Quyết định 2992/QĐ-UBND

Quyết định 2992/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Đề án “Phát triển cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2019-2022”

Nội dung toàn văn Quyết định 2992/QĐ-UBND 2019 Đề án Phát triển cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp Thừa Thiên Huế


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2992/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 25 tháng 11 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN CƠ SỞ DỮ LIỆU LÝ LỊCH TƯ PHÁP TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ, GIAI ĐOẠN 2019 - 2022”

Căn cứ Luật Tchức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, b sung năm 2017;

Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hưng dn thi hành một số điều ca Luật Lý lch tư pháp;

n cQuyết định số 338/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Thtướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát trin lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030;

Căn cứ Kế hoạch số 26/KH-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tnh Tha Thiên Huế triển khai thực hiện “Chiến lược phát trin lý lịch tư pháp đến năm 2010, tầm nhìn 2030 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2019 - 2022” ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thưng trực Tnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBN
D tỉnh: CT, các PCT;
- Các S, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- V
iện Kim sát nhân dân tỉnh;
- Tòa
án nhân dân tỉnh;
- Cục Thi hành án dân sự tỉnh;
-
o Thừa Thiên Huế;
-
Cổng Thông tin Đin tử tỉnh;
- VPUBN
D tnh; các PCVP; các CV;
- Lưu VT, TTr.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Dung

 

ĐỀ ÁN

PHÁT TRIỂN CƠ SỞ DỮ LIỆU LÝ LỊCH TƯ PHÁP TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ, GIAI ĐOẠN 2019 - 2022
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2992/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2019 ca y ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

Phần I

SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

I. SỰ CẦN THIẾT

Theo quy định lại khoản 5, Điều 9 và Điều 13 của Lut Lý lịch tư pháp (LLTP) có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2010 thì S Tư pháp là cơ quan vừa thực hiện chc năng quản lý cơ sở dữ liệu LLTP vừa là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tnh thực hiện quản lý nhà nước v LLTP trên địa bàn tnh, S Tư pháp có các nhiệm vụ chủ yếu sau: Tham mưu, giúp y ban nhân dân tnh thực hiện quản lý nhà nước về LLTP tại địa phương; tchức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về LLTP; t chc ph biến, giáo dc pháp luật về LLTP; trin khai việc ứng dng công nghệ thông tin trong xây dựng và qun lý LLTP; kim tra, xử lý vi phạm và giải quyết theo thm quyền các khiếu nại, t cáo trong việc thực hiện pháp luật v LLTP; xây dựng, qun lý, khai thác và bo vệ cơ sdữ liệu LLTP: Tiếp nhận, cp nhật, x lý thông tin LLTP do Tòa án, các cơ quan, tchức có liên quan và Trung tâm LLTP quc gia cung cấp; lập LLTP, cp Phiếu LLTP theo thm quyền; cung cp LLTP, thông tin b sung cho Trung tâm LLTP quốc gia, cung cấp thông tin LLTP cho các S Tư pháp khác.

Đặc biệt, tại khon 4, Điu 70 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đi, b sung năm 2017, quy định: quan qun lý cơ sở dữ liệu lý lịch pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin v tình hình án tích của người bị kết án và khi cóu cầu thì cấp phiếu lý lịch pp xác nhận không có án tích nếu có điều kiện quy định…”. với quy định này của Lut, kể từ ngày 01/01/2018 trách nhiệm xóa án tích trước đây thuộc thm quyền của Tòa án thẩm quyền đã chuyn giao cho Sở Tư pháp và Trung m LLTP quc gia - Bộ Tư pháp

Như vậy, cùng với nhiệm vụ xây dựng cơ sở dữ liu LLTP, cp Phiếu LLTP trên địa bàn thì từ 01/01/2018, STư pháp Tha Thiên Huế có nhiệm vụ thực hiện xác minh, xóa án tích cho người có yêu cu (trước ngày 01/01/2018 xóa án tích thuộc quyền ca Tòa án nhân dân). Đây là nhiệm vụ mi, phc tạp về chuyên môn, yêu cầu nhiều về nguồn nhân lc, cơ svật chất cần được tăng cường, nhm đảm bảo cho việc tiếp nhận, thu thp, nhập, lp đủ các thông tin LLTP các giai đoạn trước và từ 01/7/2010 (ngày Luật LLTP có hiệu lực thi hành) đến nay phục vụ cho việc cấp Phiếu LLTP và xóa án tích đương nhiên cho người dân nên cn thiết phi ban hành Đề án Phát trin cơ sở dliệu lý lịch pháp tại tỉnh Tha Thiên Huế, giai đoạn 2019 - 2022”.

II. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Cơ s pháp lý

Cơ sở pháp lý Đ án “Phát trin cơ s dliệu lý lịch tư pháp tại tnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2019 - 2022" gm:

- Bộ luật Hình sự năm 2015;

- Luật Lý lịch tư pháp ngày 17/6/2009;

- Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23/11/2010 ca Chính ph quy định chi tiết và hướng dn thi hành một số điều của Luật LLTP;

- Thông tư liên tịch s 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10/5/2012 của Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kim sát nhân dân ti cao, Bộ Công an, Bộ Quc phòng hướng dẫn trình tự, thtục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin LLTP;

- Thông tư số 06/2013/TT-BTP ngày 06/02/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu LLTP;

- Quyết định s 2369/QĐ-TTg ngày 28/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng Trung tâm LLTP quc gia và kiện toàn t chc thuộc S Tư pháp đ xây dng qun lý cơ s dliệu LLTP";

- Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 19/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát trin LLTP đến năm 2020, tm nhìn 2030;

- Quyết định s 1713/QĐ-BTP ngày 05/7/2013 ca Bộ Tư pháp ban hành “Kế hoạch tng thtriển khai Chiến lược phát triển LLTP đến năm 2020, tầm nhìn 2030”;

- Chthị số 02/CT-BTP ngày 09/3/2015 của Bộ Tư pháp về việc tăng cường xây dựng, qun lý, sdụng và khai thác cơ s d liệu LLTP;

- Công văn số 2739/BTP-KHTC ngày 23/7/2019 của Bộ Tư pháp vviệc bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực tư pháp;

- Kế hoạch số 26/KH-UBND ngày 03/3/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tha Thiên Huế trin khai thực hiện "Chiến lược phát trin LLTP đến năm 2010, tầm nhìn 2030" trên địa bàn tnh;

- Quyết định s01/QĐ-UBND ngày 01/01/2019 của UBND tnh về việc triển khai thực hiện Kế hoạch phát trin kinh tế - xã hội năm 2019.

2. Cơ sthực tiễn

a) Tình hình tiếp nhn, trao đổi thông tin LLTP

Theo quy định tại Điều 15 và Điều 36 Luật LLTP thì nguồn thông tin LLTP về án tích bao gm 19 loại thông tin là các bn án, quyết định của Tòa án và các loại văn bản, tài liệu của các cơ quan, tổ chức có liên quan đến quá trình thi hành bản án, quyết định đó; thông tin LLTP về việc cm đảm nhiệm chc vụ, thành lp, qun lý doanh nghiệp, hợp tác xã được xác lp từ quyết định tuyên bố phá sn đã có hiệu lực pháp Luật của Tòa án theo quy định của Luật Phá sn.

Trong năm 2017, Tòa án nhân dân trên địa bàn tnh đã thụ lý 3.267 vụ việc, giải quyết 2.930 vụ việc. Năm 2018, thụ lý 4.178 vụ việc, giải quyết 3.477 vụ việc. Svụ việc thụ lý trong năm 2018 ng 28% so vi năm 2017. Trong đó, Tòa án nhân dân tnh thụ lý 933 vụ việc, giải quyết 758 vụ việc; Tòa án nhân dân các huyện, th xã và thành ph Huế thụ lý 6.512 vụ việc, giải quyết 5.650 vụ việc.

Trên thc tế, những vụ án có nhiều bị cáo, bị truy tố về nhiều tội khác nhau hoặc nhiều khung hình phạt khác nhau trong cùng một tội thì quá trình thi hành bản án cũng đa dạng về mt thời hạn. Bên cạnh sống thông tin về án tích, slượng thông tin vviệc thi hành phần dân sự trong bn án hình sự, quyết định hình sự cũng rt ln.

Trong năm 2017, các Cơ quan thi hành án dân sự tại địa bàn tnh Thừa Thiên Huế thụ lý 1.608 việc trong bn án, quyết định hình sự, trong đó, tng sphải thi hành là 1.573 việc, bao gồm 1.183 việc có điều kiện thi hành và 390 việc chưa có điều kiện thi hành. Tổng số thụ lý về tiền phi thi hành là 57.366.897.000 đồng.

Trong năm 2018, các Cơ quan thi hành án dân sự tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thụ lý 2.009 việc trong bn án, quyết định hình sự, trong đó, tng s phải thi hành là 1.998 việc, bao gm 1.193 việc có điều kiện thi hành và 805 việc chưa có điều kiện thi hành. Tng số thvề tin phi thi hành là 69.155.328.000 đồng.

Kết quthi hành án dân sự về việc trong bản án, quyết định hình sự của các Cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong năm 2018 tăng 25%, số tin tăng 20,5% so vi cùng k năm 2017.

Ngoài ra, theo quy định của Luật LLTP và các văn bn hướng dẫn liên quan, Sở Tư pháp còn tiếp nhận thông tin LLTP t các cơ quan, tchức liên quan, c Sở Tư pháp khác. Viện kiểm sát nhân dân cp tỉnh đã ra quyết định tạm đình chỉ chp hành án phạt tù trong trưng hp kháng nghị theo thtục giám đốc thm hoặc tái thm và Trung tâm LLTP quốc gia cung cấp.

Đi với trường hp người bị kết án thường trú tnh, thành phố trực thuộc trung ương khác, Sở Tư pháp có nhiệm vụ gửi thông tin LLTP ca người đó cho S Tư pháp nơi ngưi đó thường trú; trường hp không xác định được nơi thường trú của người bị kết án thì gửi thông tin LLTP cho S Tư pháp nơi ngưi đó tạm trú; trường hp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người b kết án thì Sở Tư pháp gi thông tin LLTP cho Trung tâm LLTP quc gia.

Trong năm 2017, STư pháp tiếp nhận 6.278 thông tin LLTP do các cơ quan, đơn v trên địa bàn tnh Thừa Thiên Huế, Trung tâm LLTP quốc gia và các cơ quan, đơn v khác chuyn đến, trong đó thông tin LLTP thuộc thẩm quyn xlý là 5291 thông tin, slượng thông tin đã xử lý (lập LLTP, cp nhật thông tin bổ sung vào LLTP đã được lp) là 2.305 thông tin.

Trong năm 2018, Sở Tư pháp tiếp nhận 5.979 thông tin LLTP, cộng dồn 2.986 thông tin chưa xử lý của năm 2017, nâng tng sthông tin cần xử là 8.965 thông tin trong năm 2018. Tính đến hết năm 2018, slượng thông tin chưa được x lý tại S Tư pháp là 2.813 thông tin.

Lượng thông tin được gửi đến S Tư pháp mang tính cht liên tục, gối đầu nhau, thông tin này chưa xử lý xong thì thông tin khác đã được chuyn đến. Tính đến cuối tháng 4 năm 2019, slượng thông tin chưa được lp LLTP, cp nhật thông tin b sung vào LLTP đã được lp là 3.701 thông tin.

Số liệu trên cho thy, khối lượng thông tin tiếp nhn và trao đổi nhiều đã tạo ra sự quá tải cho Sở Tư pháp, ảnh hưng không ít đến chất lượng xử lý thông tin LLTP.

b) Hoạt động xây dựng cơ sở dliệu LLTP

Với vai trò là cơ quan qun Cơ sdữ liệu LLTP tại địa phương, ngoài việc tiếp nhận, kim tra, phân loại và x lý thông tin LLTP do các cơ quan, tổ chức cung cấp theo quy định của Luật LLTP và Nghị định 111/2010/NĐ-CP, hoạt động xây dựng cơ sdữ liệu LLTP tại Sở Tư pháp còn bao gồm việc lập LLTP, cập nhật thông tin b sung vào LLTP đã được lp, cung cp LLTP và thông tin bsung cho Trung tâm LLTP quc gia và các S Tư pháp khác.

Trong năm 2017, S Tư pháp lp 1.117 bản LLTP và tiến hành b sung thông tin đối với các bản LLTP đã lp, bao gồm: 1.523 bn án, 2.880 quyết định thi hành án. Tương tự, sliệu trong năm 2018 là 1073 bản LLTP, 1495 bn án, 3.364 quyết định thi hành án. So sánh về slượng cập nhật thông tin LLTP vào LLTP đã được lp trong năm 2018 tăng 16,8% so với năm 2017.

Công tác lưu trữ hồ sơ LLTP bng giấy được thực hiện song song vi quá trình tiếp nhn, xử thông tin LLTP. Spháp tiến hành sp xếp, lưu tr thông tin LLTP do các cơ quan liên quan cung cp từ 01/7/2010 theo hướng dẫn tại Thông tư 06/TT-BTP ngày 06/02/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về công tác lưu tr LLTP.

c) Công tác cấp Phiếu LLTP

Cùng với sự phát triển năng động về kinh tế, thì các quan hxã hội diễn ra cũng có xu hưng ngày càng đa dạng, phức tạp, việc cp Phiếu LLTP ngày càng trở nên quan trng và cn thiết, LLTP cũng được đặt ra nhằm phục vụ cho các u cu về quản nhân sự, xem xét khi cp giy phép kinh doanh hoạt động trong một s ngành nghề (thành lập doanh nghiệp, bo him, hành nghề y được tư nhân...); qun lý việc xuất nhập cnh; nhập, thôi, trlại quốc tịch Vit Nam. Trên phiếu LLTP thhiện người có yêu cầu cấp Phiếu có tiền án hay không, nếu có thì đã được xóa án tích hay chưa. Trong năm 2017, S Tư pháp đã cp 6.230 Phiếu LLTP, trong đó có 2.873 phiếu số 1 và 3.357 phiếu số 2. Số lượng Phiếu LLTP đã cp trong năm 2018 là 8.710 phiếu, trong đó có 3.470 phiếu s1 và 5.240 phiếu số 2. Năm 2018 là năm có slượng yêu cầu cp phiếu LLTP tăng đột biến, đặt STư pháp vào cuộc đua vi thời gian nhm đảm bảo thời hạn cp Phiếu LLTP cho công dân, tchức. So với năm 2017, slượng yêu cầu cp Phiếu LLTP năm 2018 tăng 40%.

Trong 07 tháng đầu năm 2019, số lượng yêu cầu cấp Phiếu LLTP tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tnh là 7.824 phiếu, tính trung bình số lượng yêu cầu mỗi tháng là 1.000 phiếu. Dự kiến năm 2019 stiếp nhận 12.000 yêu cu cp Phiếu LLTP, dự kiến tăng 92,6% so với năm 2017 và 38% so vi năm 2018.

Việc đơn giản hóa thtục hành chính về LLTP được Ủy ban nhân dân tnh và Sở Tư pháp chú trọng trong việc tiếp nhn, s hóa hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tnh, tiếp nhận yêu cầu cp Phiếu LLTP trực tuyến, nhận hồ sơ và chuyn trkết qu qua bưu chính. Từ đó, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân khi có yêu cầu nhm gim thi gian đi lại, tránh gây phiền hà. Tại địa bàn tnh Thừa Thiên Huế không có trường hp nào vi phạm pháp luật về LLTP như làm giả mạo giy tờ, việc yêu cầu cp Phiếu LLTP cho người khác được thực hin đúng theo quy định của Luật LLTP.

Tính đến cuối tháng 5 năm 2019, trên 4.650 yêu cầu cấp Phiếu LLTP được chuyển tra cu trên phần mm theo Quy chế 02/QCPH-TTLLTPQG-C53 ngày 29/6/2018 gia Trung tâm LLTP quốc gia - Bộ Tư pháp và Cục V06 - Bộ Công an phi hp tra cu, xác minh thông tin đcấp Phiếu LLTP. Số lượng phiếu LLTP được cấp đúng hạn đạt t 95% đến 99%. Trung tâm LLTP quc gia có trách nhiệm xác định kết qu tra cu, xác minh trên cơ sở tng hợp kết qutra cứu, xác minh thông tin LLTP do V06 và phòng Hồ sơ gửi với kết qu tra cu thông tin LLTP tại Cơ sở dữ liệu LLTP của Trung tâm.

Đối vi nhng trường hp kết qu tr li của Trung tâm LLTP quốc gia vn chưa rõ ràng, đầy đủ thì S Tư pháp gi n bn đnghị Tòa án đã xét xử sơ thm vụ án hoặc Tòa án đã xét xử phúc thẩm vụ án liên quan đến đương sự đ tra cu h sơ, nhm khẳng định người được cp Phiếu LLTP có án tích hay không có án tích. Thực tế thời gian qua khi Sở Tư pháp có đnghị Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án hoặc Tòa án đã xét xử phúc thm vụ án liên quan đến đương sự để tra cứu hsơ thì thời gian thường kéo dài hơn nhiều so vi quy định.

Do Cơ sở dliệu LLTP hiện nay chưa đầy đ, chưa đảm bo cho việc khai thác thông tin đcấp phiếu LLTP nên hầu hết việc cung cp thông tin v án tích đều phụ thuộc vào kết quả tra cứu, xác minh từ Trung tâm LLTP quốc gia. S Tư pháp chưa chủ động được về mặt thời gian, ảnh hưng đến các quyn và lợi ích hợp pháp khác của người dân, đồng thời ảnh hưởng đến chỉ số ci cách hành chính ca tỉnh nói chung và S Tư pháp nói riêng.

d) Biên chế, cơ sở vật chất, kỹ thuật, ng dụng công nghệ thông tin

Ngày 09/3/2015, Bộ Tư pháp ban hành Chthị số 02/CT-BTP về việc tăng cường xây dựng, qun lý, sdụng và khai thác cơ sở dliệu LLTP, trong đó, yêu cu Giám đốc S Tư pháp chđộng kiện toàn, bsung cán bộ làm công tác LLTP bo đm triển khai thực hiện nhiệm vụ xây dựng, qun lý, sdụng và khai thác cơ s dliệu LLTP tại địa phương.

Thc hiện chính sách tinh gin biên chế theo Nghquyết s 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 ca Bộ Chính tr và Nghị định s 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính ph nên số lượng công chức càng giảm, trong khi đó khối lượng công việc lại tăng nên STư pháp gặp khó khăn trong việc bsung, điều động biên chế. Ngoài ra, nhu cu cp phiếu LLTP của công dân ngày càng ng, vi biên chế hiện tại thì chưa đáp ứng được nhu cu công việc, trong khi mức độ ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động xây dựng, qun lý, vn hành và khai thác cơ sdữ liệu LLTP chưa đồng đều và chưa bảo đảm sự đng bộ về dliệu giữa Sở Tư pháp và Trung tâm LLTP quc gia.

Cơ s vt chất, kỹ thuật được trang b theo đề án “Xây dựng và qun lý cơ sở dliệu lý lch tư pháp tại tnh Tha Thn Huế, giai đoạn từ năm 2012 - 2015” đến nay đã có một s du hiệu hư hng, cn trang cp b sung thêm do nhu cầu công việc, trang cấp để thay thế thiết bị đã cũ.

đ) Công tác xóa án tích tại cơ quan qun lý cơ s dliệu LLTP theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015

Với Phiếu LLTP được cp, trong đó ghi "Không có án tích”, nếu thuộc các trường hợp đương nhiên xóa án tích và đãđủ điều kiện đương nhiên xóa án tích theo quy định, cũng slà một loại giấy tchứng minh người có án đã được xóa án tích. Vấn đề xóa án ch được quy đnh tập trung tại Chương X của Bộ luật Hình sự năm 2015 gm 5 điều luật (từ Điều 69 đến Điu 73), theo đó, trách nhiệm xác minh các điều kiện đương nhiên xóa án tích để cấp Phiếu LLTP thuộc về cơ quan qun lý cơ sở dliệu LLTP.

Bộ luật Hình sự năm 2015 đã giao cho cơ quan qun lý cơ sở dliệu LLTP theo dõi vn đề xóa án tích đương nhiên của người b kết án, đồng thời, rút ngn thời hạn xóa án tích và điều chnh mốc tính thi hạn xóa án ch sớm hơn so với Bộ luật Hình sự năm 1999 và các quy định pháp luật hình sự đã ban hành. Đây là nhng quy định làm cơ scho việc điều chỉnh các quy định có liên quan đến việc xác minh điu kiện xóa án ch; cp nhật thông tin về án tích.

Trong trường hợp người b kết án đã có đủ thời gian để đương nhiên được xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự nhưng chưa nhận được Giấy chứng nhận xóa án tích của Tòa án thì S Tư pháp tiến hành xác minh vviệc chp hành xong hình phạt chính, thi gian th thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và các điều kiện quy định vkhông thực hiện hành vi phạm ti mi.

Từ 01/01/2018 đến hết tháng 5 năm 2019, STư pháp thực hiện nhiệm vụ xóa án tích cho gần 200 trường hợp đương nhiên được xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015. Tiến hành xác minh tại nhiều cơ quan trên địa bàn tnh, bao gồm: Tòa án, Cơ quan thi hành án dân sự, Cơ quan thi hành án hình sự, Trại giam, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị khác trên phạm vi cnước.

Mt khác, Điu 44 Luật LLTP quy định: "Trong trường hợp cn thiết, Trung tâm tịch tư pháp quốc gia, S Tư pháp có trách nhiệm xác minh vđiền kiện đương nhiên được xóa án tích khi cp Phiếu tịch tư pháp", theo số liệu thống kê tại cơ sở dữ liệu LLTP của STư pháp, từ năm 2010 đến năm 2018, strường hợp thuộc diện đương nhiên được xóa án tích là 2.284 trưng hợp. Dự kiến số trường hợp thuộc diện đương nhiên được xóa án tích từ năm 2019 đến năm 2022 là 2.741 trường hợp c tính trường hợp thuộc diện đương nhiên được xóa án ch từ 2019 đến năm 2022 tăng khoảng 30% mi năm so với giai đoạn 2010 - 2018). Do vy, tng số trường hợp thuộc diện đương nhiên được xóa án tích t năm 2010 đến năm 2022 là 5.025 trường hp.

Thực tế việc xác minh các điều kiện thuộc các trưng hp đương nhiên xóa án tích tại STư pháp gặp nhiều khó khăn do đây là một nhiệm vụ hoàn toàn mới, phức tạp, việc xác minh điều kiện đương nhiên xóa án tích phi thc hiện tại nhiều cơ quan. Nguồn lực và kinh phí thực hiện công tác xác minh các điu kiện đương nhiên xóa án tích còn thiếu và yếu, đặc biệt là áp lực về mt thi gian nhằm đảm bảo thời hạn cp phiếu LLTP liên quan. Một số trưng hợp người dân không còn lưu giđược các giấy tờ cần thiết đchứng minh đã hoàn thành các trách nhiệm, nghĩa vụ dân sự trong bản án, trong khi đó mt s các quan cũng không còn lưu gi s sách, hđể thực hiện việc xác minh...

Phần II

NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN

I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Quan đim

Căn cứ Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020; Chiến lược phát trin LLTP đến năm 2020, tầm nhìn 2030, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế ln thứ XV; Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 20/7/2016 của Tnh y về đẩy mạnh ci cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu qu qun của bộ máy nhà nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020.

Việc xây dựng Đề án Phát triển cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2019-2022nhm trin khai thực hiện có hiệu qu "Chiến lược phát trin LLTP đến năm 2020, tầm nhìn 2030" được Ban hành theo Quyết định s 338/QĐ-TTg ngày 19/02/2013 của Thủ tưng Chính phủ và Quyết định s 1713/QĐ-BTP ngày 05/7/2013 ca Bộ Tư pháp, Kế hoạch số 26/KH-UBND ngày 03/3/2014 của y ban nhân dân tnh triển khai thực hin "Chiến lược phát triển LLTP đến năm 2010, tầm nhìn 2030" trên địa bàn tnh, đảm bảo thực thi Luật LLTP và Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23/11/2010 của Chính phtrên phương diện cơ bn là xây dựng, qun , sử dụng và khai tc cơ sở dữ liệu LLTP.

2. Mục tiêu

a) Mục tiêu chung

- Đm bo tổ chức thực hiện công tác LLTP trên đa bàn tỉnh Tha Thiên Huế có trọng m, trọng điểm, có giải pháp thực hiện phù hp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt đng của Sở Tư pháp và chất lượng thông tin trong cơ s dữ liệu LLTP.

- Đy mạnh ng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng, qun lý, sử dụng và khai thác cơ s dliệu LLTP, góp phn xây dựng chính quyn điện t.

- Đm bo phân bnguồn kinh phí hợp lý, phù hợp với tình hình và dự báo tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đáp ứng kịp thời và đy đủ nhu cu của các tổ chức, cá nhân trong các hoạt động liên quan đến LLTP.

b) Mục tiêu cụ th

- Từng bước hoàn thiện cơ sở dữ liệu LLTP trên địa tỉnh, bo đảm về cht lượng, slượng và tính kp thời đchủ động trong việc khai thác thông tin LLTP, phục vụ cấp Phiếu LLTP và xác minh điều kiện đương nhiên xóa án tích.

- Bảo đảm gii quyết triệt để tình trạng tn đọng thông tin LLTP, nâng cao chất lượng thông tin trong sở dữ liệu LLTP.

- Đầu tư cơ sở vật cht kthuật, tăng cường ng dụng ng nghệ thông tin đáp ng việc thực hiện nhiệm vụ, xây dựng, quản lý, sdụng và khai thác cơ sdữ liệu LLTP.

- Có phương án bsung nguồn nhân lực phù hợp đáp ứng các điều kin v công tác LLTP trong tình hình mới.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Tăng cường nguồn nhân lực xử lý thông tin LLTP, xác minh điều kiện đương nhiên xóa án tích

Do lượng thông tin LLTP tương đối lớn, nhu cầu cấp Phiếu LLTP ca các cá nhân, tổ chức tại tỉnh Thừa Thiên Huế ngày càng tăng, đồng thời phát sinh nhiệm vụ xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, do vy, để thực hiện nhiệm vụ xây dựng, qun lý cơ sdữ liệu LLTP và quản lý nhàc vLLTP trên địa bàn tnh, STư pháp sử dụng tchức hin có của S là Phòng Hành chính tư pháp, xem xét, b sung 01 biên chế chuyên trách làm công tác LLTP từ nguồn biên chế sự nghip, trước mt có thhợp đồng thời vụ nhân công để xử lý thông tin án tích.

Công chức làm công tác tại Phòng Hành chính Tư pháp phải có trình độ chuyên môn về pháp luật, thông thạo v tin học văn phòng và được đào tạo nghiệp vụ LLTP.

2. Tăng cường cơ sở vật cht phc vụ công tác LLTP

a) B trí kho lưu tr h sơ LLTP riêng để đảm bảo nguyên tc quản lý, khai thác cơ sdữ liu LLTP phù hợp với quy định của Luật LLTP và Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23/11/2010 ca Chính phủ.

b) Đầu tư trang thiết bị, phương tiện làm việc như: bàn, ghế, tủ hồ sơ chuyên dng, máy tính cá nhân, máy in, máy chủ, các thiết bmạng, máy fax, máy photocopy..., đảm bo thực hiện tốt chức năng qun lý sở dữ liệu LLTP tại địa bàn tnh.

3. Hoàn thiện cơ chế đối với việc xây dựng cơ sở dữ liệu LLTP

a) S Tư pháp chtrì tổng kết, đề xuất sa đổi Quy chế phi hợp liên ngành số 1069/QCPHLN-STP-TAND-VKSND-CA-CTHADS ngày 08/10/2014 giữa Sở Tư pháp, Tòa án nhân dân tnh, Viện kim sát nhân dân tnh, Công an tnh, Cục Thi hành án dân sự tnh về tiếp nhn, cập nht, cung cp, khai thác, xử lý, trao đi thông tin, lập LLTP và cp Phiếu LLTP tại tnh Thừa Thiên Huế.

b) Xây dng văn bản hưng dẫn việc qun lý, sử dng và khai thác cơ sdữ liệu LLTP tại S Tư pháp Thừa Thiên Huế.

c) Xây dựng quy trình về việc tiếp nhn, cung cp, cp nhật ngun thông tin LLTP; lập LLTP; cp Phiếu LLTP và lưu tr hsơ, giấy tờ LLTP tại S Tư pháp tnh Thừa Thiên Huế.

4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng, quản lý cơ s dliệu LLTP

Việc thực hiện ng dng công nghệ thông tin việc sdụng phần mềm quản lý LLTP của Bộ Tư pháp để phục vụ việc cung cp, trao đổi và tiếp nhận, cập nht, xử lý thông tin LLTP chính xác nhm đáp ng yêu cu trong việc cấp Phiếu LLTP cho cơ quan, t chc và công dân; cung cp thông tin LLTP cho Trung tâm LLTP quốc gia; được thực hiện theo từng giai đoạn đầu tư để xây dựng hạ tầng kỹ thuật và cơ svật chất cho việc lưu trtài liệu LLTP tại Sở Tư pháp.

III. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Năm 2019

a) Tập trung xử lý thông tin LLTP còn tồn đọng, tăng cường xử lý, tích hợp thông tin vào Cơ sdữ liệu LLTP, bảo đảm thông tin đầy đủ, chính xác và nhanh chóng.

b) Sp xếp, lưu trữ thông tin LLTP và số hóa dữ liệu LLTP đã tiếp nhận để khai thác, phục vụ cho cá nhân và tchức có yêu cu.

c) Bổ sung, hoàn thiện cơ sở vật cht, kỹ thuật để thực hiện nhiệm vụ xây dng, quản lý, sử dng và khai thác cơ sdữ liệu LLTP.

d) Tiến hành rà soát, lập danh sách các trường hợp có đđiều kiện đương nhiên xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015.

đ) Tăng cưng công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về LLTP.

2. Năm 2020

a) Tăng cường nguồn nhân lực làm công tác LLTP nhm gii quyết triệt để thông tin LLTP tn đọng và đáp ứng các điều kiện khác trong tình hình mới.

b) Bố trí kho lưu trữ hồ sơ LLTP, hồ sơ cấp Phiếu LLTP tạm thi đảm bảo việc tra cứu yêu cầu cấp Phiếu LLTP trong thời hạn phù hợp trước khi chuyn lưu tại kho chính thức.

c) Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện cơ svật cht, kthuật để thực hiện nhiệm vụ xây dựng, qun lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu LLTP. Số hóa toàn bộ dữ liệu LLTP đ khai thác, phục v cho cá nhân và tchức có yêu cầu.

d) Phi hợp với các Bộ, ngành Trung ương tham gia thực hiện Đề án “Xây dựng cơ sở dữ liệu LLTP điện tử”.

đ) Phi hợp liên ngành kim tra hoạt động cung cấp, tiếp nhận, xác minh thông tin LLTP, phục vụ công tác xây dựng, qun lý, sử dụng và khai thác cơ sdữ liệu LLTP và cp Phiếu LLTP theo quy định tại Quy chế s 1069.

c) Trên cơ sở các văn bản pháp luật được Quc hội thông qua hoặc có hiệu lc trong thời gian tới như Luật Thi hành án hình sự (sửa đổi), Luật LLTP (sa đổi)... STư pháp phối hợp các cơ quan liên quan Tổng kết Quy chế phối hợp liên ngành số 1069/QCPHLN-STP-TAND-VKSND-CA-CTHADS ngày 08/10/2014 giữa Sở Tư pháp, Tòa án nhân dân tnh, Viện kim sát nhân dân tnh, Công an tnh, Cục Thi hành án dân sự tnh vtiếp nhn, cp nhật, cung cp, khai thác, xử lý, trao đi thông tin, lập LLTP v cp Phiếu LLTP tại tnh Tha Thiên Huế.

3. Năm 2021

a) Tăng cường, chú trọng xây dựng, qun lý, sử dụng và khai thác Cơ sdữ liệu LLTP, đồng thời, đy mạnh công tác phối hợp cung cp thông tin giữa các cơ quan liên quan trên đa bàn tnh.

b) Nâng cao hiệu qu qun nhà nước đối vi công tác LLTP; duy trì, khai thác cơ sdữ liệu LLTP hiện có phục vụ cấp Phiếu LLTP, đảm bảo 80% h sơ yêu cầu cấp Phiếu LLTP không chuyn tra cứu theo Quy chế s 02/QCPH-TTLLTPQG-C53 ngày 29/6/2018 gia Trung tâm LLTP quc gia - Bộ Tư pháp và Cục V06 - B Công an phối hợp tra cứu, xác minh thông tin để cấp Phiếu LLTP; Phấn đấu rút ngắn 20% - 30% thời gian cấp Phiếu LLTP cho công dân, t chc so vi quy định.

c) Tiếp tục b sung kinh phí đầu tư trang thiết b, phương tiện làm việc, cơ sở vật cht, kỹ thuật để thực hiện nhiệm vxây dựng, quản lý, sử dụng và khai thác cơ sdữ liu LLTP.

d) Hoàn thiện mi quan hệ phi hợp vi các cơ quan có liên quan trong việc tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cp thông tin LLTP.

4. Năm 2022

a) Bổ sung 01 biên chế chuyên trách làm công tác LLTP.

b) Phấn đấu 80% hyêu cầu cp Phiếu LLTP không chuyn tra cu theo Quy chế s02/QCPH-TTLLTPQG-C53 ngày 29/6/2018 giữa Trung tâm LLTP quốc gia - Bộ Tư pháp và Cục V06 - Bộ Công an phi hợp tra cứu, xác minh thông tin để cấp Phiếu LLTP; Phn đu rút ngn 30% thời gian cấp Phiếu LLTP cho công dân, t chc so với quy định.

c) Báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện của Đề án “Phát triển cơ sdữ liệu lịch tư pháp tại tnh Tha Thiên Huế, giai đoạn 2019 - 2022”.

d) Từ thực tế công tác LLTP và nhu cu thực tế ca địa phương nghiên cứu, xây dựng các Đề án về LLTP, tạo cơ spháp lý cho việc xây dựng, quản lý, sử dụng khai thác cơ s d liệu LLTP tại địa bàn tnh Thừa Thiên Huế.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

Kinh phí thực hiện Đề án “Phát trin cơ sdữ liệu lý lịch tư pháp tại tỉnh Tha Thiên Huế, giai đoạn 2019 - 2022" trên cơ sdự toán được y ban nhân dân tỉnh phê duyệt, dự kiến là 609.602.200 đồng (Bằng chữ: Sáu trăm lẻ chín triệu, sáu trăm l hai nghìn, hai trăm đồng) (Chi tiết ti Phụ lục dự toán kinh phí kèm theo Đề án này).

Phần III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. S Tư pháp

a) Chủ trì thực hiện nhiệm vụ xây dựng, qun lý, sử dụng và khai thác cơ sdữ liệu LLTP theo quy định của Luật LLTP và các văn bn hướng dn liên quan tại địa phương. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về LLTP trong phạm vi địa bàn tỉnh.

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tchức triển khai thực hiện Đề án “Phát trin cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại tnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2019 -2022".

c) Căn cnội dung của Đề án có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch, lập dự toán kinh phí bảo đảm việc triển khai Đ án và tng hp chung vào dự toán ngân sách hàng năm của đơn v gi S Tài chính tổng hợp, trình y ban nhân dân tnh phê duyệt dự toán ngân sách để triển khai Đề án theo đúng tiến độ.

d) Chủ trì tổng kết, báo cáo, đánh giá tác động của Đ án “Phát triển cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2019 - 2022" trên địa bàn tỉnh.

2. SNội vụ

Chủ trì, phối hợp vi Sở Tư pháp nghiên cứu, đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh b sung biên chế cho S Tư pháp đảm bảo công tác LLTP.

3. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phi hợp với S Kế hoạch và Đầu tư, căn c kh năng ngân sách tỉnh hàng năm, bố trí ngân sách để thực hiện Đ án.

b) Hưng dẫn, kim tra việc sử dụng kinh phí để thực hiện Đề án theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy đnh pháp luật khác liên quan.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp vi Sở Tư pháp, Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan triển khai các nội dung liên quan đến đầu tư xây dựng.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành ph Huế

a) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trên địa bàn có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm LLTP quốc gia, S Tư pháp thực hin việc cung cấp thông tin LLTP, tra cứu, xác minh thông tin LLTP theo quy định của Luật LLTP và các văn bn hưng dn liên quan.

Khi ban hành Quyết định cho phép thay đổi, ci chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có trách nhiệm gửi bn sao Quyết định đó cho Trung tâm LLTP quốc gia, Sở Tư pháp.

Chỉ đạo y ban nhân dân cấp xã khi cấp giy chng tử cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có trách nhiệm gửi bn sao giấy chứng tử đó cho Trung tâm LLTP quốc gia, Sở Tư pháp.

b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Sở Tư pháp trong việc xác minh điều kiện đương nhiên xóa án tích theo quy định của Bộ lut Hình sự năm 2015 khi có yêu cầu.

6. Đnghị Tòa án nhân dân tnh, Viện kiểm sát nhân dân tnh, Cục Thi hành án dân sự tnh, Công an tnh, cơ quan và tổ chức có liên quan

a) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyn hạn được giao thực hiện việc cung cấp thông tin LLTP về án tích, thông tin LLTP v cm đảm nhiệm chức vụ, thành lp, qun doanh nghiệp, hợp tác xã đầy đủ, chính xác cho Sở Tư pháp, Trung tâm LLTP quốc gia để phục vụ việc xây dựng, qun , sử dụng và khai thác sở dữ liệu LLTP và cấp Phiếu LLTP cho cá nhân, tổ chức theo quy định.

b) Phi hợp vi S Tư pháp trong việc xác minh điều kiện đương nhiên xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 khi có yêu cầu.

c) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan cấp huyn trong việc thực hiện công tác LLTP theo đúng quy định tại Luật LLTP, Quy chế phối hợp liên ngành s 1069/QCPHLN-STP-TAND-VKSND-CA-CTHADS ngày 08/10/2014 gia Sở Tư pháp, Tòa án nhân dân tnh, Viện kim sát nhân dân tỉnh, Công an tnh, Cục Thi hành án dân sự tnh về tiếp nhận, cp nhật, cung cấp, khai thác, xử lý, trao đổi thông tin, lập LLTP về cấp Phiếu LLTP tại tnh Tha Thn Huế và các văn bn hưng dn liên quan.

Trong quá trình triển khai thực hiện Đán nếu có khó khăn, vướng mắc yêu cầu các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp đề xuất Ủy ban nhân dân tnh xem xét, giải quyết.

 

DỰ TOÁN KINH PHÍ

ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN CƠ SỞ DỮ LIỆU LÝ LỊCH TƯ PHÁP TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ, GIAI ĐOẠN 2019 - 2022”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2992/QĐ-UBND ngày 25/11/2019 ca y ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

ĐVT: đồng

STT

ĐƠN VỊ, NỘI DUNG

CHIẾT TÍNH

THÀNH TIN

GHI CHÚ

I

Kinh phí năm 2019

48.000.000

 

1

Thuê nhân công xử lý án tích tồn đọng

02 nhân công x 3.500.000 đồng/tháng x 04 tháng

28.000.000

Khoán trung bình tháng theo quy  định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước

2

Bìa dựng hồ sơ

2000 bì x 10.000 đồng/bì hồ sơ

20.000.000

 

II

Kinh phí năm  2020

202.262.000

1

Thuê nhân công xử lý án tích tồn đọng

01 nhân công x 3.500.000 đồng/tháng x 12 tháng

42.000.000

Khoán trung bình tháng theo quy  định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước

2

Chi phí làm ngoài giờ thực hiện nhiệm vụ xây dựng cơ sở dữ liệu LLTP

20.000.000

Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức

3

Tiền làm ngoài giờ để vận chuyển, lưu trữ hồ sơ cấp Phiếu lý lịch tư pháp lên kho lưu trữ (tầng 1 lên tầng 4)

10.000.000

4

Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật

 

 

4,1

01 máy nh

01 x 20.000.000 đồng/máy

20.000.000

 

4,2

01 máy in

01 x 7.000.000 đồng/máy

7.000.000

 

4,3

01 máy scan

01 x 10.000.000 đồng/máy

10.000.000

 

5

Bố trí kho lưu trữ tạm thời thông tin, hồ sơ LLTP, hồ sơ cấp Phiếu LLTP

 

 

 

Kệ sắt đựng hồ sơ 05 tầng

05 kệ x 5.000.000 đồng/k

25.000.000

 

6

Chi phí phối hợp liên ngành kiểm tra hoạt động cung cấp, tiếp nhận thông tin LLTP theo quy định tại Quy chế số 1069: Dự kiến kiểm tra 05 đơn vị tại địa bàn tỉnh: thành phố Huế, Quảng Đin, Phong Điền, Phú Lộc, A Lưới

 

 

6,1

Thuê xe đi kiểm tra

05 đơn vị x 02 ngày/đơn vị x 1.500.000 đồng/chuyến/ngày

15.000.000

 

6,2

Khoán tiền ngủ tại A Lưới

200.000 đồng/ngày/người x 03 người x 02 đêm

1.200.000

Áp dụng theo Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 08/5/2018 của UBND tỉnh quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

6,3

Công tác phí tại A Lưới

03 người tham gia kim tra x 150.000 đồng/ngày x 02 ngày

900.000

7

Kinh phí thực hiện xác minh điều kiện đương nhiên xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, số trường hợp cần xác minh: 1.675 trường hợp

 

7,1

Chi phí xác minh qua đường công văn

1.675 trường hợp x 11.440 đồng/công văn

19.162.000

Đơn giá thực tế tại Bưu điện

7,2

Chi phí xác minh trực tiếp trong trường hợp đi và về trong ngày

02 người x 150.000 đồng/ngày/người x 40 ngày xác minh

12.000.000

Áp dụng theo Quyết định 28/2018/QĐ-UBND ngày 08/5/2018 của UBND tỉnh quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

7,3

Tiền khoán thuê phòng ngủ trong trường hợp xác minh tại các địa điểm A Lưới, Nam Đông cần nghỉ lại qua đêm

02 người x 200.000 đồng/ngày/ngưi x 20 ngày

8.000.000

7,4

Thuê xe phục vụ xác minh tại các cơ quan trên địa bàn tỉnh

4 đơn vị x 2 ngày/đơn vị x 1.500.000 đồng/chuyến/ngày

12.000.000

 

III

Kinh phí năm 2021

190.162.000

 

1

Thuê nhân công xử lý án tích tồn đọng

01 nhân công x 3.500.000 đồng/tháng x 12 tháng

42.000.000

Khoán trung bình theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước

2

Chi phí làm ngoài giờ thực hiện nhiệm vụ xây dựng cơ sở dữ liệu LLTP

20.000.000

Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

3

Tiền làm ngoài giờ để vận chuyển, lưu trữ hồ sơ án tích, hồ sơ cấp Phiếu LLTP lên kho lưu trữ (tầng 1 lên tầng 4)

10.000.000

4

Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật: “Trang cấp bổ sung thêm do nhu cầu công việc, trang cấp để thay đổi thiết bị đã cũ, hư hỏng;

 

 

4,1

01 máy tính

01 x 20.000.000 đồng/máy

20.000.000

 

4,2

01 máy photocopy

01 máy x 25.000.000 đồng/máy

25.000.000

 

4,3

01 máy in

01 x 7.000.000 đồng/máy

7.000.000

 

4,4

01 máy scan

01 x 10.000.000 đồng/máy

10.000.000

 

4,5

Thiết bị mạng, đường truyền internet

5.000.000 đồng

5.000.000

 

5

Kinh phí thực hiện xác minh điều kiện đương nhiên xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, số trường hợp cần xác minh: 1.675 trường hợp

 

 

5,1

Chi phí xác minh qua đường công văn

1.675 trường hợp x 11.440 đồng/công văn

19.162.000

Đơn giá thực tế tại Bưu điện

5,2

Chi phí xác minh trực tiếp trong trường hợp đi và về trong ngày

02 người x 150.000 đồng/ngày/người x 40 ngày xác minh

12.000.000

Áp dụng theo Quyết định 28/2018/QĐ-UBND ngày 08/5/2018 của UBND tỉnh quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

5,3

Tiền khoán thuê phòng ngủ trong trường hợp xác minh tại các địa điểm A Lưới, Nam Đông cần nghỉ lại qua đêm

02 người x 200.000 đồng/ngày/ngưi x 20 ngày

8.000.000

5,4

Thuê xe phục vụ xác minh tại các cơ quan trên địa bàn tỉnh

4 đơn vị x 2 ngày/đơn vị x 1.500.000 đồng/chuyến/ngày

12.000.000

 

IV

Kinh phí năm 2022

169.178.200

 

1

Thuê nhân công xử lý án tích tồn đọng

01 nhân công x 3.500.000 đồng/tháng x 12 tháng

42.000.000

Khoán trung bình theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước

2

Chi phí làm ngoài giờ thực hiện nhiệm vụ xây dựng cơ sở dữ liệu LLTP

20.000.000

Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

3

Tiền làm ngoài giờ để vận chuyển, lưu trữ hồ sơ án tích, hồ sơ cấp Phiếu LLTP lên kho lưu trữ (tầng 1 lên tầng 4)

10.000.000

4

Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật: Trang cấp bổ sung thêm do nhu cầu công việc, trang cấp để thay đổi thiết bị đã cũ, hư hỏng:

 

 

4,1

01 máy tính

01 x 20.000.000 đồng/máy

20.000.000

 

4,2

01 máy in

01 x 7.000.000 đồng/máy

7.000.000

 

4,3

01 máy scan

01 x 10.000.000 đồng/máy

10.000.000

 

5

Kinh phí thực hiện xác minh điều kiện đương nhiên xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015.

 

 

 

Dự kiến tăng 10% so với năm 2021

51.162.000 + (51.162.000 x 10%)

56.278.000

 

6

Tổ chức hội nghị tổng kết Đề án “Phát triển cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2019 - 2022” (Thành phần tham dự: 40 người là đại diện các cơ quan tham gia thực hiện Đề án)

 

 

6,1

Ma két Hội nghị

500.000 đồng/tấm

500.000

 

6,2

Tài liệu

15.000 đồng/tài liệu/người x 40 người

600.000

 

6,3

Tham luận tại Hội nghị

500.000 đồng/bài x 04 bài

2.000.000

 

6,4

Nước uống, giải khát giữa giờ

20.000 đồng/buổi/người x 40 người

800.000

 

TỔNG KINH PHÍ

609.602.200

 

Bằng chữ: Sáu trăm lẻ chín triệu, sáu trăm lẻ hai nghìn, hai trăm đồng./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2992/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2992/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/11/2019
Ngày hiệu lực25/11/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Công nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2992/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 2992/QĐ-UBND 2019 Đề án Phát triển cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp Thừa Thiên Huế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 2992/QĐ-UBND 2019 Đề án Phát triển cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp Thừa Thiên Huế
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu2992/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thừa Thiên Huế
                Người kýNguyễn Dung
                Ngày ban hành25/11/2019
                Ngày hiệu lực25/11/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Công nghệ thông tin
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 2992/QĐ-UBND 2019 Đề án Phát triển cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp Thừa Thiên Huế

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 2992/QĐ-UBND 2019 Đề án Phát triển cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp Thừa Thiên Huế

                  • 25/11/2019

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 25/11/2019

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực