Quyết định 3159/QĐ-UBND

Quyết định 3159/QĐ-UBND năm 2008 về Đề án đào tạo, nâng cao và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Lâm Đồng đến năm 2015 và định hướng đến 2020

Nội dung toàn văn Quyết định 3159/QĐ-UBND năm 2008 phát triển nguồn nhân lực Lâm Đồng đến 2015 định hướng 2020


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3159/QĐ-UBND

Đà Lạt, ngày 24 tháng 11 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO, NÂNG CAO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 20/10/2008 của Tỉnh ủy Lâm Đồng về đào tạo, nâng cao và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Lâm Đồng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

Xét đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng tại Tờ trình số 507/TTr-SNV ngày 04/11/2008 về việc Ban hành Đề án đào tạo, nâng cao và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Lâm Đồng đến năm 2015 và định hướng đến 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án đào tạo, nâng cao và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Lâm Đồng đến năm 2015 và định hướng đến 2020.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./-

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Đức Hòa

 

ĐỀ ÁN

ĐÀO TẠO, NÂNG CAO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3159/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

Phần I

SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

I. Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực tỉnh Lâm Đồng

1. Kết quả đạt được

Trong những năm qua, Đảng bộ và chính quyền các cấp trong tỉnh đã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực của tỉnh. Năm 2004, đã quyết định phê duyệt Chương trình khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực là một trong sáu chương trình trọng tâm của tỉnh. Bên cạnh đó UBND tỉnh cũng đã phê duyệt kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2006-2010 và một số chính sách hỗ trợ khác như: trợ cấp đi học và khen thưởng cho cán bộ công chức; hỗ trợ đào tạo nghề, hỗ trợ cho con em người dân tộc, đào tạo theo chế độ cử tuyển, đào tạo ngoại ngữ, tin học...Thực hiện các quyết định và chính sách trên, các cấp, các ngành trong tỉnh đã triển khai nhiều biện pháp tích cực và đạt được những kết quả: trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, quản lý Nhà nước, ngoại ngữ, tin học của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đều được nâng lên. Đội ngũ trí thức tỉnh Lâm Đồng đã có bước phát triển mạnh về số lượng, chất lượng và cơ cấu. Đào tạo nghề có chuyển biến tích cực, tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng dần hàng năm. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng được đầu tư, nâng cấp.

- Tổng số công chức hành chính 2.238 người. Trong đó trình độ chuyên môn: sau đại học: 1,92%, đại học: 60,50%, cao đẳng: 3,44%, trung cấp: 21,85 %, công chức phục vụ: 12,29%.

- Tổng số viên chức sự nghiệp: 20.408 người. Trong đó trình độ chuyên môn: sau đại học: 1,48%, đại học: 31,51%, cao đẳng: 25,64%, trung học: 34,82%, viên chức phục vụ: 6,55%.

- Tổng số cán bộ chuyên trách cấp xã: 1487 người. Trình độ học vấn: THPT: 59,7%, THCS: 38,94%, tiểu học: 1,36%. Trình độ chuyên môn: cao đẳng, đại học: 6,52%, trung cấp: 26,6%, sơ cấp: 10,2%, chưa đào tạo 56,68 %.

- Tổng số công chức cấp xã: 919 người. Trình độ học vấn: THPT: 77,7%, THCS: 21,9%, tiểu học: 0,4%. Trình độ chuyên môn: cao đẳng, đại học: 6,52%, trung cấp: 45,1%, sơ cấp: 13,27%, chưa đào tạo: 35,11%.

Theo thống kê, đến ngày 01/7/2007 lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế của tỉnh: 633.947 người. Trong đó: lao động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản: 72,6%, công nghiệp, xây dựng: 9,6%, dịch vụ: 17,8%. Lao động qua đào tạo: 10,3% được đào tạo trình độ từ trung học chuyên nghiệp trở lên, 14% qua đào tạo nghề. Riêng trong các doanh nghiệp thì tỷ lệ lao động qua đào tạo cao hơn: 14% có trình độ cao đẳng, đại học, trên đại học; 11,13% có trình độ trung học chuyên nghiệp; 38% được đào tạo nghề; còn lại 36,87% chưa qua đào tạo. Những kết quả nêu trên đã góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà trong những năm qua.

2. Những hạn chế, yếu kém

- Chất lượng nguồn nhân lực nhìn chung chưa đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, nhiều lĩnh vực thiếu cán bộ có trình độ chuyên môn, quản lý giỏi.

- Đội ngũ cán bộ, công chức hành chính tuy cơ bản đã được chuẩn hoá nhưng thiếu tính chuyên nghiệp theo yêu cầu tiêu chuẩn, chức danh cần thiết của nền công vụ mới. Nhận thức về lý luận chính trị, về tư tưởng của cán bộ, công chức ngày càng được nâng lên nhưng vẫn còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

- Trình độ ngoại ngữ, tin học của hầu hết đội ngũ cán bộ, công chức và người lao động còn nhiều hạn chế. Tỷ lệ công chức, viên chức có trình độ sau đại học còn thấp.

- Cán bộ công chức xã, phường, thị trấn tuy được đào tạo nhiều nhưng tỷ lệ đạt chuẩn còn thấp.

- Đội ngũ trí thức phân bổ không đồng đều giữa các ngành, các địa phương và các thành phần kinh tế; phần lớn làm việc trong các cơ quan đơn vị hành chính, sự nghiệp nhiều nhất là lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo và một số cơ quan đơn vị của Trung ương đóng trên địa bàn; chỉ một số ít hoạt động trên lĩnh vực sản xuất kinh doanh nên hạn chế quá trình đưa khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào cuộc sống.

- Công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của tỉnh còn nhiều bất cập. Lao động qua đào tạo thấp hơn mức bình quân chung của cả nước.

- Một bộ phận cán bộ trẻ, được đào tạo chính quy, có chuyên môn giỏi lại có xu hướng muốn chuyển ra khỏi cơ quan Nhà nước và khỏi tỉnh. Nhiều học sinh có thành tích học tập tốt, trúng tuyển vào các trường đại học và cao đẳng chất lượng cao trong và ngoài nước với những ngành mà tỉnh đang cần nhưng không muốn trở về địa phương công tác sau khi tốt nghiệp.

- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành đối với đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chưa thường xuyên, thiếu kịp thời.

3. Nguyên nhân

- Chiến lược quy hoạch phát triển nguồn nhân lực chậm được ban hành, tỉnh chỉ mới ban hành một số lĩnh vực như: quy hoạch dạy nghề, quy hoạch mạng lưới trường lớp, đề án phát triển đội ngũ công chức…

- Một số chính sách về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của tỉnh đã được ban hành hiện nay không còn phù hợp, thiếu sức hấp dẫn để đào tạo và thu hút được nguồn nhân lực chất lượng cao cần thiết cho một số ngành mà tỉnh còn thiếu, đặc biệt ngành kinh tế động lực, mũi nhọn nhằm thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp, dịch vụ còn chậm nên nhu cầu lao động có trình độ và tay nghề cao còn hạn chế. Nhiều sinh viên, công nhân kỹ thuật ra trường khó tìm được việc làm và thu nhập phù hợp với chuyên môn đã học tại tỉnh là nguyên nhân hạn chế thu hút nguồn nhân lực và sinh viên của Lâm Đồng sau khi ra trường trở về địa phương công tác.

- Đào tạo chưa gắn với nhu cầu sử dụng nhân lực, chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu sử dụng của cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp; lực lượng cán bộ giảng dạy chất lượng cao ở bậc cao đẳng, đại học còn hạn chế. Đào tạo nghề còn phân tán, nặng lý thuyết, chưa cập nhật được với tiến bộ công nghệ. Mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và người sử dụng lao động thiếu gắn bó. Cơ sở đào tạo nghề qui mô nhỏ, cơ sở vật chất còn hạn chế, chủ yếu đào tạo nghề ngắn hạn, đội ngũ giáo viên dạy nghề đạt chuẩn thấp (58%).

- Một bộ phận không nhỏ cán bộ, công chức không đạt chuẩn và không đủ điều kiện đào tạo lại nhưng chưa có giải pháp giải quyết hợp lý mà vẫn bố trí công tác nên chiếm giữ biên chế, dẫn đến không thể thay thế bằng cán bộ trẻ được đào tạo chính quy, có chuyên môn giỏi.

- Chưa xây dựng được hệ thống cơ chế, chính sách đẩy mạnh đào tạo sau đại học nên việc phối hợp, huy động các cơ sở đào tạo của Trung ương để thực hiện đào tạo sau đại học còn hạn chế.

- Ngân sách chi cho lĩnh vực đào tạo còn thấp, chưa đáp ứng với yêu cầu.

II. Định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Lâm Đồng đến năm 2015 và dự kiến đến năm 2020

1.Về phát triển kinh tế

- Đẩy nhanh và duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn mức bình quân của cả nước, tốc độ tăng GDP cho thời kỳ 2006 - 2010 khoảng 14 - 14,5%, thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 12,5 - 13%, thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 13 - 13,5%. GDP /người/năm đạt 17,5 triệu đồng năm 2010, 27-28 triệu đồng năm 2015 và 45-46 triệu đồng năm 2020.

- Chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng tăng ngành dịch vụ. Đến năm 2010 tỷ trọng ngành dịch vụ chiếm 32%, công nghiệp - xây dựng chiếm 21%, nông nghiệp 47%. Đến năm 2015, tỷ trọng ngành dịch vụ chiếm 39%, công nghiệp - xây dựng chiếm 26%, nông nghiệp 35%. Đến năm 2020, tỷ trọng ngành dịch vụ chiếm 44%, công nghiệp - xây dựng chiếm 31%, nông nghiệp 25%.

2. Văn hóa - xã hội

- Đến năm 2010 huy động 75% trẻ 3-5 tuổi đến lớp mẫu giáo, có 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1, 100% học sinh tốt nghiệp lớp 5 vào lớp 6, 80- 85% học sinh tốt nghiệp THCS vào lớp 10, tăng tỷ lệ học sinh theo học THPT lên 50%. Đến năm 2015: huy động trẻ từ 3-5 tuổi vào mẫu giáo đạt tỷ lệ 90%, hầu hết học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục vào THPT, Trung tâm giáo dục thường xuyên và trung cấp chuyên nghiệp.

- Phấn đấu đạt 30 cán bộ y tế /1vạn dân (trong đó có 6 bác sỹ và 01 dược sỹ đại học) vào năm 2010; đạt 35 cán bộ y tế/1 vạn dân (trong đó có 7 bác sỹ và 01 dược sỹ đại học /1 vạn dân) vào năm 2015.

- Lao động việc làm: Theo dự báo, đến năm 2015 nhu cầu nguồn nhân lực của tỉnh trong lĩnh vực nông lâm nghiệp: 514.578 người, doanh nghiệp: 81.605 người, cá thể: 176.123 người; đến năm 2020 nông lâm nghiệp là: 621.700 người, doanh nghiệp: 124.500 người và cá thể: 295.500 người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 30 -35% vào năm 2010 và 50 - 60% vào năm 2020.

Từ thực trạng chất lượng nguồn nhân lực và định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến năm 2015 và dự báo đến năm 2020 như đã nêu trên, cùng với yêu cầu cấp thiết của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đặt ra các yêu cầu cấp bách về cơ chế chính sách và các giải pháp để đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

Phần II

QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU VÀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, NÂNG CAO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2020.

I. Quan điểm

1. Nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế- xã hội nhanh và bền vững, là nhân tố quyết định sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phải được coi là nhiệm vụ trọng tâm và thường xuyên của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các thành phần kinh tế và toàn xã hội. Phát triển nguồn nhân lực phải phục vụ mục tiêu, định hướng và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đảm bảo quốc phòng an ninh và xây dựng hệ thống chính trị của tỉnh.

2. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục và đào tạo, đầu tư phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông, tạo nền tảng cơ bản vững chắc cho đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh. Xây dựng đội ngũ công chức hành chính theo hướng chuyên nghiệp hóa. Đào tạo, bồi dưỡng phải gắn với qui hoạch, nhu cầu sử dụng, lấy đào tạo nghề, đào tạo lao động kỹ thuật chất lượng cao làm làm khâu đột phá trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.

3. Ưu tiên đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại chỗ bao gồm: đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng lao động, công nhân kỹ thuật hiện đang làm việc và đội ngũ lao động dự bị, nhân lực dự nguồn từ học sinh giỏi, tài năng của tỉnh. Tập trung đào tạo, phát triển nguồn nhân lực là cán bộ lãnh đạo, quản lý, công chức hành chính Nhà nước, chú trọng nhân lực khoa học - công nghệ trình độ cao, cán bộ quản lý, kinh doanh giỏi và công nhân kỹ thuật lành nghề, nhân viên giỏi góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.

II. Mục tiêu

1. Mục tiêu chung

Tập trung đầu tư để phát triển nguồn nhân lực đủ số lượng, đảm bảo chất lượng, đồng bộ, tạo ra lực lượng lao động có trình độ, kỹ năng, kỹ thuật ngày càng cao đáp ứng nhu cầu lao động qua đào tạo cho các chương trình kinh tế xã hội trọng tâm của tỉnh và cho doanh nghiệp trên địa bàn. Tăng cường đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, chuyên gia giỏi trên một số lĩnh vực; đào tạo cán bộ công chức, cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý có phẩm chất và năng lực, có phong cách làm việc hiện đại, chuyên nghiệp, có khả năng hội nhập kinh tế quốc tế để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh và xây dựng hệ thống chính trị của tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Đến năm 2010:

- Ít nhất 95% cán bộ lãnh đạo, quản lý, công chức viên chức đạt chuẩn theo quy định; trên 80% cán bộ, công chức sử dụng được vi tính trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ và 50% có trình độ B ngoại ngữ tiếng Anh trở lên.

- Phấn đấu 80% cán bộ công chức cấp xã đạt tiêu chuẩn theo Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ; các chức danh chuyên môn của UBND cấp xã đạt trình độ trung cấp nghiệp vụ trở lên.

- Ít nhất 3% công chức hành chính, 7% viên chức sự nghiệp ngành giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ và 10% viên chức sự nghiệp y tế có trình độ trên đại học; hình thành đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, chuyên môn giỏi trên một số lĩnh vực.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 30 - 35%, trong đó đào tạo nghề đạt 20 - 25%; tăng từ 4 - 5% hàng năm, mỗi năm đào tạo mới từ 25.000 - 30.000 người; đối với doanh nghiệp có 60 - 70% lao động qua đào tạo, trong đó qua đào tạo nghề ngắn hạn đến công nhân lành nghề 40- 45% .

b) Đến năm 2015:

- 100% cán bộ lãnh đạo, quản lý, công chức viên chức, cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã đạt chuẩn theo quy định; trong đó cán bộ, công chức cấp xã ít nhất 35% đạt trình độ đại học và cao đẳng. Có trên 90% cán bộ công chức sử dụng tin học và ngoại ngữ trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.

- Có ít nhất 10% công chức hành chính và 20% viên chức sự nghiệp có trình độ trên đại học.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 45 - 50%. Mỗi năm có 25.000 - 30.000 công nhân được các doanh nghiệp bổ túc, đào tạo nghề phù hợp với công nghệ sản xuất, yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm.

c) Đến năm 2020:

- Có sự thay đổi căn bản và toàn diện về chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng được yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và nền kinh tế tri thức.

- Cơ bản đội ngũ cán bộ, công chức có trình độ ngoại ngữ để có thể làm việc, giao tiếp với người nước ngoài. Phát triển đội ngũ cán bộ chuyên môn giỏi ở tất cả các lĩnh vực. Có đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ chủ chốt các cấp, các ngành được đào tạo cơ bản, trình độ năng lực đáp ứng được nhiệm vụ.

III. Nhiệm vụ

1. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

- Tuyển chọn, quy hoạch, đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công chức, cán bộ khoa học, kỹ thuật vững vàng về chính trị, thông thạo chuyên môn, nghiệp vụ, đạt chuẩn theo chức danh, theo ngạch công chức. Đảm bảo tất cả cán bộ, công chức ở các ngạch, các vị trí công tác được đào tạo, bồi dưỡng các kỹ năng hành chính theo yêu cầu của từng loại công chức, từng chức danh cán bộ, được trang bị kiến thức về văn hóa công sở, trách nhiệm và đạo đức công vụ, nghề nghiệp. Cán bộ, công chức trong qui hoạch phải được đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng các kỹ năng lãnh đạo, quản lý trước khi đề bạt, bổ nhiệm.

- Tập trung xây dựng và phát triển đội ngũ công chức hành chính Nhà nước theo hướng chuyên nghiệp hóa, có trình độ chuyên môn cao, sử dụng thành thạo ngoại ngữ và tin học; năng lực quản lý Nhà nước theo pháp luật, năng lực dự báo, hoạch định và tham mưu tổng hợp đáp ứng nhu cầu cải cách hành chính, thúc đẩy tiến trình hội nhập và phát triển kinh tế xã hội. Phát triển đồng bộ nguồn nhân lực bao gồm: cán bộ lãnh đạo, quản lý, chuyên gia tư vấn, hoạch định trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, pháp luật, khoa học công nghệ; cán bộ trẻ, nữ, dân tộc thiểu số, học sinh tài năng của tỉnh.

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có đủ trình độ lý luận chính trị, chuyên môn đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức; đặc biệt là cán bộ chủ chốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất và năng lực, có trình độ chuyên môn cao đẳng trở lên. Công chức cấp xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên, có hiểu biết và sử dụng tin học để phục vụ nhiệm vụ.

- Chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số, trước hết là đào tạo cán bộ dân tộc gốc Tây Nguyên để bố trí vào các cơ quan Đảng, Mặt trận, Đoàn thể, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp từ tỉnh đến xã, phường, thị trấn; từng bước xây dựng lực lượng này thành cán bộ chủ chốt giữ vai trò lãnh đạo, quản lý ở các vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong các đơn vị sự nghiệp

Đào tạo, thu hút đội ngũ cán bộ công chức viên chức ở tất cả các loại hình đơn vị sự nghiệp để hình thành đội ngũ, cán bộ, chuyên gia giỏi, có trình độ chuyên môn sâu, nhất là có khả năng nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ; chú trọng các lĩnh vực sau:

a) Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực sự nghiệp giáo dục - đào tạo:

Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên các cấp từ giáo dục phổ thông đến dạy nghề, đảm bảo về số lượng, giỏi chuyên môn nghiệp vụ, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, đủ năng lực tạo ra những chuyển biến tích cực, tiến bộ về chất lượng giáo dục trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Phấn đấu đến 2010 có 100 % giáo viên đạt chuẩn và 30% trên chuẩn; năm 2015, có 50% giáo viên mầm non đạt trình độ cao đẳng trở lên. Năm 2020, có 80% giáo viên mầm non đạt trình độ cao đẳng trở lên, 100% giáo viên tiểu học đạt trình độ cao đẳng trở lên; 100% giáo viên THCS, THPT đạt trình độ đại học trở lên; 20% giáo viên các trường trung học chuyên nghiệp, 35% giảng viên các trường cao đẳng có trình độ trên đại học.

b) Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực sự nghiệp y tế:

Tăng cường công tác đào tạo nhằm từng bước hình thành đội ngũ cán bộ y tế có trình độ chuyên môn và quản lý giỏi, bảo đảm tính đồng bộ trên các lĩnh vực chuyên khoa. Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ y tế trung cấp nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ tại chỗ có trình độ đại học, công tác ổn định lâu dài; thông qua đó xây dựng đội ngũ cán bộ y tế tuyến cơ sở có đủ năng lực chuyên môn thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại tuyến cơ sở, nhất là tại các vùng đặc biệt khó khăn. Từ nay đến 2020, đào tạo 800 cán bộ đại học ngành y, dược. Đào tạo sau đại học tập trung chủ yếu vào hai ngành y, dược; từ nay đến năm 2020 ngành đào tạo 650 cán bộ sau đại học và chuyên khoa I, II.

c) Đào tạo, phát triển nhân lực cho sự nghiệp nông nghiệp, khoa học và công nghệ:

Tập trung đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ cao, ưu tiên các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, công nghệ sinh học, công nghệ chế biến và cán bộ khoa học phục vụ chương trình nông nghiệp công nghệ cao, các chương trình trọng tâm phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Có cơ chế, chính sách để cán bộ, công chức, viên chức có điều kiện tham gia nghiên cứu khoa học; thông qua đề tài, chương trình nghiên cứu lựa chọn cán bộ, công chức, viên chức có khả năng nghiên cứu, năng lực thực tiễn để đào tạo, bồi dưỡng hình thành đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức giỏi lý thuyết, có kiến thức chuyên sâu và năng lực thực tế.

Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin, đến năm 2010 có khoảng 1.500-2000 lao động công nghệ thông tin có trình độ từ cao đẳng trở lên, thu hút cán bộ kỹ sư, kỹ thuật viên giỏi về công nghệ thông tin để cung cấp đủ nhân lực có chất lượng cao cho các cơ quan, đơn vị và các doanh nghiệp trong tỉnh. Đào tạo bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cán bộ công chức, viên chức có đủ trình độ để ứng dụng công nghệ thông tin trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, quản lý, thực thi công việc.

Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành nông nghiệp, đến năm 2015 đạt 100% cán bộ công chức, viên chức làm nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ ở Trung tâm nông nghiệp cấp huyện đạt trình độ đại học. Đến năm 2015, ít nhất 10% cán bộ làm công tác nghiệp vụ trong ngành nông nghiệp đạt trình độ trên đại học; đến năm 2020 có ít nhất 20% đạt trình độ trên đại học.

d) Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực sự nghiệp văn hóa, thể thao:

Tăng cường đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ văn hóa thông tin, thể thao, đảm bảo 60% cán bộ cấp tỉnh, 50% cán bộ cấp huyện, 25% cán bộ cấp xã có trình độ đại học; còn lại có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp.

3. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực quản lý, điều hành doanh nghiệp

Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành doanh nghiệp ở tất cả các thành phần kinh tế tạo sự năng động cho nền kinh tế địa phương, khai thác và phát triển có hiệu quả các sản phẩm nông, lâm nghiệp, công nghiệp, dịch vụ. Dự kiến số lao động quản lý thuộc diện được đào tạo, bồi dưỡng đến hết năm 2010 là 2000 người; từ 2011-2015 là 6000 người.

4. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực phục vụ sản xuất trong xã hội

a) Đào tạo phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp - xây dựng:

Theo dự báo đến năm 2015, tỉnh Lâm Đồng có 110.000 lao động công nghiệp và 178.800 lao động dịch vụ. Đến năm 2010 đào tạo nghề cho 30% lực lượng lao động, đến năm 2020 đào tạo nghề cho 40% lực lượng lao động trên. Xây dựng chương trình đào tạo cán bộ chủ chốt, cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân có tay nghề cao đạt trình độ tiên tiến trong các khu công nghiệp và ngành công nghiệp.

b) Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch - dịch vụ:

Tổ chức đào tạo và đào tạo lại về quản lý và chuyên môn cho toàn bộ cán bộ và lao động hiện đang công tác và phục vụ trong ngành du lịch có đủ tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, đào tạo nguồn nhân lực có có tính chuyên nghiệp cao đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch bền vững trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế.

Đến năm 2015, có 80% lao động trực tiếp qua đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, 90% cán bộ quản lý du lịch từ tỉnh đến huyện được đào tạo bồi dưỡng chuyên sâu về du lịch. Chú trọng đào tạo ngoại ngữ cho cán bộ, nhân viên. Bên cạnh đào tạo cho đội ngũ lao động trực tiếp, cần đào tạo bồi dưỡng lao động du lịch gián tiếp giúp họ trở thành những người lao động du lịch bán chuyên nghiệp.

c) Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực ngành nông nghiệp, phát triển nông thôn:

Nâng cao chất lượng nguồn lực nông nghiệp, phát triển nông thôn bằng các hình thức hướng dẫn về khoa học kỹ thuật, phương thức sản xuất tiên tiến cho nông dân; đào tạo phát triển ngành nghề nông thôn; ngành nghề tiểu thủ công nghiệp; hướng dẫn đầu bờ, khuyến nông, khuyến lâm, triển khai trình diễn các mô hình sản xuất mới. Có chính sách và tổ chức đào tạo về ngành nghề cho con em xã viên hợp tác xã, nông dân; thu hút, sử dụng sinh viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp về phục vụ tại nông thôn, tham gia quản lý hợp tác xã, trang trại.

d) Đào tạo công nhân lành nghề:

Đẩy nhanh xã hội hóa lĩnh vực dạy nghề bảo đảm cả về qui mô, chất lượng, tạo ra cơ cấu lao động hợp lý. Đào tạo nghề phải gắn với nhu cầu sử dụng và việc làm trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động, chú trọng đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật cao, lao động lành nghề cho các khu, cụm, điểm công nghiệp, chương trình kinh tế trọng điểm của tỉnh, các doanh nghiệp trên địa bàn và nhu cầu xuất khẩu lao động ra nước ngoài. Tập trung đào tạo đại trà, ngắn hạn các nghề phổ biến cho lao động nông thôn nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động nông thôn để có thể thích ứng với thị trường lao động. Từ nay đến năm 2010, mỗi năm đào tạo và giải quyết việc làm cho từ 25.000 - 30.000 lao động, đưa tỷ lệ người lao động đã qua đào tạo đạt 30 - 35% trong đó đào tạo nghề đạt 25%. Đảm bảo trên 80% lao động học nghề ra trường có việc làm đúng với nghề đã học.

5. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Đẩy mạnh các chương trình hợp tác, liên kết trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực.Tuyển chọn cán bộ công chức, viên chức, sinh viên tốt nghiệp đại học loại giỏi thuộc các ngành y tế, giáo dục, khoa học kỹ thuật, công nghệ, nông nghiệp, công nghiệp đi đào tạo sau đại học ở trong nước và nước ngoài. Xây dựng và phát triển đội ngũ chuyên gia tư vấn, hoạch định trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, pháp luật, khoa học công nghệ, giáo dục, y tế... Thu hút và tạo môi trường làm việc tốt cho những người có trình độ trên đại học về công tác tại tỉnh để hình thành nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyên gia đầu ngành cho tỉnh. Xây dựng chương trình đào tạo 100 thạc sĩ và tiến sĩ (70 thạc sĩ và 30 tiến sĩ) vào năm 2015 bằng nguồn ngân sách Nhà nước.

IV. Giải pháp thực hiện

1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, quan tâm của toàn xã hội đối với đào tạo, phát triển nguồn nhân lực:

- Cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, lãnh đạo các sở, ngành, đoàn thể và doanh nghiệp trong tỉnh có trách nhiệm trong việc lãnh đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của ngành, địa phương, đơn vị mình.

- Tạo điều kiện và thường xuyên giáo dục, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có ý thức tự học, học tập suốt đời, nghiên cứu, gắn bó với nghề nghiệp phấn đấu nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng tốt hơn công việc được giao.

- Đào tạo nguồn nhân lực phải đảm bảo phù hợp với định hướng về cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trong từng giai đoạn, từng thời kỳ.

- Triển khai tốt công tác hướng nghiệp cho học sinh trong các trường THPT, các Trung tâm Giáo dục thường xuyên để định hướng cho học sinh chọn nghề phù hợp với khả năng và phù hợp với nhu cầu của địa phương.

2. Xã hội hóa công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực:

- Khuyến khích các thành phần kinh tế mở cơ sở đào tạo nghề, trường mầm non, phổ thông, trường đại học, trung học chuyên nghiệp, trung tâm đào tạo ngoại ngữ, tin học chất lượng cao.

- Khuyến khích các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh và nhân dân có khả năng và điều kiện đưa lao động hoặc con em mình đi đào tạo, học tập ở nước ngoài sau đó trở về làm việc tại địa phương.

- Áp dụng tối đa các cơ chế, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp đào tạo nghề cho người lao động như thuê đất, thuế, tín dụng, cải cách thủ tục hành chính tạo thuận lợi về thủ tục cho doanh nghiệp tham gia đào tạo và dạy nghề.

3. Quy hoạch, đầu tư phát triển mạng lưới đào tạo và dạy nghề:

- Qui hoạch mạng lưới dạy nghề, mạng lưới đào tạo các ngành nghề phù hợp với sự phát triển các ngành kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Đa dạng hóa các hình thức đào tạo nghề, mở rông qui mô đào tạo song song với nâng cao chất lượng đào tạo; tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy nghề. Chương trình, nội dung đào tạo gắn với nhu cầu doanh nghiệp, bao gồm cả kiến thức, kỹ năng cần thiết và nâng cao nhận thức để hình thành thái độ phong cách lao động phù hợp với quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

- Thiết lập và phát triển quan hệ hợp tác giữa đơn vị đào tạo và dạy nghề, giữa cơ sở đào tạo với các tổ chức sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh thông qua việc ký hợp đồng đào tạo theo nhu cầu. Tăng cường hợp tác và liên kết trong đào tạo nguồn nhân lực với các trường đại học, cao đẳng trong nước và nước ngoài có năng lực và uy tín để đào tạo nhân lực chất lượng cao. Chú trọng giải pháp tổ chức các lớp đào tạo sau đại học, các mô hình đào tạo ngoại ngữ chất lượng quốc tế ngay tại Lâm Đồng để cán bộ công chức có thể sắp xếp đi học. Thực hiện cơ chế liên thông trong đào tạo từ sơ cấp, trung cấp đến cao đẳng nghề để người lao động có nhiều cơ hội học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, từng bước hình thành đội ngũ công nhân kỹ thuật giỏi, nhân viên lành nghề trong tất cả các ngành và lĩnh vực.

4. Thường xuyên rà soát, kịp thời điều chỉnh, bổ sung cơ chế chính sách về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho phù hợp. Rà soát, bổ sung chính sách đào tạo học sinh trường chuyên, học sinh trường dân tộc nội trú, sinh viên cử tuyển, học sinh giỏi và giáo viên giỏi. Định kỳ hàng năm tổ chức gặp gỡ, động viên con em nhân dân trong tỉnh đang học đại học các trường đại học trong và ngoài nước để nắm bắt nguyện vọng, thông qua đó định hướng cho con em về những ngành nghề, lĩnh vực địa phương có nhu cầu để động viên các con em trở về địa phương công tác sau khi ra trường. Thiết lập mối quan hệ giữa tỉnh với các cơ sở đào tạo lớn để theo dõi tỉnh hình học tập của sinh viên người Lâm Đồng nhằm phối hợp quản lý, có định hướng sử dụng. Nghiên cứu đầu tư một số ký tức xá tại các trường đại học lớn, đại học trọng điểm để phục vụ cho sinh viên Lâm Đồng, tạo cho các em có ý thức trách nhiệm trở về phục vụ quê hương.

5. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ cho số cán bộ, công chức trẻ có trình độ chuyên môn giỏi để cử đi học các lớp đào tạo sau đại học. Dành 10% biên chế được phân bổ hàng năm để bố trí số sinh viên được tỉnh đưa đi đào tạo tốt nghiệp ra trường hoặc để bố trí theo chính sách thu hút nhân tài của tỉnh. Có chính sách thay thế cán bộ, công chức không đạt chuẩn nhưng không đủ điều kiện đào tạo, đào tạo lại để dành biên chế bố trí cho số sinh viên mới ra trường có trình độ chuyên môn giỏi, phẩm chất đạo đức tốt nhằm chuẩn hoá đội ngũ cán bộ, công chức. Thực hiện chế độ công chức dự bị để đào tạo nguồn thay thế trong bộ máy Nhà nước. Có cơ chế, chính sách thu hút sinh viên tốt nghiệp đại học về công tác tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

6. Kết hợp việc phát triển nguồn nhân lực với chính sách thu hút đầu tư và phát triển đa dạng hóa các thành phần kinh tế thúc đẩy chương trình giải quyết việc làm cho lao động của tỉnh. Tạo điều kiện các doanh nghiệp tự đào tạo nguồn nhân lực.

7. Thành lập Quỹ học bổng tài năng của tỉnh để hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

8. Hàng năm, bố trí khoảng 1% trong tổng chi thường xuyên ngân sách của tỉnh kết hợp với huy động các nguồn lực của xã hội, doanh nghiệp để thực hiện Đề án đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

V. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng

1. Cán bộ, công chức hành chính Nhà nước, cán bộ, công chức cấp xã; cán bộ quản lý, viên chức sự nghiệp khoa học, giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao, du lịch….

2. Cán bộ quản lý Doanh nghiệp, nhân viên, công nhân kỹ thuật, lao động phổ thông.

3. Học sinh đạt học sinh giỏi tại các trường THPT đưa đi đào tạo đại học; sinh viên đạt loại giỏi tại các trường cao đẳng, đại học tiếp tục đào tạo sau đại học. Học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số, thanh thiếu niên tài năng.

VI. Các cơ chế chính sách

1. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức:

a) Đào tạo trong nước:

Điều chỉnh, bổ sung chế độ, chính sách trợ cấp đi học đối với cán bộ, công chức, viên chức đi học. Đối tượng đi học được hưởng chế độ chính sách đào tạo bồi dưỡng được thanh toán các khoản sau đây:

- Đối tượng trong qui hoạch đào tạo, bồi dưỡng:

+Tiền tàu xe đi lại từ cơ quan đến nơi học tập theo quy định.

+ Tiền thuê chỗ nghỉ trong những ngày đi học tập trung tại cơ sở đào tạo cách trụ sở cơ quan 15km trở lên.

+ Trợ cấp đi học:

Đối với cán bộ công chức là người dân tộc thiểu số: nữ được cấp 12.000 đồng/ngày/người; nam được cấp 10.000 đồng/ngày/người

Đối với cán bộ công chức là người kinh: nữ được cấp 10.000 đồng/ngày/người; nam được cấp 8.000 đồng/ngày/người.

Đối với các trường hợp học tập tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cách xa trụ sở cơ quan trên 15 km được hỗ trợ thêm tiền ăn 25.000 đồng/ngày/người.

+ Học phí trong chương trình chính khóa và các khoản lệ phí: lệ phí thi tốt nghiệp, lệ phí cấp văn bằng, chứng chỉ (nếu có).

- Cán bộ, công chức không thuộc diện qui hoạch, được cơ quan có thẩm quyền đồng ý cho đi học, mức hỗ trợ bằng 50% mức nêu trên.

- Các trường hợp đối tượng là học viên học tập trung tại Học viện Chính trị - hành chính quốc gia, các phân viện trực thuộc và Trường Chính trị tỉnh đã hưởng trợ cấp theo hướng dẫn số 38 HD/BTCTW ngày 30/3/2005 của Ban Tổ chức Trung ương thì không được hưởng trợ cấp đi học theo Đề án này.

- Đối với cán bộ, công chức, viên chức do đơn vị cử đi học ngoại ngữ, tin học tại các cơ sở không do tỉnh mở và tự túc kinh phí đào tạo, sau khi có chứng chỉ được trợ cấp như sau:

+ Chứng chỉ A, B tin học: 500.000 đồng/chứng chỉ.

+ Chứng chỉ ngoại ngữ: chứng chỉ A: 600.000 đồng/chứng chỉ; chứng chỉ B: 800.000 đồng/chứng chỉ.

+ Chứng chỉ ngoại ngữ C: 1.200.000 đồng/chứng chỉ.

+ Chứng chỉ TOEFL, IELTS: 10.000.000 đồng/chứng chỉ.

b) Đào tạo toàn phần ở nước ngoài:

- Nhóm I, thời gian đào tạo ở nước ngoài từ 1- 4 năm: sinh viên mới tốt nghiệp đại học loại giỏi, có nhiều triển vọng, cán bộ trẻ đương chức và trong qui hoạch các chức danh cấp trưởng phòng và tương đương trở lên đi học dài hạn ở các bậc học (cao học, nghiên cứu sinh, thực tập sinh) về quản lý kinh tế, quản lý hành chính, luật pháp quốc tế…tuổi đời không quá 35. Đối với cán bộ trẻ đi học văn bằng 2 theo yêu cầu công tác quản lý và chuyên môn sau này thì tuổi đời không quá 30.

- Nhóm II, thời gian từ 3 tháng đến dưới 1 năm: bồi dưỡng ở nước ngoài đối với cán bộ đương chức và trong diện qui hoạch cấp phó giám đốc sở, ngành và tương đương trở lên nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và bổ túc trình độ ngoại ngữ cho những cán bộ có trình độ ngoại ngữ B, C trở lên.

- Nhóm III, thời gian từ 2 tuần đến 2 tháng: bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngoài đối với cán bộ ở mọi lứa tuổi đi nghiên cứu, khảo sát, hội thảo khoa học, tham gia hội nghị theo yêu cầu của chuyên môn.

c) Đào tạo theo mô hình liên kết:

Liên kết giữa các trường đại học trong nước và các trường đại học nước ngoài, do nước ngoài cấp bằng tập trung cho các ngành: quản lý đô thị, quản lý xây dựng, quản lý Nhà nước, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, y tế, giáo dục, bảo tồn, tôn tạo di tích di sản văn hóa, khoa học môi trường cảnh quan, kiến trúc.

d) Quyền lợi của người được cử đi đào tạo:

- Được cơ quan đơn vị bố trí thời gian, sắp xếp công việc và tạo điều kiện thuận lợi để đi học. Nếu là sinh viên mới tốt nghiệp sẽ được ưu tiên xét tuyển vào cơ quan, đơn vị của Nhà nước trước khi cử đi học.

- Trong thời gian cử đi đào tạo ở nước ngoài, cán bộ công chức viên chức được hưởng chế độ tiền lương theo quy định hiện hành. Được nâng bậc lương theo quy định.

- Được cấp tạm ứng kinh phí đào tạo như sau:

+ Kinh phí để học ngoại ngữ trong thời gian không quá 1 năm (nếu chưa đạt trình độ theo quy định của cơ sở đào tạo), mức tối đa không quá 1.000 đô la Mỹ/người.

+ Học phí, các khoản chi phí đào tạo theo quy định của các cơ sở đào tạo. Chi phí sinh hoạt (ăn, ở) theo quy định chung của Nhà nước cho lưu học sinh ở nước ngoài; chi phí đi lại (một lượt đi và về).

đ) Khen thưởng:

Cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền quyết định cử đi học và những người do cơ quan, đơn vị cử đi học nhưng phải tự túc kinh phí đào tạo được cấp bằng tiến sĩ, thạc sĩ, bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa I, II, bác sĩ nội trú, cử nhân loại giỏi, cao đẳng loại giỏi, trung cấp loại giỏi thì được khen thưởng.

Mức khen thưởng đối với đào tạo trong nước:

- Bằng tiến sĩ: 20.000.000 đồng/người.

- Bằng thạc sĩ; bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa II; bác sĩ nội trú: 10.000.000 đồng/người.

- Bằng bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa I: 7.000.000 đồng/người.

- Bằng đại học, cử nhân loại giỏi: 3.000.000 đồng/người.

- Bằng Cao cấp lý luận chính trị loại giỏi: 2.000.000 đồng/người.

- Bằng cao đẳng loại giỏi: 1.500.000 đồng/người.

- Bằng Trung cấp loại giỏi: 1.000.000 đồng/người

Các bằng cấp nêu trên được đào tạo ở nước ngoài thì mức thưởng gấp đôi mức thưởng đối với đào tạo trong nước.

2. Chính sách đào tạo cán bộ nguồn từ những học sinh giỏi, học sinh thuộc đối tượng gia đình chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số:

- Đối với học sinh thuộc các trường trung học phổ thông trong tỉnh có hộ khẩu thường trú tại Lâm Đồng; trúng tuyển đại học (nguyện vọng 1) thuộc các ngành nằm trong danh mục tỉnh có nhu cầu để đào tạo chính quy tập trung bậc đại học trong nước và nước ngoài, được hỗ trợ: học phí, phụ cấp sinh hoạt phí bằng 100% mức lương tối thiểu chung.

- Thực hiện chính sách hỗ trợ học phí, sinh hoạt phí cho học sinh là con em gia đình có công với cách mạng, gia đình chính sách, gia đình dân tộc thiểu số, hộ nghèo vào học tại các trường đại học bằng 100% mức lương tối thiểu chung; học tại các trường cao đẳng bằng 70% mức lương tối thiểu chung. Đối với những học sinh ưu tú, có năng khiếu, hoàn cảnh khó khăn có chính sách hỗ trợ đặc biệt để có điều kiện tiếp tục đào tạo phát triển tài năng.

Để thực hiện chính sách này học sinh và gia đình (các đối tượng nêu trên) có cam kết sau khi tốt nghiệp sẽ về phục vụ địa phương ít nhất là 05 năm, nếu không thực hiện sẽ bồi hoàn gấp 03 lần kinh phí do Nhà nước đầu tư.

3. Chính sách đào tạo nghề:

Điều chỉnh, bổ sung chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề và học viên học nghề. Đa dạng hóa hình thức đào tạo, đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề. Xây dựng và ban hành chính sách đào tạo, thu hút người lao động có trình độ cao đẳng, đại học về hợp tác xã nông nghiệp, nhất là con em tại chỗ của địa phương.

- Chính sách hỗ trợ học nghề cho lao động nông thôn, người tàn tật và các đối tượng chính sách xã hội thực hiện theo Quyết định số 448/QĐ-UBND ngày 19/2/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng.

- Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã đào tạo nghề cho công nhân: mức 300.000 đồng/tháng/công nhân.

- Chính sách hỗ trợ các đơn vị ngoài công lập đào tạo giáo viên, xây dựng chương trình, giáo trình: mức 15.000.000 đồng/năm/đơn vị.

- Chính sách hỗ trợ các đơn vị ngoài công lập đào tạo giáo viên và cán bộ quản lý: 100% học phí và đi lại.

- Hỗ trợ thêm 60% tiền lương và phụ cấp đối với sinh viên tốt nghiệp loại khá giỏi về giảng dạy tại các đơn vị dạy nghề công lập trong thời gian 3 năm phù hợp với ngành nghề được đào tạo.

- Bố trí và công khai quỹ đất để thu hút và lựa chọn các nhà đầu tư có nguồn lực kinh tế mạnh vào các ngành nghề yêu cầu cao về trang thiết bị, trình độ đào tạo đạt chuẩn quốc gia, quốc tế.

4. Chính sách thu hút, ưu đãi nguồn nhân lực chất lượng cao:

a) Những người không thuộc biên chế của các cơ quan hành chính, sự nghiệp của tỉnh, huyện có bằng: tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân loại giỏi thuộc các ngành mà tỉnh có nhu cầu; bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa I, II; bác sĩ nội trú, bác sĩ, dược sĩ khi chuyển đến công tác tại tỉnh Lâm Đồng được hưởng chính sách ưu đãi như sau:

- Được ưu tiên trong việc tuyển dụng vào công chức hành chính; xét tuyển vào viên chức Nhà nước.

- Được bố trí làm việc phù hợp với chuyên môn, năng lực, sở trường tại các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp thuộc tỉnh.

- Mức hỗ trợ ban đầu:

+ Tiến sĩ đào tạo trong nước: 40.000.000 đồng/người, đào tạo nước ngoài 60.000.000 đồng/người.

+ Thạc sĩ; bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa II; bác sĩ nội trú đào tạo trong nước: 20.000.000đồng/người, đào tạo ở nước ngoài: 30.000.000 đồng/người.

+ Bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa I đào tạo trong nước: 15.000.000 đồng/người, đào tạo ở nước ngoài: 25.000.000 đồng/người.

+ Cử nhân loại giỏi; bác sĩ, dược sĩ, đào tạo trong nước 10.000.000 đồng/người, đào tạo ở nước ngoài 15.000.000 đồng/người.

b) Các ưu đãi khác: các đối tượng nêu trên khi về tỉnh công tác được tạo điều kiện về nhà ở; được ưu tiên mua hoặc thuê nhà chung cư. Đối với sinh viên Y, dược mới tốt nghiệp, ngoài các chính sách trên còn được ưu tiên xét cử đi học chuyên khoa không tính thời gian công tác khi chọn cử đi học chuyên khoa sơ bộ.

c) Thu hút đối với sinh viên là con em trong tỉnh hiện đang học tại các trường đại học trong nước, thuộc chuyên ngành y, dược; có chính sách hỗ trợ học phí trong thời gian học tập, phụ cấp sinh hoạt mức hỗ trợ bằng 100% mức lương tối thiểu chung/người/tháng; với điều kiện sau khi tốt nghiệp trở về công tác tại Lâm Đồng từ 05 năm trở lên.

5. Chính sách thu hút, sử dụng sinh viên đã tốt nghiệp về công tác tại xã, phường, thị trấn:

a) Sinh viên tốt nghiệp được cấp có thẩm quyền quyết định phân công về công tác tại xã, phường, thị trấn trong tỉnh được nhận khoản trợ cấp ban đầu là: 6.000.000 đồng/người đối với xã vùng III; 4.000.000 đồng/người xã vùng II và 2.000.000 đồng/người đối với các vùng còn lại.

Trường hợp tự ý bỏ việc (trong thời hạn 05 năm đầu) hoặc không hoàn thành nhiệm vụ bị cơ quan có thẩm quyền buộc thôi việc, phải bồi thường toàn bộ số tiền trợ cấp ban đầu.

b) Bên cạnh chính sách thu hút sinh viên về công tác cấp xã, có chính sách tinh giản biên chế đối với cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã không đủ chuẩn, năng lực yếu nhưng không đủ tuổi, đủ năm để nghỉ theo chế độ và không đủ điều kiện đào tạo (trình độ văn hóa thấp hoặc quá tuổi để đào tạo), được vận dụng nghỉ chế độ như Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08/8/2007của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế, do ngân sách địa phương chi trả.

c) Trong quá trình thực hiện các chế độ chính sách nêu trên sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với thời gian và yêu cầu thực tế của địa phương trong thời kỳ.

VI. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án

1. Nguồn từ ngân sách Nhà nước: hàng năm tỉnh dành khoảng 1% tổng chi thường xuyên ngân sách của tỉnh để thực hiện Đề án đào tạo, nâng cao và phát triển nguồn nhân lực.

2. Nguồn từ các doanh nghiệp.

3. Nguồn tài trợ từ các chương trình, dự án

4. Các nguồn huy động khác từ xã hội theo quy định của pháp luật.

Phần III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. Thành lập Ban điều hành Đề án:

1. Thành phần:

- Chủ tịch UBND tỉnh - Trưởng ban;

- Giám đốc Sở Nội vụ - Phó Ban thường trực;

- Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội - Phó ban;

- Mời đại diện lãnh đạo Ban Tổ chức Tỉnh ủy - Phó ban;

- Các thành viên: lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Khuyến học tỉnh; lãnh đạo các Sở: Tài chính, Kế hoạch và đầu tư, Khoa học và công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Sở Nội vụ cử cán bộ chuyên trách theo dõi và giúp việc cho Ban điều hành Đề án.

Bộ phận thường trực của ban điều hành đề án đào tạo, nâng cao và phát triển nguồn nhân lực đặt tại Sở Nội vụ.

2. Nhiệm vụ:

Xây dựng từng cơ chế chính sách đào tạo, thu hút cụ thể nêu trên về mục tiêu, đối tượng, tiêu chuẩn, quy trình, hồ sơ, thủ tục, kế hoạch thực hiện, dự toán kinh phí và tổ chức thực hiện trình UBND tỉnh ban hành và triển khai thực hiện.

II. Phân công nhiệm vụ:

1. Sở Nội vụ:

- Là cơ quan thường trực chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đoàn thể tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện từng mục tiêu của Đề án; tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các chính sách cụ thể về đào tạo, phát triển, quy hoạch bố trí và sử dụng nguồn nhân lực.

- Chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương xây dựng đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cấp xã, phường, thị trấn đến năm 2015; xây dựng đề án đưa sinh viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng về cơ sở xã, phường.

- Là cơ quan giúp UBND tỉnh theo dõi, tổng hợp, đôn đốc các cấp các ngành thực hiện kế hoạch theo phân công của UBND tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực trong kế hoạch kinh tế - xã hội hàng năm của tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng kế hoạch huy động các nguồn lực trong xã hội để triển khai thực hiện Đề án.

3. Sở Tài chính:

- Xây dựng Đề án thành lập Quỹ học bổng hỗ trợ tài năng của tỉnh.

- Cân đối, đảm bảo nguồn kinh phí để thực hiện Đề án; thẩm định nguồn kinh phí đào tạo nguồn nhân lực hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Quản lý và cấp phát kinh phí kịp thời, theo dõi kiểm tra, quyết toán kinh phí theo quy định.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo:

Xây dựng đề án chuẩn hoá, nâng coo chất lượng cán bộ quản lý giáo dục, đội ngũ giáo viên; đề xuất ban hành chính sách đào tạo nhân tài trong các trường học.

5. Sở Lao động Thương binh và Xã hội:

- Xây dựng quy hoạch cụ thể về phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề trên địa bàn toàn tỉnh cho từng ngành nghề, cấp trình độ đào tạo, cơ cấu, lộ trình, nguồn lực thực hiện đến năm 2015.

- Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ và Sở Giáo dục và Đào tạo, các địa phương và các ngành liên quan đề xuất UBND tỉnh ban hành những chính sách hỗ trợ đào tạo nghề.

- Xây dựng cơ chế liên kết, phối hợp giữa các cơ sở đào tạo nghề và các đơn vị sử dụng.

6. Sở Y tế:

Xây dựng Đề án đào tạo cán bộ đại học và sau đại học trong ngành y tế.

7. Sở Khoa học và Công nghệ:

Xây dựng đề án phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ đồng thời tham mưu UBND tỉnh ban hành cơ chế chính sách thu hút các nhà khoa học, phát huy lực lượng khoa học công nghệ của tỉnh.

8. Sở Thông tin và Truyền thông:

Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan và các doanh nghiệp công nghệ thông tin xây dựng kế hoạch đào tạo và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về công nghệ thông tin.

9. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch:

- Xây dựng đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển văn hoá, thể thao và du lịch .

- Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Lâm Đồng xây dựng kế hoạch tuyên truyền nội dung của Nghị quyết đến toàn thể nhân dân trong tỉnh.

10. Sở Tài nguyên và Môi trường:

Chủ trì phối hợp với các ngành và các địa phương quy hoạch quỹ đất để thu hút đầu tư các cơ sở giáo dục đào tạo và các cơ sở dạy nghề.

11. Ban Dân tộc:

Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ và các sở ngành địa phương xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển cán bộ người dân tộc thiểu số đế năm 2015.

12. Sở Công Thương:

Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực đến năm 2015 phục vụ cho phát triển các thế mạnh về công nghiệp của tỉnh.

13. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn trong thời kỳ hội nhập.

14. Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh:

Xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Đề án này ở sở, ngành, đơn vị mình.

15. UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt:

- Căn cứ Đề án đào tạo, nâng cao và phát triển nguồn nhân lực của tỉnh xây dựng Đề án đào tạo, nâng cao và phát triển nguồn nhân lực cho phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Quy hoạch quỹ đất để xây dựng các cơ sở giáo dục và đào tạo, các cơ sở dạy nghề trên địa bàn, đồng thời có kế hoạch huy động nguồn nhân lực trong xã hội triển khai đề án phát triển nguồn nhân lực của địa phương.

- Định kỳ hàng năm sơ kết, đánh giá và báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Đề án./-

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 3159/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu3159/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành24/11/2008
Ngày hiệu lực24/11/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật14 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 3159/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 3159/QĐ-UBND năm 2008 phát triển nguồn nhân lực Lâm Đồng đến 2015 định hướng 2020


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 3159/QĐ-UBND năm 2008 phát triển nguồn nhân lực Lâm Đồng đến 2015 định hướng 2020
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu3159/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Lâm Đồng
                Người kýHuỳnh Đức Hòa
                Ngày ban hành24/11/2008
                Ngày hiệu lực24/11/2008
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcLao động - Tiền lương
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật14 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 3159/QĐ-UBND năm 2008 phát triển nguồn nhân lực Lâm Đồng đến 2015 định hướng 2020

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 3159/QĐ-UBND năm 2008 phát triển nguồn nhân lực Lâm Đồng đến 2015 định hướng 2020

                  • 24/11/2008

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 24/11/2008

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực