Quyết định 2995/QĐ-UBND

Quyết định 2995/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt chỉ tiêu và kế hoạch tổ chức tuyển dụng viên chức làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã của thành phố Hà Nội

Nội dung toàn văn Quyết định 2995/QĐ-UBND 2014 kế hoạch tuyển dụng viên chức mầm non tiểu trung học Hà Nội


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2995/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHỈ TIÊU VÀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC LÀM VIỆC TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ CÔNG LẬP TRỰC THUỘC UBND QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2014

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 29/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo bồi dưỡng đối với viên chức; Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ Ban hành Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức, Quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và Nội quy kỳ thi tuyển, thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức;

Căn cứ Quyết định số 91/2009/QĐ-UBND ngày 22/07/2009 của UBND Thành phố về việc ban hành Quy định về thu hút, sử dụng, đào tạo tài năng trẻ và nguồn nhân lực chất lượng cao của Thành phố Hà Nội;

Căn cứ Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND ngày 24/09/2009 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, tiền công, cán bộ công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội và Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 22/05/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh một số điều của Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND;

Căn cứ Quyết định số 7499/QĐ-UBND ngày 09/12/2013 của UBND TP Hà Nội về việc giao chỉ tiêu Kế hoạch Kinh tế - Xã hội và dự toán thu, chi ngân sách năm 2014 của thành phố Hà Nội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc S Giáo dục và Đào tạo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này:

1. Chỉ tiêu và kế hoạch tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở công lập trực thuộc UBND quận, huyện, thị xã của thành phố Hà Nội năm 2014. Tổng số chỉ tiêu tuyển dụng 8507, trong đó:

- Đối với viên chức ngạch giáo viên:

Chỉ tiêu tuyển dụng 8064 người, trong đó:

+ Giáo viên THCS

+ Giáo viên Tiểu học

+ Giáo viên Mầm non

- mã ngạch 15a.202:

- mã ngạch 15.114:

- mã ngạch 15.115:

634 chỉ tiêu;

1074 chỉ tiêu;

6356 chỉ tiêu.

- Đối với viên chức ngạch nhân viên:

Chỉ tiêu tuyển dụng 443 người, trong đó:

+ Các trường Trung học cơ sở:

+ Các trường Tiểu học:

+ Các trường mầm non:

156 chỉ tiêu;

102 chỉ tiêu;

185 chỉ tiêu.

(có biểu tổng hợp và biểu chi tiết của từng trường kèm theo);

2. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển đặc cách và xét tuyển.

3. Quy định về điểm học tập và điểm tốt nghiệp trong trường hợp người dự xét tuyển không có bảng điểm học tập hoặc có nhưng không thể xác định được điểm học tập (ĐHT) hoặc điểm tốt nghiệp (ĐTN) thì điểm nào trong ĐHT hoặc ĐTN không xác định được sẽ căn cứ xếp hạng ghi trong bằng tốt nghiệp để quy đổi ra điểm đó (theo thang điểm 100), cụ thể quy đổi như sau:

- Bằng tốt nghiệp hạng Trung bình hoặc không xếp hạng:

- Bằng tốt nghiệp hạng Trung bình khá:

- Bằng tốt nghiệp hạng Khá:

- Bằng tốt nghiệp hạng Giỏi:

- Bằng tốt nghiệp hạng Xuất sắc:

ĐHT = ĐTN = 50

ĐHT = ĐTN = 60

ĐHT = ĐTN = 70

ĐHT = ĐTN = 80

ĐHT = ĐTN = 90

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã, Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Chủ tịch UBND TP (để b/c);
- Phó Chủ tịch UBNDTP Nguyễn Thị Bích Ngọc;
- Phó Chánh VP Đỗ Đình Hồng;
- NC, VX, TH;
- Lưu: VT, SNV (5 bản).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Bích Ngọc

 

KẾ HOẠCH

TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC LÀM VIỆC TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ CÔNG LẬP TRỰC THUỘC UBND QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2014
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2995/QĐ-UBND ngày 03/6/2014 của UBND Thành phố)

Thực hiện Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức và Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ Ban hành Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức, Quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và Nội quy kỳ thi tuyển, thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức; Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND ngày 24/09/2009 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, tiền công, cán bộ công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội; Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 22/05/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh một số điều của Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND.

Căn cứ Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020"; Kế hoạch số 90/KH-UBND ngày 21/06/2013 của UBND Thành phố về Nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ cho giáo viên, học sinh phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp, giáo dục thường xuyên theo Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020".

UBND Thành phố ban hành Kế hoạch tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở công lập trực thuộc UBND quận, huyện, thị xã của thành phố Hà Nội năm 2014 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1. Mục đích:

Tuyển dụng bổ sung viên chức làm công tác giảng dạy và phục vụ giảng dạy tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc UBND quận, huyện, thị xã đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đúng cơ cấu; góp phần xây dựng đội ngũ viên chức ngành giáo dục, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục và đào tạo của Thành phố.

2. Yêu cầu:

Việc tuyển dụng viên chức ngành giáo dục đảm bảo công khai, khách quan, dân chủ, công bằng và đúng quy định của pháp luật.

II. ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN:

Người có đủ các điều kiện sau được đăng ký dự tuyển, cụ thể:

1. Điều kiện chung:

- Có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội; trường hợp không có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội phải là Thủ khoa xuất sắc được UBND Thành phố tặng bằng khen;

- Có đơn xin dự tuyển (theo mẫu quy định), có lý lịch rõ ràng;

- Có đủ văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch cần tuyển dụng;

- Tuổi đời từ đủ 18 tuổi trở lên;

- Có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;

2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển:

+ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

3. Điều kiện đối với thí sinh dự tuyển ngạch giáo viên:

a) Thí sinh dự tuyển ngạch giáo viên mầm non (mã ngạch 15.115) phải tốt nghiệp trung cấp sư phạm trở lên ngành giáo dục mầm non hoặc giáo dục đặc biệt bậc mầm non theo chỉ tiêu cụ thể của từng trường học.

b) Thí sinh dự tuyển ngạch giáo viên bậc tiểu học (mã ngạch 15.114) và trung học cơ sở (mã ngạch 15a.202) phải tốt nghiệp hệ chính quy các trường công lập, trong đó:

- Giáo viên tiểu học tốt nghiệp trung cấp sư phạm trở lên ngành giáo dục tiểu học; giáo viên dạy tin học, ngoại ngữ bậc tiểu học phải có trình độ cao đẳng sư phạm trở lên (có chứng chỉ sư phạm nếu không thuộc ngành sư phạm) ngành tin học, ngoại ngữ;

- Giáo viên trung học cơ sở tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên có ngành đào tạo phù hợp theo chỉ tiêu cụ thể của từng trường học; thí sinh tốt nghiệp hệ chính quy các trường công lập không thuộc ngành sư phạm ngoài việc có ngành đào tạo phù hợp với chỉ tiêu của trường đăng ký dự tuyển phải có thêm chứng chỉ sư phạm.

- Giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh tại bậc tiểu học áp dụng tiêu chuẩn như đối với giáo viên có chuyên môn giảng dạy bậc tiểu học.

- Giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh tại bậc trung học cơ sở áp dụng như đối với giáo viên có chuyên môn giảng dạy bậc trung học cơ sở.

4. Điều kiện đối với thí sinh dự tuyển ngạch nhân viên:

Có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và ngành đào tạo của ngạch cần tuyển, cụ thể:

a) Viên chức làm công tác thư viện trường tiểu học, trung học cơ sở (ngạch Thư viện viên trung cấp, mã ngạch: 17.171): Tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên, ngành thư viện.

b) Viên chức làm công tác văn thư (hoặc văn thư kiêm thủ quỹ) trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở (ngạch Cán sự văn thư, mã ngạch: 01.004);

Tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên, ngành: Văn thư lưu trữ; Hành chính văn thư; Thư ký văn phòng; Hành chính văn phòng; Hành chính học; Quản trị văn phòng; Lưu trữ học và quản trị văn phòng.

c) Viên chức làm công tác kế toán trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở (ngạch Kế toán viên trung cấp, mã ngạch 06.032):

Tốt nghiệp Trung cấp chuyên nghiệp trở lên, ngành kế toán.

d) Viên chức làm công tác thiết bị, thí nghiệm bậc tiểu học, trung học cơ sở:

+ Đối với viên chức làm công tác thiết bị, thí nghiệm ở trường tiểu học (ngạch Kỹ thuật viên, mã ngạch 13.096): Tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên chuyên ngành thiết bị, thí nghiệm trường học hoặc tốt nghiệp trung cấp trở lên ngành giáo dục tiểu học, có chứng chỉ nghiệp vụ công tác thiết bị trường học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

+ Đối với viên chức làm công tác thiết bị, thí nghiệm ở trường trung học cơ sở (ngạch Kỹ sư cao đẳng, mã ngạch: 13a.095): Tốt nghiệp Cao đẳng trở lên chuyên ngành thiết bị, thí nghiệm trường học hoặc tốt nghiệp cao đẳng trở lên có ngành đào tạo phù hợp với một trong các môn học của trường THCS, có chứng chỉ nghiệp vụ công tác thiết bị trường học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

e) Viên chức làm công tác y tế học đường (ngạch Điều dưỡng trung cấp, mã ngạch: 16b.121): Tốt nghiệp Trung học y tế trở lên, ngành hoặc chuyên ngành: Y, Y sĩ, Y sĩ học đường, Y sĩ dự phòng, Y sĩ đa khoa, Y sĩ y học cổ truyền, Điều dưỡng.

5. Về nâng chuẩn tuyển dụng:

Tùy vào tình hình về khả năng nguồn nhân lực và nhu cầu của từng trường, các quận, huyện, thị xã có thể quy định nâng chuẩn tuyển dụng về trình độ đào tạo, xếp loại tốt nghiệp đối với giáo viên hoặc nhân viên và thông báo công khai để người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển.

III. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN:

1. Hồ sơ:

Người đăng ký dự tuyển nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

a) Đơn đăng ký dự tuyển (theo mẫu số 1 quy định tại Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ);

b) Bản khai sơ yếu lý lịch tự thuật dán ảnh 4x6 cm có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 6 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

c) Bản sao hộ khẩu, bản sao giấy khai sinh;

d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật ra tiếng Việt và được kiểm định qua Cục Khảo thí thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Đối với thí sinh có nhiều bằng cấp chỉ được lựa chọn 01 văn bằng đúng chuyên ngành cùng bảng điểm của văn bằng đó để tham gia dự tuyển;

- Đối với các trường hợp thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng hệ liên thông thì phải nộp bản sao bằng tốt nghiệp của cả hai giai đoạn và phải đúng chuyên ngành cùng bảng điểm của các văn bằng đó để tham gia dự tuyển;

e) Giấy chứng nhận sức khỏe còn giá trị sử dụng do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp;

g) Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực;

h) Đối với người dự tuyển đặc cách diện 3 năm công tác: Nộp bản tự nhận xét, đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi công tác; xác nhận thời gian tham gia bảo hiểm xã hội;

i) Hai ảnh màu cỡ 4 x 6 cm ghi rõ họ tên, ngày sinh phía sau; hai phong bì có dán tem thư và ghi địa chỉ báo tin.

Hồ sơ được đựng trong túi bằng bìa cứng cỡ 24 cm x 32 cm có ghi danh mục các giấy tờ nộp và số điện thoại cần liên hệ.

- Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký một nguyện vọng dự tuyển vào một chỉ tiêu chuyên môn tại một trường có chỉ tiêu tuyển dụng trong cùng một kỳ tuyển dụng. Thí sinh vi phạm sẽ không được dự tuyển hoặc hủy kết quả dự tuyển.

2. Một số quy định khi thu, nộp hồ sơ:

- Chỉ tiếp nhận hồ sơ của thí sinh đã được cấp bằng tốt nghiệp;

- Ngoài việc thu nộp hồ sơ theo quy định trên, để tránh việc nộp hồ sơ ảo của thí sinh, khi thu hồ sơ HĐTD yêu cầu thí sinh nộp ngay bản chính bằng tốt nghiệp;

- Bản chính và bản sao bảng điểm học tập: để đảm bảo tính khách quan trong tuyển dụng, thí sinh nộp cho HĐTD sau khi thực hiện xong phần kiểm tra sát hạch về năng lực chuyên môn nghiệp vụ; thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng hệ liên thông phải nộp bảng điểm của cả hai giai đoạn đào tạo. Thời gian cụ thể do HĐTD quy định đảm bảo phù hợp với tiến độ theo hướng dẫn của liên Sở Nội vụ và Sở GD&ĐT. Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm biên nhận, bảo quản văn bằng bảng điểm gốc của thí sinh và quy định cụ thể thời gian trả lại cho thí sinh.

IV. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG TUYỂN DỤNG:

1. Hình thức tuyển dụng:

1.1. Tuyển dụng bằng hình thức xét tuyển đặc cách;

1.2. Tuyển dụng bằng hình thức xét tuyển.

2. Tuyển dụng bằng hình thức xét tuyển đặc cách:

2.1. Đối tượng xét tuyển đặc cách:

a) Tốt nghiệp đại học đạt Thủ khoa xuất sắc được UBND thành phố Hà Nội tặng bằng khen, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng;

b) Giáo viên dạy ngoại ngữ có kinh nghiệm giảng dạy tại các trường tiểu học đối với người đăng ký tuyển dụng vào trường tiểu học; trường THCS đối với người đăng ký vào trường THCS liên tục từ 03 năm trở lên có tham gia bảo hiểm xã hội và phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đang là giáo viên dạy hợp đồng giảng dạy tại các trường công lập trên địa bàn Thành phố tính đến thời điểm 30/05/2014;

- Số năm kinh nghiệm giảng dạy được tính là số năm trực tiếp giảng dạy nhưng phải có bằng cao đẳng sư phạm ngoại ngữ trở lên;

- Liên tục từ năm học 2011-2012 đến nay được xếp loại Khá theo Khoản 2 Điều 9 Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/05/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với giáo viên tiểu học; Khoản 2 Điều 11 Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với giáo viên THCS;

- Giáo viên dạy ngoại ngữ bậc tiểu học phải có chứng chỉ B1 trở lên theo khung trình độ chung Châu Âu (CEFR-Common European Framework for Reference) được cấp không quá 24 tháng tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ;

- Giáo viên dạy ngoại ngữ bậc THCS phải có chứng chỉ B2 trở lên theo khung trình độ chung Châu Âu (CEFR - Common European Framework for Reference) được cấp không quá 24 tháng tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ;

c) Giáo viên mầm non có kinh nghiệm giảng dạy tại các trường từ 03 năm trở lên phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đang là giáo viên hợp đồng giảng dạy tại trường có chỉ tiêu tuyển dụng ít nhất 1 năm tính đến thời điểm 30/05/2014 và chỉ được đăng ký tuyển dụng đặc cách vào chính trường đó;

- Đã có thời gian trực tiếp tham gia giảng dạy ở các trường mầm non công lập, công lập tự chủ, kể cả công tác ở ngoài thành phố Hà Nội nhưng phải liên tục 3 năm trở lại đây là giáo viên mầm non đạt chuẩn có tham gia bảo hiểm xã hội;

- Số năm kinh nghiệm giảng dạy được tính là số năm trực tiếp giảng dạy nhưng phải đạt chuẩn là giáo viên mầm non, có tham gia bảo hiểm xã hội;

- Liên tục từ năm học 2011-2012 đến nay được xếp loại Khá (theo Điều 9 khoản 2 về Tiêu chuẩn xếp loại chung cuối năm học tại Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non).

2.2. Quy trình xét tuyển đặc cách:

- UBND quận, huyện, thị xã thành lập Hội đồng tuyển dụng đồng thời cũng là Hội đồng kiểm tra, sát hạch đối với các trường hợp xét tuyển đặc cách.

- Hội đồng kiểm tra, sát hạch có nhiệm vụ sau:

+ Kiểm tra hồ sơ dự tuyển;

+ Kiểm tra, sát hạch thông qua phỏng vấn về trình độ hiểu biết chung, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của người được xét tuyển đặc cách; tổ chức ghi âm hoặc có camera ghi lại cả hình và tiếng quá trình phỏng vấn; điểm phỏng vấn được chấm theo thang điểm 100;

+ Báo cáo UBND quận, huyện, thị xã kết quả kiểm tra sát hạch.

+ UBND quận, huyện, thị xã gửi kết quả xét tuyển đặc cách cùng hồ sơ, biên bản theo quy định về UBND Thành phố qua Sở Nội vụ để thẩm định trình UBND Thành phố Quyết định công nhận kết quả xét tuyển đặc cách;

+ Căn cứ Quyết định công nhận kết quả xét tuyển đặc cách của UBND Thành phố, UBND quận, huyện, thị xã Quyết định tuyển dụng và hướng dẫn Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục trực thuộc ký hợp đồng làm việc đối với thí sinh trúng tuyển theo quy định hiện hành.

2.3. Xác định người trúng tuyển đặc cách:

Hội đồng kiểm tra, sát hạch xét duyệt người trúng tuyển theo chỉ tiêu từng ngạch, ngành, vị trí việc làm dự tuyển của từng trường học cụ thể, người trúng tuyển phải có đủ các điều kiện sau:

- Có đầy đủ hồ sơ và các điều kiện để xét tuyển đặc cách theo quy định;

- Có điểm phỏng vấn từ 50 điểm trở lên lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu tuyển dụng của từng đơn vị.

- Trường hợp có từ 02 người trở lên có điểm phỏng vấn bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì xác định người trúng tuyển theo thứ tự sau:

+ Có thời gian kinh nghiệm công tác nhiều hơn;

+ Có trình độ đào tạo cao hơn;

+ Có kết quả học tập cao hơn;

- Trường hợp vẫn không xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên trên thì Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã quyết định người trúng tuyển.

- Người tham gia xét tuyển đặc cách nếu không trúng tuyển được tiếp tục đăng ký tham gia tuyển dụng bằng hình thức xét tuyển; sau khi xét tuyển đặc cách HĐTD thông báo công khai những chỉ tiêu đã có thí sinh trúng tuyển đặc cách. Những thí sinh đăng ký tuyển vào những nơi đã hết chỉ tiêu do có thí sinh trúng tuyển bằng xét tuyển đặc cách sẽ được chuyển nguyện vọng xét tuyển vào chỉ tiêu của các trường khác trong cùng quận, huyện, thị xã có yêu cầu chuyên môn phù hợp.

- Giao Sở Nội vụ căn cứ tình hình cụ thể để hướng dẫn các HĐTD về thời gian, quy trình thay đổi nguyện vọng.

3. Tuyển dụng bằng hình thức xét tuyển:

Sau khi xét tuyển đặc cách nếu còn chỉ tiêu sẽ thực hiện tuyển dụng bằng hình thức xét tuyển với đối tượng còn lại, việc xét tuyển thực hiện như sau:

- Xét kết quả học tập bao gồm điểm học tập và điểm tốt nghiệp của người dự tuyển.

- Kiểm tra, sát hạch thông qua thực hành về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển.

3.1. Nội dung thực hành về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Đối với tuyển dụng giáo viên:

- Thí sinh thực hành thông qua một bài viết, thời gian làm bài 150 phút

- Nội dung bài viết gồm:

+ Soạn giáo án một tiết dạy trên lớp;

+ Hướng dẫn học sinh giải quyết bài kiểm tra kiến thức của môn học hoặc một vấn đề về chuyên môn;

+ Xử lý một số tình huống sư phạm.

- Điểm bài viết thực hành là điểm thực hành (ĐTH) tính theo thang điểm 100 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.

b) Đối với tuyển dụng nhân viên:

Thí sinh thực hành thông qua một bài viết để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của ngạch dự tuyển, thời gian làm bài 90 phút. Bài thực hành tính theo thang điểm 100, điểm bài thực hành là điểm thực hành (ĐTH) và làm tròn đến hai chữ số thập phân.

3.2. Cách tính điểm:

a) Điểm học tập (ĐHT): được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập của người dự xét tuyển ở trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.

b) Điểm tốt nghiệp (ĐTN): được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.

c) Đối với các trường hợp thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng hệ liên thông thì ĐHT và ĐTN của thí sinh học liên thông là trung bình cộng ĐHT và trung bình cộng ĐTN của hai giai đoạn đào tạo.

d) Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì ĐHT đồng thời là ĐTN và được quy đổi theo thang điểm 100.

e) Trường hợp người dự xét tuyển không có bảng điểm hoặc có bảng điểm học tập nhưng không thể xác định được điểm học tập hoặc điểm tốt nghiệp thì sẽ thực hiện việc quy đổi điểm dựa vào xếp loại tốt nghiệp ghi trên bằng theo quy định của cấp có thẩm quyền.

- Việc tính điểm học tập (ĐHT) và điểm tốt nghiệp (ĐTN) là trách nhiệm của Hội đồng tuyển dụng, không yêu cầu thí sinh về cơ sở đào tạo để tính điểm học tập.

g) Điểm thực hành (ĐTH): được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 2.

h) Tổng điểm xét tuyển (TĐXT): là tổng số điểm của điểm học tập (ĐHT), điểm tốt nghiệp (ĐTN), điểm thực hành (ĐTH) đã tính hệ số theo quy định:

TĐXT = ĐHT + ĐTN + ĐTH x 2

3.3. Xác định người trúng tuyển:

Hội đồng tuyển dụng xét duyệt người trúng tuyển theo chỉ tiêu từng ngạch, ngành, vị trí việc làm dự tuyển của từng trường học cụ thể.

a) Người trúng tuyển phải có đủ các điều kiện sau:

- Có điểm học tập (ĐHT), điểm tốt nghiệp (ĐTN) và điểm thực hành (ĐTH) đạt từ 50 điểm trở lên;

- Có tổng điểm xét tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu tuyển dụng của từng đơn vị.

b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng điểm xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có điểm thực hành cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm thực hành bằng nhau thì xét người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 29/2012/NĐ-CP cụ thể:

+ Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động;

+ Thương binh;

+ Người hưởng chính sách như thương binh;

+ Con liệt sỹ;

+ Con thương binh;

+ Con của người hưởng chính sách như thương binh;

+ Người dân tộc ít người;

+ Đội viên thanh niên xung phong;

+ Đội viên tri thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ;

+ Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự;

+ Người dự tuyển là nữ.

- Trường hợp vẫn không xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại điểm b nêu trên thì Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã quyết định người trúng tuyển.

4. Thí sinh được đề nghị phúc khảo bài thực hành.

5. Không bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ tuyển dụng sau.

V. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG:

1. Thời gian tổ chức tuyển dụng thống nhất toàn Thành phố: Từ tháng 6/2014.

2. Địa điểm: do UBND quận, huyện, thị xã quy định.

VI. KINH PHÍ TUYỂN DỤNG:

Thực hiện theo Thông tư liên tịch số: 163/2010/TTLT/BTC-BNV ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức và ngân sách quận, huyện, thị xã cấp bổ sung.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Sở Nội vụ:

- Chủ trì, phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn UBND quận, huyện, thị xã về chuyên môn nghiệp vụ tổ chức tuyển dụng viên chức theo quy định hiện hành; hướng dẫn hình thức và nội dung tuyển dụng, thống nhất lịch tổ chức tuyển dụng viên chức trong toàn Thành phố; tổ chức giám sát, kiểm tra công tác tuyển dụng viên chức của ngành giáo dục quận, huyện, thị xã.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo:

- Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ xây dựng văn bản hướng dẫn các quận, huyện, thị xã xác định văn bằng, chứng chỉ, điểm học tập, điểm tốt nghiệp của người dự tuyển;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn các quận, huyện, thị xã nội dung ôn tập thực hành về năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người tham gia tuyển dụng;

- Thống nhất ra đề thực hành về năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ để tuyển giáo viên, nhân viên cho tất cả các HĐTD quận, huyện, thị xã;

- Phối hợp với Sở Nội vụ thống nhất toàn Thành phố tổ chức kiểm tra, giám sát công tác tuyển dụng viên chức của các cơ sở giáo dục thuộc quận, huyện, thị xã;

3. UBND các quận, huyện, thị xã:

- Xây dựng và ban hành Kế hoạch cụ thể để tổ chức tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục trực thuộc quận, huyện, thị xã quản lý và chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố về công tác tuyển dụng của đơn vị mình;

- Báo cáo Sở Nội vụ và Sở GD&ĐT Kế hoạch tuyển dụng, số lượng thí sinh, ngạch dự tuyển chi tiết tới từng phòng thực hành để nhân bản đóng gói đề kiểm tra sát hạch. Thực hiện việc giao nhận đề theo đúng quy định và hướng dẫn của Sở GD&ĐT;

- Thông báo công khai kế hoạch tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng, tại nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển và tại các trường có chỉ tiêu tuyển dụng. Nội dung thông báo gồm: số lượng chỉ tiêu, ngành tuyển dụng tại từng đơn vị; điều kiện, tiêu chuẩn; yêu cầu hồ sơ; hình thức, thời gian tổ chức tuyển dụng; thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ; lệ phí tuyển dụng;

- Thành lập Hội đồng tuyển dụng, Ban Giám sát và tổ chức tuyển dụng theo Kế hoạch của UBND Thành phố và theo hướng dẫn của Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo;

- Tổng hợp hồ sơ, biên bản, danh sách (theo mẫu), báo cáo đề nghị UBND Thành phố công nhận kết quả trường hợp xét tuyển đặc cách thông qua Sở Nội vụ;

- Tổng hợp, phê duyệt kết quả tuyển dụng đối với trường hợp xét tuyển, báo cáo UBND Thành phố qua Sở Nội vụ và Sở Giáo dục và Đào tạo;

- Chỉ đạo kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo về tuyển dụng viên chức theo thẩm quyền;

- Tổ chức kiểm tra hồ sơ, bằng cấp và những trường hợp có dấu hiệu sử dụng bằng cấp, giấy tờ giả;

- Tổ chức kiểm tra đối chiếu hồ sơ gốc đối với thí sinh trúng tuyển; hướng dẫn Hiệu trưởng các trường ký hợp đồng làm việc đối với người trúng tuyển theo quy định.

4. Thí sinh đang hợp đồng thỏa thuận hoặc hợp đồng trong chỉ tiêu, nếu không tham gia tuyển dụng hoặc tham gia nhưng không trúng tuyển sẽ phải chấm dứt hợp đồng và giải quyết chế độ theo quy định khi có thí sinh khác trúng tuyển vào chỉ tiêu đó.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị UBND các quận, huyện, thị xã báo cáo về UBND Thành phố (qua phòng Đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng của Sở Nội vụ) để nghiên cứu, xem xét giải quyết./.


CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC THUỘC UBND QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ NĂM 2014
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2995/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2014 của UBND Thành phố Hà Nội)

STT

Đơn vị

Tổng chỉ tiêu tuyển dụng

TRUNG HỌC CƠ SỞ

TIỂU HỌC

MẦM NON

Giáo viên

Nhân viên

Giáo viên

Nhân viên

Giáo viên

Nhân viên

Tổng số

Văn

Sử

Địa

Tiếng Anh

GDCD

Đoàn Đội

Toán

Hóa

Sinh

Tin

KTCN

KTNN

GD thể chất

Âm nhạc

Mỹ thuật

Tổng số

Thư viện

Thiết bị

Kế toán

Văn Thư

Y tế

Thủ quỹ

Tổng số

Văn hóa

Âm nhạc

Mỹ thuật

Tiếng Anh

GD thể chất

Tin học

Đoàn, đội

Tổng số

Thư viện

Thiết bị

Kế toán

Văn thư

Y tế

Thủ quỹ

Tổng số

Kế toán

Y tế

Văn thư

 

Tổng

8507

634

62

38

68

24

20

43

57

36

32

100

24

25

25

49

17

14

156

47

37

16

48

8

0

1074

809

33

37

6

111

31

47

102

41

20

15

10

16

0

6356

185

24

30

131

1

BA ĐÌNH

102

30

7

0

2

0

2

4

1

0

1

5

2

3

0

2

0

1

9

2

1

1

3

2

0

23

14

1

2

0

5

1

0

6

2

2

1

1

0

0

27

7

1

4

2

2

BA VÌ

283

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

67

50

0

0

0

17

0

0

0

0

0

0

0

0

0

216

0

0

0

0

3

BẮC TỪ LIÊM

562

49

19

0

5

0

0

0

6

0

5

6

0

0

0

4

2

2

17

6

5

1

4

1

0

68

52

6

5

0

5

0

0

14

6

1

0

0

7

0

401

13

2

2

9

4

CẦU GIẤY

118

36

7

4

4

1

1

0

5

3

2

4

0

1

0

1

2

1

3

0

0

0

3

0

0

38

27

2

2

0

3

3

1

0

0

0

0

0

0

0

40

1

0

0

1

5

CHƯƠNG MỸ

325

65

0

6

11

0

4

0

0

4

5

11

0

7

3

2

7

5

17

6

0

4

6

1

0

81

48

5

2

0

19

7

0

2

0

0

2

0

0

0

153

7

1

2

4

6

ĐAN PHƯỢNG

220

18

0

0

2

0

0

0

6

3

0

5

2

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

20

17

0

0

0

3

0

0

0

0

0

0

0

0

0

167

15

0

0

15

7

ĐÔNG ANH

383

12

0

6

0

0

0

0

0

3

0

3

0

0

0

0

0

0

8

3

3

1

1

0

0

45

41

4

0

0

0

0

0

12

8

2

0

1

1

0

300

6

1

2

3

8

ĐỐNG ĐA

194

43

5

7

6

0

0

2

5

4

1

4

1

1

3

4

0

0

11

2

4

2

2

1

0

39

26

2

0

1

7

0

3

5

3

1

1

0

0

0

84

12

4

4

4

9

GIA LÂM

341

20

2

1

1

2

3

1

4

2

2

0

0

0

1

0

0

1

2

0

1

0

1

0

0

41

31

1

2

2

2

1

2

4

0

1

2

1

0

0

271

3

1

1

1

10

HÀ ĐÔNG

246

22

0

0

4

0

0

16

0

0

0

2

0

0

0

0

0

0

2

2

0

0

0

0

0

33

26

0

3

0

0

0

4

1

0

0

0

0

1

0

181

7

2

2

3

11

HOÀI ĐỨC

524

28

0

5

4

0

2

0

0

3

1

1

0

3

5

3

1

0

0

0

0

0

0

0

0

49

37

2

0

0

7

1

2

2

0

0

2

0

0

0

441

4

2

1

1

12

HOÀN KIẾM

145

17

1

1

1

4

0

1

3

1

3

0

1

0

0

1

0

0

3

0

2

0

1

0

0

20

15

0

2

0

2

1

0

8

3

3

0

0

2

0

90

7

2

4

1

13

HOÀNG MAI

238

17

1

1

1

2

1

0

2

0

0

7

0

0

1

1

0

0

7

1

2

0

4

0

0

55

48

1

0

1

0

2

3

5

1

1

1

1

1

0

142

12

3

3

6

14

LONG BIÊN

261

56

10

2

5

6

3

6

8

4

3

3

0

3

0

1

1

1

13

5

2

2

3

1

0

57

45

0

1

1

2

4

4

9

2

2

4

0

1

0

124

2

1

0

1

15

MÊ LINH

241

6

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

6

0

0

10

0

5

0

5

0

0

40

20

0

0

0

0

0

20

4

4

0

0

0

0

0

181

0

0

0

0

16

MỸ ĐỨC

192

16

0

0

6

0

0

0

0

0

0

5

0

0

5

0

0

0

7

2

0

1

3

1

0

8

0

3

5

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

157

4

0

1

3

17

NAM TỪ LIÊM

442

18

5

0

0

2

0

0

8

1

0

0

0

0

0

2

0

0

14

5

4

0

4

1

0

35

31

0

0

0

4

0

0

14

5

3

1

2

3

0

352

9

1

1

7

18

PHÚ XUYÊN

331

12

0

0

0

0

0

0

0

0

0

12

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

311

8

0

0

8

19

PHÚC THỌ

251

16

0

0

0

0

0

0

0

0

0

10

0

0

0

6

0

0

0

0

0

0

0

0

0

35

25

0

0

0

10

0

0

0

0

0

0

0

0

0

200

0

0

0

0

20

QUỐC OAI

335

9

0

2

1

0

3

0

0

0

0

1

1

0

0

0

1

0

1

1

0

0

0

0

0

29

22

0

0

0

3

4

0

1

0

0

0

1

0

0

293

2

0

0

2

21

SÓC SƠN

609

28

0

0

7

0

0

0

0

0

0

10

0

5

6

0

0

0

5

3

0

1

1

0

0

69

56

0

5

0

8

0

0

7

5

2

0

0

0

0

499

1

1

0

0

22

SƠN TÂY

80

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

80

0

0

0

0

23

TÂY HỒ

46

4

0

0

1

1

0

0

0

2

0

0

0

0

0

0

0

0

1

0

0

0

1

0

0

19

15

1

1

1

1

0

0

4

2

1

0

1

0

0

16

2

0

0

2

24

THẠCH THẤT

245

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

245

0

0

0

0

25

THANH OAI

490

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

45

45

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

425

20

0

0

20

26

THANH TRÌ

447

37

2

3

5

4

0

2

6

1

0

5

3

1

1

4

0

0

4

0

1

2

1

0

0

55

39

3

2

0

6

1

4

0

0

0

0

0

0

0

346

5

1

1

3

27

THANH XUÂN

135

19

3

0

2

2

0

2

2

3

0

1

0

1

0

2

0

1

2

1

0

1

0

0

0

27

20

1

3

0

2

0

1

4

0

1

1

2

0

0

77

6

1

1

4

28

THƯỜNG TÍN

416

16

0

0

0

0

1

2

1

2

1

0

6

0

0

3

0

0

5

2

0

0

3

0

0

67

59

1

2

0

2

3

0

0

0

0

0

0

0

0

300

28

0

1

27

29

ỨNG HÒA

305

40

0

0

0

0

0

7

0

0

8

5

8

0

0

7

3

2

15

6

7

0

2

0

0

9

0

0

0

0

3

3

3

0

0

0

0

0

0

0

237

4

0

0

4

 

UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHỐI THCS

CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2014 - QUẬN BA ĐÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2995/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2014 của UBND Thành phố Hà Nội)

STT

Trường

Tổng chỉ tiêu tuyển dụng

Chỉ tiêu tuyển giáo viên các bộ môn
(Giáo viên THCS, mã số ngạch 15a.202)

Tổng

Chức danh, ngạch cần tuyển

Tổng

Chia ra

Công tác Thư viện (thư viện viên TC)

Thiết bị, thí nghiệm (Kỹ sư CĐ)

Kế toán (kế toán viên TC)

Văn Thư (cán sự văn thư)

Y tế trường học (điều dưỡng TH)

Thủ quỹ (thủ quỹ CQ, ĐV)

Văn

Sử

Địa

Tiếng Anh

GDCD

Đoàn đội

Toán

Hóa

Sinh

Tin

KTCN

KTNN

GD thể chất

Âm nhạc

Mỹ thuật

 

TỔNG

39

30

7

0

2

0

2

4

1

0

1

5

2

3

0

2

0

1

9

2

1

1

3

2

0

1

Ba Đình

3

2

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

1

 

 

 

 

1

 

2

Giảng Võ

1

1

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

 

 

 

 

3

Thăng Long

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

 

 

 

 

4

Hoàng Hoa Thám

4

2

1

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

1

 

1

 

 

5

Mạc Đĩnh Chi

2

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

1

1

 

 

6

Nguyễn Công Trứ

5

5

1

 

 

 

 

1

 

 

 

1

 

1

 

1

 

 

0

 

 

 

 

 

 

7

Nguyễn Trãi

2

2

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

0

 

 

 

 

 

 

8

Phan Chu Trinh

4

2

 

 

 

 

 

1

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

2

1

 

 

1

 

 

9

Phúc Xá

9

7

2

 

 

 

1

1

 

 

 

1

1

1

 

 

 

 

2

1

 

 

 

1

 

10

Thành Công

6

6

1

 

1

 

1

 

 

 

 

1

1

 

 

1

 

 

0

 

 

 

 

 

 

11

Thống Nhất

3

3

1

 

 

 

 

 

 

 

1

1

 

 

 

 

 

 

0

 

 

 

 

 

 

 

UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHỐI THCS

CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2014 - QUẬN BẮC TỪ LIÊM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2995/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2014 của UBND Thành phố Hà Nội)

STT

Trường

Tổng chỉ tiêu tuyển dụng

Chỉ tiêu tuyển giáo viên các bộ môn
(Giáo viên THCS, mã số ngạch 15a.202)

Tổng

Chức danh, ngạch cần tuyển

Tổng

Chia ra

Công tác Thư viện (thư viện viên TC)

Thiết bị, thí nghiệm (Kỹ sư CĐ)

Kế toán (kế toán viên TC)

Văn Thư (cán sự văn thư)

Y tế trường học (điều dưỡng TH)

Thủ quỹ (thủ quỹ CQ, ĐV)

Văn

Sử

Địa

Tiếng Anh

GDCD

Đoàn đội

Toán

Hóa

Sinh

Tin

KTCN

KTNN

GD thể chất

Âm nhạc

Mỹ thuật

 

TỔNG

66

49

19

0

5

0

0

0

6

0

5

6

0

0

0

4

2

2

17

6

5

1

4

1

0

1

Tây Tựu

15

13

7

 

1

 

 

 

 

 

1

1

 

 

 

1

1

1

2

 

1

 

1

 

 

2

Minh Khai

6

4

1

 

 

 

 

 

2

 

 

1

 

 

 

 

 

 

2

1

1

 

 

 

 

3

Thượng Cát

6

4

2

 

1

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

1

1

 

 

4

Liên Mạc

6

4

2

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

1

1

 

 

 

 

5

Phúc Diễn

7

5

2

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

2

1

1

 

 

 

 

6

Thụy Phương

5

3

1

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

1

 

 

2

1

 

 

1

 

 

7

Đông Ngạc

5

4

2

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

1

 

 

1

 

1

 

 

 

 

8

Xuân Đỉnh

7

4

1

 

 

 

 

 

1

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

1

 

 

1

1

 

9

Cổ Nhuế

5

4

 

 

 

 

 

 

1

 

1

1

 

 

 

 

 

1

1

1

 

 

 

 

 

10

Phú Diễn

4

4

1

 

1

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

1

 

 

0

 

 

 

 

 

 

 

UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHỐI THCS

CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2014 - QUẬN CẦU GIẤY
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2995/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2014 của UBND Thành phố Hà Nội)

STT

Trường

Tổng chỉ tiêu tuyển dụng

Chỉ tiêu tuyển giáo viên các bộ môn
(Giáo viên THCS, mã số ngạch 15a.202)

Tổng

Chức danh, ngạch cần tuyển

Tổng

Chia ra

Công tác Thư viện (thư viện viên TC)

Thiết bị, thí nghiệm (Kỹ sư CĐ)

Kế toán (kế toán viên TC)

Văn Thư (cán sự văn thư)

Y tế trường học (điều dưỡng TH)

Thủ quỹ (thủ quỹ CQ, ĐV)

Văn

Sử

Địa

Tiếng Anh

GDCD

Đoàn đội

Toán

Hóa

Sinh

Tin

KTCN

KTNN

GD thể chất

Âm nhạc

Mỹ thuật

 

TỔNG

39

36

7

4

4

1

1

0

5

3

2

4

0

1

0

1

2

1

3

0

0

0

3

0

0

1

Dịch Vọng

3

3

0

1

0

0

0

0

0

1

0

1

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

2

Lê Quý Đôn

1

1

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

1

0

0

0

0

0

0

0

0

3

Mai Dịch

6

5

1

1

1

0

0

0

1

1

0

0

0

0

0

0

0

0

1

0

0

0

1

0

0

4

Cầu Giấy

1

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

1

0

0

0

1

0

0

5

Trung Hòa

2

2

1

0

0

0

0

0

1

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

6

Yên Hòa

6

6

0

1

0

1

1

0

0

1

1

1

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

7

Nam Trung Yên

6

5

2

0

1

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

1

1

0

1

0

0

0

1

0

0

8

Nghĩa Tân

5

5

1

1

1

0

0

0

1

0

0

1

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

9

Dịch Vọng Hậu

9

9

2

0

1

0

0

0

2

0

1

1

0

1

0

0

0

1

0

0

0

0

0

0

0

 

UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHỐI THCS

CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2014 - HUYỆN CHƯƠNG MỸ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2995/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2014 của UBND Thành phố Hà Nội)

STT

Trường

Tổng chỉ tiêu tuyển dụng

Chỉ tiêu tuyển giáo viên các bộ môn
(Giáo viên THCS, mã số ngạch 15a.202)

Tổng

Chức danh, ngạch cần tuyển

Tổng

Chia ra

Công tác Thư viện (thư viện viên TC)

Thiết bị, thí nghiệm (Kỹ sư CĐ)

Kế toán (kế toán viên TC)

Văn Thư (cán sự văn thư)

Y tế trường học (điều dưỡng TH)

Thủ quỹ (thủ quỹ CQ, ĐV)

Văn

Sử

Địa

Tiếng Anh

GDCD

Đoàn đội

Toán

Hóa

Sinh

Tin

KTCN

KTNN

GD thể chất

Âm nhạc

Mỹ thuật

 

TỔNG

82

65

0

6

11

0

4

0

0

4

5

11

0

7

3

2

7

5

17

6

0

4

6

1

0

1

Đồng Phú

3

2

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

1

1

 

 

 

 

 

2

Hồng Phong

4

3

 

1

 

 

1

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

1

1

 

 

 

 

 

3

Quảng Bị

1

1

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

 

 

 

 

4

Thượng Vực

1

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

0

 

 

 

 

 

 

5

Đồng Lạc

3

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

1

1

 

 

 

1

 

 

6

Thanh Bình

2

2

 

 

1

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

 

 

 

 

7

Tân Tiến

4

4

 

 

 

 

 

 

 

1

1

 

 

1

 

 

 

1

0

 

 

 

 

 

 

8

Phụng Châu

1

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

0

 

 

 

 

 

 

9

Tốt Động

4

4

 

 

1

 

1

 

 

 

 

1

 

 

1

 

 

 

0

 

 

 

 

 

 

10

Lam Điền

4

3

 

 

1

 

 

 

 

 

 

1

 

 

1

 

 

 

1

 

 

 

1

 

 

11

Đông Phương Yên

4

4

 

1

1

 

 

 

 

 

 

1

 

1

 

 

 

 

0

 

 

 

 

 

 

12

Thụy Hương

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

1

 

 

 

 

0

 

 

 

 

 

 

13

Đông Sơn

6

6

 

1

1

 

 

 

 

1

1

1

 

 

1

 

 

 

0

 

 

 

 

 

 

14

Nam Phương Tiến A

4

3

 

1

 

 

 

 

 

 

 

1

 

1

 

 

 

 

1

1

 

 

 

 

 

15

Phú Nam An

4

3

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

1

 

1

 

 

1

 

 

 

16

Hợp Đồng

1

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

1

 

 

 

17

Phú Nghĩa

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

1

0

 

 

 

 

 

 

18

Mỹ Lương

7

7

 

1

 

 

1

 

 

 

 

2

 

1

 

 

1

1

0

 

 

 

 

 

 

19

Hoàng Diệu

3

1