Quyết định 3240/QĐ-UBND

Quyết định 3240/QĐ-UBND năm 2016 Quy chế đánh giá, xếp loại đối với người giữ chức danh, chức vụ lãnh đạo công ty, người đại diện phần vốn Nhà nước trên 50% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận làm chủ sở hữu

Nội dung toàn văn Quyết định 3240/QĐ-UBND đánh giá người giữ chức danh chức vụ lãnh đạo công ty có vốn nhà nước Bình Thuận 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3240/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 01 tháng 11 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI ĐỐI VỚI NGƯỜI GIỮ CHỨC DANH, CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO CÔNG TY, NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TRÊN 50% VỐN ĐIỀU LỆ DO UBND TỈNH LÀM CHỦ SỞ HỮU

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 97/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là Công ty TNHH một thành viên mà nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Căn cứ Nghị định số 106/2015/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

Căn cứ Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ Quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Căn cứ Nghị định số 53/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ Quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 35/2013/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động của kiểm soát viên công ty TNHH một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đánh giá, xếp loại đối với người giữ chức danh, chức vụ lãnh đạo công ty, người đại diện phần vốn Nhà nước trên 50% vốn điều lệ do UBND tỉnh làm chủ sở hữu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch các Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sỡ hữu, Chủ tịch Hội đồng quản trị các công ty cổ phần có phần vốn nhà nước trên 50% và thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Hai

 

QUY CHẾ

ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI ĐỐI VỚI NGƯỜI GIỮ CHỨC DANH, CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO CÔNG TY, NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TRÊN 50% VỐN ĐIỀU LỆ DO UBND TỈNH LÀM CHỦ SỞ HỮU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3240/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này Quy định về việc đánh giá đối với người giữ chức danh, chức vụ quản lý, người đại diện phần vốn của Nhà nước tại các Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sỡ hữu nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc tại các Công ty TNHH từ 02 thành viên trở lên, Công ty cổ phần mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Công ty TNHH một thành viên do UBND tỉnh làm chủ sỡ hữu, Công ty TNHH từ 02 thành viên trở lên mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ và người giữ chức danh, chức vụ quản lý tại công ty (Chủ tịch, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kiểm soát viên, Kế toán trưởng).

2. Người đại diện phần vốn nhà nước tại các Công ty cổ phần.

3. Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý người giữ chức danh, chức vụ lãnh đạo, người đại diện tại các Công ty do Nhà nước làm chủ sở hữu hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ sau đây được hiểu:

1. Người giữ chức danh, chức vụ lãnh đạo quản lý tại Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sỡ hữu nắm giữ 100% vốn điều lệ, Công ty TNHH từ 02 thành viên trở lên do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (sau đây gọi tắt là người quản lý công ty), bao gồm: Chủ tịch công ty; Kiểm soát viên; Tổng giám đốc; Phó Tổng giám đốc; Giám đốc; Phó Giám đốc; Kế toán trưởng.

2. Người đại diện phần vốn Nhà nước (gọi tắt là người đại diện) tại các Công ty cổ phần mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ là người được UBND tỉnh cử làm đại diện một phần hoặc toàn bộ vốn góp tại công ty để thực hiện toàn bộ hoặc một số quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của cổ đông nhà nước tại công ty theo quy định của pháp luật, bao gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kiểm soát viên.

3. Doanh nghiệp là Công ty TNHH một thành viên do UBND tỉnh nắm giữ 100% vốn điều lệ, Công ty TNHH từ 02 thành viên trở lên do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, Công ty cổ phần mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

4. Người phụ trách chung đối với phần vốn nhà nước tại các Công ty cổ phần mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ là Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Chương II

QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ

Điều 4. Căn cứ đánh giá

1. Điều lệ của doanh nghiệp.

2. Quyền, trách nhiệm của người quản lý công ty, người đại diện theo quy định của pháp luật.

3. Chương trình, kế hoạch, kết quả sản xuất kinh doanh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 5. Thời điểm đánh giá

Việc đánh giá người quản lý công ty, người đại diện được thực hiện hàng năm ngay sau khi doanh nghiệp công khai báo cáo tài chính năm theo quy định và trước khi thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với người quản lý doanh nghiệp.

Điều 6. Thẩm quyền đánh giá và trách nhiệm của người đánh giá

1. Thẩm quyền đánh giá người quản lý công ty:

a) Chủ tịch UBND tỉnh đánh giá Chủ tịch công ty, Trưởng ban Kiểm soát, Kiểm soát viên;

b) Chủ tịch công ty đánh giá Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả đánh giá.

2. Thẩm quyền đánh giá người đại diện:

a) Chủ tịch UBND tỉnh đánh giá Chủ tịch hội đồng quản trị, Kiểm soát viên do UBND tỉnh cử tham gia Ban Kiểm soát;

b) Chủ tịch Hội đồng quản trị đánh giá đối với người đại diện khác tại công ty và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả đánh giá.

Điều 7. Nội dung đánh giá

1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch sản xuất kinh doanh năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, gồm:

a) Kết quả thực hiện mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ được giao;

b) Kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

2. Việc chấp hành, tuân thủ chủ trương, nghị quyết và sự chỉ đạo của chủ sở hữu, Điều lệ Công ty của người quản lý, người đại diện.

3. Việc chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; nội quy, quy chế của công ty; kết quả hoạt động của tổ chức Đảng và đoàn thể tại doanh nghiệp.

4. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc.

5. Năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ.

Điều 8. Phân loại đánh giá

Người quản lý công ty, người đại diện được đánh giá hàng năm và được phân loại theo 03 mức độ: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ và không hoàn thành nhiệm vụ.

Trường hợp tại doanh nghiệp người quản lý công ty, người đại diện có xảy ra tình trạng tham nhũng, tiêu cực, sử dụng phần vốn của UBND tỉnh đầu tư vào doanh nghiệp không đúng mục đích hoặc để xảy ra tình trạng mất đoàn kết nội bộ trong tập thể lãnh đạo, quản lý trong năm đánh giá thì người quản lý công ty, người đại diện sẽ được hạ một bậc xếp loại so với kết quả đánh giá xếp loại của người có thẩm quyền.

Điều 9. Tiêu chí đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Người quản lý công ty, người đại diện được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ khi đạt được tất cả các tiêu chí sau đây:

1. Doanh nghiệp hoàn thành trên 90% nhiệm vụ được giao theo chương trình, kế hoạch sản xuất kinh doanh năm, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc do nguyên nhân khách quan.

2. Luôn gương mẫu, chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ cương, kỷ luật, điều lệ, nội quy, quy chế của công ty.

3. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lối sống lành mạnh; lề lối làm việc chuẩn mực.

4. Lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo, điều hành các phòng, đơn vị trực thuộc hoặc lĩnh vực được giao phụ trách hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao.

5. Tham gia ít nhất 01 hoạt động xã hội do chủ sở hữu, tập đoàn, tổng công ty, công ty tổ chức.

Điều 10. Tiêu chí đánh giá hoàn thành nhiệm vụ

Người quản lý công ty, người đại diện đước đánh giá hoàn thành nhiệm vụ khi đạt được tất cả các tiêu chí sau đây:

1. Doanh nghiệp hoàn thành từ 70% đến 90% nhiệm vụ được giao theo chương trình, kế hoạch sản xuất kinh doanh năm, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc do nguyên nhân khách quan.

2. Luôn gương mẫu, chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ cương, kỷ luật, điều lệ, nội quy, quy chế của công ty; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lối sống lành mạnh; lề lối làm việc chuẩn mực.

3. Lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo, điều hành các phòng, đơn vị trực thuộc, lĩnh vực được giao phụ trách hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

4. Luôn gương mẫu, chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ cương, kỷ luật, điều lệ, nội quy, quy chế của công ty.

5. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lối sống lành mạnh; lề lối làm việc chuẩn mực.

6. Tham gia ít nhất 01 hoạt động xã hội do chủ sở hữu, tập đoàn, tổng công ty, công ty tổ chức.

Điều 11. Tiêu chí đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ

Người quản lý công ty, người đại diện được đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ khi có một trong các tiêu chí sau:

1. Doanh nghiệp hoàn thành dưới 70% nhiệm vụ được giao theo chương trình, kế hoạch sản xuất kinh doanh năm.

2. Lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo, điều hành các phòng, đơn vị trực thuộc, lĩnh vực được giao phụ trách không hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

3. Không thực hiện hoặc vi phạm đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bị cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật theo quy định.

4. Vi phạm điều lệ, nội quy, quy chế của công ty, không chấp hành sự chỉ đạo của cấp trên làm ảnh hưởng đến quá trình chỉ đạo, quản lý dẫn đến mất đoàn kết trong nội bộ lãnh đạo của công ty hoặc ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh.

Điều 12. Trình tự, thủ tục đánh giá

1. Đối với người quản lý công ty, người đại diện thuộc thẩm quyền đánh giá của Chủ tịch UBND tỉnh:

a) Chậm nhất vào ngày 15/4 hàng năm, người quản lý công ty, người đại diện báo cáo kết quả công tác của năm trước theo nội dung, tiêu chí đánh giá nêu trên và tự nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo quy định tại Quy chế này gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. Báo cáo kết quả công tác năm phải thể hiện rõ về kết quả chỉ đạo, quản lý điều hành doanh nghiệp, kết quả sản xuất kinh doanh, lợi nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trong năm của doanh nghiệp, so sánh với chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra;

b) Sở Nội vụ lấy ý kiến bằng văn bản của tập thể lãnh đạo, (đối với người quản lý công ty), Hội đồng quản trị (đối với người đại diện), cấp ủy công ty, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành có liên quan về nội dung đánh giá của cá nhân nêu trên. Trường hợp cần thiết thì có thể lấy ý kiến của Đảng ủy khối doanh nghiệp tỉnh;

c) Căn cứ kết quả lấy ý kiến góp ý của các cơ quan có liên quan, Sở Nội vụ dự thảo đánh giá của Chủ tịch UBND tỉnh đối với người quản lý công ty, người đại diện theo quy định.

2. Đối với người quản lý công ty, người đại diện thuộc thẩm quyền đánh giá của Chủ tịch Công ty và Chủ tịch Hội đồng quản trị

a) Chậm nhất vào ngày 15/3 hàng năm, người quản lý công ty, người đại diện báo cáo kết quả công tác của năm trước theo nội dung, tiêu chí đánh giá nêu trên và tự nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo quy định tại Quy chế này gửi Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị. Báo cáo kết quả công tác năm phải thể hiện rõ về kết quả chỉ đạo, quản lý điều hành doanh nghiệp, kết quả sản xuất kinh doanh trong năm của doanh nghiệp theo lĩnh vực phân công, so sánh với chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra;

b) Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy công ty hoặc Đảng ủy trực tiếp quản lý về nội dung đánh giá của cá nhân nêu trên;

c) Tập thể lãnh đạo công ty (đối với người quản lý công ty), Hội đồng quản trị (đối với người đại diện) họp thông báo ý kiến của cấp ủy, thảo luận và thống nhất đánh giá, phân loại người quản lý công ty, người đại diện theo các mức: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ, không hoàn thành nhiệm vụ;

d) Kết quả đánh giá, văn bản tham gia ý kiến của cấp ủy, biên bản cuộc họp thảo luận của tập thể lãnh đạo, Hội đồng quản trị được gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.

Điều 13. Sử dụng kết quả đánh giá

Kết quả đánh giá là căn cứ để thực hiện chế độ chính sách tiền lương, thù lao, khen thưởng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm phân công, bố trí hoặc sắp xếp lại nhân sự lãnh đạo, quản lý công ty, cụ thể:

1. Chế độ tiền lương, thù lao đối với người quản lý công ty, người đại diện được thực hiện theo nguyên tắc tiền lương, thù lao phải tương ứng so với hiệu quả sản xuất kinh doanh, kết quả quản lý, điều hành hoặc kiểm soát công ty theo chương trình, kế hoạch năm, cụ thể như sau:

a) Hàng tháng, người quản lý công ty, người đại diện được nhận 80% (lương tạm ứng) định mức tiền lương kế hoạch (lương kế hoạch), 20% còn lại sẽ được quyết toán và chi trả tùy theo theo kết quả đánh giá, xếp loại cuối năm, cụ thể như sau:

- Trường hợp doanh nghiệp được đánh giá hoàn thành từ 80% đến dưới 90% chương trình, kế hoạch sản xuất, kinh doanh thì tiền lương, thù lao của người quản lý công ty, người đại diện được tính như sau:

+ Nếu công ty bảo toàn và phát triển vốn nhà nước, nộp ngân sách theo quy định, năng suất lao động không giảm và lợi nhuận kế hoạch cao hơn so với thực hiện của năm trước liền kề thì được chi trả 20% định mức tiền lương, thù lao còn lại và được tính thêm theo mức cứ vượt 1% lợi nhuận thì được hưởng với mức 1% tiền lương nhưng tối đa không quá 20% mức tiền lương, thù lao kế hoạch/tháng x 12 tháng;

+ Nếu công ty bảo toàn và phát triển vốn nhà nước, nộp ngân sách theo quy định, năng suất lao động không giảm và lợi nhuận kế hoạch bằng lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề thì được chi trả 20% định mức tiền lương, thù lao còn lại theo quy định;

+ Nếu công ty bảo toàn và phát triển vốn nhà nước, nộp ngân sách theo quy định, năng suất lao động không giảm nhưng chỉ tiêu lợi nhuận thấp hơn chỉ tiêu kế hoạch thì người quản lý, người đại diện không được tri trả 20% định mức tiền lương, thù lao còn lại.

b) Trường hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá hoàn thành từ 90% trở lên đối với tất cả các chỉ tiêu, kế hoạch nhưng chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế cao hơn năm trước liền kề hoặc vượt so với chỉ tiêu kế hoạch của năm, thì người quản lý, người đại diện được tính thêm với mức cứ vượt 1% lợi nhuận thì được hưởng với mức 2% tiền lương nhưng tối đa không quá 20% mức tiền lương, thù lao kế hoạch/tháng x 12 tháng.

c) Trường hợp doanh nghiệp được đánh giá hoàn thành dưới 80% tất cả các chỉ tiêu chương trình, kế hoạch sản xuất, kinh doanh năm hoặc kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp lỗ do chủ quan thì người quản lý công ty, người đại diện sẽ được xem xét, bố trí công việc khác ngay.

2. Người quản lý công ty, người đại diện được đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ hoặc để xảy ra tình trạng tiêu cực, tham nhũng, lãng phí tại doanh nghiệp trong 02 năm liên tiếp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, sử dụng phần vốn của UBND tỉnh đầu tư vào doanh nghiệp không đúng mục đích hoặc để xảy ra tình trạng mất đoàn kết nội bộ trong tập thể lãnh đạo, quản lý thì sẽ được xem xét bố trí công việc khác hoặc miễn nhiệm chức vụ lãnh đạo theo quy định.

Điều 14. Triển khai thực hiện

1. Các doanh nghiệp căn cứ quy định về đánh giá xếp loại tại quy chế này để điều chỉnh các nội dung trong Điều lệ công ty có liên quan đến người quản lý, người đại diện, xây dựng quy chế đánh giá xếp loại đối với công nhân viên, người lao động tại công ty bảo đảm mức lương thụ hưởng phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ.

2. Các sở quản lý chuyên ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp Sở Nội vụ triển khai thực hiện quy chế đánh giá đúng với thực tế kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp nhằm bảo đảm việc sử dụng nguồn vốn của UBND tỉnh đầu tư vào doanh nghiệp được hiệu quả.

3. Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi việc triển khai thực hiện quy chế đánh giá này, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh đánh giá, phê duyệt kết quả đánh giá đối với người quản lý công ty, người đại diện theo đúng quy định.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc thì các cơ quan có trách nhiệm phối hợp Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh nội dung Quy chế cho phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật./.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 3240/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu3240/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành01/11/2016
Ngày hiệu lực01/11/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Bộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 3240/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 3240/QĐ-UBND đánh giá người giữ chức danh chức vụ lãnh đạo công ty có vốn nhà nước Bình Thuận 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 3240/QĐ-UBND đánh giá người giữ chức danh chức vụ lãnh đạo công ty có vốn nhà nước Bình Thuận 2016
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu3240/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Thuận
                Người kýNguyễn Ngọc Hai
                Ngày ban hành01/11/2016
                Ngày hiệu lực01/11/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Bộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 3240/QĐ-UBND đánh giá người giữ chức danh chức vụ lãnh đạo công ty có vốn nhà nước Bình Thuận 2016

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 3240/QĐ-UBND đánh giá người giữ chức danh chức vụ lãnh đạo công ty có vốn nhà nước Bình Thuận 2016

                        • 01/11/2016

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 01/11/2016

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực