Quyết định 3195/QĐ-UBND

Quyết định 3195/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Chương trình phát triển xuất khẩu thủy sản đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Nội dung toàn văn Quyết định 3195/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Chương trình phát triển xuất khẩu


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 3195/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 21 tháng 12 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 279/QĐ-TTg ngày 07/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ “V/v phê duyệt Chương trình phát triển xuất khẩu thủy sản đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020”;

Căn cứ Quyết định số 2293/QĐ-UBND ngày 06/9/2010 của UBND tỉnh “V/v phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh Khánh Hòa đến năm 2015 có tính đến năm 2020”;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khánh Hòa tại công văn số 1520/SNN-QLCL ngày 11/9/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển xuất khẩu thủy sản đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, với những nội dung chủ yếu sau:

A. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

1. Mục tiêu tổng quát:

Tiếp tục phát triển xuất khẩu thủy sản theo hướng bền vững, khả năng cạnh tranh cao. Giữ vững vị trí ngành chiếm tỷ trọng xuất khẩu cao trong toàn tỉnh. Phát triển xuất khẩu thủy sản là đòn bẩy, động lực thúc đẩy phát triển ngành nuôi trồng, khai thác và dịch vụ thủy sản toàn tỉnh, góp phần ổn định, từng bước nâng cao thu nhập và đời sống cho nông, ngư dân.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015:

Bảng 1: Giá trị xuất khẩu, sản lượng thủy sản xuất khẩu

TT

 

Đơn vị tính

2011

2012

2013

2014

2015

1

Giá trị xuất khẩu

Triệu USD

334

350,7

368,2

386,6

406

2

Tổng sản lượng thủy sản xuất khẩu

Tấn

56.241

57.928

59.666

61.456

63.299

a) Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu thủy sản hàng năm trên 3%.

b) Giá trị kim ngạch xuất khẩu năm 2015 đạt khoảng 406 triệu USD, bình quân hàng năm tăng khoảng 5%.

c) Tỷ trọng sản phẩm giá trị gia tăng đạt trên 50% - 60%, giá trị sản phẩm xuất khẩu từ nuôi trồng thủy sản chiếm khoảng trên 30%.

3. Định hướng đến năm 2020:

a) Xuất khẩu thủy sản tiếp tục là ngành chủ lực của tỉnh, góp phần quan trọng đưa kinh tế nông thôn phát triển bền vững, với tốc độ tăng trưởng khoảng trên 5%/năm, giá trị kim ngạch xuất khẩu dự kiến khoảng 518 triệu USD.

b) Xuất khẩu thủy sản phát triển theo hướng đáp ứng nhu cầu của thị trường tiêu thụ, nâng cao chất lượng, tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường.

c) Thu hút tối đa nguồn nguyên liệu từ nguồn cung trong tỉnh và các tỉnh khác trên cơ sở các đại lý tại các vùng cấp nguyên liệu.

d) Chú trọng công nghệ bảo quản sau khai thác, thu hoạch để giữ chất lượng sản phẩm, đặc biệt chú trọng đến kỹ thuật giữ sống các loại thủy đặc sản.

e) Huy động mọi nguồn vốn của các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng mới, cải tạo các cơ sở chế biến hiện có, phấn đấu 100% các cơ sở chế biến xuất khẩu có giấy phép xuất khẩu trực tiếp sang các thị trường EU, Mỹ... Các cơ sở chế biến mới được xây dựng trong các khu công nghiệp có quy hoạch cho chế biến thủy sản.

B. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

1. Tăng sản lượng thủy sản chế biến xuất khẩu

a) Đến năm 2015, xuất khẩu khoảng 63.299 tấn (trong tổng sản lượng thủy sản qua chế biến khoảng 75.306 tấn) và năm 2020 xuất khẩu khoảng 73.382 tấn (trong tổng sản lượng thủy sản qua chế biến khoảng 86.002 tấn).

b) Phấn đấu đến năm 2015 tỷ trọng giá trị của sản phẩm giá trị gia tăng đạt trên 50% - 60% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu.

2. Về thị trường xuất khẩu và sản phẩm xuất khẩu

a) Về thị trường xuất khẩu

a.1) Các thị trường chính:

Duy trì thị trường truyền thống, đặc biệt giữ vững 3 thị trường xuất khẩu các sản phẩm chủ lực (Nhật Bản, Mỹ, EU) với tỷ trọng trên 75% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản toàn tỉnh. Cụ thể về các thị trường và sản phẩm chủ lực:

- Thị trường Nhật Bản: phấn đấu đạt trên 16% tỷ trọng tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản với các sản phẩm xuất khẩu chính là: tôm, mực, nhuyễn thể hai mảnh vỏ...

- Thị trường Mỹ: phấn đấu đạt trên 30% tỷ trọng giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản với các sản phẩm chính là: tôm, mực, cá, các loài thủy sản khác...

- Thị trường FU: phấn đấu đạt trên 29% tỷ trọng giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản với các sản phẩm xuất khẩu chính là: tôm, mực, cá, nhuyễn thể hai mảnh vỏ...

a.2) Các thị trường mới:

Phát triển mạnh xuất khẩu sang các thị trường còn nhiều tiềm năng như: Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc, Úc, các nước Asean, các nước khu vực Trung Đông, Nam Mỹ, châu Phi... Đây là các nước có mức tăng trưởng tiêu dùng ngày càng cao và ưa thích thủy sản việt Nam.

b) Sản phẩm xuất khẩu:

- Tôm đông lạnh: Chuyển toàn bộ lượng tôm chế biến dạng nguyên liệu sang chế biến hàng có giá trị gia tăng, hàng cấp siêu thị. Sản phẩm chủ yếu là các loại tôm rời (dạng PTO, HLSO, HOSO) và các loại chế biến ăn liền hướng tới các thị trường có nhu cầu lớn về số lượng và an toàn thực phẩm.

- Các loại cá: Tập trung vào chế biến cá filet như: cá thu, cá ngừ đại dương, cá mú, cá bạc má... Tận dụng tối đa nhóm các loại cá để sản xuất các loại sản phẩm ăn sống như cá shushi, giảm dần xuất khẩu hàng khô theo dạng nguyên liệu mà phải qua chế biến để tăng giá trị như: cá tẩm gia vị, tẩm bột, xiên que...

- Các loại nhuyễn thể chân đầu: Gồm các mặt hàng chủ yếu mực nang phi lê, shashimi, sushi cắt miếng, lột da, đóng rời theo từng block nhỏ để bán siêu thị. Ngoài ra, tận dụng tối đa nguyên liệu để chế biến mực ống cắt khoanh, lột da, bạch tuộc cắt luộc... xuất sang thị trường Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan...

- Các loại nhuyễn thể hai mảnh vỏ (sò huyết, điệp, nghêu và các loại khác): chế biến dạng đóng hộp, đóng rời hoặc xuất tươi sống sang các thị trường Châu Á như Trung Quốc, Nhật.

3. Đảm bảo đủ nguồn nguyên liệu và ổn định về chất lượng sản phẩm xuất khẩu

a) Phát triển các mô hình cơ sở chế biến xuất khẩu gắn với vùng sản xuất nguyên liệu, đặc biệt đối với các doanh nghiệp chế biến lớn, có thương hiệu, uy tín để hình thành các tập đoàn sản xuất - chế biến - xuất khẩu lớn theo mô hình khép kín từ sản xuất nguyên liệu đến chế biến và xuất khẩu; đồng thời chú trọng việc xây dựng và phát triển thương hiệu thủy sản Việt Nam.

b) Tiếp tục phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản, nhất là các đối tượng chủ lực, đồng thời phát triển khai thác các loài thủy sản có giá trị cao, đảm bảo nguồn nguyên liệu phục vụ chế biến xuất khẩu, có sản lượng ổn định và được kiểm soát chặt chẽ về chất lượng, an toàn thực phẩm.

c) Phấn đấu đến năm 2015, 100% sản phẩm thủy sản xuất khẩu đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, thực hiện truy xuất nguồn gốc, đáp ứng các yêu cầu bắt buộc của một số thị trường nhập khấu lớn như: Mỹ, Nhật Bản, EU và các thị trường mới khó tính (Hàn Quốc, Nga…).

4. Các dự án ưu tiên: (phụ lục đính kèm).

C. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Giữ vững và phát triển thị trường

a) Đối với các thị trường xuất khẩu truyền thống, đặc biệt là các thị trường xuất khẩu các sản phẩm chủ lực, cần phải chú ý thực hiện các nội dung chủ yếu sau:

- Về sản phẩm xuất khẩu: Để giữ vững được uy tín đối với các sản phẩm thủy sản xuất khẩu thì trước hết phải đáp ứng được các yêu cầu của thị trường trong đó vấn đề đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm phải đặc biệt chú trọng. Bên cạnh đó cần chú trọng tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền đầy đủ về quá trình sản xuất và chất lượng của sản phẩm đến người tiêu dùng tại các thị trường.

- Chú trọng đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất để từ đó tăng thị phần các loại sản phẩm giá trị gia tăng khác nhau, phù hợp với sức mua, thị hiếu của từng thị trường. Đồng thời chú trọng phát triển mạnh mạng lưới cung cấp, bán buôn đến hệ thống các siêu thị thông qua liên kết với nhà nhập khẩu, nhà cung cấp tại nước sở tại.

- Tích cực chủ động tham gia các hội chợ thủy sản trong nước cũng như quốc tế hàng năm để từ đó giới thiệu tiềm năng, thế mạnh, các sản phẩm chủ lực của Khánh Hòa với các đối tác trong và ngoài nước.

- Cần chủ động theo dõi diễn biến của thị trường, cập nhật các chính sách, các yêu cầu mới của thị trường để từ dó chủ động trong công tác.

- Cần đặc biệc chú ý tới việc đăng ký thương hiệu hàng hóa trước khi xuất khẩu hàng hóa sang các thị trường này.

b) Đối với thị trường tiềm năng: Nhiệm vụ trọng tâm là nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu, sức mua và cơ cấu sản phẩm để định hướng cho sản xuất, chế biến xuất khẩu. Tiến hành công tác xúc tiến thương mại, quảng bá thông tin truyền thông rộng rãi về sản phẩm thủy sản xuất khẩu của tỉnh Khánh Hòa, đồng thời tiếp cận tạo được mối liên kết chặt chẽ với nhà nhập khẩu, nhà phân phối lớn của thị trường để thỏa thuận ký kết các hợp đồng xuất khẩu lâu dài, ổn định với các thị trường này.

2. Phát triển nguồn nguyên liệu ổn định và đảm bảo chất lượng

a) Giải pháp đối với nguyên liệu từ nuôi trồng:

- Các địa phương cần khẩn trương triển khai thực hiện tốt Quyết định số 1260/QĐ-UBND ngày 18/7/2007 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc “Phê duyệt quy hoạch chi tiết nuôi trồng thủy sản vùng mặt nước vịnh Nha Trang và vịnh Cam Ranh đến năm 2015” và Quyết định số 3102/QĐ-UBND ngày 03/12/2008 của UBND huyện Vạn Ninh về việc “Phê duyệt quy hoạch chi tiết nuôi trồng thủy sản vùng mặt nước vịnh Vân Phong”. Sớm xây dựng quy hoạch chi tiết nuôi trồng thủy sản tại thị xã Ninh Hòa và khẩn trương triển khai dự án vùng sản xuất, kiểm định tôm giống tập trung tại xã Ninh Vân (thị xã Ninh Hòa).

- Ứng dụng khoa học công nghệ trong việc tạo ra con giống cho nghề nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước mặn. Tăng cường phối hợp với các trường đại học, các viện nghiên cứu triển khai việc chuyển giao công nghệ sản xuất các loài giống thủy sản, nhằm tạo ra nguồn giống ổn định và có chất lượng cho nuôi trồng thủy sản.

- Tổ chức lại sản xuất các vùng nuôi thủy sản, đặc biệt vùng nuôi các sản phẩm chủ lực như tôm thẻ chân trắng, ốc hương, tôm hùm, cá mú,..., theo hướng tạo mối liên kết chặt chẽ, bảo đảm lợi ích hài hòa giữa người nuôi và doanh nghiệp chế biến xuất khẩu. Đồng thời từng bước công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm tạo ra vùng nuôi có sản lượng lớn, chất lượng cao và ổn định. Phát triển các mô hình sản xuất kinh tế tập thể vừa đảm bảo phát triển theo quy hoạch vùng sản xuất nguyên liệu có sản lượng lớn, vừa có điều kiện áp dụng các chương trình nuôi cải tiến và bảo vệ môi trường vùng nuôi.

- Khuyến khích các cơ sở chế biến thủy sản xuất khẩu phối hợp với người sản xuất nguyên liệu theo cách ứng vốn thu sản phẩm, liên kết với người sản xuất nguyên liệu trong quá trình sản xuất như chọn giống loài nuôi, đầu tư kỹ thuật nuôi, kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm từ khâu thả giống, nuôi lớn, thu hoạch.

- Tăng cường quản lý việc thực hiện các quy định về điều kiện sản xuất, việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn bắt buộc trong nuôi trồng thủy sản và thực hiện việc truy xuất nguồn gốc đối với các cơ sở nuôi thủy sản, cơ sở bảo quản, sơ chế nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm ngay từ khâu sản xuất giống đến nuôi thương phẩm, cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu.

- Đẩy mạnh các hoạt động khuyến ngư trên cơ sở áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong nuôi trồng thủy sản, sản xuất giống để chuyển giao tới người dân. Mặt khác, trên cơ sở nghiên cứu thị trường, các cơ quan khuyến ngư phải có chương trình, kế hoạch cụ thể, nhanh chóng hướng dẫn người nuôi chủ động sản xuất từ con giống; đến nuôi thương phẩm, các đối tượng nuôi có lợi thế cạnh tranh, có hiệu quả và đảm bảo chất lượng, cung cấp sản lượng lớn cho chế biến xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu thị trường theo từng thời kỳ.

- Tổ chức lại hệ thống nậu vựa, các đầu mối thu gom sản phẩm nguyên liệu, là cầu nối quan trọng giữa người nuôi với doanh nghiệp, phát huy vai trò tích cực và hạn chế các mặt tiêu cực của hệ thống này để từ đó từng bước quản lý tốt thị trường nguyên liệu đồng thời đảm bảo chất lượng của sản phẩm nguyên liệu sau thu hoạch.

- Trong xu thế đô thị hóa và phát triển du lịch, diện tích nuôi trồng thủy sản ven bờ ngày càng bị thu hẹp. Do đó cần có chính sách hỗ trợ khuyến khích các doanh nghiệp nuôi trồng thủy sản áp dụng các mô hình nuôi trồng tiên tiến, vươn ra nuôi tại các vùng nước sâu.

b) Đối với nguyên liệu từ khai thác:

- Tăng giá trị và chất lượng các loại sản phẩm nguyên liệu từ khai thác, thông qua việc tập trung phát triển hệ thống dịch vụ hậu cần ở các cảng cá và áp dụng công nghệ mới trong bảo quản sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng các sản phẩm sau khai thác.

- Khuyến khích phát triển, tổ chức lại hoạt động các tổ, đội tàu khai thác xa bờ, giảm khai thác ven bờ vừa để bảo vệ nguồn lợi thủy sản, đồng thời thay đổi được cơ cấu sản phẩm khai thác, từ các loài thủy sản có kinh tế thấp sang các đối tượng khác có giá trị kinh tế cao, có sản lượng lớn phục vụ chế biến xuất khẩu. Đầu tư thiết bị và dụng cụ bảo quản trên tàu cá đánh bắt xa bờ đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nâng cao chất lượng sản phẩm sau khai thác.

- Khuyến khích các doanh nghiệp chế biến thủy sản liên kết, hỗ trợ vốn hoạt động cho các chủ tàu khai thác xa bờ.

- Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tỉnh Khánh Hòa đã được UBND tỉnh phê duyệt.

- Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động khai thác phát triển và thu hút nguồn nguyên liệu từ các địa phương khác.

- Áp dụng các giải pháp kỹ thuật tiên tiến đảm bảo các sản phẩm từ khai thác tuân thủ các quy định quốc tế về bảo vệ nguồn lợi và chống đánh bắt bất hợp pháp.

c) Đối với nguyên liệu từ địa phương khác:

- Liên hệ nắm bắt tình hình khai thác của các đội tàu khai thác và khu nuôi trồng thủy sản, đặc biệt chú trọng các đội tàu khai thác xa bờ, các vùng nuôi tôm sú thương phẩm để chủ động nguồn vốn cho việc thu mua sản phẩm.

- Khuyến khích các liên kết ứng vốn, trực tiếp tham gia đầu tư của các cơ sở chế biến với các chủ tàu khai thác, các nậu vựa, các hộ nuôi trồng thủy sản của các địa phương để tạo ra nguồn nguyên liệu vững chắc từ khâu nuôi trồng, khai thác.

- Có chính sách ưu đãi các tàu khai thác của địa phương khác tới thương mại thủy sản tại các cảng cá, bến cá của địa phương mình (như phí, lệ phí cập cảng, mức giá cung cấp nhu yếu phẩm, thuế thu nhập...).

d) Đối với nguyên liệu nhập khẩu:

- Cần phải kiểm soát chặt chẽ chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, đồng thời cân đối cơ cấu nguyên liệu nhập khẩu với nguyên liệu trong tỉnh cho thích hợp để vừa đáp ứng năng lực sản xuất của các nhà máy chế biến vừa để không làm dư thừa nguồn nguyên liệu trong tỉnh.

- Tiếp tục nhập khẩu các loài thủy sản không có trong tỉnh, trong nước hoặc không đáp ứng đủ yêu cầu về cơ cấu và số lượng thủy sản nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu theo nhu cầu của thị trường, đồng thời nâng cao hiệu suất sử dụng của các nhà máy chế biến.

3. Hệ thống thương mại xuất khẩu thủy sản

a) Đối với nhóm hàng xuất khẩu đông lạnh:

- Phát triển mạng lưới thông tin thương mại xuất khẩu đến từng cơ sở sản xuất, lập các website của từng cơ sở để thực hiện maketing trên toàn cầu, thu thập thông tin về thị trường thông qua các kênh thông tin, qua mạng Internet.

- Phối hợp chặt chẽ và vận động mọi cơ sở sản xuất thủy sản đông lạnh xuất khẩu tham gia Hiệp hội Chế biến thủy sản Việt Nam.

- Khuyến khích xây dựng mới các cơ sở sản xuất với công nghệ tiên tiến, cùng với việc đầu tư nâng cao năng lực chế biến, đa dạng hóa sản phẩm, mẫu mã bao bì đẹp.

- Yêu cầu tất cả các cơ sở chế biến xuất khẩu đông lạnh phải áp dụng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm để sản xuất theo yêu cầu của các thị trường Nhật, Mỹ, EU.

- Khuyến khích xuất khẩu trực tiếp.

b) Đối với nhóm hàng xuất khẩu khô: đây là nhóm hàng chủ yếu xuất khẩu sang thị trường châu Á (Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan và các nước Asean) do đó ngoài việc cần thực hiện thương mại như hàng chế biến đông lạnh xuất khẩu cần liên kết với các hiệp hội thương mại để tạo thêm các thị trường mới. Tăng cường việc tìm hiểu thị hiếu khách hàng để sản xuất các mặt hàng có giá trị gia tăng cao tránh việc xuất khẩu nguyên liệu.

c) Đối với nhóm hàng xuất khẩu sống: Thực hiện theo hình thức đặt hàng giữ sống xuất khẩu sang thị trường có nhu cầu ăn sống (Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan…).

4. Tập trung đầu tư phát triển chế biến thủy sản theo chiều sâu

a) Cần chủ trọng đầu tư, nâng cấp, cải tạo các cơ sở chế biến thủy sản xuất khẩu để đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia và quốc tế, đáp ứng tốt các yêu cầu ngày càng cao của thị trường nhập khẩu.

b) Khuyến khích đầu tư công nghệ mới, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, trong đó ưu tiên đổi mới dây chuyền, thiết bị chế biến hiện đại, công nghệ tiên tiến, cải tiến mẫu mã, bao bì,... để đổi mới sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm chế biến xuất khẩu, tận dụng các loại phụ phẩm để chế biến các loại sản phẩm xuất khẩu, và tiêu dùng, cần quy hoạch thêm các khu chế xuất để các doanh nghiệp có đủ diện tích, ổn định, an tâm đầu tư áp dụng dây chuyền sản xuất hiện đại nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

c) Tăng cường mở rộng hợp tác giữa các cơ sở chế biến thủy sản xuất khẩu với các trường đại học, các viện nghiên cứu để tạo ra các sản phẩm mới, đặc biệt các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, giảm tỷ trọng hàng sơ chế, hàng có giá trị gia tăng thấp, phù hợp với thị hiếu tiêu dùng và nhu cầu của thị trường nhập khẩu.

5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm.

a) Áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc đối với cơ sở sản xuất kinh doanh, chế biến thủy sản về quản lý an toàn thực phẩm từ sản xuất nguyên liệu đến bàn ăn; khuyến khích việc áp dụng các quy chuẩn quốc tế có liên quan.

b) Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các quy định đảm bảo an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, chế biến xuất khẩu, đồng thời hỗ trợ, tư vấn các cơ sở chế biến thủy sản xuất khẩu áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định. Xử lý nghiêm và thực hiện việc công bố các hành vi vi phạm các quy định về chất lượng, an toàn thực phẩm, cạnh tranh không lành mạnh, phá giá thị trường, nhất là đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh, chế biến thủy sản xuất khẩu ảnh hưởng đến uy tín sản phẩm thủy sản Việt Nam nói chung và Khánh Hòa nói riêng.

c) Hỗ trợ kỹ thuật cho các cơ sở sản xuất kinh doanh tăng cường năng lực, áp dụng các chương trình sản xuất tiên tiến và hệ thống tự kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm ngay từ khâu bảo quản nguyên liệu đến chế biến và tiêu thụ.

d) Đẩy mạnh áp dụng các công nghệ mới, tiên tiến, thân thiện với môi trường cho các cơ sở sản xuất, tăng mức đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật để giảm thiểu, xử lý ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất.

e) Tăng cường các hoạt động thanh tra, kiểm soát, xử lý nghiêm các hành vi bơm chích tạp chất vào nguyên liệu thủy sản hoặc sử dụng các loại thuốc kháng sinh, hóa chất cấm trong nuôi trồng, bảo quản sản phẩm thủy sản.

6. Tăng cường công tác đào tạo

a) Tăng cường công tác đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý và lao động nghề cá nhằm đáp ứng yêu cầu áp dụng khoa học, công nghệ thực tiễn vào sản xuất, kinh doanh thủy sản.

b) Chú trọng bồi dưỡng, nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân ở các cơ sở chế biến thủy sản thông qua các hoạt động: mời chuyên gia huấn luyện kỹ thuật, tổ chức tham quan, hội thao kỹ thuật, hội thi nâng bậc.

c) Cần củng cố kiện toàn và đổi mới hoạt động của hộ thống khuyến ngư từ tỉnh đến cơ sở, phải đặt hệ thống này trong mối liên kết chặt chẽ với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học có liên quan đến thủy sản đứng chân trên địa bàn để chuyển giao các thành quả, công nghệ mới trong nuôi trồng thủy sản cho nông dân. Tăng cường huấn luyện kỹ thuật, phát hành ấn phẩm tuyên truyền phổ biến kinh nghiệm nuôi trồng thủy sản cho lao động nghề cá trên địa bàn tỉnh.

7. Về cơ chế chính sách

a) Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn huy động để thực hiện Chương trình, trong đó:

- Ngân sách của tỉnh tập trung đầu tư và hồ trợ đầu tư: Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và quảng bá thương hiệu cũng như tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng chương trình quản lý chất lượng tiên tiến trong sản xuất nguyên liệu và chế biến thủy sản, đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý và lao động nghề cá.

- Vốn của các tổ chức, cá nhân: Đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp cơ sở chế biến theo hướng công nghiệp, hiện đại, đổi mới công nghệ và áp dụng công nghệ tiên tiến trong chế biến thủy sản xuất khẩu nhằm tăng dần tỷ trọng xuất khẩu hàng có giá trị gia tăng cao, giảm tỷ trọng hàng sơ chế hàng có giá trị gia tăng thấp; Xây dựng và quảng bá thương hiệu cũng như các hoạt động xúc tiến thương mại của doanh nghiệp; đầu tư đảm bảo các điều kiện cho việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn bắt buộc áp dụng, đào tạo nguồn nhân lực của doanh nghiệp.

b) Khuyến khích, động viên các cơ sở chế biến thủy sản xuất khẩu tham gia Quỹ Phát triển thị trường xuất khẩu thủy sản Việt Nam do Nhà nước xây dựng dựa trên tinh thần tự nguyện tham gia.

c) Tiếp tục thực hiện các cơ chế chính sách về đầu tư tín dụng, khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến... theo các quy định hiện hành.

D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành, địa phương có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Chương trình xuất khẩu thủy sản Khánh Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 đạt mục tiêu đã đề ra.

b) Tăng cường quản lý việc thực hiện các quy định về điều kiện sản xuất, các tiêu chuẩn, quy chuẩn bắt buộc trong nuôi trồng thủy sản, thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với các cơ sở nuôi thủy sản.

c) Tổ chức lại hoạt động sản xuất trên địa bàn theo hướng tiếp cận hệ thống quản lý theo chuỗi giá trị từ sản xuất đến chế biến và tiêu thụ, xuất khẩu trước mắt đối với các sản phẩm chủ lực.

d) Chỉ đạo và hỗ trợ các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu tích cực tham gia các hình thức tổ chức sản xuất theo hướng liên kết chặt chẽ, chia sẻ lợi ích với cộng đồng và người sản xuất.

2. Các Sở, Ban ngành liên quan

a) Các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư căn cứ chương trình và các dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, có trách nhiệm bố trí, cân đối vốn đầu tư để các đơn vị thực hiện; chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách về tài chính - tín dụng và đầu tư phù hợp để thực hiện Chương trình đạt mục tiêu và hiệu quả.

b) Sở Công thương: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các doanh nghiệp trong tỉnh tổ chức thông tin tuyên truyền, quảng bá, tiếp thị về sản phẩm thủy sản Khánh Hòa, nhất là đối với các sản phẩm chủ lực, sản phẩm mới, sản phẩm có giá trị gia tăng của địa phương; phối hợp với các cơ quan liên quan và doanh nghiệp có biện pháp đấu tranh nhằm giữ vững và mở rộng thị trường xuất khẩu; xây dựng và thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại phù hợp với chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu, theo hướng tăng cường sự tham gia của các hiệp hội và doanh nghiệp.

c) Các Sở, Ban ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc thực hiện các nhóm giải pháp khác liên quan của Chương trình.

3. UBND các huyện, thị xã, thành phố

a) Tổ chức triển khai sắp xếp hoạt động nuôi trồng thủy sản tại địa phương theo Quy hoạch chi tiết nuôi trồng thủy sản vùng mặt nước vịnh Nha Trang và vịnh Cam Ranh đến năm 2015 đã được UBND tỉnh Khánh Hòa phê duyệt Quyết định số 1260/QĐ-UBND ngày 18/7/2007 và quyết định số 3102/QĐ-UBND ngày 3/12/2008 của UBND huyện Vạn Ninh “V/v Phê duyệt quy hoạch chi tiết nuôi trồng thủy sản vùng mặt nước vịnh Vân Phong”.

b) Tổ chức, quản lý tốt các cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản hoạt động tại địa bàn.

c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan nhằm triển khai, thực hiện tốt Chương trình phát triển xuất khẩu thủy sản đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Vân Phong; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ NN&PTNT;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, HP, HL.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Đức Vinh

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 3195/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu3195/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/12/2012
Ngày hiệu lực21/12/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcXuất nhập khẩu
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật8 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 3195/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 3195/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Chương trình phát triển xuất khẩu


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 3195/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Chương trình phát triển xuất khẩu
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu3195/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Khánh Hòa
                Người kýLê Đức Vinh
                Ngày ban hành21/12/2012
                Ngày hiệu lực21/12/2012
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcXuất nhập khẩu
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật8 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 3195/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Chương trình phát triển xuất khẩu

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 3195/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Chương trình phát triển xuất khẩu

                        • 21/12/2012

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 21/12/2012

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực