh phong trào thể dục, thể thao qun chúng. Tranh thủ và huy động các nguồn vốn xây dựng các thiết chế văn hóa và hệ thống các công trình văn hóa. Khuyến khích các thành phn kinh tế tham gia đầu tư phát triển các cơ sở văn hóa - thể dục, thể thao.

5. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với an ninh quốc phòng

Tiếp tục xây dựng, củng cố vững chắc nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân trên khắp địa bàn, đặc biệt là các địa bàn trọng điểm. Tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, các lực lượng vũ trang về phòng, chống âm mưu “diễn biến hòa bình”, “bạo loạn lật đổ” của các thế lực thù địch, về nhiệm vụ quốc phòng - an ninh trong tình hình mới. Xây dựng khu vực phòng thủ thành phố ngày càng vững chc, không đbị động, bất ngờ trong mọi tình hung. Nâng cao chất lượng hiệu quả công tác huấn luyện, diễn tập. Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ và dự bị động viên sát với yêu cầu.

Đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội; Phối hợp các lực lượng tăng cường kiểm tra, kiểm soát chống buôn lậu qua biên giới; tăng cường các biện pháp phòng ngừa xã hội, đấu tranh trấn áp tội phạm; thực hiện đồng bộ các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông, kiềm chế và giảm dần tai nạn giao thông. Củng cố, nâng cao chất lượng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trong tình hình mới. Nâng cao ý thức chp hành pháp luật, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, bảo vệ trật tự kỷ cương xã hội.

Duy trì quan hệ đi ngoại và hợp tác với chính quyền, các lực lượng vũ trang các địa bàn giáp biên của Vương quốc Campuchia, xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị cùng hợp tác và phát triển.

6. Phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn

6.1. Phát triển hệ thống đô thị

Phát triển thành phố Hà Tiên thành đô thị cửa khẩu theo mô hình thành phố văn hóa - du lịch - sinh thái. Tiếp tục huy động vốn đầu tư, chỉnh trang nâng cấp thành phố để đóng vai trò là hạt nhân phát triển vùng biên giới Tây Nam.

6.2. Phát triển dân cư nông thôn

Tập trung quy hoạch xây dựng và nâng cấp các khu dân cư, chợ trung tâm xã và nâng cấp các tuyến dân cư nông thôn theo tiêu chuẩn nông thôn mới. Xây dựng các cụm, tuyến dân cư phải đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội nhằm bảo yêu cầu thuận lợi trong sinh hoạt, giao lưu trao đổi hàng hóa phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân, đồng thời gắn với xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu, nhất là mạng lưới giao thông, thủy lợi, nước sinh hoạt, trường học, trạm xá, mạng điện, bưu điện, nhà văn hóa, trụ sở xã, chợ,... Đặc biệt, xây dựng các cơ sở sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,... gắn kết với các trung tâm cụm xã tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.

7. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng

7.1. Hạ tầng giao thông

Phát triển mạng lưới đường bộ trên địa bàn thành phố liên hoàn, thông suốt gồm các trục dọc và ngang nối với vùng kinh tế, nội thị và ngoại thị, trung tâm xã, liên xã, liên ấp, các khu dân cư, các vùng chuyên canh của thành phố; đồng thời kết nối với hệ thống đường tnh, trung ương trên địa bàn. Từng bước nâng cao chất lượng đường nông thôn; có cơ chế, chính sách đảm bảo duy tu bảo dưỡng thường xuyên. Mạng lưới giao thông đảm bảo phù hợp với kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng Việt Nam năm 2016.

7.2. Thủy lợi

Đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi trên địa bàn thành phố phù hợp với quy hoạch thủy lợi vùng Tứ giác Long Xuyên theo hướng đa mục tiêu, kiểm soát lũ, ngăn mặn, ngọt hoá, tháu chua xphèn và phục vụ đa ngành sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, cấp nước sinh hoạt và công nghiệp - dịch vụ. Phát triển hệ thống thủy lợi gắn với bố trí dân cư, phát triển mạng lưới giao thông. Đầu tư xây dựng hệ thống đê biển ứng phó biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Xây dựng khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền và cảng cá tạo điều kiện phát triển ngành thủy sản.

7.3. Điện

Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới cấp điện toàn thành phố, đến năm 2020 có 99,8% số hộ được sử dụng điện. Đến năm 2030 đạt 100%.

7.4. Cấp thoát nước

Khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước, gắn với công tác quản lý tài nguyên nước đảm bảo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, về khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác, phục vụ quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. Tăng cường khai thác sử dụng nguồn nước mặt, khai thác sử dụng hợp lý nguồn nước ngầm.

Huy động các nguồn vốn từ nguồn ngân sách, nguồn viện trợ nước ngoài và nguồn huy động trong dân để đầu tư xây dựng mới và nâng cấp các nhà máy cấp nước tập trung và trạm cấp nước theo cụm dân cư đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Đồng thời, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý nước đáp ứng yêu cầu vệ sinh và chất lượng nước.

8. Phát triển mạng lưới giáo dục - đào tạo, hệ thống y tế - chăm sóc sức khỏe và các cơ sở văn hóa - xã hội

Giáo dục: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trường trọng điểm, trường đạt chuẩn quốc gia, trường mầm non. Củng cố nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm giáo dục thường xuyên. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực trên các lĩnh vực, trong đó chú trọng đào tạo và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ yêu cầu phát triển các lĩnh vực kinh tế thế mạnh của thành phố.

Y tế: Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế ở cơ sở. Đầu tư nâng quy mô Bệnh viện đa khoa Hà Tiên lên hng II (trên 200 giường).

Văn hóa - xã hội: Nâng cao chất lượng phong trào "toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa". Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, phục hồi nâng cao giá trị văn hóa các lễ hội truyền thống của địa phương hàng năm như: lễ hội Tao đàn Chiêu Anh Các, lễ giỗ Mạc Cửu, lễ hội lớn của một số tôn giáo trên địa bàn,... Quan tâm trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa kết hợp phát triển du lịch. Đầu tư và nâng cao hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể dục thể thao, văn hóa thông tin; xây dựng mới trung tâm văn hóa, nhà truyền thống, thư viện thành phố.

9. Định hướng sử dụng đất

Sử dụng quỹ đất tự nhiên hợp lý, tiết kiệm, đảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài, bảo vệ môi trường sinh thái, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Dành quỹ đất hợp lý cho xây dựng cơ sở hạ tầng sản xuất và xã hội. Gắn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng với phát triển không gian đô thị.

10. Bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai

Khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên, khoáng sản; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và hành động của người dân đối với bảo vệ môi trường; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra xử lý nghiêm các vi phạm trong lĩnh vực môi trường; tăng cường các biện pháp bảo vệ môi trường, xử lý nước, rác thải tại các khu du lịch, dân cư, công viên, những cơ sở chế biến. Tích cực triển khai thực hiện kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

IV. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ:

Phụ lục danh mục kèm theo.

V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Giải pháp về huy động vốn

Phát huy thế mạnh tổng hợp huy động các nguồn lực trước hết là nội lực; Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ quỹ đất, vốn ngân sách đồng thời chú trọng thu hút vốn đầu tư bên ngoài, đẩy mạnh xã hội hoá trong đầu tư. Tranh thủ các nguồn lực đầu tư phát triển nhất là phát triển hạ tầng giao thông. Huy động tối đa mọi nguồn vốn trong nhân dân vào phát triển kinh tế. Khuyến khích nhân dân mạnh dạn, an tâm bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội. Phát triển các hình thức công ty cổ phần nhằm thu hút nhiều vốn và tạo môi trường thuận lợi để vốn được chuyển dịch dễ dàng.

2. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; trong đó, chú trọng chính sách đào tạo và thu hút lao động có trình độ cao (đại học, sau đại học) ở các lĩnh vực mà địa phương đang cần như nông nghiệp, thủy sản, thương mại - du lịch, đặc biệt là cho đáp ứng cách mạng công nghiệp 4.0. Xây dựng, ban hành các chính sách nhằm phát huy, thu hút nhân tài, lao động kỹ thuật trình độ cao đến làm việc lâu dài trên địa bàn, đẩy nhanh tốc độ đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ phù hợp với tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội của thành phố. Đồng thời thu hút nguồn nhân lực bên ngoài và tăng cường liên kết đào tạo. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức đạt chuẩn, chú trọng đào tạo cán bộ trẻ, dự nguồn cho đội ngũ lãnh đạo quản lý.

Tăng cường đầu tư các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa các cấp để nâng cao trình độ dân trí, nâng cao tỷ lệ lao động được đào tạo và sức khoẻ cho nhân dân. Ưu tiên dành quỹ đất cho các trường ngoài công lập nhằm đẩy mạnh chủ trương xã hội hóa giáo dục - đào tạo.

3. Giải pháp về áp dụng khoa học công nghệ

Tập trung nghiên cứu áp dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất, kinh doanh và quản lý nhà nước thông qua việc tăng cường đào tạo chuyên môn và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kỹ thuật.

Khuyến khích, tạo điều kiện và có chính sách ưu tiên cho các doanh nghiệp và nhân dân ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, đặc biệt là phát triển các ngành hàng mang tính chủ lực. Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả cao đối với tài nguyên không tái tạo. Thúc đy nhanh quá trình cơ giới hóa, điện khí hóa, tự động hóa trong sản xuất. Thực hiện chuyển giao có hiệu quả khoa học kỹ thuật cho người sản xuất nông nghiệp, trong đó chú trọng việc sử dụng các giống cây trồng vật nuôi có chất lượng, áp dụng tiến bộ trong canh tác, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch và phân phi.

Phát huy nội lực, kết hợp với phát triển hợp tác quốc tế, xã hội hóa hoạt động khoa học và công nghệ, tạo lập thị trường khoa học công nghệ gắn với bảo vmôi trường sinh thái và phát triển bền vững.

4. Giải pháp về môi trường

Thực hiện tốt công tác truyền truyền bảo vệ môi trường, vận động cộng đồng tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường ở xóm, ấp, khu phố do chính quyền và các đoàn thể phát động.

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở sản xuất; Kiên quyết xử phạt, yêu cầu bồi thường thiệt hại gây ra, hoặc đình chỉ hoạt động đi với các cơ sở thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường không đạt yêu cầu. Khắc phục tình trạng ô nhiễm, cải thiện môi trường trên địa bàn, nhất là ở các khu du lịch, khu vực nuôi trồng thủy sản.

Thành lập đơn vị chuyên môn, phối hợp với cảnh sát môi trường, được trang bị các công cụ chuyên ngành hiện đại để đo lường, giám sát chặt chẽ về chất lượng môi trường tại địa phương, nhất là với những vùng nhạy cảm hoặc có nguy cơ cao về ô nhim môi trường.

5. Giải pháp về các cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần phát triển

Tập trung phát triển các loại hình kinh tế tập thể theo cơ chế thị trường, nhất là phát triển loại hình kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, thí điểm phát triển kinh tế tập thể trong thủy sản, dịch vụ thương mại, du lịch.

Mở rộng các mối liên kết kinh tế giữa kinh tế hợp tác với các thành phần kinh tế trong các lĩnh vực cung ứng vật tư, dịch vụ và tiêu thụ, chế biến thủy hải sản, nông sản hàng hóa, tiến tới xây dựng mô hình hợp tác đa thành phần.

Khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân theo loại hình doanh nghiệp, thực hiện tốt cơ chế chính sách, kêu gọi đầu tư, hoàn thiện môi trường kinh doanh, huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế, khai thác các tim năng của thành phố trên tt cả các lĩnh vực.

Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao hiệu quả về thông tin chính sách pháp luật, cải cách thủ tục hành chính theo hướng dễ tiếp cận, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân. Tăng cường hiệu lực quản lý, kịp thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và khuyến khích đầu tư phát triển của các thành phần kinh tế.

Đẩy mạnh liên kết hợp tác với các tỉnh trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh nước bạn trong khu vực biên giới để đẩy mạnh thương mại xuất nhập khẩu qua Cửa khẩu quốc tế Hà Tiên.

6. Giải pháp tăng cường năng lực quản lý điều hành của các ngành, các cấp

Tiếp tục củng cố kiện toàn nâng cao năng lực quản lý điều hành của bộ máy chính quyền thành ph, phường và các xã. Thực hiện tt chức năng quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát và đi sâu sát cơ sở để kịp thời giải quyết tháo gỡ khó khăn, tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước bằng pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương trong hệ thng hành chính, nht là đối với vai trò trách nhiệm và thẩm quyền được phân công. Tăng cường quản lý nhà nước về quy hoạch, đất đai, môi trường...

Thực hiện tốt quy chế phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các thành viên mặt trận trong việc tham gia quản lý nhà nước. Thực hiện tốt pháp lệnh về quy chế dân chủ ở cơ sở.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà Tiên:

- Tổ chức công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 cho cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn th, các doanh nghiệp và nhân dân trong thành phố ngay sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành.

- Căn cứ vào nội dung quy hoạch, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để có kế hoạch thực hiện đạt kết quả.

- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế của địa phương với các nhà đầu tư, trong đó chú trọng kêu gọi đầu tư các dự án ưu tiên đầu tư.

- Các cấp, các ngành, tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong thành phố có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch.

2. Các Sở, ngành liên quan có trách nhiệm:

- Hướng dẫn và giúp Ủy ban nhân dân thành phố Hà Tiên trong quá trình thực hiện các nội dung quy hoạch.

- Phối hợp với UBND thành phố Hà Tiên trong quá trình rà soát, điều chỉnh, bổ sung thực hiện các chương trình, đề án, dự án thuộc lĩnh vực ngành phụ trách đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Tiên và Thủ trưởng các Sở, ngành cấp tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ KH&ĐT;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- ĐĐBQH tỉnh;
- Thành viên UBND tỉnh;
- UB MTTQ và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Các Sở, ngành cấp tỉnh;
- Thành ủy Hà Tiên;
- UBND thành phố Hà Tiên (10b);
- UBND các huyện, thành phố;
- LĐVP, CVNC;
- Trung tâm TH-CB;
- Lưu: VT, btkien. (02b)

CHỦ TỊCH




Phạm Vũ Hồng

 

DANH MỤC

CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2839/QĐ-UBND, ngày 14/12/2018)

A. DỰ ÁN DO TRUNG ƯƠNG VÀ TỈNH ĐẦU TƯ:

1. Đường hành lang ven biển phía Nam (đoạn Hà Tiên - Rạch Giá) (2016-2030)

2. Đường cao tốc Hà Tiên - Rạch Giá (2021-2030).

3. Đầu tư tuyến đường thủy An Giang - Kiên Giang (2016-2030).

4. Nâng cấp, mở rộng quốc lộ N1 (2016-2030).

5. Xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên (2016-2020).

6. Nâng cấp, mở rộng toàn bộ mạng lưới đường tnh tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp IV-ĐB (2021-2030)

7. Nâng cấp mạng lưới đô thị theo Quyết định số 988/QĐ-UBND ngày 28/04/2017 về Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh (2016-2030).

8. Cụm công nghiệp Hà Giang (2016-2030).

9. Xây dựng hạ tầng cấp điện xã đảo Tiên Hải (2016-2030).

10. Nâng cấp, mở rộng cảng Bãi Nò - Hà Tiên (2016-2030).

11. Đường tuần tra biên giới (2016-2030)

B. DỰ ÁN DO THÀNH PHỐ CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN:

1. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu du lịch Thạch Động.

2. Cầu Đông Hồ.

3. Đường ra khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên Tỉnh lộ 28.

4. Khu công nghiệp Thuận Yên.

5. Đường cặp kênh Đồn Tả 9,13ha.

6. Xây dựng hạ tầng cơ sở phát triển kinh tế xã Tiên Hải (giai đoạn 1).

7. Nâng cấp mở rộng Bệnh viện Đa khoa thành phố (200 giường) và các Trung tâm Y tế xã, phường.

8. Xây dựng Trung tâm y tế, cứu hộ biển.

9. Các hồ chứa nước ngọt Xóm Eo, Xoa Dã.

10. Khu vui chơi giải trí cho thanh thiếu niên.

11. Cải tạo hệ thống cấp điện.

12. Hệ thống cấp nước (nhà máy nước).

13. Hệ thống khu xử lý nước thải trung tâm thành phố Hà Tiên.

14. Khu công viên nghĩa trang bãi thải xã Tiên Hải.

15. Trung tâm văn hóa các phường, xã.

16. Khu xử lý nước thải sinh hoạt Khu du lịch Mũi Nai.

17. Xây dựng hạ tầng cơ sở phát triển kinh tế xã Tiên Hải (Gđ 2).

18. Đường vào cột mốc 308 biên giới Việt Nam - Camphuchia.

19. Đường vành đai Nam Đông Hồ.

20. Nâng cấp mở rộng đường Nguyễn Phúc Chu.

21. Kè mở rộng bãi biển Dinh Bà.

C. CÁC DỰ ÁN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG:

1. Các dịch vụ tang lễ.

2. Quy hoạch, xây dựng các khu nghỉ dưỡng và du lịch.

3. Đề án quy hoạch, khai thác đầm Đông Hồ.

4. Các dự án tôn tạo các công trình di tích văn hóa lịch sử.

D. CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ ĐẦU TƯ:

1. Dự án Cảng Bãi Nò (quy mô đầu tư cảng tổng hợp 500.000 tấn).

2. Dự án đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên.

3. Các dự án thương mại thành phố Hà Tiên.

4. Nhà máy xử lý rác Hà Tiên (quy mô đầu tư 150-200 tấn rác/ngày đêm).

5. Dự án khu du lịch Mũi Nai - Núi Đèn mở rộng đến tỉnh lộ 28 (quy mô đầu tư 153 ha).

6. Cảng biển du lịch Hà Tiên (quy mô đầu tư 10 ha).

7. Khu du lịch Tà Lu - Mũi Nai (quy mô đầu tư 50 ha).

8. Đường trục chính ven biển vào trung tâm thành phố.

9. Đô Thị Dịch vụ du lịch biển Thuận Yên.

10. Trung tâm Logistics Khu kinh tế cửa khẩu: Gắn kết Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên, tuyến đường hành lang ven biển phía Nam và cảng Hòn Chông.

11. Cụm du lịch sinh thái quần đảo Tiên Hải - Hà Tiên: Khu du lịch sinh thái biển đảo Hòn Đước - Hòn Tre Vinh...

12. Các khu đô thị mới, khu dân cư tập trung tại Hà Tiên: Khu đô thị lấn bin Hà Tiên, khu dịch vụ - thương mại - du lịch Thạnh Thới, Khu đô thị du lịch Nam Hà Tiên, khu du lịch, Bến phà cao tốc Bình An.

13. Nâng cấp, cải tạo hệ thống thoát nước Hà Tiên.

14. Xây mới các khu xử lý nước thải cho các khu dân cư tại Hà Tiên.

15. Xây dựng hệ thống xử lý rác thải, nước thải ở các khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu công nghiệp và khu kinh tế.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2839/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2839/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành14/12/2018
Ngày hiệu lực14/12/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật10 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2839/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 2839/QĐ-UBND 2018 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Kiên Giang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 2839/QĐ-UBND 2018 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Kiên Giang
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu2839/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Kiên Giang
                Người kýPhạm Vũ Hồng
                Ngày ban hành14/12/2018
                Ngày hiệu lực14/12/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật10 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 2839/QĐ-UBND 2018 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Kiên Giang

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 2839/QĐ-UBND 2018 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Kiên Giang

                      • 14/12/2018

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 14/12/2018

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực