Quyết định 31/2017/QĐ-TTg

Quyết định 31/2017/QĐ-TTg về tiêu chí, danh mục ngành, lĩnh vực thực hiện chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 31/2017/QĐ-TTg ngành lĩnh vực chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: 31/2017/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 17 tháng 07 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ TIÊU CHÍ, DANH MỤC NGÀNH, LĨNH VỰC THỰC HIỆN CHUYỂN ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư để triển khai thực hiện quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phn;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về tiêu chí danh mục ngành, lĩnh vực thực hiện chuyn đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cphần.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định tiêu chí, danh mục ngành, lĩnh vực hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện chuyển thành công ty cổ phần trong giai đoạn 2017 - 2020.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là bộ); Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tng công ty nhà nước;

b) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc đơn vị sự nghiệp công lập;

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần.

Điều 2. Tiêu chí cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp công lập

Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chuyển thành công ty cổ phần khi đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:

1. Tự bảo đảm được toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên trong năm gần nhất với thời điểm thực hiện chuyển đi hoặc có khả năng tự bảo đảm được toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên sau khi chuyển đổi.

2. Thuộc danh mục chuyển thành công ty cổ phần theo quy định tại Điều 3 Quyết định này.

3. Có phương án tiếp tục cung cấp dịch vụ với chất lượng tốt.

Điều 3. Danh mục ngành, lĩnh vực thực hiện chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cphần

Thực hiện chuyển thành công ty cổ phần, Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ hoặc không giữ cổ phần tại các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong các ngành, lĩnh vực sau:

1. Khai thác, sản xuất và cung cấp nước sạch.

2. Thoát nước và xử lý nước thải.

3. Vệ sinh môi trường.

4. Chiếu sáng.

5. Sản xuất, lưu giữ giống gốc cây trồng vật nuôi.

6. Dịch vụ tư vấn trong các lĩnh vực (lập quy hoạch đô thị, kế toán, kiểm toán, thuế, thẩm định giá tài sản, nghiên cứu thị trường, thăm dò dư luận xã hội, tư vấn về quản lý và kinh doanh...).

7. Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội.

8. Thông tin thị trường lao động, dịch vụ việc làm, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đng.

9. Đảm bảo nhu cầu thiết yếu cho phát triển sản xuất và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc ở miền núi, vùng sâu, vùng xa.

10. Quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ, đường thủy nội địa.

11. Quản lý, bảo trì bến tàu, bến xe.

12. Kim định kỹ thuật phương tiện giao thông cơ giới và phương tiện thủy.

13. Kim định xây dựng.

14. Kim định kỹ thuật an toàn lao động.

15. Hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe.

16. Kinh doanh mặt bằng hội chợ triển lãm, xúc tiến thương mại, đầu tư.

17. Các dịch vụ hỗ trợ, cung cấp thông tin, quảng bá du lịch.

18. Quản lý bất động sản; quản lý chợ, trung tâm thương mại.

19. Kinh doanh nhà khách, nhà nghỉ và dịch vụ lưu trú ngắn ngày và phục vụ hội họp.

20. Phát triển hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp và dịch vụ hỗ trợ trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Rà soát các đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện quy định tại Điều 2, Điều 3 Quyết định này để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc chuyển thành công ty cphần giai đoạn 2017 - 2020 trong quý IV năm 2017; báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với nhng trường hợp đặc thù thực hiện chuyn thành công ty cổ phần, Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

b) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định từng trường hợp chuyển thành công ty cổ phần đối với các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong các ngành, lĩnh vực không thuộc Điều 3 Quyết định này nhưng khu vực tư nhân có khả năng cung cấp dịch vụ công;

c) Trong quá trình xây dựng mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực và danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý, cần căn cứ tiêu chí phân loại tại Quyết định này để quy định hình thức sắp xếp cho phù hợp, trình cấp có thm quyn phê duyệt.

2. Hội đồng thành viên công ty mẹ tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước căn cứ vào Quyết định này có trách nhiệm rà soát các đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện quy định tại Điều 2 Quyết định này, báo cáo Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc chuyển thành công ty cổ phần.

3. Đối với các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tập đoàn kinh tế và tổng công ty đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Danh mục đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc chuyển thành công ty cổ phần thì thực hiện theo Danh mục đã được phê duyệt; đồng thời rà soát, điều chỉnh và xây dựng lộ trình bán phần vốn nhà nước phù hợp với Quyết định này.

4. Trước ngày 15 tháng 4 hàng năm, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng thành viên công ty mẹ tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước báo cáo bằng văn bản kết quả thực hiện chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần trong phạm vi phụ trách, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp.

5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm định kỳ hằng năm thực hiện rà soát và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung tiêu chí, danh mục ngành, lĩnh vực quy định tại Điều 2, Điều 3 phù hợp với tng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2017.

2. Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng thành viên tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước thực hiện Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp;
- Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ l
ý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, ĐMDN (3).XH

THỦ TƯỚNG





Nguyễn Xuân Phúc

 

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 31/2017/QĐ-TTg

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu31/2017/QĐ-TTg
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/07/2017
Ngày hiệu lực01/09/2017
Ngày công báo26/07/2017
Số công báoTừ số 519 đến số 520
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái

Download Văn bản pháp luật 31/2017/QĐ-TTg

Lược đồ Quyết định 31/2017/QĐ-TTg ngành lĩnh vực chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 31/2017/QĐ-TTg ngành lĩnh vực chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu31/2017/QĐ-TTg
                Cơ quan ban hànhThủ tướng Chính phủ
                Người kýNguyễn Xuân Phúc
                Ngày ban hành17/07/2017
                Ngày hiệu lực01/09/2017
                Ngày công báo26/07/2017
                Số công báoTừ số 519 đến số 520
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Tài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 31/2017/QĐ-TTg ngành lĩnh vực chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 31/2017/QĐ-TTg ngành lĩnh vực chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần

                        • 17/07/2017

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 26/07/2017

                          Văn bản được đăng công báo

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 01/09/2017

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực