Quyết định 29/2006/QĐ-BTS

Quyết định 29/2006/QĐ-BTS Quy định tạm thời về tiêu chuẩn, chế độ, nhiệm vụ, quyền hạn của Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 29/2006/QĐ-BTS tiêu chuẩn, chế độ, nhiệm vụ, quyền hạn Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản


BỘ THUỶ SẢN
---

Số : 29/2006/QĐ-BTS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------------

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ TIÊU CHUẨN, CHẾ ĐỘ, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA THUỶ SẢN

BỘ TRƯỞNG BỘ THUỶ SẢN

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 43/2003/NĐ-CP ngày 02/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thuỷ sản;
Căn cứ Nghị định số 107/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Thuỷ sản;
Căn cứ  ý kiến của Tổng Thanh tra tại văn bản số 2765/TTCP - PC ngày 26 tháng 12 năm 2006;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “quy định tạm thời về tiêu chuẩn, chế độ, nhiệm vụ, quyền hạn của Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3.  Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các Vụ, Cục, các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Thuỷ sản hoặc Sở có chức năng giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý nhà nước về thuỷ sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

BỘ TRƯỞNG




Tạ Quang Ngọc

 

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

VỀ TIÊU CHUẨN, CHẾ ĐỘ, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA THUỶ SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2006/QĐ-BTS ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản)

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về tiêu chuẩn, chế độ, nhiệm vụ, quyền hạn của Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với Thanh tra Thuỷ sản và Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản.

Chương 2:

TIÊU CHUẨN CỘNG TÁC VIỀN THANH TRA THUỶ SẢN

Điều 3. Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản

Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản là người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ thanh tra, được cơ quan Thanh tra Thuỷ sản trưng tập để thực hiện cuồc thanh tra hoặc trưng tập theo hình thức hợp đồng lao động để thường trực tại một số địa bàn nhất định thực hiện một số nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành do cơ quan Thanh tra Thuỷ sản phân công.

Điều 4. Tiêu chuẩn Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản

1. Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản có các tiêu chuẩn chung sau đây :

a) Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ được giao;

b) Am hiểu về các hoạt động thuỷ sản hoặc các lĩnh vực liên quan đến hoạt động thuỷ sản.

2. Đối với Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản được trưng tập để thực hiện cuộc thanh tra hành chính ngoài các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này còn phải có các tiêu chuẩn sau :

a) Tốt nghiệp đại học;

b) Có kiến thức quản lý nhà nước và kiến thức pháp luật;

c) Hoạt động trong lĩnh vực thuỷ sản ít nhất ba năm.

3. Đối với Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản được trưng tập theo hình thức hợp đồng lao động để thường trực tại một số địa bàn nhất định, thực hiện một số nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành ngoài các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 điều này còn phải có các tiêu chuẩn sau :

a) Có đủ sức khoẻ đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao;

b) Trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật.

Chương 3:

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CỘNG TÁC VIỀN THANH TRA THUỶ SẢN

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản

1. Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản được trưng tập để thực hiện các cuộc thanh tra hành chính có nhiệm vụ, quyền hạn sau :

a) Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thanh tra và Trưởng đoàn thanh tra;

b) Kiến nghị với Trưởng Đoàn thanh tra áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền của Trưởng Đoàn thanh tra để xử lý những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra;

c) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng Đoàn thanh tra, Thủ trưởng cơ quan thanh tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung đã báo cáo.

2. Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản được trưng tập theo hình thức hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thuỷ sản có nhiệm vụ, quyền hạn sau :

a) Thực hiện đầy đủ các điều khoản ghi trong Hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về Hợp đồng lao động;

b) Phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về thuỷ sản và báo cáo cho cơ quan Thanh tra Thuỷ sản, cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản và chính quyền địa phương để kịp thời ngăn chặn, xử lý;

c) Tham gia cuộc thanh tra, kiểm tra do cơ quan thanh tra tổ chức tại địa bàn (khi được yêu cầu);

d) Kiến nghị các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật về thuỷ sản ở địa phương;

đ) Báo cáo định kỳ và đột xuất kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao cho cơ quan thanh tra, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung báo cáo.

Điều 6. Những trường hợp Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản không được tham gia Đoàn thanh tra hoặc phải từ chối tham gia Đoàn thanh tra

Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản không được tham gia Đoàn thanh tra hoặc phải từ chối tham gia Đoàn thanh tra trong trường hợp bố, mẹ, vợ (chồng), con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra.

Chương 4:

CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA THUỶ SẢN

Điều 7. Chế độ đối với Cộng tác việ Thanh tra Thuỷ sản thuộc biên chế Nhà nước được trưng tập tham gia các Đoàn thanh tra

Trong thời gian tham gia Đoàn thanh tra, Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản được hưởng các chế độ sau đây :

1. Được cơ quan quản lý trực tiếp trả nguyên lương, chi trả tiền công tác phí như cán bộ, công chức được cử đi công tác;

2. Được cơ quan trưng tập cung cấp các điều kiện, phương tiện làm việc.

Điều 8. Chế độ đối với Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản được trưng tập theo hình thức hợp đồng lao động

Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản được trưng tập theo hình thức hợp đồng lao động được hưởng chế độ được ghi trong hợp đồng đã ký kết theo quy định của pháp luật. Mức được hưởng quy định trong hợp đồng không được thấp hơn mức lương tối thiểu theo quy định, được hưởng các quyền lợi như sau :

1. Được hưởng các quyền lợi theo quy định về chế độ hợp đồng lao động;

2. Được cơ quan trưng tập cung cấp các điều kiện, phương tiện làm việc;

3. Được đào tạo nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành.

Chương 5:

QUẢN LÝ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA THUỶ SẢN

Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan Thanh tra Thuỷ sản trong viềc quản lý, sử dụng Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản

1. Cơ quan Thanh tra Thuỷ sản có trách nhiệm :

a) Quản lý Cộng tác viên thanh tra trong thời gian trưng tập; thực hiện chế độ, chính sách đối với Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản theo quy định;

b) Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về Thanh tra Thuỷ sản cho Cộng tác viên làm việc theo chế độ hợp đồng.

2. Cơ quan Thanh tra Thuỷ sản, Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm quản lý Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản trong quá trình tham gia Đoàn thanh tra; kết thúc cuộc thanh tra có nhận xét, đánh giá và gửi ý kiến nhận xét, đánh giá đối với Cộng tác viên về cơ quan quản lý Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản; giám sát quá trình thực hiện hợp đồng lao động đối với Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản.

Chương 6:

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 10. Khen thưởng

Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản, tổ chức, cá nhân có thành tích trong viềc thực hiện nhiệm vụ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Xử lý vi phạm

1. Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiẹt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật.

2. Đối với Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản thực hiện theo chế độ hợp đồng khi vi phạm pháp luật thì ngoài việc bị xử lý kỷ luật theo khoản 2 Điều này còn bị chấm dứt hợp đồng lao động với cơ quan Thanh tra Thuỷ sản và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm pháp luật của mình.

Chương 7:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Tổ chức thực hiện

Chánh Thanh tra giúp Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản quản lý cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản; có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này, định kỳ báo cáo Bộ trưởng kết quả thực hiện.

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thuỷ sản, Giám đốc Sở Thuỷ sản hoặc Sở có chức năng giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý nhà nước về thuỷ sản trong phạm vi trách nhiệm của mình định kỳ báo cáo kết quả thực hiện quy định này cho Thanh tra Bộ để Chánh Thanh tra tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng.

2. Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Thuỷ sản (qua Thanh tra Bộ) để kịp thời sửa đổi, bổ sung.

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 29/2006/QĐ-BTS

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu29/2006/QĐ-BTS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành29/12/2006
Ngày hiệu lực13/01/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật12 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 29/2006/QĐ-BTS

Lược đồ Quyết định 29/2006/QĐ-BTS tiêu chuẩn, chế độ, nhiệm vụ, quyền hạn Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 29/2006/QĐ-BTS tiêu chuẩn, chế độ, nhiệm vụ, quyền hạn Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu29/2006/QĐ-BTS
                Cơ quan ban hànhBộ Thuỷ sản
                Người kýTạ Quang Ngọc
                Ngày ban hành29/12/2006
                Ngày hiệu lực13/01/2007
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật12 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 29/2006/QĐ-BTS tiêu chuẩn, chế độ, nhiệm vụ, quyền hạn Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 29/2006/QĐ-BTS tiêu chuẩn, chế độ, nhiệm vụ, quyền hạn Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản

                        • 29/12/2006

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 13/01/2007

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực