Quyết định 29/2011/QĐ-UBND

Quyết định 29/2011/QĐ-UBND về Quy định quản lý và hành lang bảo vệ đê cấp IV, V, đê bối tỉnh Hà Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 29/2011/QĐ-UBND quản lý và hành lang bảo vệ đê cấp IV, V


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 29/2011/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 29 tháng 11 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ HÀNH LANG BẢO VỆ ĐÊ CẤP IV, CẤP V, ĐÊ BỐI TỈNH HÀ NAM

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý và hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V, đê bối tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Mai Tiến Dũng

 

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ VÀ HÀNH LANG BẢO VỆ ĐÊ CẤP IV, CẤP V, ĐÊ BỐI TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định một số nội dung quản lý và hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V và đê bối trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có các hoạt động liên quan đến đê điều và chỉ giới hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V, đê bối trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Quy định hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V, đê bối như sau:

Hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V, đê bối ở những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5 mét về phía sông và phía đồng, đối với những khu vực khác hành lang bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 15 mét về phía sông và phía đồng.

Điều 4. Cấp phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều và hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V, đê bối.

1. Những hoạt động sau đây phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép:

a) Cắt, xẻ đê để xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ đê điều;

b) Khoan, đào trong phạm vi bảo vệ đê điều;

c) Xây dựng cống qua đê; xây dựng công trình đặc biệt trong phạm vi bảo vệ đê điều, bãi sông, lòng sông;

d) Xây dựng công trình ngầm; khoan, đào để khai thác nước ngầm trong phạm vi 1 kilômét tính từ biên ngoài của phạm vi bảo vệ đê điều;

đ) Khai thác đất, đá, cát, sỏi, khoáng sản khác ở lòng sông;

e) Nạo vét luồng lạch trong phạm vi bảo vệ đê điều.

2. Những hoạt động sau phải được Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố cấp phép sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Sử dụng đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê làm nơi neo đậu tàu, thuyền, bè, mảng;

 b) Để vật liệu, khai thác đất, đá, cát, sỏi, khoáng sản khác, đào ao, giếng ở bãi sông;

3. Người được cấp giấy phép có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Phải nộp đầy đủ hồ sơ xin cấp giấy phép liên quan đến đê điều và hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V, đê bối cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục xin cấp phép do Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn hướng dẫn.

b) Chịu trách nhiệm về tính trung thực của hồ sơ; thực hiện đúng nội dung đã được quy định trong giấy phép; khi cần điều chỉnh, thay đổi nội dung của giấy phép thì phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép chấp thuận;

b) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép giải thích, hướng dẫn và thực hiện đúng các quy định về cấp giấy phép.

Điều 5. Sử dụng hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V, đê bối.

1. Đất trong hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V, đê bối được kết hợp làm đường giao thông hoặc trồng cây chắn sóng, lúa và cây ngắn ngày.

2. Việc khai thác cây chắn sóng trong hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V, đê bối phải theo sự hướng dẫn bằng văn bản của cơ quan Nhà nước quản lý đê điều ở địa phương.

Điều 6. Xây dựng, cải tạo các công trình giao thông liên quan đến đê cấp IV, cấp V, đê bối.

1. Việc làm đường giao thông có liên quan đến đê cấp IV, cấp V, đê bối phải bảo đảm an toàn đê điều; phải được sự đồng ý bằng văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh và sự thoả thuận về kỹ thuật của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng mặt đê làm đường giao thông cho phương tiện có tải trọng lớn hơn quy định phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm gia cố, bảo dưỡng, sửa chữa hoặc đóng góp kinh phí để gia cố, bảo dưỡng sửa chữa mặt đê; việc bảo dưỡng, sửa chữa phải được sự đồng ý bằng văn bản của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông Vận tải và phải tuân theo tiêu chuẩn kỹ thuật về đê điều, giao thông.

Điều 7. Đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hoá đê cấp IV, cấp V, đê bối.

1. Uỷ ban nhân nhân cấp huyện tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hoá đê cấp IV, cấp V, đê bối thuộc địa bàn quản lý.

Hoạt động xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hoá đê cấp IV, cấp V, đê bối phải tuân theo các quy chuẩn kỹ thuật về đê điều; được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định về kỹ thuật (trừ những công trình duy tu, bảo dưỡng theo kinh phí phân cấp hàng năm của Uỷ ban nhân dân tỉnh).

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê, khắc phục hậu quả do lũ, lụt, bão gây ra đối với đê cấp IV, cấp V, đê bối trên địa bàn.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, ngành.

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ xin cấp giấy phép đối với các hoạt động liên quan đến đê và hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V, đê bối; Kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo giấy phép;

b) Hướng dẫn các địa phương cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V, đê bối;

c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về đê điều, phối kết hợp với chính quyền địa phương các cấp xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đê điều;

d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về đê điều theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

2. Các Sở, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện theo quy định này.

Điều 9. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố.

1. Chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ hành lang đê cấp IV, cấp V, đê bối thuộc địa phương:

2. Tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều trên thực địa theo điều 3 của quy định này; rà soát thống kê, ký kết văn bản với chủ hộ về hiện trạng sử dụng đất đai, công trình, nhà ở nằm trong phạm vi bảo vệ đê điều cần tháo dỡ, di dời, hoàn thành trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

3. Rà soát, tổng hợp số lượng các công trình, nhà ở vi phạm trong phạm vi bảo vệ đê điều cần tháo dỡ, di dời.

4. Xây dựng kế hoạch, thực hiện việc phá dỡ, di chuyển đối với các trường hợp vi phạm phạm vi bảo vệ đê điều.

5. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về đê điều; kịp thời xử lý dứt điểm các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều thuộc phạm vi địa phương quản lý.

6. Chỉ đạo chính quyền các xã, các cơ quan thông tin tuyên truyền của địa phương phổ biến nội dung của quy định này để nhân dân biết, thực hiện.

Điều 10. Khen thưởng và xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân khi phát hiện hành vi vi phạm đến đê và hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V, đê bối thì phải báo ngay cho Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất hoặc cơ quan quản lý nhà nước về đê điều trên địa bàn để kịp thời ngăn chặn và có biện pháp xử lý.

Tổ chức, cá nhân có thành tích được khen thưởng theo luật định.

Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định này, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật.

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị và cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 29/2011/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu29/2011/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành29/11/2011
Ngày hiệu lực09/12/2011
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật8 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 29/2011/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 29/2011/QĐ-UBND quản lý và hành lang bảo vệ đê cấp IV, V


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 29/2011/QĐ-UBND quản lý và hành lang bảo vệ đê cấp IV, V
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu29/2011/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hà Nam
                Người kýMai Tiến Dũng
                Ngày ban hành29/11/2011
                Ngày hiệu lực09/12/2011
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcLĩnh vực khác
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật8 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 29/2011/QĐ-UBND quản lý và hành lang bảo vệ đê cấp IV, V

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 29/2011/QĐ-UBND quản lý và hành lang bảo vệ đê cấp IV, V

                        • 29/11/2011

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 09/12/2011

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực