Quyết định 301/2006/QĐ-UBDT

Quyết định 301/2006/QĐ-UBDT công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành

Quyết định 301/2006/QĐ-UBDT công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số miền núi theo trình độ phát triển đã được thay thế bởi Quyết định 447/QĐ-UBDT năm 2013 công nhận thôn đặc biệt khó khăn dân tộc miền núi 2012 2015 và được áp dụng kể từ ngày 19/09/2013.

Nội dung toàn văn Quyết định 301/2006/QĐ-UBDT công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số miền núi theo trình độ phát triển


ỦY BAN DÂN TỘC
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
******

Số: 301/2006/QĐ-UBDT

Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG NHẬN 3 KHU VỰC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI THEO TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM UỶ BAN DÂN TỘC

Căn cứ Nghị định 51/2003/NĐ-CP ngày 16/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Dân tộc;

Căn cứ Văn bản số 1062/TTg-ĐP ngày 01/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt và uỷ quyền cho Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc ban hành Tiêu chí, tổ chức xét duyệt và quyết định công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển;

Theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân các tỉnh và đề nghị của Hội đồng xét duyệt phân định vùng dân tộc thiểu và miền núi theo trình độ phát triển Trung ương;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận các xã thuộc 3 khu vực và thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển (có danh sách kèm theo).

Điều 2. Ba khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển là căn cứ thực hiện các chính sách đầu tư phát triển kinh tế – xã hội, phù hợp với trình độ phát triển của từng khu vực.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM




Ksor Phước

 

BẢNG TỔNG HỢP

PHÂN ĐỊNH 3 KHU VỰC VÙNG DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI

TT

Tỉnh

Xã thuộc khu vực

Thôn ĐBKK

 

Tổng cộng

4,384

11,257

 

Khu vực I

1,076

130

 

Khu vực II

1,921

2,919

 

Khu vực III

1,387

8,208

1

Hà Giang

171

917

 

Khu vực I

13

 

 

Khu vực II

44

73

 

Khu vực III

114

844

2

Cao Bằng

185

803

 

Khu vực I

15

 

 

Khu vực II

64

123

 

Khu vực III

106

680

3

Lai Châu

85

584

 

Khu vực I

6

3

 

Khu vực II

16

40

 

Khu vực III

63

541

4

Điện Biên

93

414

 

Khu vực I

22

1

 

Khu vực II

11

29

 

Khu vực III

60

384

5

Sơn La

174

866

 

Khu vực I

43

27

 

Khu vực II

72

308

 

Khu vực III

59

531

6

Bắc Kạn

106

369

 

Khu vực I

6

 

 

Khu vực II

49

91

 

Khu vực III

51

278

7

Lao Cai

138

686

 

Khu vực I

20

 

 

Khu vực II

42

163

 

Khu vực III

76

523

8

Tuyên Quang

134

244

 

Khu vực I

37

3

 

Khu vực II

67

70

 

Khu vực III

30

171

9

Lạng Sơn

203

231

 

Khu vực I

39

 

 

Khu vực II

118

47

 

Khu vực III

46

184

10

Yên Bái

162

430

 

Khu vực I

48

 

 

Khu vực II

64

140

 

Khu vực III

50

290

11

Hoà Bình

209

308

 

Khu vực I

33

 

 

Khu vực II

124

107

 

Khu vực III

52

201

12

Bắc Giang

167

254

 

Khu vực I

84

 

 

Khu vực II

55

97

 

Khu vực III

28

157

13

Thái Nguyên

123

200

 

Khu vực I

26

 

 

Khu vực II

78

81

 

Khu vực III

19

119

14

Phú Thọ

212

410

 

Khu vực I

28

2

 

Khu vực II

145

184

 

Khu vực III

39

224

15

Quảng Ninh

107

141

 

Khu vực I

58

1

 

Khu vực II

27

25

 

Khu vực III

22

115

16

Vĩnh Phúc

39

39

 

Khu vực I

22

 

 

Khu vực II

14

18

 

Khu vực III

3

21

17

Ninh Bình

53

23

 

Khu vực I

15

 

 

Khu vực II

36

10

 

Khu vực III

2

13

18

Hà Tây

8

4

 

Khu vực I

2

 

 

Khu vực II

6

4

 

Khu vực III

0

 

19

Hải Dương

30

0

 

Khu vực I

26

 

 

Khu vực II

4

 

 

Khu vực III

 

 

20

Hà Nam

15

0

 

Khu vực I

15

 

 

Khu vực II

 

 

 

Khu vực III

 

 

21

Thanh Hoá

193

615

 

Khu vực I

22

4

 

Khu vực II

101

178

 

Khu vực III

70

433

22

Nghệ An

232

775

 

Khu vực I

90

20

 

Khu vực II

61

165

 

Khu vực III

81

590

23

Hà Tĩnh

116

273

 

Khu vực I

33

 

 

Khu vực II

56

118

 

Khu vực III

27

155

24

Quảng Bình

61

243

 

Khu vực I

 

 

 

Khu vực II

27

52

 

Khu vực III

34

191

25

Quảng Trị

46

168

 

Khu vực I

13

14

 

Khu vực II

13

30

 

Khu vực III

20

124

26

Thừa Thiên Huế

40

68

 

Khu vực I

7

2

 

Khu vực II

19

22

 

Khu vực III

14

44

27

Quảng Nam

104

236

 

Khu vực I

12

 

 

Khu vực II

42

23

 

Khu vực III

50

213

28

Quảng Ngãi

79

206

 

Khu vực I

13

 

 

Khu vực II

23

31

 

Khu vực III

43

175

29

Bình Định

45

130

 

Khu vực I

5

 

 

Khu vực II

22

43

 

Khu vực III

18

87

30

Phú Yên

41

61

 

Khu vực I

11

5

 

Khu vực II

21

28

 

Khu vực III

9

28

31

Ninh Thuận

29

72

 

Khu vực I

3

 

 

Khu vực II

13

19

 

Khu vực III

13

53

32

Khánh Hoà

49

17

 

Khu vực I

24

5

 

Khu vực II

21

6

 

Khu vực III

4

6

33

Bình Thuận

70

8

 

Khu vực I

45

 

 

Khu vực II

19

8

 

Khu vực III

6

 

34

TP. Đà Nẵng

4

0

 

Khu vực I

1

 

 

Khu vực II

3

 

 

Khu vực III

 

 

35

Kon Tum

87

331

 

Khu vực I

17

6

 

Khu vực II

27

52

 

Khu vực III

43

273

36

Gia Lai

172

627

 

Khu vực I

44

16

 

Khu vực II

73

275

 

Khu vực III

55

336

37

Đắk Lắk

142

147

 

Khu vực I

42

12

 

Khu vực II

81

58

 

Khu vực III

19

77

38

Đắk Nông

55

50

 

Khu vực I

9

 

 

Khu vực II

37

28

 

Khu vực III

9

22

39

Lâm Đồng

124

170

 

Khu vực I

38

7

 

Khu vực II

57

57

 

Khu vực III

29

106

40

Bình Phước

62

10

 

Khu vực I

9

 

 

Khu vực II

35

10

 

Khu vực III

18

 

41

Trà Vinh

47

30

 

Khu vực I

9

 

 

Khu vực II

33

11

 

Khu vực III

5

19

42

Đồng Nai

70

62

 

Khu vực I

25

2

 

Khu vực II

45

60

 

Khu vực III

 

 

43

Vĩnh Long

11

0

 

Khu vực I

4

 

 

Khu vực II

7

 

 

Khu vực III

 

 

44

Hậu Giang

28

31

 

Khu vực I

7

 

 

Khu vực II

21

31

 

Khu vực III

 

 

45

Bà rịa - Vũng Tàu

25

0

 

Khu vực I

18

 

 

Khu vực II

7

 

 

Khu vực III

0

 

46

Kiên Giang

38

4

 

Khu vực I

17

 

 

Khu vực II

21

4

 

Khu vực III

 

 

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 301/2006/QĐ-UBDT

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu301/2006/QĐ-UBDT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành27/11/2006
Ngày hiệu lực26/01/2007
Ngày công báo11/01/2007
Số công báoTừ số 19 đến số 20
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 19/09/2013
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 301/2006/QĐ-UBDT

Lược đồ Quyết định 301/2006/QĐ-UBDT công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số miền núi theo trình độ phát triển


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị thay thế

          Văn bản hiện thời

          Quyết định 301/2006/QĐ-UBDT công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số miền núi theo trình độ phát triển
          Loại văn bảnQuyết định
          Số hiệu301/2006/QĐ-UBDT
          Cơ quan ban hànhUỷ ban Dân tộc
          Người kýKsor Phước
          Ngày ban hành27/11/2006
          Ngày hiệu lực26/01/2007
          Ngày công báo11/01/2007
          Số công báoTừ số 19 đến số 20
          Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
          Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 19/09/2013
          Cập nhật2 năm trước

          Văn bản được dẫn chiếu

            Văn bản hướng dẫn

              Văn bản được hợp nhất

                Văn bản gốc Quyết định 301/2006/QĐ-UBDT công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số miền núi theo trình độ phát triển

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 301/2006/QĐ-UBDT công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số miền núi theo trình độ phát triển