Quyết định 321/QĐ-UBND

Quyết định 321/QĐ-UBND năm 2018 về danh mục sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực công thương do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 321/QĐ-UBND 2018 sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước công thương Huế


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 321/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 02 tháng 02 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH DANH MC SỰ NGHIP CÔNG CÓ S DNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUC LĨNH VC CÔNG THƯƠNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác;

Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 143/TTr-SCT ngày 19 tháng 01 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực công thương.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, các thị xã và thành phố Huế chu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- VP: CVP các PCVP;
- Lưu VT, TC.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Cao

 

DANH MỤC

DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 321/QĐ-UBND ngày 02/02/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh)

STT

Danh mục sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước

A

LĨNH VỰC XÚC TIN THƯƠNG MẠI

I

Hoạt động thuộc lĩnh vực xúc tiến thương mại địa phương

1

Hỗ trợ, tư vấn về hoạt động xúc tiến thương mại; phát triển hợp tác với các tổ chức xúc tiến thương mại trong nước và nước ngoài.

2

Tổ chức các đoàn nghiên cứu, khảo sát, tìm kiếm thị trường; tham gia hội chợ, triển lãm; hội nghị, hội thảo về xúc tiến thương mại ở trong nước và nước ngoài.

3

Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức Hội chợ, triển lãm thương mại trên địa bàn tỉnh.

4

Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, hội thảo thuộc lĩnh vực xúc tiến thương mại; tư vấn, hỗ trợ về nâng cao năng lực sản xuất, phát triển thị trường.

5

Tổ chức triển khai các nội dung liên quan về chương trình đưa hàng Việt về nông thôn miền núi, chương trình tháng bán hàng khuyến mại, chương trình phát triển thị trường các sn phẩm địa phương.

6

Phối hợp xây dựng phòng trưng bày, triển lãm, giới thiệu tiềm năng thế mạnh và các sản phẩm có lợi thế so sánh của tỉnh (trong và ngoài nước).

7

Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin về hàng hóa, thị trường.

II

Hoạt động thuộc lĩnh vực xúc tiến thương mại quốc gia được phân cấp cho địa phương

III

Hoạt động thuộc lĩnh vực thương mại điện tử địa phương

1

Tổ chức triển khai các nội dung liên quan về chương trình phát triển thương mại điện tử.

2

Quản lý, duy trì website thương mại điện tử.

IV

Hoạt động thuộc lĩnh vực thông tin truyền thông

1

Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền phổ biến các chủ trương, cơ chế, chính sách pháp luật của nhà nước liên quan đến công tác xúc tiến thương mại và phát triển ngành công thương.

2

Xây dựng các chương trình quảng bá về xúc tiến thương mại ngành công thương; phát hành bản tin, các n phm về xúc tiến thương mại;

V

Hoạt động thuộc lĩnh vực phát triển thương hiệu sản phẩm

1

Tổ chức các chương trình, hội nghị kết nối tiêu thụ cho các sản phẩm nông sản, đặc sản, thủ công mỹ nghệ trong tỉnh và ngoài tỉnh.

2

Tổ chức tham gia các chương trình, hội nghị kết nối tiêu thụ cho các sản phẩm nông sản, đặc sản, thủ công mỹ nghệ trong nước.

3

Phát triển thương hiệu các sản phẩm của tỉnh.

4

Giới thiệu quảng bá sản phẩm của tỉnh tham gia các chương trình của Tổ chức Kỷ lục Việt Nam thực hiện.

B

LĨNH VỰC KHUYN CÔNG VÀ TƯ VN PHÁT TRIN CÔNG NGHIỆP

I

Hoạt động thuộc lĩnh vực khuyến công địa phương

II

Hoạt động thuộc lĩnh vực khuyến công quốc gia được phân cấp cho địa phương

C

LĨNH VỰC KHÁC THUỘC NGÀNH CÔNG THƯƠNG

I

Hoạt động sản xuất sạch thuộc lĩnh vực công thương địa phương

1

Tuyên truyền nâng cao nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp.

2

Hỗ trợ kthuật về áp dụng sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp.

II

Hoạt động thuộc lĩnh vực tiết kiệm năng lượng, hiệu quả địa phương

1

Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Xây dựng các chuyên đề, chuyên mục về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đăng tải trên đài, báo, website và các đơn vị thông tin, truyền thông trên địa bàn tỉnh.

2

Tư vấn hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng mô hình quản lý năng lượng, kiểm toán năng lượng; nghiên cứu, đề xuất và thực hiện các giải pháp nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho doanh nghiệp.

3

Tổ chức trình diễn các mô hình quản lý, công nghệ sản xuất và sản phẩm tiết kiệm năng lượng, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, hướng dẫn các doanh nghiệp tiến hành loại bỏ dần phương tiện, thiết bị có công nghệ lạc hậu, tiêu tốn nhiều năng lượng theo quy định.

4

Tư vấn hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng mô hình quản lý năng lượng, kiểm toán năng lượng; nghiên cứu, đề xuất và thực hiện các giải pháp nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho doanh nghiệp.

5

Tổ chức trình diễn các mô hình quản lý, công nghệ sản xuất và sn phẩm tiết kiệm năng lượng, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, hướng dẫn các doanh nghiệp tiến hành loại bỏ dần phương tiện, thiết bị có công nghệ lạc hậu, tiêu tốn nhiều năng lượng theo quy định./.

 

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 321/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu321/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành02/02/2018
Ngày hiệu lực02/02/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 321/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 321/QĐ-UBND 2018 sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước công thương Huế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 321/QĐ-UBND 2018 sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước công thương Huế
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu321/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thừa Thiên Huế
                Người kýNguyễn Văn Cao
                Ngày ban hành02/02/2018
                Ngày hiệu lực02/02/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 321/QĐ-UBND 2018 sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước công thương Huế

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 321/QĐ-UBND 2018 sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước công thương Huế

                        • 02/02/2018

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 02/02/2018

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực