Quyết định 31/1999/QĐ-UB

Quyết định 31/1999/QĐ-UB về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, thời hạn và chính sách đối với cán bộ, công chức làm công tác xóa đói, giảm nghèo ờ xã thuộc diện khó khăn của tỉnh Kon Tum do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 31/1999/QĐ-UB về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, thời hạn và chính sách đối với


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/1999/QĐ-UB

KonTum, ngày 21 tháng 7 năm 1999

 

QUYẾT ĐỊNH

“VỀ VIỆC TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ, THỜI HẠN VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO Ờ CÁC XÃ THUỘC DIỆN KHÓ KHĂN CỦA TỈNH KON TUM”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ điều 41, Luật tổ chức HĐND-UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi bồ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20/5/1998;

Căn cứ Quyết định số 42/1999/QĐ-TTg ngày 10/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường có thời hạn cán bộ, công chức về các xã làm công tác xóa đói giảm nghèo;

Căn cứ Nghị quyết kỳ họp thứ 9, HĐND tỉnh khóa VII ngày 26/12/1999 và ý kiến kết luận của Ban thường vụ Tỉnh ủy tại cuộc họp ngày 28 tháng 5 năm 1999;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Cho phép 48 xã (có danh mục kèm theo) thuộc diện khó khăn, mỗi xã có một cán bộ để giúp UBND xã triển khai công tác xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã, với các hình thức:

1. Tăng cường cán bộ, công chức của huyện vể xã.

2. Hợp đồng lao động có thời hạn (nếu những xã đó không có cán bộ, công chức tăng cường)

3. Ngoài hai hình thức nêu trên nếu thiếu tăng cường cán bộ, công chức của tỉnh về xã.

Điều 2: Thời hạn tăng cường cán bộ, công chức ( theo quy định tại điểm 1 và điểm 3 điều 1) là 3 năm ( 36 tháng) hết thời ạhn quy định thì trở về cơ quan cũ tiếp tục công tác.

Điều 3: Cán bộ công chức tăng cường (hoặc cán bợ hợp đồng) về xã phải đảm bảo các tiêu chuẩn:

- Am hiểu về xây dựng xã, về chủ trương xóa đói giảm nghèo, có kiến thức về sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp và phong tục tập quán của nhân dân trong xã;

- Có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình công tác, tự nguyện nhận nhiệm vụ được giao;

- Có sức khỏe để đảm nhận công việc.

Điề 4: Cán bộ, công chức tăng cường (hoặc cán bộ hợp đồng) về xã có nhiệm vụ:

- Giúp UBND xã tổ chức triểh khai chương trình xóa đói giảm nghèo đến thôn, bản, hộ gia đình;

- Giúp xã xây dựng những dự án nhỏ về xây dựng cơ sở hạ tầng và các dự án định canh định cư, di dân, kinh tế mới thiết thực, hiệu quả (bằng cả nguồn kinh phí hỗ trợ của Trung ương, của tỉnh, huy động tại chỗ và các nguồn vồn khác).

- Giúp các trưởng thôn xây dựng các nhóm hộ tương trợ, tín dụng – tiết kiệm, kết hợp với tổ chức hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông – lâm – ngư;

- Giúp xã tổ chức lồn ghép các hoạt động có liên quan đến xóa đói giảm nghèo trên địa bàn để tập trung nguồn lực cho mục tiêu xóa đói giàm nghèo;

- Giúp xã tổ chức công tác tuyên truyền, hướng dẫn, rút kinh nghiệm, sơ kết, tổng kết những cơ chế, mô hình tốt để nhân ra diện rộng .

Điều 5: Cán bộ, công chức thuộc diện quy định tại điều 1 của quy định này được hưởng các chế độ sau:

1. Đối với cán bộ công chức tăng cường:

a. Được giữ nguyên lương, phụ cấp, các quyền lợi khác (nếu có) và biên chế ở cơ quan, đơn vị cũ cử đi. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, tiếp tục trở về cơ quan, đơn vị cũ công tác, nếu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được nâng bậc lương sớm 1 năm so với quy định.

b. Ngoái các chế độ trên cán bộ, công chức tăng cường về xã được trợ cấp thêm 300.000đ/người/tháng đới với các xã thuộc khu vực 2, 500.000đ/người/ tháng đối với các xã thuộc khu vực 3.

c. Khoán công tác phí với mức 100.000đ/người/tháng

2. Đối với cán bộ hợp đồng có thời hạn:

Mức trợ cấp thù lao được hưởng 200.000đ/người/tháng và trợ cấp công tác phí 150.000đ/người/tháng đối với các xã thuộc khu vực 2. Đối với các xã thuộc khu vực 2. Đối với các xã thuộc khu vực 3 được trợ cấp mức thù lao 250.000đ/người/tháng và trợ cấp công tác phí 200.000đ/người/tháng.

Chủ tịch UBND các huyện chỉ đạo các phòng chức năng phối hợp với UBND các xã tổ chức và trực tiếp quản lý đối với đội ngũ cán bộ làm công tác này.

Nguồn kinh phí chi trả cho tiết b của điềm 1 và điểm 2 của điều này được bố trí hàng năm trong dự toán chi xóa đói giảm nghèo thuộc ngân sách tỉnh. Riêng kinh phí chi trả cho công tác phí hàng tháng quy định tại tiết c, do cơ quan có cán bộ, công chức được cử đi tăng cường chỉ trả trong nguồn kinh phí chi thường xuyên hàng năm được giao.

Điều 6: Giao cho Ban chỉ đạo xóa đói giàm nghèo tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể nội dung hoạt động, tiêu chuẩn tuyển chọn và quản lý tài chính đối với cán bộ làm công tác xóa đói giàm nghèo ở xã.

Điều 7: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/1999

Điều 8: Các ông: Chánh văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Trưởng Ban tổ chức chính quyền tỉnh; Giám đốc Sở kế hoạch - Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở lao động – TBXH; Thủ trưởng các ngành chức năng có liên quan và chụ tịch UBND các huyện, Thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3
- Lưu VT

TM. ỦY BAN NHÂN DÂH TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Cao

 

DANH MỤC

CÁC XÃ NGHÈO VÀ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TỈNH KON TUM NĂM 1999
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/1999/QĐ-UB ngày 21/7/1999 của UBND tỉnh Kon Tum)

STT

Tên xã

Thuộc huyện, Thị xã

Xã nghèo

Xã đặc biệt khó khăn

1

Chư Mo Ray

Sa thầy

X

X

2

Rờ Kơi

Sa thầy

X

X

3

Yaxier

Sa thầy

X

X

4

Ya Ly

Sa thầy

X

X

5

Ngọc Yêu

Đăk Tô

X

X

6

Ngọc Lây

Đăk Tô

X

X

7

Đăk Na

Đăk Tô

X

X

8

Đăk Sao

Đăk Tô

X

X

9

Măng Xăng

Đăk Tô

X

X

10

Tu Mơ Rông

Đăk Tô

X

X

11

Đăk Hà

Đăk Tô

X

X

12

Kon Đào

Đăk Tô

X

 

13

Pô Kô

Đăk Tô

X

 

14

ĐăkTờ Kan

Đăk Tô

X

 

15

Ngọc Tụ

Đăk Tô

X

 

16

Đăk Kôi

KonPlong

X

X

17

ĐăkRing

KonPlong

X

X

18

Ngọc Tem

KonPlong

X

X

19

Măng Bút

KonPlong

X

X

20

Xã Hiếu

KonPlong

X

X

21

Pờ Ê

KonPlong

X

X

22

Tân Lập

KonPlong

X

 

23

Măng Cành

KonPlong

X

 

24

Đăk Tre

KonPlong

X

 

25

ĐăkPne

KonPlong

X

 

26

Mường Hoong

Đăkglei

X

X

27

ĐăkChoong

Đăkglei

X

X

28

Ngọc Linh

Đăkglei

X

X

29

ĐăkBlô

Đăkglei

X

X

30

Đăk Man

Đăkglei

X

X

31

Đăk Nhoong

Đăkglei

X

X

32

Đăk Long

Đăkglei

X

X

33

Đăk Môn

Đăkglei

X

 

34

Đăk KRoong

Đăkglei

X

 

35

ĐăkPét

Đăkglei

X

 

36

Ngọc Bay

Thị xã KonTum

X

 

37

ĐăkBlà

Thị xã KonTum

X

 

38

Ya chim

Thị xã KonTum

X

 

39

Đăk Uy

Đăk Hà

X

 

40

ĐăkHRing

Đăk Hà

X

 

41

ĐăkPxi

Đăk Hà

X

 

42

Ngọc Wang

Đăk Hà

X

 

43

Ngọc Réo

Đăk Hà

X

 

44

Đăk Sú

Ngọc hồi

X

 

45

Đăk Nông

Ngọc hồi

X

 

46

Đắc Dục

Ngọc hồi

X

 

47

Đăk Ang

Ngọc hồi

X

 

48

Sa Loong

Ngọc hồi

x

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 31/1999/QĐ-UB

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu31/1999/QĐ-UB
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/07/1999
Ngày hiệu lực01/04/1999
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật15 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 31/1999/QĐ-UB

Lược đồ Quyết định 31/1999/QĐ-UB về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, thời hạn và chính sách đối với


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 31/1999/QĐ-UB về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, thời hạn và chính sách đối với
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu31/1999/QĐ-UB
              Cơ quan ban hànhTỉnh Kon Tum
              Người kýNguyễn Thanh Cao
              Ngày ban hành21/07/1999
              Ngày hiệu lực01/04/1999
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật15 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 31/1999/QĐ-UB về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, thời hạn và chính sách đối với

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 31/1999/QĐ-UB về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, thời hạn và chính sách đối với