Quyết định 312/QĐ-BKHĐT

Quyết định 312/QĐ-BKHĐT năm 2014 sửa đổi Quyết định 1250/QĐ-BKHĐT về phân công công tác của lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Quyết định 312/QĐ-BKHĐT năm 2014 sửa đổi 1250/QĐ-BKHĐT phân công công tác Bộ Kế hoạch Đầu tư đã được thay thế bởi Quyết định 808/QĐ-BKHĐT phân công công tác của Bộ trưởng các Thứ trưởng 2016 và được áp dụng kể từ ngày 13/06/2016.

Nội dung toàn văn Quyết định 312/QĐ-BKHĐT năm 2014 sửa đổi 1250/QĐ-BKHĐT phân công công tác Bộ Kế hoạch Đầu tư


BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 312/QĐ-BKHĐT

Hà Nội, ngày 13 tháng 03 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI ĐIỀU 3 QUYẾT ĐỊNH SỐ 1250/QĐ-BKHĐT NGÀY 10 THÁNG 9 NĂM 2013 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ VỀ PHÂN CÔNG CÔNG TÁC CỦA LÃNH ĐẠO BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu  tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 08/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu  tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Quyết định số 1250/QĐ-BKHĐT ngày 10 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc phân công công tác của lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Căn cứ kết luận của Ban cán sự đảng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại phiên họp ngày 12 tháng 3 năm 2014;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi Điều 3 Quyết định số 1250/QĐ-BKHĐT ngày 10 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc phân công công tác của lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư như sau:

“Điều 3. Phân công công tác cụ thể của Bộ trưởng và các Thứ trưởng

1. Bộ trưởng Bùi Quang Vinh:

a) Lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý và điều hành toàn diện các mặt công tác của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; những công việc thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Bộ và Bộ trưởng được quy định trong Luật tổ chức Chính phủ, Quy chế làm việc của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; làm đầu mối trong quan hệ công tác với Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ và Quốc hội; ký các văn bản trình Thủ tướng Chính phủ.

b) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác về: xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm; thống kê; cơ chế chính sách quản lý kinh tế; tổng hợp kế hoạch; kế hoạch động viên; công tác quốc phòng, an ninh; tổ chức cán bộ; công tác cải cách hành chính; thi đua, khen thưởng.

c) Làm Trưởng Ban Chỉ đạo Phòng chống tham nhũng của Bộ; Trưởng Ban chỉ đạo Cải cách hành chính của Bộ; Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Bộ; Làm Chủ tịch một số phân ban hợp tác liên Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ phân công.

d) Phụ trách và chỉ đạo hoạt động của các đơn vị: Tổng cục Thống kê; Viện Chiến lược phát triển; Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương; Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân; Vụ Quốc phòng, an ninh; Vụ Tổ chức cán bộ (bao gồm cả Trung tâm Bồi dưỡng cán bộ kinh tế - kế hoạch); Vụ Thi đua - Khen thưởng.

2. Thứ trưởng Nguyễn Chí Dũng:

a) Giúp Bộ trưởng theo dõi và chỉ đạo các lĩnh vực công tác: thông tin, dự báo kinh tế - xã hội; tổng hợp chung về kinh tế đối ngoại và viện trợ phát triển chính thức (ODA); quan hệ hợp tác với Lào và Campuchia; công tác pháp chế; công tác báo chí của Bộ và thực hiện một số công tác khác do Bộ trưởng phân công.

b) Ký các Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi công tác, học tập ở nước ngoài theo phân công của Bộ trưởng và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ.

c) Phụ trách vùng Đông Nam bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam;

d) Tham gia và làm Phó Chủ tịch các Phân ban hợp tác Việt Nam - Lào và Phân ban hợp tác Việt Nam - Campuchia; tham gia các Ủy ban liên ngành do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập trong lĩnh vực phụ trách hoặc được Bộ trưởng phân công.

đ) Phụ trách và chỉ đạo hoạt động của các đơn vị: Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội quốc gia; Vụ Kinh tế đối ngoại; Vụ Pháp chế; Báo Đầu tư; Tạp chí Kinh tế và Dự báo.

3. Thứ trưởng Nguyễn Văn Trung:

a) Giúp Bộ trưởng theo dõi và chỉ đạo các lĩnh vực công tác: đầu tư nước ngoài (FDI); khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, xây dựng; thẩm định các dự án đầu tư, công tác giám sát đầu tư; thanh tra kế hoạch, đầu tư và thực hiện một số công tác khác do Bộ trưởng phân công.

b) Phụ trách theo dõi vùng trung du và miền núi phía Bắc.

c) Làm chủ tịch một số Hội đồng của Bộ thực hiện việc tuyển dụng, nâng ngạch và ký các quyết định tuyển dụng đối với các trường hợp không thuộc diện Ban cán sự đảng quản lý và không phân cấp cho các đơn vị thuộc Bộ.

d) Tham gia Ban Chỉ đạo Tây Bắc và các Ủy ban liên ngành do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập trong lĩnh vực phụ trách hoặc được Bộ trưởng phân công.

đ) Phụ trách và chỉ đạo hoạt động của các đơn vị: Cục Đầu tư nước ngoài; Vụ Quản lý các khu kinh tế (bao gồm cả Tạp chí Khu công nghiệp Việt Nam); Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị; Vụ Giám sát và thẩm định đầu tư; Thanh tra Bộ.

4. Thứ trưởng Đặng Huy Đông:

a) Giúp Bộ trưởng theo dõi và chỉ đạo các lĩnh vực công tác: sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; đăng ký kinh doanh; quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; lĩnh vực phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã; công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Bộ và thực hiện một số công tác khác do Bộ trưởng phân công.

b) Phụ trách theo dõi vùng Bắc Trung bộ, Duyên hải miền Trung, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

c) Tham gia các Ủy ban liên ngành do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập trong lĩnh vực phụ trách hoặc được Bộ trưởng phân công.

d) Phụ trách và chỉ đạo hoạt động của các đơn vị: Cục Phát triển doanh nghiệp; Cục Quản lý đăng ký kinh doanh; Vụ Quản lý quy hoạch; Vụ Hợp tác xã; Trung tâm Tin học.

5. Thứ trưởng Nguyễn Thế Phương:

a) Giúp Bộ trưởng trực tiếp theo dõi và chỉ đạo các lĩnh vực công tác: khoa học công nghệ; giáo dục đào tạo; tài nguyên môi trường; phát triển bền vững; y tế chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em, các hoạt động liên quan đến thanh niên, phụ nữ, kế hoạch hóa gia đình; lao động, văn hóa, văn nghệ, thể thao, thông tin truyền thông và thực hiện một số công tác khác do Bộ trưởng phân công.

b) Làm Chủ tịch Hội đồng khoa học của Bộ và phụ trách công tác nghiên cứu khoa học trong cơ quan Bộ; Trưởng ban Ban vì sự tiến bộ phụ nữ cơ quan Bộ.

c) Phụ trách theo dõi vùng Tây Nguyên.

d) Tham gia Ban Chỉ đạo Tây Nguyên; Hội đồng tài nguyên nước và các Ủy ban liên ngành do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập trong lĩnh vực phụ trách hoặc được Bộ trưởng phân công.

đ) Phụ trách và chỉ đạo hoạt động của các đơn vị: Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường; Vụ Lao động, văn hóa, xã hội; Học viện Chính sách và Phát triển; Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng.

6. Thứ trưởng Đào Quang Thu:

a) Giúp Bộ trưởng theo dõi và chỉ đạo các lĩnh vực công tác: tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hàng năm (hỗ trợ Bộ trưởng); tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quý, tháng; tổng hợp về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương và vùng lãnh thổ; quản lý đấu thầu; tài chính, tiền tệ, giá cả; công tác quản trị văn phòng cơ quan Bộ và thực hiện một số công tác khác do Bộ trưởng phân công.

b) Phụ trách theo dõi vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.

c) Tham gia Hội đồng Quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam; Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội và các Ủy ban liên ngành do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập trong lĩnh vực phụ trách hoặc được Bộ trưởng phân công.

d) Làm Trưởng ban một số Ban tư vấn của cơ quan Bộ; được Bộ trưởng ủy quyền ký các văn bản, quyết định về chính sách cán bộ, quyết định về bổ nhiệm cán bộ không thuộc diện Ban cán sự đảng trực tiếp quản lý và không phân cấp cho các đơn vị thuộc Bộ.

đ) Phụ trách và chỉ đạo hoạt động của các đơn vị: Cục Quản lý đấu thầu; Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ; Vụ Tài chính, tiền tệ; Văn phòng Bộ.

7. Thứ trưởng Nguyễn Văn Hiếu:

a) Giúp Bộ trưởng theo dõi và chỉ đạo các lĩnh vực công tác: kinh tế công nghiệp; nông nghiệp, thủy lợi, thủy sản, lâm nghiệp, phát triển nông thôn; xuất nhập khẩu, thị trường thương mại trong nước; du lịch, dịch vụ và thực hiện một số công tác khác do Bộ trưởng phân công.

b) Phụ trách theo dõi vùng đồng bằng Sông Cửu Long (bao gồm vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long).

c) Tham gia Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ, Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương, Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và các Ủy ban liên ngành do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập trong lĩnh vực phụ trách hoặc được Bộ trưởng phân công.

d) Phụ trách và chỉ đạo hoạt động của các đơn vị: Vụ Kinh tế công nghiệp; Vụ Kinh tế nông nghiệp và Vụ Kinh tế dịch vụ.”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng, các Thứ trưởng và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng (để báo cáo);
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng (Vụ I);
- Ban Tổ chức Trung ương Đảng (Vụ IV);
- Ban Kinh tế Trung ương;
- Ban Nội chính Trung ương:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh- thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Ban Quản lý các KCN, KKT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Đảng ủy, Công đoàn cơ quan;
- Lưu: VT, Vụ TCCB (02 bản).

BỘ TRƯỞNG




Bùi Quang Vinh

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 312/QĐ-BKHĐT

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu312/QĐ-BKHĐT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/03/2014
Ngày hiệu lực13/03/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Đầu tư
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 13/06/2016
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 312/QĐ-BKHĐT

Lược đồ Quyết định 312/QĐ-BKHĐT năm 2014 sửa đổi 1250/QĐ-BKHĐT phân công công tác Bộ Kế hoạch Đầu tư


Văn bản liên quan ngôn ngữ

    Văn bản sửa đổi, bổ sung

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 312/QĐ-BKHĐT năm 2014 sửa đổi 1250/QĐ-BKHĐT phân công công tác Bộ Kế hoạch Đầu tư
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu312/QĐ-BKHĐT
              Cơ quan ban hànhBộ Kế hoạch và Đầu tư
              Người kýBùi Quang Vinh
              Ngày ban hành13/03/2014
              Ngày hiệu lực13/03/2014
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Đầu tư
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 13/06/2016
              Cập nhật4 năm trước

              Văn bản được dẫn chiếu

              Văn bản hướng dẫn

                Văn bản được hợp nhất

                  Văn bản gốc Quyết định 312/QĐ-BKHĐT năm 2014 sửa đổi 1250/QĐ-BKHĐT phân công công tác Bộ Kế hoạch Đầu tư

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 312/QĐ-BKHĐT năm 2014 sửa đổi 1250/QĐ-BKHĐT phân công công tác Bộ Kế hoạch Đầu tư