Quyết định 3003/QĐ-UBND

Quyết định 3003/QĐ-UBND năm 2007 về quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm do tỉnh Lâm Đồng ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 3003/QĐ-UBND hoạt động ban chỉ đạo phòng chống AIDS Lâm Đồng


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3003/QĐ-UBND

ngày 31 tháng 10 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG AIDS VÀ PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN MA TÚY, MẠI DÂM TỈNH LÂM ĐỒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/ 11/2003;

Căn cứ Quyết định số 50/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm;

Căn cứ Quyết định số 1996/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc kiện toàn Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm tỉnh Lâm Đồng;

Xét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 87/TTr-SYT ngày 04/10/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; các thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm tỉnh Lâm Đồng; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./-

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Đức Hòa

 

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG AIDS VÀ PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN MA TÚY, MẠI DÂM TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3003/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10  năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

Chương I

NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm tỉnh Lâm Đồng (dưới đây viết tắt là Ban chỉ đạo) là tổ chức liên ngành có chức năng giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo phối hợp công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm.

Ban chỉ đạo, các thành viên của Ban chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật về phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm.

Điều 2. Thường trực và các cơ quan giúp việc của Ban chỉ đạo:

1. Thường trực Ban chỉ đạo gồm: Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và Ủy viên Thường trực Ban chỉ đạo.

2. Các cơ quan giúp việc của Ban Chỉ đạo gồm:

a) Bộ phận chuyên trách đặt tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do một lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách, có nhiệm vụ tổng hợp các hoạt động của Ban chỉ đạo trên cơ sở báo cáo của các Văn phòng thường trực;

b) Văn phòng thường trực phòng, chống AIDS trực thuộc Sở Y tế, giúp lãnh đạo Sở kiêm Phó Trưởng ban chỉ đạo trong lĩnh vực phòng, chống AIDS;

c) Văn phòng thường trực phòng, chống ma túy trực thuộc Công an tỉnh, giúp lãnh đạo Công an tỉnh kiêm Phó Trưởng ban chỉ đạo trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn ma túy;

d) Chi cục phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội làm nhiệm vụ Văn phòng thường trực, giúp lãnh đạo Sở kiêm Phó Trưởng ban chỉ đạo trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn mại dâm.

3. Các Sở: Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội và Công an tỉnh có trách nhiệm bố trí địa điểm và cán bộ làm việc cho Văn phòng thường trực; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm bố trí địa điểm và cán bộ chuyên trách cho Văn phòng Ban chỉ đạo.

4. Mỗi sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội có tên tại Điều 1 Quyết định số 1996/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng có trách nhiệm cử một chuyên viên giúp việc cho các thành viên Ban chỉ đạo.

5. Các thành viên Ban chỉ đạo, cán bộ của các Văn phòng thường trực được hưởng chế độ bồi dưỡng hoạt động kiêm nhiệm, ngoài giờ và các chế độ khác trong kinh phí của từng lĩnh vực theo quy định hiện hành.

Điều 3. Ban chỉ đạo hoạt động và làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ của Ban chỉ đạo được quy định tại Điều 5 của Quy chế này.

Các thành viên Ban chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban chỉ đạo về các lĩnh vực công tác được phân công.

Điều 4. Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh căn cứ Quy chế này để ban hành quy chế hoạt động cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

Chương II

CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG

Điều 5. Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo:

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Ban chỉ đạo;

2. Thảo luận và xây dựng phương hướng, nhiệm vụ, chủ trương, biện pháp, kế hoạch tổng thể dài hạn, hàng năm về phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm;

3. Dự kiến cân đối nguồn lực, điều hòa, phối hợp nguồn lực theo mục tiêu và nhiệm vụ chung, thống nhất cơ chế điều hành tài chính cho công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;

4. Chỉ đạo, điều hành, phối hợp lồng ghép hoạt động của các chương trình quốc gia hoặc chương trình phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm đã được phê duyệt với các chương trình quốc gia khác. Chỉ đạo, hướng dẫn các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, địa phương tổ chức thực hiện kế hoạch theo những mục tiêu, nhiệm vụ chung; kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện, báo cáo chuyên đề, tổng hợp trình Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm và Ủy ban nhân dân tỉnh;

5. Quyết định những công việc có tính chất liên ngành hoặc vượt quá thẩm quyền của một sở, ngành, địa phương;

6. Xây dựng các chương trình hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy mại dâm theo chỉ đạo của cấp trên.

Điều 6. Nhiệm vụ của Thường trực Ban chỉ đạo:

1. Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ của Ban chỉ đạo giữa 2 kỳ họp;

2. Chỉ đạo, thống nhất việc xây dựng chương trình, kế hoạch, giải pháp phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm và đảm bảo phối hợp, lồng ghép các hoạt động từ tỉnh đến các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

3. Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch và cân đối nguồn lực; việc phân bổ kinh phí và thống nhất cơ chế tài chính giữa các lĩnh vực phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

4. Cho ý kiến về các đề án trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh;

5. Đối với một số vấn đề của Ban chỉ đạo cần giải quyết gấp nhưng không có điều kiện tổ chức họp toàn thể Ban chỉ đạo thì Thường trực Ban chỉ đạo xem xét giải quyết hoặc sau khi lấy ý kiến Phó Trưởng ban chỉ đạo phụ trách lĩnh vực và các thành viên liên quan, Trưởng ban chỉ đạo quyết định theo thẩm quyền và báo cáo Ban chỉ đạo tại phiên họp gần nhất.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban chỉ đạo:

1. Chỉ đạo hoạt động chung của Ban chỉ đạo; Thường trực Ban chỉ đạo;

2. Ban hành chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban chỉ đạo để triển khai thực hiện những chủ trương, giải pháp phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm trên phạm vi toàn tỉnh;

3. Chỉ đạo hoạt động hoặc phối hợp, lồng ghép các chương trình, kế hoạch phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm với các chương trình mục tiêu quốc gia khác để thực hiện nhiệm vụ theo mục tiêu chung đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ đạo quyết định;

4. Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên Ban chỉ đạo; chỉ đạo, phối hợp hoạt động của các thành viên và quyết định hoặc giải quyết các vấn đề quan trọng có tính chất liên ngành, đã được các ngành phối hợp xử lý nhưng còn ý kiến khác nhau;

5. Giải quyết các vấn đề do các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, địa phương đề nghị vượt quá thẩm quyền giải quyết của các Phó Trưởng ban chỉ đạo hoặc những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa phương.

6. Thông qua các đề án trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 8. Nhiệm vụ của các Phó Trưởng ban chỉ đạo:

1. Các Phó Trưởng ban chỉ đạo phụ trách lĩnh vực có nhiệm vụ sau:

a) Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm theo lĩnh vực đã được phân công; phối hợp với các thành viên Ban chỉ đạo, các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, địa phương xây dựng và tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch trong lĩnh vực được phân công sau khi đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ đạo thông qua;

b) Điều hành Văn phòng thường trực, đảm bảo sự phối hợp công tác chặt chẽ với bộ phận chuyên trách tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các ngành, địa phương liên quan; bảo đảm chế độ thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất trong lĩnh vực được phân công và các vấn đề liên quan do từng ngành chịu trách nhiệm;

c) Giải quyết công việc của Trưởng ban chỉ đạo khi được ủy quyền.

2. Phó Trưởng ban chỉ đạo là đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

a) Phối hợp với các thành viên Ban chỉ đạo, các sở, ban, ngành và địa phương chỉ đạo các tổ chức thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh xây dựng kế hoạch liên ngành để thống nhất nội dung, biện pháp tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, vận động toàn dân tham gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm ở cấp cơ sở, cộng đồng dân cư;

b) Xây dựng kế hoạch đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ở khu dân cư;

c) Xây dựng các báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp về vận động phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm, về xây dựng xã, phường, khu dân cư lành mạnh, không có tệ nạn xã hội do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên phụ trách.

Điều 9. Nhiệm vụ của các thành viên Ban chỉ đạo

1. Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ về phòng chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm theo ngành dọc;

2. Theo dõi, thực hiện công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm do ngành, đơn vị phụ trách; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động với Thường trực Ban chỉ đạo qua các Văn phòng thường trực;

3. Phối hợp với các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, địa phương trong những hoạt động có liên quan theo yêu cầu và mục tiêu chung.

Điều 10. Nhiệm vụ của các cơ quan giúp việc:

1. Bộ phận chuyên trách thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Tổng hợp chương trình, kế hoạch và các đề xuất về chủ trương, biện pháp chung trong công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm trên địa bàn tỉnh trình Ban chỉ đạo, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;

b) Tổng hợp báo cáo chung về kết quả hoạt động phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm trên địa bàn tỉnh trình Ban chỉ đạo báo cáo Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm và Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chương trình, kế hoạch của các lĩnh vực; chủ động phối hợp với các Văn phòng thường trực chuẩn bị nội dung phục vụ các kỳ họp của Ban chỉ đạo.

2. Các Văn phòng thường trực:

a) Xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện các chương trình, kế hoạch dài hạn, hàng năm, sáu tháng của lĩnh vực được phân công; tổng hợp báo cáo định kỳ (tháng, sáu tháng, năm), báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất về thực hiện công tác theo từng lĩnh vực trình Ban chỉ đạo và Ủy ban nhân dân tỉnh qua bộ phận chuyên trách; hàng quý tổ chức giao ban với các chuyên viên giúp việc của các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, địa phương;

b) Tổ chức thực hiện và điều phối các hoạt động trong lĩnh vực được phân công và giữa các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, địa phương;

c) Xây dựng và trình Ban chỉ đạo ban hành các văn bản quy định, hướng dẫn hoạt động phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương;

d) Lập dự toán, phân bổ và thanh quyết toán kinh phí theo từng lĩnh vực;

đ) Lưu trữ hồ sơ và quản lý trang thiết bị của chương trình;

e) Giúp Ban chỉ đạo mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ có liên quan; quan hệ hợp tác và tổ chức học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước trong lĩnh vực được phân công;

g) Đề xuất Ban chỉ đạo và Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng, xử lý vi phạm trong công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm.

Điều 11. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, địa phương:

1. Gắn việc thực hiện nhiệm vụ phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm với nhiệm vụ thường xuyên của đơn vị mình, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban chỉ đạo và Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện;

2. Phối hợp với các Văn phòng thường trực lập dự toán và quyết toán kinh phí thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách về công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm;

3. Xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể, tổ chức và chỉ đạo thống nhất công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm trong cơ quan, địa phương, đơn vị mình;

4. Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí theo đúng nhiệm vụ được giao;

5. Báo cáo chuyên đề hoặc báo cáo tổng hợp định kỳ, đột xuất theo từng lĩnh vực cho Ban chỉ đạo tỉnh  thông qua các Văn phòng thường trực;

6. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh duyệt, cấp phát, theo dõi, thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành.

Chương III

CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO VÀ CUỘC HỌP

Điều 12. Các cuộc họp Ban chỉ đạo:

1. Trưởng ban chỉ đạo triệu tập họp thường kỳ Ban chỉ đạo mỗi năm 2 lần vào giữa và cuối năm;

2. Trong trường hợp cần thiết, Trưởng ban chỉ đạo triệu tập phiên họp Ban chỉ đạo bất thường;

3. Bộ phận chuyên trách thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức các cuộc họp của Ban chỉ đạo và Thường trực Ban chỉ đạo;

4. Các thành viên Ban chỉ đạo phải tham dự đầy đủ các phiên họp của Ban chỉ đạo; trường hợp vắng mặt có thể ủy quyền cho người khác nhưng phải được Trưởng ban chỉ đạo đồng ý và chịu trách nhiệm về ý kiến của người do mình ủy nhiệm;

5. Các phiên họp Ban chỉ đạo, Thường trực Ban chỉ đạo phải được ghi biên bản đầy đủ. Tùy theo nội dung từng phiên họp, Trưởng ban chỉ đạo ký văn bản thông báo cho các cơ quan tổ chức thực hiện.

Điều 13. Chế độ thông tin, báo cáo:

1. Các thành viên Ban chỉ đạo, các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, Trưởng ban chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm các địa phương có nhiệm vụ: Xây dựng các báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp định kỳ (tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm) và báo cáo đột xuất về việc thực hiện công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm trong phạm vi ngành, địa phương về các Văn phòng thường trực.

Thời điểm gửi báo cáo định kỳ được quy định như sau:

a) Báo cáo tháng gửi vào ngày 25 hàng tháng;

b) Báo cáo 3 tháng gửi vào ngày 20 của tháng 3;

c) Báo cáo 6 tháng gửi vào ngày 15 của tháng 6;

d) Báo cáo 9 tháng gửi vào ngày 20 của tháng 9;

đ) Báo cáo năm gửi vào ngày 15 của tháng 12;

2. Các Văn phòng thường trực; bộ phận chuyên trách giúp việc Ban chỉ đạo; các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội và các địa phương phải thực hiện đúng quy định về chế độ thông tin, báo cáo, đảm bảo sự chính xác, kịp thời.

Điều 14. Thẩm quyền sử dụng con dấu và tài khoản giao dịch:

1. Trưởng ban chỉ đạo là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh;

2. Các Phó Trưởng ban chỉ đạo tỉnh sử dụng con dấu của sở, ngành do mình quản lý;

3. Bộ phận chuyên trách tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh sử dụng con dấu của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Văn phòng thường trực phòng, chống AIDS sử dụng con dấu của Sở Y tế; Văn phòng thường trực phòng, chống ma túy sử dụng con dấu của Công an tỉnh; Văn phòng thường trực phòng, chống tệ nạn mại dâm sử dụng con dấu của Chi cục phòng, chống tệ nạn xã hội tỉnh. Các Văn phòng thường trực được mở tài khoản riêng theo quy định.

Điều 15. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, đề nghị kịp thời phản ảnh về các Văn phòng thường trực để nghiên cứu, tổng hợp, báo cáo Ban chỉ đạo trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./-

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 3003/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu3003/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành31/10/2007
Ngày hiệu lực31/10/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Trách nhiệm hình sự
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật19 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 3003/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 3003/QĐ-UBND hoạt động ban chỉ đạo phòng chống AIDS Lâm Đồng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 3003/QĐ-UBND hoạt động ban chỉ đạo phòng chống AIDS Lâm Đồng
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu3003/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Lâm Đồng
                Người kýHuỳnh Đức Hòa
                Ngày ban hành31/10/2007
                Ngày hiệu lực31/10/2007
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Trách nhiệm hình sự
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật19 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 3003/QĐ-UBND hoạt động ban chỉ đạo phòng chống AIDS Lâm Đồng

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 3003/QĐ-UBND hoạt động ban chỉ đạo phòng chống AIDS Lâm Đồng

                        • 31/10/2007

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 31/10/2007

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực