Quyết định 31/2012/QĐ-UBND

Quyết định 31/2012/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong quản lý Nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Nội dung toàn văn Quyết định 31/2012/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong quản lý Nhà nước về đăng ký


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2012/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 31 tháng 7 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong quản lý Nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban ngành chuyên môn tỉnh, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Bình Thuận; Cục trưởng Cục Thi hành án Dân sự; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Tiến Phương

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Kèm theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 31/7/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định về cơ chế phối hợp giữa Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Bình Thuận, Cục Thi hành án Dân sự, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan truyền thông của tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Mục đích, yêu cầu của hoạt động phối hợp

1. Bảo đảm cho Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các sở, ngành có liên quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận kịp thời, đồng bộ, thống nhất và có hiệu quả.

2. Phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quan hệ phối hợp công tác khi thực hiện nhiệm vụ.

3. Kịp thời giải quyết các yêu cầu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Việc phối hợp quản lý Nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Bình Thuận, Cục Thi hành án Dân sự, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan truyền thông của tỉnh và các quy định hiện hành về công tác đăng ký giao dịch bảo đảm đúng pháp luật, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

2. Các cơ quan, tổ chức làm nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo nguyên tắc độc lập, đúng pháp luật, không gây phiền hà, ảnh hưởng đến việc đăng ký giao dịch bảo đảm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

3. Trong khi thực hiện hoạt động quản lý Nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm, tất cả các cơ quan, tổ chức liên quan phải có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với nhau để hoàn thành đúng tiến độ và đúng pháp luật các hoạt động nghiệp vụ của mình, tạo điều kiện cho hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm được thuận lợi, kịp thời và đúng đối tượng.

Điều 4. Nội dung phối hợp

1. Xây dựng Chương trình, kế hoạch công tác năm.

2. Rà soát, thống kê, báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh.

3. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giao dịch bảo đảm; tổ chức tập huấn, đào tạo cho cán bộ làm công tác giao dịch bảo đảm.

4. Kiểm tra định kỳ việc thực hiện công tác đăng ký giao dịch bảo đảm.

5. Bố trí nhân lực, kinh phí, trang bị cơ sở vật chất phục vụ hoạt động quản lý Nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm.

6. Chỉ đạo các tổ chức hành nghề công chứng, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, pháp luật về đất đai.

7. Tổ chức họp giao ban nhằm giải quyết, tháo gỡ những vướng mắc, phát sinh.

Chương II

TRÁCH NHIỆM TRONG QUAN HỆ PHỐI HỢP CÔNG TÁC

Điều 5. Trách nhiệm trong xây dựng Chương trình, kế hoạch công tác năm

1. Các Sở Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nội vụ, Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Bình Thuận xây dựng Chương trình, kế hoạch công tác hàng năm nhằm triển khai công tác quản lý Nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) trước ngày 07 tháng 10 hàng năm.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp các chương trình, kế hoạch đó thành chương trình, kế hoạch chung trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh trước ngày 12 tháng 10 hàng năm.

Điều 6. Trách nhiệm trong việc rà soát, thống kê, báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh

1. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tư pháp rà soát các quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm, đối chiếu các quy định do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để kịp thời phát hiện, kiến nghị bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Trên cơ sở kết quả rà soát, Sở Tư pháp chủ trì, tổng hợp các kiến nghị bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành thống kê, báo cáo 6 tháng và hàng năm về kết quả đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của ngành mình (Báo cáo theo Mẫu 24b/BTP/ĐKQGGDBĐ ban hành kèm theo Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 5/4/2011 của Bộ Tư pháp). Báo cáo 06 tháng và hàng năm gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) trước ngày 07 tháng 4 và trước ngày 07 tháng 10 hàng năm (báo cáo 6 tháng số liệu lấy từ ngày 01/10 năm trước đến ngày 31/3 năm sau, báo cáo năm số liệu lấy từ ngày 01/10 năm trước đến ngày 31/9 năm sau).

Trên cơ sở kết quả thống kê, báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tư pháp chủ trì, tổng hợp kết quả thống kê, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả tổ chức và hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh. Kết quả tổng hợp báo cáo 6 tháng và hàng năm về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của địa phương gửi về Bộ Tư pháp (đầu mối tiếp nhận là Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm), Vụ Kế hoạch - Tài chính trước ngày 12 tháng 4 và ngày 12 tháng 10 hàng năm.

Điều 7. Trách nhiệm trong tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giao dịch bảo đảm; tổ chức tập huấn, đào tạo cho cán bộ làm công tác giao dịch bảo đảm

Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Bình Thuận, các cơ quan truyền thông của tỉnh xây dựng kế hoạch, nội dung tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; chủ trì, phối hợp với Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm (Bộ Tư pháp), Sở Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Bình Thuận triển khai tập huấn, đào tạo nhằm nâng cao năng lực, trình độ nghiệp vụ cho cán bộ của các tổ chức tín dụng, công chứng viên, công chức của Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, cán bộ đăng ký giao dịch bảo đảm của các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, cấp huyện và cán bộ địa chính cấp xã.

Điều 8. Trách nhiệm trong kiểm tra định kỳ việc thực hiện công tác đăng ký giao dịch bảo đảm

Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bình Thuận tổ chức các Đoàn công tác liên ngành nhằm kiểm tra định kỳ về công tác đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh và cấp huyện.

Điều 9. Trách nhiệm bố trí nhân lực, kinh phí, trang bị cơ sở vật chất phục vụ hoạt động quản lý Nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm

Các sở, ngành có liên quan rà soát, cân đối nguồn nhân lực, kinh phí và sử dụng cơ sở vật chất hiện hữu của đơn vị mình để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao trong Quy chế này.

Điều 10. Trách nhiệm trong chỉ đạo các tổ chức hành nghề công chứng, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng  quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, pháp luật về đất đai

1. Sở Tư pháp thường xuyên chỉ đạo các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định của pháp luật trong cung cấp thông tin về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở và các văn bản khác có liên quan; tích cực tra cứu thông tin về giao dịch bảo đảm, đẩy mạnh việc chia sẻ thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm, phối hợp với các cơ quan thi hành án dân sự trong việc cung cấp thông tin về tài sản bảo đảm nhằm giúp các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân ký kết, thực hiện giao dịch bảo đảm, an toàn, đúng pháp luật.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở và các văn bản khác có liên quan; có trách nhiệm cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm cho các tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan thi hành án dân sự, UBND các xã, thị trấn thuộc các huyện (nơi chưa có tổ chức hành nghề công chứng).

3. Ủy ban nhân dân các huyện (nơi chưa có tổ chức hành nghề công chứng) chỉ đạo địa phương khi chứng thực hợp đồng, giao dịch phải thực hiện nghiêm túc đầy đủ các quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, pháp luật về đất đai, nhà ở và các văn bản có liên quan; tra cứu thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm; thực hiện chứng thực các hợp đồng, giao dịch an toàn, đúng pháp luật.

Điều 11. Trách nhiệm trong tổ chức sơ kết, tổng kết nhằm giải quyết, tháo gỡ những vướng mắc, phát sinh

Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Bình Thuận, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố định kỳ 6 tháng, hàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết với sự tham gia của đại diện các tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan thi hành án dân sự, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, các tổ chức tín dụng nhằm giải quyết, tháo gỡ những vướng mắc phát sinh trong quá trình ký kết, thực hiện hợp đồng về giao dịch bảo đảm và đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

2. Các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Tài chính, Xây dựng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Bình Thuận, Cục thi hành án Dân sự, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan truyền thông của tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp triển khai thực hiện Quy chế này.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có những vấn đề mới phát sinh, đề nghị phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 31/2012/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu31/2012/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành31/07/2012
Ngày hiệu lực10/08/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước

Download Văn bản pháp luật 31/2012/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 31/2012/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong quản lý Nhà nước về đăng ký


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 31/2012/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong quản lý Nhà nước về đăng ký
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu31/2012/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Thuận
                Người kýLê Tiến Phương
                Ngày ban hành31/07/2012
                Ngày hiệu lực10/08/2012
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 31/2012/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong quản lý Nhà nước về đăng ký

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 31/2012/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong quản lý Nhà nước về đăng ký

                      • 31/07/2012

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 10/08/2012

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực