Quyết định 3049/QĐ-UBND

Quyết định 3049/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế hoạt động của Ban điều hành Chương trình “Mở rộng quy mô Vệ sinh và Nước sạch nông thôn dựa trên Kết quả” vay vốn Ngân hàng Thế giới tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016-2020

Nội dung toàn văn Quyết định 3049/QĐ-UBND Quy chế Ban điều hành chương trình nước sạch nông thôn Yên Bái 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
YÊN BÁI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3049/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 18 tháng 11 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

V VIC: BAN HÀNH QUY CH HOT ĐNG CA BAN ĐIU HÀNH CHƯƠNG TRÌNH “M RNG QUY MÔ V SINH VÀ NƯC SCH NÔNG THÔN DA TRÊN KT QUẢ“ VAY VN NGÂN HÀNG TH GII TNH YÊN BÁI GIAI ĐON 2016 - 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 1415/QĐ-TTg ngày 28/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình “Mở rộng quy mô Vệ sinh và Nước sạch nông thôn dựa trên kết quả” vay vốn Ngân hàng Thế giới; Hiệp định tín dụng được ký kết giữa Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hiệp hội Phát triển Quốc tế vào ngày 10/3/2016;

Căn cứ Quyết định số 2919/QĐ-UBND ngày 08/11/2016 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Yên Bái về việc Kiện toàn Ban điều hành và Văn phòng thường trực giúp việc Ban Điều hành Chương trình “Mở rộng quy mô Vệ sinh và Nước sạch nông thôn dựa trên kết quả” vay vốn Ngân hàng Thế giới tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2020;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 313/TTr-SNN&PTNT ngày 10 tháng 11 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành theo Quyết định này là Quy chế hoạt động của Ban điều hành Chương trình “Mở rộng quy mô Vệ sinh và Nước sạch nông thôn dựa trên Kết quả” vay vốn Ngân hàng Thế giới tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2020.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Kho bạc nhà nước, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Dân tộc tỉnh, Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Chi cục thủy lợi; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Trung tâm kiểm soát bệnh tật và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tnh;
- Như điều 3 QĐ;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu VT, NLN, XD.

CHỦ TỊCH




Phạm Thị Thanh Trà

 

QUY CHẾ

HOT ĐNG CA BAN ĐIU HÀNH CHƯƠNG TRÌNH “M RNG QUY MÔ V SINH VÀ NƯC SCH NÔNG THÔN DA TRÊN KT QUẢ“ VAY VN NGÂN HÀNG TH GII TNH YÊN BÁI GIAI ĐON 2016 - 2020

(Kèm theo Quyết định số 3049/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định nguyên tắc hoạt động, nhiệm vụ quyền hạn và quan hệ phối hợp công tác của Chương trình "Mở rộng quy mô Vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả” vay vốn Ngân hàng Thế giới tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2020.

Quy chế này áp dụng đối với thành viên Ban điều hành, Cơ quan thường trực, Văn phòng thường trực Chương trình "Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả" vay vốn Ngân hàng Thế giới tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2020

Điều 2. Ban điều hành có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động đđạt được mục tiêu của Chương trình đề ra.

Điều 3. Cơ quan thường trực giúp việc Ban điều hành chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Cơ quan thường trực Ban điều hành.

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN ĐIỀU HÀNH, CÁC THÀNH VIÊN VÀ VĂN PHÒNG THƯỜNG TRỰC

Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban điều hành.

1. Ban Điều hành có nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Chương trình “Mở rộng quy mô Vệ sinh và Nước sạch nông thôn dựa trên kết quả“ vay vốn Ngân hàng Thế giới giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái theo Quyết định số 1415/QĐ-TTg ngày 28/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình và theo Quy chế hoạt động của Ban điều hành được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Xây dựng chương trình, kế hoạch hàng năm, kế hoạch ngn hạn, dài hạn và tổ chức thực hiện, chỉ đạo lồng ghép các chương trình, dự án triển khai thực hiện các mục tiêu của Chương trình.

3. Chỉ đạo, điều phối hoạt động của các cơ quan liên quan và các địa phương thống nhất cơ chế, phối hợp thực hiện trong hoạt động khi thực hiện Chương trình.

4. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc phân b kinh phí Chương trình cho các đơn vị liên quan và các địa phương thực hiện.

5. Làm đầu mối tiếp nhận, dự kiến phân bổ kinh phí Chương trình.

6. Hướng dẫn các cơ quan liên quan và các địa phương kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình. Tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất, đánh giá và rút kinh nghiệm trong việc thực hiện Chương trình.

7. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của Chương trình; hướng dẫn các ngành, các địa phương thực hiện.

8. Phối hợp với các ngành, địa phương rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách, quản lý điều hành thực hiện Chương trình.

9. Định kỳ tổ chức giao ban để kiểm điểm, đánh giá hàng năm, sơ kết giữa kỳ và tổng kết cuối kỳ thực hiện Chương trình.

Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên.

1. Trưởng ban

- Chỉ đạo, điều hành chung, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động của Ban điều hành. Chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên về hoạt động trong Ban điều hành.

- Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban điều hành để bàn các nội dung có liên quan đến công việc triển khai thực hiện chương trình. Chỉ đạo công tác xây dựng kế hoạch, cơ chế quản lý điều hành, các chính sách triển khai thực hiện Chương trình.

2. Phó ban thường trực

- Được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Ban điều hành.

- Giúp Trưởng ban giải quyết các công việc thường xuyên của Ban điều hành và giải quyết một số công việc của Trưởng ban khi được Trưởng ban ủy quyền.

- Theo dõi, kiểm tra và tổng hợp toàn bộ việc thực hiện Chương trình ở các cơ quan liên quan và các địa phương, các hoạt động của Ban điều hành.

- Trực tiếp chỉ đạo và điều hành hoạt động của Văn phòng thường trực giúp việc ban điều hành.

- Xây dựng kế hoạch, chương trình công tác từng tháng, quý, năm của Ban điều hành. Xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các dự án để đạt được các mục tiêu Chương trình đã đề ra.

- Phối hợp Vụ quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn để tổ chức triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh đạt hiệu quả.

- Chủ trì, tham mưu phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Chỉ đạo thực hiện dự án thuộc tiểu hợp phần 1 của hp phần 1 (cấp nước nông thôn) và một phần của tiểu hợp phần 1 thuộc hợp phần 3 (nâng cao năng lực; truyền thông; giám sát và đánh giá chương trình).

3. Phó trưởng ban

- Giúp Trưởng ban hướng dẫn phổ biến các văn bản chính sách vvệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường nông thôn đến từng thôn bản, trạm xá theo quy định của Bộ Y tế.

- Nghiên cứu, đề xuất việc rà soát, bổ sung dự án tổng thể cấp nước và vệ sinh môi trường cho các cơ sở y tế vùng nông thôn trình Ban điều hành và cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở xây dựng và thực hiện kế hoạch hàng năm.

- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện Chương trình trong phạm vi quản lý của ngành Y tế, cụ thể một số nội dung như sau:

+ Tổ chức lựa chọn các xã để xây dựng đạt vệ sinh an toàn toàn xã theo mục tiêu của chương trình.

+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện mục tiêu về nhà tiêu hợp vệ sinh ở khu vực nông thôn, trạm y tế xã.

+ Thực hiện công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về nước sạch, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường.

+ Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch và các công trình vệ sinh nông thôn theo tiêu chuẩn đã ban hành.

+ Chỉ đạo thực hiện quản lý đầu tư, xây dựng hợp phần 2 (vệ sinh nông thôn) và một phần của tiểu hợp phần 1 thuộc hợp phần 3 (nâng cao năng lực; truyền thông; giám sát và đánh giá chương trình).

4. Sở Giáo dc và Đào to

- Nghiên cứu đề xuất với Trưởng ban về việc rà soát, bổ sung dự toán tổng thể cấp nước và vệ sinh môi trường trong các trường học, nhà trẻ, mẫu giáo vùng nông thôn phù hợp với các mục tiêu của Chương trình, làm cơ sở xây dựng và thực hiện kế hoạch hàng năm.

- Hướng dẫn các đơn vị liên quan chỉ đạo và tổ chức thực hiện Chương trình trong phạm vi quản lý của ngành Giáo dục và Đào tạo, cụ thể một số nội dung sau:

+ Chương trình nâng cao kiến thức về nước sạch và vệ sinh trường học.

+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc cấp nước sạch và vệ sinh môi trường trong các trường học, nhà trẻ, mẫu giáo đảm bảo mục tiêu Chương trình.

+ Phi hp, lồng ghép với các chương trình, dự án có liên quan đến việc cấp nước sạch và vệ sinh môi trường do ngành quản lý.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công.

+ Chỉ đạo thực hiện dự án thuộc tiểu hợp phần 2 của hợp phần 1 (cấp nước nông thôn).

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn đối ứng theo quy định của Văn kiện Chương trình. Chủ trì, phối hợp với cơ quan thường trực, điều phối Chương trình tổng hợp và đề xuất phân bổ mức kinh phí Chương trình trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định theo mục tiêu và nhiệm vụ hàng năm.

- Tham gia việc xây dựng nội dung phối hợp, lồng ghép với các chương trình dự án liên quan đến cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công.

6. Sở Tài chính

- Hướng dẫn các chủ đầu tư những quy định về quản lý tài chính của Chương trình.

- Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng thường trực trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao dự toán ngân sách và phân bổ nguồn vốn thuộc ngân sách tỉnh để thực hiện Chương trình theo mục tiêu và nhiệm vụ hàng năm.

- Hướng dẫn thực hiện các văn bản về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình, đảm bảo theo quy định của pháp luật.

- Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết toán vốn đầu tư thuộc Chương trình.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công.

7. Kho bạc nhà nước tỉnh

Hướng dẫn các đơn vị được giao nhiệm vụ mtài khoản nguồn và tài khoản nhánh theo quy định của Chương trình. Kiểm soát chi thanh toán cho các dự án thuộc Chương trình.

8. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Yên Bái.

- Chủ trì và phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cấp, ngành triển khai thực hiện kế hoạch cho vay tín dụng theo Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 và Quyết định số 18/2014/QĐ-TTg ngày 03/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 về tín dụng ưu đãi thực hiện Chiến lược Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.

- Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ và những quy định của Nhà nước về thực hiện tín dụng; tham gia đề xuất với Ban điều hành về cơ chế huy động nguồn vốn, hình thức tổ chức cho vay và quản lý vốn phù hợp, đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục tiêu của Chương trình, đúng chính sách.

- Phối hợp với Sở Y tế trong việc phân bổ vốn vay thực hiện hỗ trợ các hộ dân xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh và sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc phân bổ vốn vay thực hiện hỗ trợ các hộ dân xây dựng đường ống cấp nước.

9. Văn phòng thường trực

- Giúp việc cho Trưởng ban, Phó trưởng ban thường trực trong việc thực hiện Chương trình.

- Tham mưu giúp việc cho cơ quan thường trực trình là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Tham mưu xây dựng kế hoạch công tác của Ban điều hành; chuẩn bị nội dung các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các báo cáo theo yêu cầu của Ban điều hành

- Tham mưu xây dựng kế hoạch, phối hợp, kiểm tra và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của ban điều hành để các cấp, các ngành thực hiện Chương trình.

- Tổng hợp, theo dõi, hướng dẫn kiểm tra, giám sát đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện Chương trình và các kiến nghị của các đơn vị cho Ban điều hành.

- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo đảm nước sạch nông thôn; tham gia đánh giá chất lượng nước, phối hợp lồng ghép với các chương trình, dự án đảm bảo sử dụng an toàn, tiết kiệm tài nguyên nước.

- Tổ chức triển khai, giám sát chỉ đạo các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông của Chương trình.

- Quản lý kinh phí hoạt động của Ban điều hành theo quy định.

- Chánh Văn phòng trực tiếp điều hành Văn phòng Chương trình.

10. Ủy ban nhân dân các huyện thị, thành phố

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện dự án trong công tác giải phóng mặt bằng, huy động nhân dân tham gia đóng góp xây dựng các công trình cấp nước tập trung theo quy định; Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã thành lập ban quản lý khai thác công trình, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt phương án thu phí sử dụng nước đảm bảo bù đắp chi phí vận hành, sửa chữa công trình trong quá trình sử dụng; các hoạt động liên quan đến tăng cường năng lực, truyền thông thay đổi hành vi, giám sát đánh giá về lĩnh vực nước sạch nông thôn.

- Phối hợp với Trung tâm phòng chống bệnh tật trong công tác lựa chọn các xã vệ sinh toàn xã và các hoạt động liên quan đến tăng cường năng lực, truyền thông thay đổi hành vi, giám sát đánh giá về lĩnh vực vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường.

- Phối hợp với Sở giáo dục và Đào tạo trong công tác lựa chọn các điểm trường xây dựng và các hoạt động liên quan đến tăng cường năng lực, truyền thông thay đổi hành vi, giám sát đánh giá về cấp nước và vsinh trường học.

11. Các thành viên khác

- Chủ trì xây dựng kế hoạch, đề xuất cơ chế quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện các mục tiêu Chương trình trong phạm vi quản lý của ngành, của đơn vị; chủ trì hoặc phối hợp chỉ đạo thực hiện công tác vn động cộng đồng, thông tin, giáo dục, truyền thông thuộc lĩnh vực phụ trách có liên quan đến Chương trình; thực hiện lng ghép các chương trình, dự án do đơn vị, ngành phụ trách có liên quan đến Chương trình.

- Thực hiện một số công việc khác theo phân công của Trưởng ban điều hành.

Điều 6: Các thành viên trong Ban điều hành ngoài trách nhiệm chính được phân công, có trách nhiệm:

- Tham gia chỉ đạo, góp ý kiến trong việc xây dựng và thực hiện Chương trình kế hoạch chung, để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan.

- Định kỳ 03 tháng 01 lần vào ngày 25 của tháng cuối quý, các thành viên có trách nhiệm báo cáo Ban Điều hành (bằng văn bản) về kết quả thực hiện các hoạt động, dự án thuộc cơ quan và địa phương quản lý (gửi về Văn phòng Chương trình theo địa chỉ: Chi cục thủy lợi Yên Bái, tổ 33, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái. Điện thoại: 0293.818.866; Fax: 0293.852.708).

- Đxuất những vấn đề phát sinh gửi Văn phòng Chương trình tổng hợp báo cáo tại các cuộc họp của Ban điều hành.

Chương III

NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Ban điều hành làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phân công trách nhiệm và cá nhân phụ trách.

- Các thành viên Ban điều hành thảo luận tập tập thể và quyết định những vấn đề quan trọng của Chương trình, cụ thể:

+ Xác định mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, các giải pháp huy động nguồn lực và tổ chức chỉ đạo, điều hành thực hiện Chương trình.

+ Cơ chế phối hợp, lồng ghép các hoạt động của Chương trình.

+ Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình và công tác thi đua khen thưởng.

Điều 8. Ban điều hành họp định kỳ 6 tháng, hàng năm và đột xuất khi cần thiết, tùy theo nội dung phiên họp, Trưởng ban quyết định mời các đại diện của các sở, ban, ngành; các tổ chức chính trị xã hội, địa phương tham gia hoặc tư vấn trong từng công việc cụ thể.

Điều 9. Trưởng ban điều hành chủ trì các phiên họp thường kỳ hoặc đột xuất để xử lý các công việc cấp bách liên quan đến nhiệm vụ của Chương trình. Trưởng ban có thể ủy nhiệm cho Phó trưởng ban chủ tọa phiên họp. Các phiên họp được thông báo bng văn bản hoặc điện thoại cho các thành viên. Các thành viên có trách nhiệm bố trí thời gian tham dự đầy đủ các phiên họp của ban, trường hợp vắng mặt phải có lý do.

Điều 10. Các thành viên Ban điều hành có trách nhiệm thực hiện những nội dung quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc gửi văn bản vVăn phòng thường trực giúp Ban điều hành tổng hợp, đề xuất nội dung sửa đổi bổ sung, báo cáo Ban điều hành trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 3049/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu3049/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành18/11/2016
Ngày hiệu lực18/11/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 3049/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 3049/QĐ-UBND Quy chế Ban điều hành chương trình nước sạch nông thôn Yên Bái 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 3049/QĐ-UBND Quy chế Ban điều hành chương trình nước sạch nông thôn Yên Bái 2016
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu3049/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Yên Bái
                Người kýPhạm Thị Thanh Trà
                Ngày ban hành18/11/2016
                Ngày hiệu lực18/11/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 3049/QĐ-UBND Quy chế Ban điều hành chương trình nước sạch nông thôn Yên Bái 2016

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 3049/QĐ-UBND Quy chế Ban điều hành chương trình nước sạch nông thôn Yên Bái 2016

                  • 18/11/2016

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 18/11/2016

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực