Quyết định 33/2015/QĐ-UBND

Quyết định 33/2015/QĐ-UBND quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019

Nội dung toàn văn Quyết định 33/2015/QĐ-UBND bảng giá các loại đất Bình Phước 2015 đến 2019


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
BÌNH PHƯỚC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2015/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 17 tháng 09 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2015 ĐẾN NĂM 2019

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014    của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về Khung giá đất;

Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2015 của HĐND tỉnh về việc ban hành Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 507/TTr-STNMT ngày 14 tháng 9 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019.

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước Bình Phước; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã phường, thị trấn; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký./. 


Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
-
Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
-
Cục Kim tra văn bản (Bộ Tư pháp);
-
TTTU, TT.HĐND tỉnh;
-
UBMTTQVN tỉnh;
-
CT, PCT;
-
Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
-
Như Điều 3;
-
LĐVP, các phòng;
-
Trung tâm Tin học - Công báo;
-
Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Trăm

 

QUY ĐỊNH

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2015 ĐẾN NĂM 2019
(Kèm theo Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 của UBND tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019.

2. Bảng giá các loại đất theo quy định này được sử dụng đlàm căn cứ trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai năm 2013, bao gồm:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đi với phn diện tích trong hạn mức; cho phép chuyn mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất.

2. Giá trị quyn sử dụng đt là giá trị bằng tin của quyn sử dụng đt đi với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đt xác định.

3. Phân vùng đất tại nông thôn là việc phân định quỹ đất gồm các loại đất trong vùng có điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu tương đng. Trên cơ sở đó phân ra các loại đất tại vùng: Đồng bằng, trung du, miền núi để định giá.

4. Đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là khu đất giáp sát nhau tại đường phân địa giới hành chính giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

5. Đất liền kề là khu đất liền nhau, tiếp nối nhau với khu đất đã được xác định.

6. Vị trí đất được tính là khoảng cách theo đường vuông góc từ mép ngoài hành lang bảo vệ đường bộ của trục đường giao thông đến thửa đất.

Điều 3. Phân vùng đất tại nông thôn

Tỉnh Bình Phước là tỉnh miền núi, do đó đất tại nông thôn được phân thành hai vùng: Trung du và miền núi. Trong đó:

Xã trung du là xã có địa hình cao vừa phải (thấp hơn miền núi, cao hơn đồng bằng), bao gồm đại bộ phận diện tích là đồi; mật độ dân số thấp hơn đồng bằng và cao hơn miền núi, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hóa kém thuận lợi hơn so với đồng bằng nhưng thuận lợi hơn miền núi.

Xã miền núi là xã có địa hình cao hơn trung du, bao gồm đại bộ phận diện tích là núi cao, địa hình phức tạp; mật độ dân số thấp, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hóa kém thuận lợi hơn trung du.

Phân vùng các xã ở nông thôn trong tỉnh quy định cụ thể tại Phụ lục 3 kèm theo Quy định này.

Điều 4. Xác định giá, khu vực và vị trí đất nông nghiệp

1. Phân loại khu vực đất:

Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có điều kiện giao thông thuận lợi nhất và thực tế giá sang nhượng cao nht, khu vực 2 và khu vực 3 có điều kiện giao thông, giá sang nhượng thấp hơn, cụ thể như sau:

a) Khu vực 1: Bao gồm đất nông nghiệp trong địa giới các phường thuộc thị xã, trong các khu phố thuộc thị trấn; đất ven các trục đường giao thông do Trung ương, tỉnh, huyện, thị quản lý, các trục đường giao thông liên xã; đt ven các trung tâm thương mại, khu công nghiệp hoặc khu dân cư mới được quy hoạch xây dựng.

b) Khu vực 2: Bao gồm đất nông nghiệp tiếp giáp với trục đường giao thông liên thôn, liên ấp; đất nông nghiệp thuộc thị trấn ngoài khu vực trung tâm thị trấn (ngoài các khu phố). Ngoài ra, đất thuộc khu vực 1 nhưng có địa hình bt lợi, độ phì đất kém phù hp hơn cho trồng trọt thì xếp vào khu vực 2.

c) Khu vực 3: Bao gồm các đất có địa điểm còn lại trên địa bàn xã.

2. Xác định vị trí đất:

a) Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài hành lang bảo vệ đường bộ (HLBVĐB) vào sâu 100 m.

b) Vị trí 2: Cách mép HLBVĐB từ trên 100 m đến 300 m.

c) Vị trí 3: Cách mép HLBVĐB từ trên 300 m đến 500 m.

d) Vị trí 4: Cách mép HLBVĐB từ trên 500 m.

3. Xác định giá đất: Đất nông nghiệp liền thửa nằm trên nhiều vị trí thì toàn bộ diện tích đất nông nghiệp đó được tính theo vị trí có giá cao nhất của thửa đất đó.

a) Vị trí 1: Theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Quy định này. Trường hp đất nằm trong phạm vi 100 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bng 80% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

b) Vị trí 2: Đơn giá đất được tính bằng 80% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

c) Vị trí 3: Đơn giá đất được tính bằng 70% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

d) Vị trí 4: Đơn giá đất được tính bằng 60% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

Ghi chú: Riêng đơn giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và đất nuôi trồng thủy sản không phân biệt khu vực, vị trí quy định tại Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Quy định này.

Điều 5. Xác định giá, khu vực và vị trí đất ở tại nông thôn

1. Phân loại khu vực đất:

Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất. Khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

Phân loại khu vực đất ở tại nông thôn trong mỗi xã được chia theo 03 khu vực thuộc địa giới hành chính cấp xã, như sau:

a) Khu vực 1: Bao gồm các đất tiếp giáp với trục đường giao thông do huyện, thị xã quản lý, đường liên xã, trung tâm cụm xã, khu dịch vụ thương mại thuộc xã (không bao gồm các trục đường quy định ở Phụ lục 2 kèm theo Quy định này).

b) Khu vực 2: Bao gồm các đất tiếp giáp với trục đường giao thông liên thôn, liên ấp tiếp giáp với các điểm tập trung dân cư.

c) Khu vực 3: Bao gồm các đất có địa điểm còn lại trên địa bàn xã.

2. Xác định vị trí đất:

a) Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB vào sâu 30 m (chỉ tính đất liền thửa).

b) Vị trí 2: Cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 30 m đến 100 m.

c) Vị trí 3: Cách mép ngoài HLBVĐB t trên 100 m đến 200 m.

d) Vị trí 4: Cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 200 m.

3. Xác định giá đất: Đất ở tại nông thôn nằm trên nhiều vị trí thì giá đất xác định theo từng phân đoạn vị trí của thửa đất đó.

a) Vị trí 1: Theo bảng giá đất quy định tại Điều 17 Quy định này. Trường hợp đất nằm trong phạm vi 30 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng 75% đơn giá vị trí 1 cùng khu vực.

b) Vtrí 2: Đơn giá đất được tính bằng 75% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

c) Vị trí 3: Đơn giá đất được tính bằng 65% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

d) Vị trí 4: Đơn giá đất được tính bằng 55% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

Điều 6. Xác định giá, khu vực và vị trí đất ở tại nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ

1. Phân loại khu vực đất:

Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất. Khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

Phân loại khu vực đối với đất ở tại nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh bao gồm 03 khu vực đất tiếp giáp với trục đường Quốc lộ, tỉnh lộ, các trục đường liên xã, liên thôn có mức sinh lợi cao hoặc tiếp giáp với nội ô thị xã, thị trấn, chợ, trung tâm thương mại, dịch vụ.

Chi tiết các trục đường và khu vực đất quy định cụ thể tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này.

2. Xác định vị trí đất:

a) Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB vào sâu 30 m (chỉ tính đất liền thửa).

b) Vị trí 2: Cách mép HLBVĐB từ trên 30 m đến 60 m.

c) Vị trí 3: Cách mép HLBVĐB từ trên 60 m đến 120 m.

d) Vị trí 4: Cách mép HLBVĐB từ trên 120 m đến 360 m.

3. Xác định giá đất: Đất ở tại nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ nằm trên nhiều vị trí thì giá đất xác định theo từng phân đoạn vị trí của thửa đất đó. Cụ thể:

a) Đối với các thị xã Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long:

- Vị trí 1: Theo bảng giá đất quy định tại Điều 18 Quy định này và nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này. Trường hp thửa đất nằm trong phạm vi 30 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng 65% đơn giá vị trí 1 cùng khu vực.

- Vị trí 2: Đơn giá đất được tính bằng 40% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

- Vị trí 3: Đơn giá đất được tính bằng 30% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

- Vị trí 4: Đơn giá đất được tính bằng 25% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

b) Đối với các huyện còn lại (không bao gồm huyện Chơn Thành):

- Vtrí 1: Theo bảng giá đất quy định tại Điều 18 Quy định này và nhân với hệ s điu chỉnh giá đất tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này. Trường hợp thửa đất nm trong phạm vi 30 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bng 65% đơn giá vị trí 1 cùng khu vực.

- Vị trí 2: Đơn giá đất được tính bằng 50% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

- Vị trí 3: Đơn giá đất được tính bằng 40% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

- Vị trí 4: Đơn giá đất được tính bằng 35% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

c) Huyện Chơn Thành:

- Giá đất vị trí 1, 2, 3, 4: Quy định cụ thể tại Điều 18 Quy định này và nhân với hệ s điu chỉnh giá đất tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này. Trường hợp thửa đất nm trong phạm vi 30 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng vị trí 2 cùng khu vực.

- Vị trí ngoài 360 m: Đối với khu vực 1 và khu vực 2 ngoài phạm vi 360 m tính bằng đơn giá vị trí 1 khu vực 3; đối với khu vực 3 ngoài phạm vi 360 m tính bằng đơn giá vị trí 4 khu vực 3.

d) Quy định đối với giá đất vị trí ngoài 360 m (không bao gồm huyện Chơn Thành):

- Vị trí đất từ trên 360 m xác định theo khoản 2, Điều 5 Quy định này;

- Đơn giá từng vị trí đất xác định theo bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực 1; trường hợp đơn giá vị trí 1 đất ở nông thôn khu vực 1 cao hơn đơn giá vị trí 4 đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ thì tính bằng vị trí 4 đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ và lấy đơn giá đất vị trí làm chuẩn để tính giá cho các vị trí đất tiếp theo đã xác định theo khoản 2, Điều 5 Quy định này.

Điều 7. Xác định giá, loại đường phố và vị trí đất ở tại đô thị

1. Loại đường phố:

Loại đường phố trong nội ô thị xã, thị trấn để xác định giá đất, được căn cứ chủ yếu vào vị trí, khả năng sinh lợi, mức độ hoàn thiện kết cấu hạ tầng, cảnh quan môi trường, thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh, cụ thể như sau:

a) Đường phloại 1: Là nơi có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, buôn bán, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng đồng bộ; có giá đất thực tế cao nhất.

b) Đường phố loại 2: Là nơi có điều kiện thuận lợi đối vi hoạt động sản xuất kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ; có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại 1.

c) Đường phố loại 3: Là nơi có điều kiện tương đối thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng chủ yếu đồng bộ: Cấp điện, cấp nước và thoát nước, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại 2.

d) Đường phố loại 4: Là nơi có điều kiện chưa được thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng chủ yếu chưa đồng bộ: Cấp điện, cấp nước và thoát nước, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại 3.

Trên một con đường có thể phân thành nhiều loại đường phố, tương ứng với nhiều đoạn đường có khả năng sinh lợi, giá đất, kết cấu hạ tầng có hiện trạng khác nhau.

Chi tiết các đường phố quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này.

2. Xác định vị trí đất:

Việc xác định vị trí đất trong từng đường phố căn cứ vào điều kiện sinh lợi và giá đất thực tế của từng vị trí đất trong từng đường phố, cụ thể như sau:

a) Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất liền cạnh đường phố (có ít nhất một mặt tiếp giáp đường phố), đất tiếp giáp mép HLBVĐB (sau khi đã trừ HLBVĐB) vào sâu 25 m.

b) Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất trong hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt, kinh doanh sản xuất thuận lợi, cách mép HLBVĐB từ trên 25 m đến 50 m, liền kề đất có vị trí 1.

c) Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ, trong hẻm của đường phố, có các điều kiện sinh hoạt, sản xut kinh doanh kém hơn đất vị trí 2, cách mép HLBVĐB từ trên 50 m đến 100 m, có một mặt tiếp giáp đất vị trí 2.

d) Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ, trong hẻm của đường phố, lin kvị trí 3, có các điu kiện sinh hoạt, sản xut kinh doanh kém hơn vị trí 3 và cách mép HLBVĐB từ trên 100 m đến 200 m.

3. Xác định giá đất: Đất ở tại đô thị nằm trên nhiều vị trí thì giá đất xác định theo từng phân đoạn vị trí của thửa đất đó. Cụ thể:

a) Vị trí 1, 2, 3, 4: Quy định cụ thể tại Điều 19 Quy định này và nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này. Trường hp thửa đất nằm trong phạm vi 25 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng 65% đơn giá vị trí 1 cùng loại đường phố (Nếu sau khi tính toán, đơn giá đất nhỏ hơn vị trí 2 thì tính bằng vị trí 2).

b) Các thửa (lô) đất trong ngõ, trong hẻm của đường phố, liền kề vị trí 4, cách mép HLBVĐB từ trên 200 m, đơn giá đất ở được xác định bng 85% đơn giá đất vị trí 4 cùng loại đường phố. Quy định tại điểm này không áp dụng cho thị xã Bình Long.

Điều 8. Giá các thửa đất tiếp giáp nhiều loại đường phố, nhiều khu vực khác nhau

1. Thửa đất có 02 mặt tiền trở lên (tiếp giáp với 02 trục đường khác nhau trở lên) thì giá trị của thửa đất xác định theo cách mà tổng giá trị của thửa đất là lớn nhất.

2. Thửa đất tiếp giáp hai phía điểm chuyển tiếp giá trên cùng một trục đường thì giá của thửa đất đó xác định theo từng phân đoạn khu vực, đường phố tương ứng.

Ghi chú: Điểm chuyển tiếp giá là điểm mà tại đó phân chia trục đường theo đường vuông góc thành 02 đoạn có khu vực, đường ph khác nhau (đim chuyn tiếp giá có thể là trụ điện, cột km...)

3. Cách xác định quy định tại Khoản 1, Khoản 2, điều này chỉ áp dụng cho các loại đất bao gồm: Đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xut, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác.

Điều 9. Giá đất khu vực giáp ranh giữa tỉnh Bình Phước và các tỉnh lân cận

1. Khu vực giáp ranh giữa tỉnh Bình Phước và các tỉnh lân cận (sau đây gọi là khu vực giáp ranh) được quy định theo các loại đất sau:

a) Đối với đất nông nghiệp tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các tỉnh vào sâu địa phận mỗi tỉnh tối đa 1.000 m;

b) Đối với đất phi nông nghiệp tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các tỉnh vào sâu địa phận mi tỉnh ti đa 500 m;

c) Đối với khu vực giáp ranh bị ngăn cách bởi sông, hồ, kênh có chiều rộng chủ yếu từ 100 m trở xuống thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ bờ sông, bờ hồ, bờ kênh vào sâu địa giới của mỗi tỉnh theo quy định tại Điểm a và Đim b Khoản này. Trường hợp chiều rộng của sông, hồ, kênh chủ yếu trên 100 m tkhông xếp loại đất giáp ranh.

2. Đất tại khu vực giáp ranh có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lời, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự nhau thì quy định mức giá như nhau. Trường hợp có sự khác nhau về các yếu tố nêu trên, giá đất tại tỉnh Bình Phước thấp hơn các tỉnh, thành phố giáp ranh thì mức giá đất tại khu vực giáp ranh của tỉnh Bình Phước được xác định như sau:

- Nếu mức chênh lệch giá vượt quá 30% thì tính bằng 70% đơn giá đất của tỉnh, thành phố có giá đất cao hơn.

- Nếu mức chênh lệch giá từ 30% trở xuống thì tính theo Bảng giá đất tại địa phương.

Điều 10. Xác định đơn giá 01 m2 đất

1. Đơn giá 01 m2 đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; đất nuôi trng thủy sản được xác định theo Bảng giá các loại đất tương ứng được quy định tại Điu 12, Điu 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 Quy định này. Trường hợp đất rừng sản xut dùng đtrồng cây cao su thì tính giá đất trồng cây lâu năm.

2. Đơn giá 01 m2 đất ở khu vực nông thôn được xác định theo Bảng giá đất tương ứng được quy định tại Điều 17 Quy định này (không áp dụng cho huyện Chơn Thành).

3. Đơn giá 01 m2 đất nông nghiệp khác được xác định bằng 1,2 lần đơn giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm liền kề cùng khu vực, cùng loại đường phố, cùng vị trí.

4. Đơn giá 01 m2 đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ; đất khu vực đô thị được xác định theo Bảng giá các loại đất tương ứng được quy định tại Điều 18 và Điều 19 Quy định này và nhân với hệ số điều chỉnh giá đất. Hệ số điều chỉnh giá đất được quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quy định này (Hệ số điều chỉnh giá đất chỉ áp dụng đối với đất vị trí 1, từ vị trí 2 trở đi thì áp dụng hệ số điều chỉnh đối với những đoạn đường có hệ số điều chỉnh giá đất nhỏ hơn 1,0).

5. Đơn giá 01 m2 đất sản xut, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ được xác định bằng đơn giá đất ở liền kề cùng khu vực, cùng đường phố, cùng vị trí nhân với hệ số 0,6.

6. Đơn giá 01 m2 đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác được xác định bng đơn giá đất ở liền kề cùng khu vực, cùng đường phố, cùng vị trí và nhân với hệ s 0,5.

7. Đơn giá 01 m2 thương mại, dịch vụ được xác định bằng đơn giá đất ở liền kề cùng khu vực, cùng đường phố, cùng vị trí nhân với hệ số 0,8.

8. Đối với đất phi nông nghiệp: Các thửa đất có vị trí tiếp giáp từ 02 đường giao thông trở lên thì đơn giá đất bằng 1,2 lần giá thửa đất tiếp giáp 01 đường giao thông. Trong trường hợp này chỉ tính từ 02 đường trở lên trong những đường giao thông sau: Đường liên xã; đường do huyện, tỉnh, Trung ương quản lý; đường phố tại đô thị, đường nội bộ các khu dân cư đã được xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt.

9. Giá đất tại các khu dân cư, khu đô thị được xây dựng theo dự án đu tư mà giá đất tại khu dân cư, khu đô thị đó cao hơn giá đất cùng khu vực theo Bảng giá các loại đất tương ứng kèm theo Quy định này thì được xác định bằng giá đất trúng đấu giá, nhận chuyển nhượng tại khu dân cư, khu đô thị đó.

10. Đơn giá các loại đất (trừ đất ở) quy định tại Quy định này tính cho thời hạn sử dụng đất là 50 năm.

Điều 11. Điều chỉnh bảng giá đất

1. UBND tỉnh điều chỉnh bảng giá đất trong các trường hợp sau:

a) Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự;

b) Khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên.

c) Trong kỳ ban hành bảng giá đất, cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất và bổ sung các tuyến đường, phố chưa có tên trong bảng giá đất hiện hành nhưng không thuộc các trường hp quy định tại Điểm a, Điểm b khoản này.

2. Nội dung điều chỉnh bảng giá đất:

a) Điu chỉnh giá của một loại đất hoặc một số loại đất hoặc tất cả các loại đất trong bảng giá đất;

b) Điều chỉnh bảng giá đất tại một vị trí đất hoặc một số vị trí đất hoặc tất cả vị trí đất.

3. Giá đất trong bảng giá đất điều chỉnh phải phù hợp với khung giá đất và mức chênh lệch giá đất tại khu vực giáp ranh quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP.

Chương 2

ĐƠN GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Điều 12. Đơn giá đất trồng cây hàng năm

STT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất vị trí 1 (1.000 đồng/m2)

Xã trung du

Xã miền núi

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

I

Thị xã Đng Xoài

1

Phường: Tân Phú, Tân Xuân, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Đồng

50

 

 

 

 

 

2

Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành

38

30

24

 

 

 

II

Thị xã Bình Long

1

Phường An Lộc

30

 

 

 

 

 

2

Phường: Phú Đức, Phú Thịnh, Hưng Chiến

27

 

 

 

 

 

3

Xã Thanh Lương

 

 

 

23,5

22

20

4

Xã Thanh Phú

 

 

 

22

21

20

III

Thị xã Phước Long

1

Phường: Long Thủy, Long Phước

26

 

 

 

 

 

2

Phường: Phước Bình, Sơn Giang, Thác Mơ

 

 

 

26

 

 

3

Xã: Long Giang, Phước Tín

 

 

 

24

20

 

IV

Huyện Chơn Thành

1

Thị trấn Chơn Thành

45

40

30

 

 

 

2

Xã: Minh Hưng, Minh Lập, Thành Tâm, Minh Thành

35

30

26

 

 

 

3

Xã: Minh Thắng, Nha Bích, Minh Long

30

28

25

 

 

 

4

Xã Quang Minh

28

26

24

 

 

 

V

Huyện Hớn Quản

1

Xã Tân Khai

34

30

27

 

 

 

2

Xã Minh Tâm

29

27

25

 

 

 

3

Xã: Đng Nơ, Minh Đức, Tân Hiệp, Tân Quan, Thanh Bình

27

25

24

 

 

 

4

Xã An Phú

 

 

 

27

25

23

5

Xã: Tân Lợi, Phước An

 

 

 

26

24

22

6

Xã Tân Hưng

 

 

 

25

23

21

7

Xã: An Khương, Thanh An

 

 

 

24

22

19

VI

Huyện Đng Phú

1

Thtrấn Tân Phú

32

27

25

 

 

 

2

Xã: Tân Tiến, Tân Lập

31

26

24

 

 

 

3

Xã: Thuận Phú, Thuận Lợi, Đồng Tiến

 

 

 

31

26

22

4

Xã: Tân Hưng, Tân Lợi

30

25

20

 

 

 

5

Xã Tân Phước

 

 

 

30

25

21

6

Xã Tân Hòa

27

25

20

 

 

 

7

Xã Đng Tâm

 

 

 

27

25

20

VII

Huyện Bù Đăng

1

Thị trấn Đức Phong

 

 

 

27

25

20

2

Xã: Thống Nhất, Minh Hưng, Đức Liễu

 

 

 

26

22

20

3

Xã: Đoàn Kết, Bom Bo, Thọ Sơn, Nghĩa Trung, Phú Sơn, Bình Minh, Nghĩa Bình

 

 

 

25

23

21

4

Xã Đồng Nai

 

 

 

24

22

20

5

Xã Phước Sơn

 

 

 

24

22

18

6

Xã: Đường 10, Đăk Nhau, Đăng Hà

 

 

 

22

20

18

VIII

Huyện Lộc Ninh

1

Thị trấn Lộc Ninh

32

28

24

 

 

 

2

Xã: Lộc Thái, Lộc Điền, Lộc Hưng

28

26

20

 

 

 

3

Xã: Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Thịnh

 

 

 

26

23

18

4

Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh

26

23

20

 

 

 

5

Xã: Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú

 

 

 

26

23

20

IX

Huyện Bù Đp

1

Thị trấn Thanh Bình

 

 

 

32,5

26,5

 

2

Xã Tân Thành

 

 

 

26

23

20

3

Xã Thanh Hòa, Tân Tiến, Thiện Hưng, Hưng Phước, Phước Thin

 

 

 

26

23

19

X

Huyện Bù Gia Mập và Phú Riềng

1

Xã: Phước Tân, Bình Sơn, Bình Thắng, Bình Tân, Long Hưng, Long Hà, Long Bình, Bù Nho, Long Tân, Phú Riềng, Phú Trung

 

 

 

24

22,5

20

2

Xã: Đăk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Đức Hạnh, Đa Kia, Phước Minh

 

 

 

22

21

17

Điều 13. Đơn giá đất trồng cây lâu năm

STT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất vị trí 1 (1.000 đồng/m2)

Xã trung du

Xã min núi

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

I

Thị xã Đồng Xoài

1

Phường: Tân Phú, Tân Xuân, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Đồng

55

 

 

 

 

 

2

Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành

42

38

30

 

 

 

II

Thị xã Bình Long

1

Phường An Lộc

47

 

 

 

 

 

2

Phường: Phú Đức, Phú Thịnh, Hưng Chiến

45

 

 

 

 

 

3

Xã Thanh Lương

 

 

 

27,5

24

22

4

Xã Thanh Phú

 

 

 

25

23

21

III

Thị xã Phước Long

1

Phường: Long Thủy, Long Phước

60

 

 

 

 

 

2

Phường: Phước Bình, Sơn Giang, Thác Mơ

 

 

 

60

 

 

3

Xã: Long Giang, Phước Tín

 

 

 

45

35

25

IV

Huyện Chơn Thành

1

Thị trấn Chơn Thành

55

50

45

 

 

 

2

Xã: Minh Hưng, Minh Lập, Thành Tâm, Minh Thành

50

40

35

 

 

 

3

Xã: Minh Thng, Nha Bích, Minh Long

45

35

30

 

 

 

4

Xã Quang Minh

35

30

25

 

 

 

V

Huyện Hớn Quản

1

Xã Tân Khai

42

35

30

 

 

 

2

Xã: Minh Tâm, Đng Nơ

35

30

27

 

 

 

3

Xã: Thanh Bình, Minh Đức, Tân Hiệp

32

29

27

 

 

 

4

Xã Tân Quan

35

30

27

 

 

 

5

Xã An Phú

 

 

 

32

28

25

6

Xã: Tân Lợi, Phước An

 

 

 

30

28

25

7

Xã: Tân Hưng, An Khương, Thanh An

 

 

 

29

27

25

VI

Huyện Đồng Phú

1

Thị trấn Tân Phú

45

36

29

 

 

 

2

Xã: Tân Tiến, Tân Lập

39

29

25

 

 

 

3

Xã: Thuận Phú, Thuận Lợi, Đồng Tiến

 

 

 

39

29

25

4

Xã: Tân Hưng, Tân Lợi

36

28

25

 

 

 

5

Xã Tân Phước

 

 

 

36

28

23

6

Xã Tân Hòa

32

25

24

 

 

 

7

Xã Đồng Tâm

 

 

 

32

25

22

VII

Huyện Bù Đăng

1

Thị trn Đức Phong

 

 

 

35

29

24

2

Xã: Nghĩa Bình, Nghĩa Trung, Đức Liễu, Minh Hưng

 

 

 

29

27

24

3

Xã: Bình Minh, Bom Bo, Thọ Sơn, Thống Nhất

 

 

 

28

26

23

4

Xã: Phước Sơn, Đường 10, Đoàn Kết, Đăk Nhau

 

 

 

27

24

22

5

Xã: Phú Sơn, Đng Nai, Đăng Hà

 

 

 

26

24

22

VIII

Huyện Lộc Ninh

1

Thị trấn Lộc Ninh

40

35

29

 

 

 

2

Xã: Lộc Thái, Lộc Điền, Lộc Hưng

29

27

26

 

 

 

3

Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh

28

26

23

 

 

 

4

Xã: Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Thịnh

 

 

 

27

24

22

5

Xã: Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú

 

 

 

27

24

22

IX

Huyện Bù Đốp

1

Thị trấn Thanh Bình

 

 

 

40

35

 

2

Xã Tân Thành

 

 

 

28

25

22

3

Xã: Thanh Hòa, Tân Tiến, Thiện Hưng, Hưng Phước, Phước Thiện

 

 

 

28

25

20

X

Huyện Bù Gia Mập và Phú Ring

1

Xã: Phước Tân, Bình Sơn, Bình Thắng, Bình Tân, Long Hưng, Long Hà, Long Bình, Bù Nho, Long Tân, Phú Riềng, Phú Trung

 

 

 

27

24

22

2

Xã: Đăk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Đức Hạnh, Đa Kia, Phước Minh

 

 

 

25

22

21

Điều 14. Đơn giá đất rừng sản xuất

STT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất (không phân biệt khu vực, vị trí) (1.000 đồng/m2)

Xã trung du

Xã miền núi

I

Thị xã Đồng Xoài

 

1

Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành

16

 

II

Thị xã Phước Long

 

1

Xã: Long Giang, Phước Tín

 

15

III

Huyện Hớn Quản

 

1

Xã: Đng Nơ, Tân Hiệp

18

 

2

Xã: Minh Đức, Minh Tâm

17

 

IV

Huyện Đồng Phú

 

1

Xã: Tân Hưng, Tân Lợi, Tân Lập

21

 

2

Xã: Tân Phước, Đồng Tiến

 

21

3

Xã Tân Hòa

17

 

4

Xã Đồng Tâm

 

17

V

Huyện Bù Đăng

 

1

Xã: Thống Nhất, Đức Liễu, Nghĩa Trung, Nghĩa Bình, Đồng Nai, Minh Hưng, Thọ Sơn, Bom Bo, Bình Minh, Đoàn Kết, Đường 10

 

13

2

Xã: Đăng Hà, Phước Sơn, Đăk Nhau

 

10

VI

Huyện Lộc Ninh

 

1

Xã: Lộc Thái, Lộc Đin, Lộc Hưng

18

 

2

Xã: Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Thnh

 

18

3

Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh

17

 

4

Xã: Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú

 

17

VII

Huyện Bù Đốp

 

1

Xã: Tân Tiến, Thiện Hưng, Hưng Phước, Phước Thiện, Tân Thành, Thanh Hòa

 

12

VIII

Huyện Bù Gia Mập

 

1

Xã: Đăk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Phước Minh

 

12

Điều 15. Đơn giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

STT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất (không phân biệt khu vực, vị trí) (1.000 đồng/m2)

Xã trung du

Xã miền núi

I

Huyện Hớn Quản

 

1

Xã: Đng Nơ, Tân Hiệp

18

 

2

Xã: Minh Đức, Minh Tâm

17

 

II

Huyện Bù Đăng

 

1

Xã: Thống Nhất, Đức Liễu, Nghĩa Trung, Nghĩa Bình, Đồng Nai, Minh Hưng, Thọ Sơn, Bom Bo, Bình Minh, Đoàn Kết, Đường 10

 

13

2

Xã: Đăng Hà, Phước Sơn, Đăk Nhau

 

10

III

Huyện Lộc Ninh

 

1

Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh

18

 

2

Xã: Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú

 

18

3

Xã: Lộc Thái, Lộc Đin, Lộc Hưng

17

 

4

Xã: Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Thnh

 

17

IV

Huyện Bù Đốp

 

1

Xã: Tân Tiến, Thiện Hưng, Hưng Phước, Phước Thiện, Tân Thành, Thanh Hòa

 

9

V

Huyện Bù Gia Mập

 

1

Xã: Đăk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Phước Minh

 

12

Điều 16.  Đơn giá đất nuôi trồng thủy sản


Số TT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất (không phân biệt khu vực, vị trí) (1.000 đồng/m2)

Xã trung du

Xã miền núi

I

Thị xã Đồng Xoài

 

1

Phường: Tân Phú, Tân Xuân, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Đồng

15

 

2

Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành

13

 

II

Thị xã Bình Long

 

1

Phường: An Lộc, Phú Thịnh, Phú Đức, Hưng Chiến

21,5

 

2

Xã: Thanh Lương

 

16

3

Xã Thanh Phú

 

15

III

Thị xã Phước Long

 

1

Phường: Long Thủy, Long Phước

14

 

2

Phường: Phước Bình, Sơn Giang, Thác Mơ

 

14

3

Xã: Long Giang, Phước Tín

 

12

IV

Huyện Chơn Thành

 

1

Thị trấn Chơn Thành

20

 

2

Xã: Minh Hưng, Minh Lập, Thành Tâm, Minh Thành

15

 

3

Xã: Minh Thng, Nha Bích, Minh Long

12

 

4

Xã Quang Minh

11

 

V

Huyện Hớn Quản

 

1

Xã Minh Tâm

17

 

2

Xã Tân Quan

15

 

3

Xã: Tân Khai, Đồng Nơ, Minh Đức, Tân Hiệp, Thanh Bình

13

 

4

Xã: An Phú, Tân Lợi, Phước An, Tân Hưng, An Khương, Thanh An

 

11

VI

Huyện Đồng Phú

 

1

Thị trn Tân Phú

22

 

2

Xã: Tân Hưng, Tân Lợi, Tân Lập, Tân Tiến

18

 

3

Xã: Tân Phước, Thuận Phú, Thuận Lợi, Đồng Tiến

 

18

4

Xã Tân Hòa

16

 

5

Xã Đng Tâm

 

16

VII

Huyện Bù Đăng

 

1

Thị trn Đức Phong

 

11

2

Xã: Thng Nht, Đức Liễu, Nghĩa Trung, Nghĩa Bình, Đồng Nai, Minh Hưng, Thọ Sơn, Phú Sơn, Bom Bo, Bình Minh, Đoàn Kết, Đường 10

 

11

3

Xã: Đăng Hà, Phước Sơn, Đăk Nhau

 

10

VIII

Huyện Lộc Ninh

 

 

1

Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh

15

 

2

Xã: Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú

 

15

3

Xã: Lộc Thái, Lộc Đin, Lộc Hưng

13

 

4

Xã: Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Thnh

 

13

IX

Huyện Bù Đốp

 

 

1

Thị trấn Thanh Bình

 

13

2

Xã: Tân Tiến, Thiện Hưng, Hưng Phước, Phước Thiện, Tân Thành, Thanh Hòa

 

10

X

Huyện Bù Gia Mập và Phú Riềng

 

 

1

Xã: Đăk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Đức Hạnh, Đa Kia, Phước Minh

 

9

2

Xã: Phước Tân, Bình Sơn, Bình Thắng, Bình Tân, Long Hưng, Long Hà, Long Bình, Bù Nho, Long Tân, Phú Riềng, Phú Trung

 

11

Điều 17. Đơn giá đất ở khu vực nông thôn

STT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất vị trí 1 (1.000 đồng/m2)

Xã trung du

Xã min núi

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

I

Thị xã Đồng Xoài

1

Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành

160

140

120

 

 

 

II

Thị xã Bình Long

1

Xã Thanh Lương

 

 

 

156

120

96

2

Xã Thanh Phú

 

 

 

130

100

89

III

Thị xã Phước Long

 

 

 

 

 

 

1

Xã: Long Giang, Phước Tín

 

 

 

130

100

90

IV

Huyện Hớn Quản

1

Xã Tân Khai

290

200

170

 

 

 

2

Xã: Tân Quan, Thanh Bình, Đồng Nơ, Minh Tâm

160

130

120

 

 

 

3

Xã: Minh Đức, Tân Hiệp

160

130

115

 

 

 

4

Xã An Phú

 

 

 

170

130

100

5

Xã Tân Lợi

 

 

 

160

130

100

6

Xã Phước An

 

 

 

150

120

100

7

Xã Tân Hưng

 

 

 

140

110

100

8

Xã: An Khương, Thanh An

 

 

 

130

100

90

V

Huyện Đồng Phú

1

Xã: Tân Tiến, Tân Lập, Tân Hưng

150

130

115

 

 

 

2

Xã: Thuận Phú, Thuận Lợi, Đồng Tiến, Tân Phước

 

 

 

150

130

115

3

Xã Tân Lợi

140

120

111

 

 

 

4

Xã Tân Hòa

130

120

95

 

 

 

5

Xã Đng Tâm

 

 

 

110

95

89

VI

Huyện Bù Đăng

1

Xã Đức Liễu

 

 

 

130

115

100

2

Xã Minh Hưng

 

 

 

130

115

85

3

Xã Bom Bo

 

 

 

125

110

90

4

Xã Đoàn Kết

 

 

 

120

110

100

5

Xã: Nghĩa Bình, Thọ Sơn, Bình Minh, Nghĩa Trung

 

 

 

120

110

90

6

Xã Thng Nht

 

 

 

120

110

85

7

Xã Đăk Nhau

 

 

 

110

100

90

8

Xã: Đường 10, Phú Sơn, Đồng Nai

 

 

 

110

100

85

9

Xã: Phước Sơn, Đăng Hà

 

 

 

110

90

70

VII

Huyện Lộc Ninh

1

Xã: Lộc Thái, Lộc Điền, Lộc Hưng

130

120

100

 

 

 

2

Xã: Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tn, Lộc Thạnh, Lộc Thịnh

 

 

 

105

95

89

3

Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh

130

110

90

 

 

 

4

Xã: Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú

 

 

 

100

95

89

VIII

Huyện Bù Đốp

1

Xã: Tân Thành, Thanh Hòa, Tân Tiến, Thiện Hưng

 

 

 

140

120

90

2

Xã: Hưng Phước, Phước Thiện

 

 

 

130

110

90

IX

Huyện Bù Gia Mập và Phú Riềng

1

Xã: Đăk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Đức Hạnh, Đa Kia, Phước Minh

 

 

 

100

95

80

2

Xã: Phước Tân, Bình Sơn, Bình Thắng, Bình Tân, Long Hưng, Long Hà, Long Bình, Bù Nho, Long Tân, Phú Riềng, Phú Trung

 

 

 

105

100

92

Điều 18. Đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ

STT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất vị trí 1 (1.000 đồng/m2)

Xã trung du

Xã min núi

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

I

Thị xã Đồng Xoài

1

Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành

1.200

700

450

 

 

 

II

Thị xã Bình Long

1

Xã Thanh Lương

 

 

 

1.080

720

540

2

Xã Thanh Phú

 

 

 

900

600

 

III

Thị xã Phước Long

1

Xã: Long Giang, Phước Tín

 

 

 

800

600

350

IV

Huyện Chơn Thành

1

Xã: Minh Hưng, Minh Lập, Thành Tâm, Minh Thành

 

 

 

 

 

 

 

- Vi trí 1

1.250

500

170

 

 

 

 

- Vị trí 2

650

300

130

 

 

 

 

- Vị trí 3

500

250

110

 

 

 

 

- Vị trí 4

450

200

90

 

 

 

2

Xã: Minh Thắng, Nha Bích, Minh Long

 

 

 

 

 

 

 

- Vị trí 1

1.200

450

160

 

 

 

 

- Vị trí 2

600

250

120

 

 

 

 

- Vị trí 3

480

200

100

 

 

 

 

- Vị trí 4

420

180

70

 

 

 

3

Xã Quang Minh

 

 

 

 

 

 

 

- Vị trí 1

 

 

120

 

 

 

 

- Vị trí 2

 

 

90

 

 

 

 

- Vi trí 3

 

 

70

 

 

 

 

- Vị trí 4

 

 

50

 

 

 

V

Huyện Hớn Quản

1

Xã Tân Khai

1.200

1.000

630

 

 

 

2

Xã Thanh Bình

820

660

350

 

 

 

3

Xã Minh Tâm

 

630

450

 

 

 

4

Xã Tân Hiệp

350

250

220

 

 

 

5

Xã: Tân Quan, Đng Nơ

330

270

220

 

 

 

6

Xã Tân Lợi

 

 

 

750

610

400

7

Xã Tân Hưng

 

 

 

700

550

400

8

Xã Thanh An

 

 

 

700

500

390

9

Xã An Khương

 

 

 

 

500

380

10

Xã An Phú

 

 

 

 

 

400

11

Xã Phước An

 

 

 

 

 

350

VI

Huyện Đồng Phú

1

Xã Tân Tiến

1.080

685

 

 

 

 

2

Xã Tân Lập

1.080

685

530

 

 

 

3

Xã Tân Hưng

 

 

530

 

 

 

4

Xã Thuận Phú

 

 

 

1.080

685

530

5

Xã Thuận Lợi

 

 

 

 

685

 

6

Xã Đng Tiến

 

 

 

1.080

685

530

7

Xã Tân Phước

 

 

 

 

685

530

8

Xã Tân Lợi

 

 

530

 

 

 

9

Xã Tân Hòa

 

 

435

 

 

 

10

Xã Đng Tâm

 

 

 

 

640

435

VII

Huyện Bù Đăng

1

Xã Nghĩa Trung

 

 

 

760

580

430

2

Xã Đức Liễu

 

 

 

730

530

380

3

Xã Minh Hưng

 

 

 

690

520

360

4

Xã Bom Bo

 

 

 

700

530

380

5

Xã Thọ Sơn

 

 

 

 

600

400

6

Xã Phú Sơn

 

 

 

 

560

350

7

Xã Đoàn Kết

 

 

 

 

540

380

8

Xã Thống Nhất

 

 

 

 

510

360

9

Xã Bình Minh

 

 

 

 

500

350

10

Xã Đồng Nai

 

 

 

 

500

350

11

Xã Đường 10

 

 

 

 

380

280

12

Xã Phước Sơn

 

 

 

 

350

250

13

Xã Đăng Hà

 

 

 

 

350

250

14

Xã Đăk Nhau

 

 

 

 

350

250

15

Xã Nghĩa Bình

 

 

 

 

 

395

VIII

Huyện Lộc Ninh

1

Xã: Lộc Thái, Lộc Điền, Lộc Hưng

755

622

415

 

 

 

2

Xã: Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thnh, Lộc Thnh

 

 

 

755

622

415

3

Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh

730

610

400

 

 

 

4

Xã: Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú

 

 

 

730

610

400

IX

Huyện Bù Đp

1

Xã: Thanh Hòa, Tân Thành, Tân Tiến, Thiện Hưng

 

 

 

900

700

450

2

Xã: Hưng Phước, Phước Thiện

 

 

 

 

600

400

X

Huyện Bù Gia Mập và Phú Ring

1

Xã: Đăk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Đức Hạnh, Đa Kia, Phước Minh

 

 

 

500

450

350

2

Xã: Phước Tân, Bình Sơn, Bình Thắng, Bình Tân, Long Hưng, Long Hà, Long Bình, Bù Nho, Long Tân, Phú Riềng, Phú Trung

 

 

 

600

500

400

Điều 19. Đất ở khu vực đô thị

Số TT

Tên đơn vị hành chính

Loại đô thị

Giá đất (1.000 đồng/m2)

Vị trí 1

V trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Thị xã Đồng Xoài

III

 

 

Đường phố loại 1

5.000

1.200

1.000

550

 

Đường phố loại 2

2.000

800

550

450

 

Đường phố loại 3

1.000

600

450

400

 

Đường phố loại 4

580

400

330

300

2

Thị xã Bình Long

IV

 

 

Đường phố loại 1

4.500

1.310

800

700

 

Đường phố loại 2

2.250

1.000

690

550

 

Đường phố loại 3

1.200

720

600

450

 

Đường phố loại 4

400

350

320

300

3

Thị xã Phước Long

IV

 

 

Đường phố loại 1

2.800

1.600

900

600

 

Đường phố loại 2

1.900

1.200

600

400

 

Đường phố loại 3

900

720

350

300

 

Đường phố loại 4

700

500

300

200

4

Huyện Chơn Thành (Thị trấn Chơn Thành)

 

 

Đường phố loại 1

V

3.500

1.200

600

400

 

Đường phố loại 2

1.900

900

450

300

 

Đường phố loại 3

1600

600

400

280

 

Đường phố loại 4

750

400

300

260

5

Huyện Đng Phú (Thị trấn Tân Phú)

 

 

Đường phố loại 1

V

2.100

640

385

300

 

Đường phố loại 2

1.240

490

300

200

 

Đường phố loại 3

625

325

250

170

 

Đường phố loại 4

360

205

180

150

 

Đơn giá đất ở của ấp Dên Dên, thị trấn Tân Phú là 125.000 đồng/m2 (không phân biệt khu vực, vị trí)

6

Huyện Bù Đăng (Thị trấn Đc Phong)

 

 

 

 

 

Đường phố loại 1

V

2.100

1.050

525

260

 

Đường phố loại 2

1.320

630

315

225

 

Đường phố loại 3

1.050

440

260

220

 

Đường phố loại 4

700

300

250

150

7

Huyện Lộc Ninh (Thị trấn Lộc Ninh)

 

 

 

 

 

Đường phố loại 1

V

3.500

1.900

730

385

 

Đường phố loại 2

2.000

1.350

615

350

 

Đường phố loại 3

1.500

750

570

320

 

Đường phố loại 4

750

540

320

170

8

Huyện Bù Đốp (Thị trấn Thanh Bình)

 

 

 

 

 

Đường phố loại 1

V

1.400

900

500

350

 

Đường phố loại 2

950

600

400

200

 

Đường phố loại 3

600

360

250

180

 

Đường phố loại 4

300

220

150

120

Chương 3

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng Bảng giá các loại đất đnh kỳ 05 năm một lần và công bố vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ.

Hàng năm Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo tình hình biến động giá đất của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đối với trường hợp phải điều chỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án trình xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng Bảng giá đất định kỳ 05 năm một lần tại địa bàn mình. Hàng năm, theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn (tăng/giảm vượt quá 20%), rà soát những tuyến đường, đoạn đường được nâng cấp, hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng và trong quá trình xây dựng còn thiếu sót để kịp thời báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Cục Thuế tỉnh, các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm triển khai thi hành quy định này.

4. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã gửi báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, b sung./.

 

PHỤ LỤC 1

BẢNG QUY ĐỊNH PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ ĐỐI VỚI KHU VỰC NỘI Ô THỊ XÃ, THỊ TRẤN
(Kèm theo Quyết định s
ố 33/2015/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 của UBND tnh)

STT

Loại đường phố

Đoạn đường

Hệ số
điều chỉnh

Từ

Đến

A

Thị xã Đng Xoài

 

 

 

I

Đường phố loại 1

 

 

 

1

Quốc lộ 14

Ngã tư Đồng Xoài

- Trụ điện số 14 (hướng Chơn Thành) - P.Tân Phú;

- Hẻm 635 QL 14 - P.Tân Bình

1,4

2

Quốc lộ 14

- Trụ điện số 14 (hướng Chơn Thành)- P.Tân Phú;

- Hẻm 635 QL 14 - P.Tân Bình

Ranh giới xã Tiến Thành

1,2

3

Quốc lộ 14

Ngã tư Đồng Xoài

- Đim cui ranh Cây xăng Công ty vật tư - P.Tân Đồng

- Số nhà 285 QL 14 - P.Tân Thin

1,4

4

Quốc lộ 14

- Điểm cuối ranh Cây xăng Công ty vật tư - P.Tân Đồng

- Số nhà 285 QL 14 - P.Tân Thin

- Ngã 3 đường số 1 - QL14 - P.Tân Đồng

- Ngã 3 đường Nguyễn Huệ - QL14 - P.Tân Thiện

1,2

5

Quốc lộ 14

- Ngã 3 đường số 1 - QL14 - phường Tân Đồng

- Ngã 3 đường Nguyn Huệ - QL14 - phường Tân Thiện

Cầu s2 ranh giới huyện Đồng Phú

0,9

7

Phú Riềng Đỏ

Ngã tư Đồng Xoài

- Đường Lê Quý Đôn - P.Tân Thiện

- Đường hẻm đầu tiên song song với đường Nơ Trang Long - P.Tân Bình

1,7

8

Phú Riềng Đỏ

- Đường Lê Quý Đôn - P.Tân Thiện

- Đường hẻm đầu tiên song song với đường Nơ Trang Long - P.Tân Bình

- Cống Tầm Vông - P. Tân Xuân

- Cống Tầm Vông - P.Tân Bình

1,5

9

Phú Riềng Đỏ

- Cng Tm Vông - P. Tân Xuân

- Cống Tầm Vông - P.Tân Bình

- Ngã ba đường Nguyễn Huệ - Phú Riềng Đỏ - P.Tân Xuân

- Tr đin H45 - P.Tân Bình

1,3

10

Phú Riềng Đỏ

Ngã tư Đồng Xoài

- Lý Thường Kiệt - P.Tân Phú

- Hẻm 1170 - P.Tân Đồng

1,4

11

Phú Riềng Đỏ

- Lý Thường Kiệt - P.Tân Phú

- Hẻm 1170 - P.Tân Đồng

- Đường Trương Công Định - P.Tân Phú

- Hẻm 1308 - P.Tân Đồng

1,2

12

Phú Riềng Đỏ

- Đường Trương Công Định - P.Tân Phú

- Hẻm 1308 - P.Tân Đồng

- Trụ điện H19 - P.Tân Phú

- Cổng trường Nghiệp vụ cao su P.Tân Đồng

1,1

13

Hùng Vương

Quốc lộ 14

Phú Riềng Đ

1,6

14

Trần Hưng Đạo

Phú Riềng Đ

Hai Bà Trưng

1,1

 

Khu vực Chợ

 

 

 

1

Đường số 1

Quốc lộ 14

Đường số 7

1,3

2

Đường số 2

Đường s 7

Phú Riềng Đỏ

1,3

3

Đường số 3

Quốc lộ 14

Đường số 5

1,3

4

Đường số 4

Quốc lộ 14

Đường số 7

1,3

5

Đường số 5

Đường Điểu Ông

Đường Trần Quốc Ton

1,3

6

Đường số 6

Đường số 1

Đường số 4

1,3

7

Đường số 7

Đường Điểu Ông

Đường Trần Quốc Toản

1,3

8

Đường số 8

Đường số 2

Đường Trần Quốc Toàn

1,3

9

Đường số 9

Đường số 2

Đường Điểu Ông

1,3

10

Đường Điểu Ông

Quốc lộ 14

Đưng Phú Riềng Đỏ

1,3

11

Trần Quốc Toản

Quốc lộ 14

Đường Phú Riềng Đỏ

1,3

 

Trung tâm thương mại thị xã Đồng Xoài

1

Phạm Ngọc Thảo

Toàn tuyến

 

1,5

2

Lê Thị Riêng

Toàn tuyến

 

1,5

3

Nơ Trang Long

Phú Riềng Đỏ

Đường số 20

1,5

4

Đường số 20

Điểu Ông

Nơ Trang Long

1,3

5

Lê Thị Hồng Gấm

Toàn tuyến

 

1,3

II

Đường phố loại 2

 

 

 

1

Phú Riềng Đỏ

- Ngã ba đường Nguyễn Huệ - Phú Riềng Đỏ - P.Tân Xuân

- Tr đin H45 - P.Tân Bình

Ranh giới xã Tiến Hưng

1,7

2

Phú Riềng Đỏ

- Cổng trường NVCS - P.Tân Đồng

Ranh giới huyện Đồng Phú

1,7

3

Lê Quý Đôn - p. Tân Bình

Phú Riềng Đỏ

QL14

2,3

4

Lê Quý Đôn

Phú Riềng Đỏ

Ngô Quyền

2,8

5

Lê Quý Đôn

Ngô Quyền

Ngã tư Bàu Trúc

2,0

7

Đường 6/1

Lê Duẩn

Nguyễn Văn Linh

1,7

8

Nguyễn Văn Cừ

Quốc lộ 14

Trn Hưng Đạo

1,7

9

Nguyễn Thị Minh Khai

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1,7

10

Nguyn Văn Linh

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1,7

11

Lê Hồng Phong

Quốc lộ 14

Trn Hưng Đạo

1,7

12

Trường Chinh

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1,7

13

Trần Hưng Đạo

Lê Duẩn

Nguyễn Chí Thanh

2,2

14

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Chí Thanh

Nguyễn Bình

1,7

15

Nguyễn Huệ

Quốc lộ 14

- Đường vào Kp Suối Đá - bên trái hướng đường Phú Riềng Đỏ

- Đường vào Kp Xuân Lộc - bên phải hướng đường Phú Riềng Đỏ

1,2

16

Nguyễn Huệ

- Đường vào Kp Sui Đá - bên trái hướng đường Phú Riềng Đỏ

- Đường vào Kp Xuân Lộc - bên phải hướng đường Phú Riềng Đỏ

Phú Riềng Đỏ

1,0

17

Lê Duẩn

Hùng Vương

Lý Thường Kiệt

2,2

18

Nguyễn Trãi

Phú Riềng Đỏ

Ngô Quyền

1,2

19

Nguyễn Chánh

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1,7

20

Nguyễn Bình

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1,7

21

Lý Thường Kiệt

Ngã 3 Lê Dun - Lý Thường Kit

Bùi Th Xuân

1,5

22

Nguyễn Chí Thanh

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1,5

23

Đường số 30

Phú Riềng Đỏ

Đường số 20

1,5

24

Đường số 31

Phú Riềng Đỏ

Đường số 20

1,5

25

Đường số 20

Đường số 31

Đường số 30

1,5

26

Đường số 20

Đường Nơ Trang Long

Đường Hùng Vương

2,6

27

Bùi Th Xuân

Lý Thường Kiệt

Hồ Xuân Hương

1,5

28

Các tuyến đường nằm trong khu phân lô tái định cư phía Đông Bắc đường Hùng Vương (P. Tân Bình)

1,2

III

Đường phố loại 3

 

 

 

 

Khu Trung tâm hành chính thị xã

 

 

 

1

Cách Mạng Tháng Tám

Phú Riềng Đỏ

Tái đnh cư Khu Lâm Viên

1,8

2

Đặng Thai Mai

Cách Mạng Tháng Tám

Đất khu dân cư

1,8

3

Trương Công Định

Phú Riềng Đỏ

Tái đnh cư Khu Lâm Viên

1,8

4

Bùi Th Xuân

Phú Riềng Đỏ

Đoàn ThĐiểm

1,8

5

Hoàng Văn Thụ

Lý Tự Trọng

Trần Hưng Đạo

1,8

6

Lý Tự Trọng

Nguyễn Văn Linh

Lê Hồng Phong

1,8

7

Trần Văn Trà

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1,8

8

Nguyễn Thái Học

Trường Chinh

Nguyễn Chí Thanh

1,8

9

Hoàng Văn Thái

Lê Hồng Phong

Nguyễn Bình

1,8

10

Nguyễn Thị Định

Hoàng Văn Thụ

Nguyễn Bình

1,8

11

Huỳnh Văn Nghệ

Lê Hồng Phong

Nguyễn Bình

1,8

12

Hà Huy Tập

6/1

Trần Hưng Đạo

1,8

13

Ngô Gia Tự

6/1

Trần Hưng Đạo

1,8

14

Trường Chinh

Trần Hưng Đạo

Đập Suối Cam

1,3

15

Thường Kiệt

Phú Riềng Đỏ

Trần Phú

1,3

16

Trần Phú

Lý Thường Kiệt

QL 14

1,3

17

Bùi Hữu Nghĩa

Nguyễn Chánh

Nguyễn Bình

1,8

18

Hai Bà Trưng

Quốc lộ 14

Trương Công Định

2,2

19

Đường N2

Nguyễn Huệ

Đường quy hoạch 32m

1,2

20

Đường N1

Đường D1

Đường quy hoạch 32m

1,0

21

Đường D1

Đường 753

Đường N2

1,0

22

Đường D2

Đường N2

Đường N1

1,0

23

Đường D3

Đường N2

Đường N1

1,0

24

Nguyễn Chí Thanh

Trần Hưng Đạo

Hết đường Nguyễn Chí Thanh

1,2

25

Đường Hồ Xuân Hương

Toàn tuyến

 

1,4

26

Ngô Quyền

Lê Quý Đôn

Cng trường tiểu học

1,7

27

Đường 26/12 (P. Tân Phú)

Đường Phú Riềng Đỏ

Đặng Thai Mai

1,7

28

Đường quy hoạch khu dân cư phía Bắc tỉnh lỵ (p.Tân Phú)

Đường Lý Thường Kiệt

Đường vòng quanh hồ Suối Cam

1,0

29

Đường số N-7 (trong khu quy hoạch dân cư cao su Đồng Phú)

Đường ĐT 741

Cống thoát nước qua suối giáp ấp Làng Ba, xã Tiến Thành

1,0

30

Đường số N-13 (trong khu quy hoạch dân cư cao su Đồng Phú)

Đường D9

Hồ Xuân Hương

1,0

31

Đường Đinh Công Tráng

Đường Phú Riềng Đỏ

Khu đất Tái định cư cho cán bộ trại giam An Phước

1,3

32

Đường số 26

Đường Phú Riềng Đỏ

Đường số 20

1,3

33

Đường số 27

Đường Phú Riềng Đỏ

Đường số 20

1,3

34

Đường số 28

Đường số 26

Đường số 30

1,3

35

Đường Đinh Bộ Lĩnh

Đường Nguyễn Huệ

Đường Trần Quang Khải

1,2

36

Đường Trần Quang Khải

Đường Nguyễn Huệ

Đường quy hoạch 28m

1,0

37

Đường 753

Ngã tư Bàu Trúc

Ngã ba đường 753 với đường D1

2,0

38

Đường 753

Ngã ba đường 753 với đường D1

Cầu Rạt nhỏ

1,2

39

Đường 753

Cầu Rt nh

Cu Rạt lớn (ranh huyện Đồng Phú)

1,0

40

Đoàn ThĐiểm

Cách Mạng Tháng Tám

Đt dân cư

1,2

41

Lê Li

Đặng Thai Mai

Phạm Hùng

1,2

42

Phạm Hùng

Đường 26 tháng 12

Đất dân cư

1,2

43

Đường Hai Bà Trưng nối dài

Trương Công Định

Bùi Th Xuân

1,2

44

Đường quy hoạch (đoạn giữa đường Phú Riềng Đỏ và đường Phạm Hùng)

Bùi Th Xuân

Đất dân cư

1,2

45

Đường quy hoạch (đoạn giữa đường Bùi Thị Xuân và đường quy hoạch )

Đường Hai Bà Trưng nối dài

Phạm Hùng

1,2

46

Bùi Hữu Nghĩa

Lý Thường Kiệt

Trần Hưng Đạo

1,2

47

02 đường quy hoạch (đoạn giữa đường Lý Thường Kệt và đường bên cạnh UBND phường Tân Phú)

Trần Phú

Bùi Hữu Nghĩa

1,2

48

Đường quy hoạch (bên cạnh UBND phường Tân Phú)

Trần Phú

Trần Hưng Đạo

1,2

49

Đường quy hoạch

Đất dân cư

Đường quy hoạch (bên cạnh UBND phường Tân Phú)

1,2

50

Đường quy hoạch

Đường bên cạnh UBND phường Tân Phú

Trần Hưng Đạo

1,2

51

Đường số 1 - Phường Tân Đồng

QL14

Đất dân cư

1,0

52

Đường số 2 - Phường Tân Đồng

QL14

TTVH phường Tân Đồng

1,0

53

Đường Chu Văn An

Trương Công Định

Đường 26 tháng 12

1,0

54

Đường Hà Huy Tập

Trần Hưng Đạo

Đường quy hoạch khu dân cư phía bắc tnh

1,2

55

Các đường quy hoạch trong khu Trung tâm hành chính phường Tân Xuân

1,2

56

Các đường còn lại trong khu quy hoch (khu A), khu dân cư cao su Đồng Phú

1,0

57

Các đường quy hoạch còn li trong khu tái đnh cư Trung tâm hành chính thxã đã đưc tráng nhựa

1,0

IV

Đường phố loại 4

 

 

 

1

Đường HBiểu Chánh (trước cổng trụ sở phường Tân Bình)

Phú Riềng Đỏ

Đường quy hoạch

1,7

2

Đường Lý Thường Kiệt

Ngã ba Lê Duẩn - Lý Thường Kit

Trần Phú

1,4

3

Các đường quy hoạch trong khu tái định cư Nhà nước đã hoặc đang đầu tư xây dựng (chưa đnhựa) thuộc nội ô thị xã gồm: Khu dân cư phía Bắc tnh lỵ; Khu dân cư trung tâm hành chính thị xã; Khu tái định cư Lâm viên phường Tân Phú

1,6

4

Các đường quy hoạch còn lại trong khu tái định cư Nhà nước đã hoặc đang đầu tư xây dựng (chưa đổ nhựa) thuộc Khu dân cư khu phố Phú Thanh, phường Tân Phú

1,8

5

Các đường quy hoạch còn lại trong các khu tái định cư Nhà nước đã hoặc đang đầu tư xây dựng (chưa được đổ nhựa), thuộc nội ô thị xã, gồm: Khu tái định cư cấp cho cán bộ Trại giam An Phước; Khu tái định cư sở Nông nghiệp & PTNT- phường Tân Bình.

1,6

6

Các đường quy hoạch khu tái định cư Trung tâm văn hóa phường Tân Đồng

1,3

7

Các đường do nhân dân tự mở thuộc nội ô thị xã có bề rộng mặt đường từ 7 m trở lên

1,0

8

Các đường do nhân dân tự mở thuộc nội ô thị xã đã đầu tư tráng nhựa, đổ bê tông có bề rộng mặt đường từ 7 m trở lên

1,3

9

Các đường trong khu tái định cư làng quân nhân Binh đoàn 16

1,3

B

Thị xã Bình Long

 

 

 

I

Đường phố loại 1

 

 

 

1

Đường Trần Hưng Đạo

Lý Thường Kiệt

Nguyn Huệ

1,1

2

Đường Trần Hưng Đạo

Nguyễn Huệ

Đường Trần Phú

1,3

3

Đường Hùng Vương

Đường Nguyễn Huệ

Đường Ngô Quyền

1,0

4

Đường Lý Tự Trọng

Đường Lê Lợi

Đường Hùng Vương

1,3

5

Đường Võ Thị Sáu

Đường Lê Lợi

Đường Hùng Vương

1,1

6

Đường Lê Lợi

Đinh Tiên Hoàng

Đường Ngô Quyền

1,3

7

Phạm Ngọc Thạch

Trần Hưng Đạo

Đường Lê Lợi

1,3

8

Đường Nguyễn Huệ

Nguyễn Văn Trỗi

Phan Bi Châu

1,0

9

Đường Nguyễn Huệ

Phan Bi Châu

Hùng Vương

1,2

10

Đường Nguyễn Hu

Hùng Vương

Ngô Quyền (cũ)

1,0

11

Đường Trần Hưng Đạo

Lý Thường Kiệt

Ngã ba cây Điệp (Đường vào phường Phú Thịnh)

1,0

12

Lê Quý Đôn (đoạn bùng binh Bình Long)

Nguyễn Huệ

Trần Hưng Đạo

1,2

13

Đường Nguyễn Huệ

Ngô Quyền (cũ)

Nguyễn Thái Học (ngã ba Phú Lạc)

0,8

II

Đường phố loại 2

 

 

 

1

Ngô Quyền

Đường Trừ Văn Thố

Đường Hàm Nghi

1,0

2

Đinh Tiên Hoàng

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Trừ Văn Thố

1,0

3

Phan Bi Châu

Lý Thường Kiệt

Nguyễn Huệ

1,0

4

Phan Bi Châu

Nguyễn Huệ

Ngô Quyền

1,2

5

Trừ Văn Thố

Đường Nguyn Huệ

Đường Ngô Quyền

1,0

6

Hùng Vương

Đường Nguyễn Huệ

Đường Nguyễn Du

1,0

7

Nguyễn Du

Trần Hưng Đạo

Nơ Trang Long

1,0

8

Nguyễn Du

Nơ Trang Long

Nguyễn Huệ

1,0

9

Phạm Ngọc Thạch (NVT cũ)

Trần Hưng Đạo

Hàm Nghi

1,0

10

Lê Quý Đôn

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Huệ

1,0

11

Lý Thường Kiệt

Chu Văn An

Phan Bi Châu

1,0

12

Quốc lộ 13

Nguyễn Văn Trỗi

Ngã ba Xa Cam

1,0

13

Nguyễn Du

Nguyễn Trãi

Trần Hưng Đạo

1,0

III

Đường phố loại 3

 

 

 

1

Phạm Ngọc Thạch

Hàm Nghi

Lê Hồng Phong

1,0

2

Ngô Quyền

Đường Hàm Nghi

Phạm Ngọc Thạch

1,0

3

Trần Phú

Phan Bi Châu

Bùi Th Xuân

1,0

4

Chu Văn An

Nguyễn Huệ

Trn Hưng Đạo

1,0

5

Nguyễn Du

Nguyễn Huệ

Nguyễn Trãi

1,0

6

Nguyễn Chí Thanh

Nguyn Huệ

Phạm Ngọc Thạch

1,0

7

Hàm Nghi

Trần Phú

Lê Quý Đôn

1,0

8

Hùng Vương

Ngô Quyền

Trần Phú

1,0

9

Hùng Vương

Trần Phú

Đoàn Thị Điểm

1,0

10

Ngô Quyền

Trừ Văn Thố

Ngã ba nhà ông Tâm

1,0

11

Đinh Tiên Hoàng

Trừ Văn Thố

Thủ Khoa Huân

1,0

12

Đinh Tiên Hoàng

Trần Hưng Đạo

Hàm Nghi

1,0

13

Phan Bi Châu

Ngô Quyền

Đoàn Thị Điểm

1,0

14

Phan Bi Châu

Lý Thường Kiệt

Nguyễn Du

1,0

15

Phan Bội Châu

Đoàn Thị Điểm

Ngã ba ông Chín Song

1,0

16

Trừ Văn Thố

Ngô Quyền

Trn Phú

1,0

17

Bùi Th Xuân

Ngô Quyền

Nguyễn Huệ

1,0

18

Hồ Xuân Hương

Nguyn Huệ

Nguyễn Du

1,0

19

Trần Hưng Đạo

Ngã ba Cây Điệp

Ranh giới xã Tân Lợi

1,0

20

Thủ Khoa Huân

Ngô Quyền

Nguyễn Huệ

1,0

21

Nguyễn Trãi

Nguyễn Du

Đoàn Thị Điểm

1,0

22

Huỳnh Văn Nghệ

Phan Bi Châu

Khách sn

1,0

23

Lê Hồng Phong

Nguyễn Huệ

Phạm Ngọc Thạch

1,0

24

Nguyễn Văn Trỗi

Nguyễn Huệ

Kho vt tư cũ

1,0

25

ĐT 752

Ngã ba ông Chín Song

Ngã ba ông Mười

1,0

26

Quốc lộ 13

Ngã ba Xa Cam

Giáp ranh xã Thanh Bình

1,0

27

Đoàn ThĐiểm

Hùng Vương

Nguyễn Văn Trỗi

1,0

IV

Đường phố loại 4

 

 

 

1

Tú Xương

Trn Phú

Đoàn Thị Điểm

1,6

2

Hàm Nghi

Đoàn ThĐiểm

Trần Phú

1,6

3

Thủ Khoa Huân

Ngô Quyền

Đoàn Thị Điểm

1,6

4

Nguyn Trung Trực

Nguyễn Du

Lê Đi Hành

1,6

5

Nơ Trang Long

Nguyễn Huệ

Đường ray xe lửa

1,9

6

Đường lòng hồ Sa Cát

Phía đông hồ (đường đôi)

 

1,6

7

Đường lòng hồ Sa Cát

Phía tây hồ

 

1,15

8

ĐT 752

Ngã ba ông Mười

Ngã ba xe tăng

1,6

9

ĐT 752

Ngã ba xe tăng

Giáp xã Minh Tâm

1,6

10

ALT1

Nhà ông Trần Văn Minh

Nhà ông Vựa

1,0

11

ALT1

Ngô Quyn cách 50m (gần cống ông Tráng)

Cầu cây Sung

1,0

12

ALT3

Dốc le

ĐT752 (cách 200m)

1,0

13

ALT2

Ngã ba cây xoài đôi

ĐT752 (cách 50m)

1,0

14

ALT11

Nhà ông Lê Trường Thương

ĐT752 (cách 200m)

1,0

15

ALT13

Nhà bà Phm Thi Le

Nhà ông ba Dậu

1,0

16

ALT12

Nhà bà Phạm Thị Hồng Vân

ALT14

1,0

17

ALT12

ALT14

Nhà ông Vũ Thanh Huy

1,0

18

ALT14

Cống ông Tráng

Nhà ông Nguyễn Anh Tài

1,0

19

HCT8

Ngã ba Minh Tâm

Ngã tư Bình Ninh II

1,0

20

HCT1

Ngã ba ông Mười

Ngã tư Bình Ninh II

1,0

21

Lê Đi Hành

Ngã 3 Ph Duy

Ngã ba Trụ sở khu ph Xa Cam 2

1,6

22

HCT26

Ngã 3 trụ sXa Cam II

HCT19

1,0

23

HCT2

Ngã ba ông Chín Song

Đường Nguyễn Văn Trỗi

1,0

24

HCT7

Cổng chào Hưng Phú

Ngã tư Bình Ninh II

1,0

25

HCT19

Ngã ba Xa Cam

Vành đai lòng hồ Sa Cát

1,0

26

HCT7

Cng chào Kp.Hưng Thịnh

Cổng chào Kp.Hưng Phú

1,0

27

HCT19

Ngã ba trụ sở UBND phường Hưng Chiến

Ngã ba nhà ông Toa

1,0

28

HCT19

Ngã ba Bình Tây

Ngã tư Bình Ninh II

1,0

29

HCT24

Ngã ba nghĩa địa Hưng Phú

Giáp xã Minh Đức

1,0

30

PTT1

Trần Hưng Đạo (cách 50m)

Nguyễn Du (cách 50m)

1,9

31

PTT6

Trần Hưng Đạo (cách 50m)

Cầu Sắt

1,6

32

Ngô Quyền

Ngã ba ông Tâm

Nguyễn Huệ

1,6

33

Bùi Th Xuân

Ngô Quyền

Cuối đường (giáp suối)

1,6

34

Trần Phú

Bùi Th Xuân

Ngô Quyền

1,6

35

ALT4

Ngã ba xe tăng

Đi xã An Phú

1,6

36

Đoàn ThĐiểm

Hùng Vương

Nguyễn Thái Học

1,6

39

HCT3

Ngã ba nghĩa địa Hưng Phú

Ngã ba giáp ranh xã Minh Tâm

1,0

40

HCT4

Vành đai lòng hồ Xa Cát

Ngã tư đội I Nông trường Bình Minh

1,0

41

Lê Đi Hành nối dài

Ngã ba trụ sở Khu phố Xa Cam 2

Cuối đường

1,0

42

Lê Hồng Phong nối dài

Phm Ngọc Thạch

Cổng chùa Lam Sơn

1,6

45

PTT2

Trụ sở UBND phường Phú Thịnh (cách PTT1 50m)

Ngã ba nhà ông Trịnh

1,0

46

PTT4

Ngã ba Phú Lạc (cách đường Nguyễn Hu 200m)

Ngã ba nhà ông Dân

1,0

47

PTT22

Ngã ba nhà ông Dân

Ngã ba cuối đất nhà bà Long

1,0

48

PTT3

Đường rày xe la

Ngã ba nhà ông Danh

1,0

51

PĐT1

Trần Hưng Đạo (cách 200m)

Cầu Ba Kim

1,6

52

PĐT1

Cầu Ba Kiềm

Nguyễn Trung Trực

1,0

53

PĐT4

Trần Hưng Đạo (cách 200m)

Nguyễn Trung Trực

1,0

54

PĐT9

PĐT2

Giáp ranh xã Tân Lợi

1,0

57

T2 Lý Thường Kiệt

Phan Bi Châu

Trần Hưng Đạo

1,6

58

Lê Đại Hành

QL13

Nguyễn Trung Trực

1,6

59

Đường vào UBND phường Phú Đức

Quốc lộ 13

UBND phường Phú Đức

1,6

60

Đường D1 (khu dân cư Thị ủy)

Nguyễn Trãi

Phan Bi Châu

1,6

61

Đường D2 (khu dân cư Thị ủy)

Nguyễn Trãi

Phan Bi Châu

1,6

62

Nguyễn Thái Học

Đoàn Thị Điểm

Nguyễn Huệ

1,6

63

PĐT2

PĐ T1

Giáp ranh xã Tân Lợi

1,0

64

PĐT3

PĐ T1

Nhà ông Bình (suối cầu đ)

1,0

65

PĐT10

PĐ T1

Nhà ông Hạnh

1,0

66

ALT5

Đoàn Thị Điểm (cách 50m)

Giáp ranh xã Thanh Phú

1,0

67

ALT15

Cách Ngô Quyn 50m (nhà bà Na)

Đoàn Thị Điểm (cách 50m)

1,0

68

HCT6

Ngã 3 HCT7

Đoàn Thị Điểm (cách 200m)

1,0

69

Đường ven kênh Cầu Trắng

Trần Hưng Đạo (cách 200m)

Cầu Ba Kim

1,0

70

Đường tổ 2 KP Phú Xuân

Nơ Trang Long

Nguyễn Du (cách 100m)

1,0

38

Các đường nội bộ trong khu phố, ấp thuộc các phường có mặt đường hiện hữu (theo bản đồ chính quy) rộng dưới 06m; các tha đất không giáp đường đi chung; các tha đt có đường đi tự phát theo các lô cao su tính bằng vị trí 4, đường phố loại 4, hệ số 1,0.

C

Thị xã Phước Long

 

 

 

I

Đường phố loại 1

 

 

 

1

Đinh Tiên Hoàng

Ngã ba giao đường ĐT 741

Ngã tư giao đường Lê Quý Đôn

1,5

2

Đinh Tiên Hoàng

Ngã tư giao đường Lê Quý Đôn

Ngã ba giao đường Lê Văn Duyệt

1,3

3

Đinh Tiên Hoàng

Ngã ba giao đường Lê Văn Duyệt

Ngã tư giao đường Trần Quang Khải

1,0

4

Đinh Tiên Hoàng

Ngã tư giao đường Trần Quang Khải

Trsở UBND th

1,2

5

Quý Đôn

Ngã tư giao lộ giáp đường 6/1

Ngã ba giáp đường Trần Hưng Đo nối dài

1,3

6

Đường nội bộ Khu thương mại Phước Long

Toàn bộ các tuyến ni b

 

1,2

7

Đường 6/1 (ĐT 741 cũ)

Ngã ba Tư Hiền

Đường Đinh Tiên Hoàng

1,8

8

Đường ĐT 741

Ngã ba tượng Đức M

Ngã ba Trần Hưng Đạo

1,3

9

Đường ĐT 741

Ngã ba Trần Hưng Đo

Cầu Suối Dung

1,4

10

Đường ĐT 741

Giáp ranh phường Sơn Giang

Ngã 3 đường ĐT759 và đường 741 (Ngã ba cơ khí chế biến cao su)

2,0

11

Đường ĐT 741

Ngã ba giáp đường ĐT 759 (vòng xoay)

Ngã ba giáp đường ĐT 759 (vòng xoay) + 200m về hướng về Bù Nho

1,5

12

Đường ĐT 741

Ngã ba giáp đường ĐT 759 (vòng xoay) + 200m về hướng về Bù Nho

Ngã ba đường đi vào Suối Minh (Nông trường 4)

1,2

13

Đường ĐT 741

Ngã ba sui Minh (Nông trường 4) hướng về Bù Nho

Ngã ba Nhà ông Bùi Văn Ngọc, Khu phố Phước Trung

1,0

14

Đường ĐT 741

Ngã ba Nhà ông Bùi Văn Ngọc, Khu phố Phước Trung

Giáp ranh xã Bình Tân, huyện Bù Gia Mập

0,7

15

Đường ĐT 759

Ngã ba đường ĐT759 và đường 741 (ngã ba cơ khí chế biến cao su đi về hướng UBND phường Phước Bình)

Ngã 3 giao ĐT 741 (vòng xoay)

1,7

16

Đường ĐT 759

Ngã 3 giáp ĐT 741 (vòng xoay)

Ngã 3 đường Xóm Chùa

1,5

17

Đường ĐT 759

Ngã 3 đường Xóm Chùa

Hết ranh UBND phường Phước Bình

1,2

18

Đường ĐT 759

Ngã ba đường ĐT759 và đường 741 (ngã ba cơ khí chế biến cao su đi về Đa Kia)

Hết ranh quy hoạch TTTM Phước Bình

2,0

19

Đường ĐT 759

Hết ranh quy hoạch TTTM Phước Bình về hướng xã Đa Kia

Cổng trường tiểu học Sao Mai

1,4

20

Đường ĐT 759

Cổng trường tiểu học Sao Mai

Giáp ranh xã Bình Sơn, huyện Bù Gia Mập

1,0

21

Đường nội bộ Khu Thương mại Phước Bình

Toàn bộ các tuyến nội bộ

 

2,0

22

Đường số 12- Khu 6 (Sau lưng TTTM Phước Bình)

Ngã 3 giáp ĐT 759

Hết ranh quy hoạch TTTM Phước Bình

1,7

II

Đường phố loại 2

 

 

 

1

Đường 6/1 (ĐT 741 cũ)

Ngã ba giáp Đinh Tiên Hoàng

Tượng đài Chiến thắng

1,1

2

Nguyễn Huệ

Tượng đài Chiến thắng

Lê Văn Duyệt

1,3

3

Lê Văn A

Toàn tuyến

 

1,0

4

Trần Quang Khải

Ngã ba đường 6/1

Ngã 4 Lê Văn Duyệt

1,0

5

Cách mng tháng 8

Nguyễn Huệ

Ngã ba giáp đường Sư Vạn Hnh

1,0

6

Hai Bà Trưng

Toàn tuyến

 

1,0

7

Trần Hưng Đạo

Ngã ba giáp đường ĐT 741

Ngã Tư giao với đường Lê Văn A

1,6

8

Ngô Quyền

Toàn tuyến

 

1,3

9

Đường Hồ Long Thủy

Ngã tư giáp đường 6/1

Hết ranh Nhà Văn hóa thiếu nhi

1,0

10

Trần Quốc Ton

Ngã tư giáp đường Trn Quang Khi

Ngã tư giáp đường Lý Thái Tổ

1,0

11

Sư Vn Hnh

Toàn tuyến

 

1,0

12

Đường Nguyn Huệ

Ngã 4 giáp đường Lê Văn Duyt

Hết tuyến

1,0

13

Lý Thái T

Toàn tuyến

 

1,0

14

Đường ĐT 759

Hết ranh UBND phường Phước Bình

Hết ranh xưởng điều Sơn Tùng

1,2

15

Đường Xóm Chùa

Toàn tuyến

 

1,0

16

Đường nội bộ Khu văn hóa - TDTT Phước Bình (Khu chợ PB cũ)

Toàn bộ các tuyến nội bộ

 

1,0

17

Đường đi Suối Minh

Ngã ba giao đường ĐT 741

Ngã ba đường tự mở của bà Ngô Thị Mỏng

1,0

III

Đường phố loại 3

 

 

 

1

Lê Văn Duyệt

Toàn tuyến

 

1,0

2

Trần Hưng Đạo

Ngã Tư giao với đường Lê Văn A

Cuối tuyến (Khu 4)

1,0

3

Đường Hồ Long Thủy

Hết ranh Nhà Văn hóa thiếu nhi

Ngã ba giáp đường Lý Thái Tổ

1,0

4

T Do

Toàn tuyến

 

1,0

5

Cách Mạng Tháng 8

Ngã ba giáp đường Sư Vạn Hnh

Cuối tuyến (Khu 4)

1,5

6

Trần Quốc Ton

Giao lộ đường Lê Văn Duyệt

Giao lộ đường Trần Quang Khải

1,0

7

Nguyn Văn Trỗi (đoạn 1)

Ngã ba giáp Đinh Tiên Hoàng

Ngã ba giáp Trn Quốc Ton

1,0

8

Nguyn Chí Thanh

Ngã ba Đinh Tiên Hoàng

Ngã ba Trn Hưng Đạo

1,2

9

Đường Trần Quang Khi

Ngã tư giáp đường Lê Văn Duyệt

Ngã ba đường Hồ Long Thủy

1,0

10

Đường Hàm Nghi

Toàn tuyến

 

1,0

11

ĐT 741

Cầu Suối Dung

Ngã ba giao đường Nhơn Hòa 1

1,0

12

ĐT 741

Ngã ba giao đường Nhơn Hòa 1

Giáp ranh phường Long Phước

1,2

13

Đường ĐT 759

Hết ranh xưởng điều Sơn Tùng

Giáp ranh xã Phước Tín

1,4

14

Đường vòng Sân bay Phước Bình

Toàn tuyến

1,7

15

Đường vào trường PTTH Phước Bình

Ngã ba giao đường ĐT 741

Hết tuyến

1,0

16

Đường đi Suối Minh

Ngã ba đường tự mở của bà Ngô Thị Mỏng

Ranh xã Bình Tân

1,0

17

Đường số 12- Khu 6 (Sau lưng TTTM Phước Bình)

Hết ranh quy hoạch TTTM Phước Bình

Giáp đường số 15

1,5

18

Đường ĐT 741

Tượng Đức Mẹ

Cầu Thác M

1,0

19

Đường Lê Quý Đôn (nối dài)

Ngã ba đường Lê Quý Đôn giáp đường Trần Hưng Đạo

Hết ranh nhà trẻ Tuổi Thơ

1,0

20

Đường Lê Quý Đôn (ni dài)

Hết ranh nhà trẻ Tuổi Thơ

Hết tuyến

0,8

21

Đường Tư Hiền 2 (Khu 2)

Ngã 3 giáp ĐT 741

Ngã ba giáp đường Lê Quý Đôn

0,8

22

Đường Tập đoàn 7 (phn đất thuộc phường Long Phước)

Ngã ba giáp ĐT 741

Hết ranh quy hoạch khu tái định cư

2,0

23

Đường Tập đoàn 7 (phần đất thuộc phường Sơn Giang)

Ngã ba giáp ĐT 741

Hết ranh quy hoạch khu tái định cư

1,2

24

Đường vào nghĩa trang nhân dân Phước Bình (Phường Long Phước)

Ngã 3 giáp đường ĐT741

Cổng nghĩa trang

1,0

IV

Đường phố loại 4

 

 

 

1

Đường 6/1 (ĐT 741 cũ)

Tượng đài chiến thắng

Cầu Đak Lung

1,0

2

Đường đi Đak Son (khu 4)

Ngã 3 giáp đường Cách mạng tháng 8

Ngã 3 (Nhà ông Nguyễn Bá Hiển)

1,0

3

Nguyn Văn Cừ

Toàn tuyến

 

1,0

4

Trần Phú

Toàn tuyến

 

1,0

5

Lê Hồng Phong

Toàn tuyến

 

1,0

6

Đường Thanh Niên

Toàn tuyến

 

1,0

7

Đường đi An Lương

Ngã 3 giáp Lý Thái Tổ và Lê Hồng Phong

Cầu An Lương

1,0

8

Đường Phan Bội Châu

Ngã 3 giáp đường 6/1 và ĐT741

Hết tuyến đường nhựa

1,0

9

Đường Kim Đồng

Ngã 3 giáp đường H Long Thủy

Ngã 3 (nhà ông Bùi Tín)

1,0

10

Đường Bà Triệu

Toàn tuyến

 

1,0

11

Đường Cao Bá Quát

Toàn tuyến

 

1,0

12

Đường Phan Đình Giót

Toàn tuyến

 

1,0

13

Đường Hoàng Diệu

Toàn tuyến

 

1,0

14

Đường Tư Hiền 2 (khu 2)

Ngã 3 giáp đường Lê Quý Đôn

Hết tuyến đường nhựa

1,0

15

Đường ĐT 741

Đầu cầu Đức M

Ranh xã Phú Nghĩa

1,0

16

Đường đi Phước Tín

Tượng Đức Mẹ

Ranh xã Phước Tín

1,0

17

Đường đi Hòa Tiến (đi khu 5)

Ngã 4 giáp đường ĐT 741

Đập tràn thủy điện Thác Mơ

1,0

18

Đường vòng quanh núi Bà Rá

Toàn tuyến

 

1,0

19

Đường Sơn Long

Cầu s1 (Ranh phường Thác Mơ)

Cầu số 2

1,0

20

Đường Sơn Long

Cầu số 2

Cu số 3 + 500m vhướng nghĩa trang liệt sỹ

1,0

21

Đường Sơn Long

Cầu số 3 + 500m về hướng nghĩa trang liệt sỹ

Ngã 3 giáp đường ĐT741

1,0

22

Đường Nhơn Hòa 1

Ngã 3 giáp ĐT 741

Ranh xã Long Giang

1,0

23

Đường Nhơn Hòa 2

Ngã 3 giáp ĐT 741

Ranh xã Long Giang

1,0

24

Đường Tp đoàn 7

Hết ranh quy hoạch khu tái đnh cư

Ranh xã Long Giang

1,2

25

Đường Đak Tôn

Ngã 3 giáp đường Vòng sân bay

Hết tuyến đường nhựa

1,0

26

Đường Suối Tân

Ngã 3 giáp ĐT 741

Ngã ba giáp ĐT 741 +500m

1,2

27

Đường Suối Tân

Ngã ba giáp ĐT 741 +500m

Ngã ba giáp ĐT 741 +1.000m

1,0

28

Đường Suối Tân

Ngã ba giáp ĐT 741 +1.000m

Ranh xã Bình Tân

1,0

29

Đường xóm Huế

Ngã 3 giáp ĐT 759

Hết tuyến đường nhựa

1,0

30

Đường vào núi Bà Rá (khu Phước Sơn, Phước Bình)

Ngã 3 giáp ĐT 759

Ngã 3 giáp đường vòng núi Bà

1,0

31

Đường Nhà thiếu nhi đi vào

Ngã ba giáp đường HLong Thủy

Ngã ba nhà ông Hoàng Công Trường

1,0

32

Đường Nhà thiếu nhi đi vào

Ngã 3 Nhà ông Hoàng Công Trường

Hết tuyến đường nhựa (Nhà ông Tuyến, ông Ton)

1,0

33

Đường Nhà thiếu nhi đi vào

Ngã 3 (Nhà ông Hoàng Công Trường)

Hết tuyến đường nhựa (Giáp ranh bến xe)

1,0

34

Đường Bù Xiết

Ngã 3 giáp ĐT 741

Giáp ranh xã Long Giang

1,0

35

Đường nội ô khu phố 9 phường Long Phước

Ngã ba ĐT 759 giáp ranh khu phố 8

Ngã ba ĐT 759 giáp cng chào khu phố 9

1,0

36

Đường nối Trần Quang Khải và Nguyễn Văn Trỗi

Ngã 3 giáp đường Trần Quang Khải

Ngã 3 giáp đường Nguyn Văn Trỗi

1,0

37

Đường hẻm Lê Văn Duyệt (Cách ngã 3 Lý Thái Tvà Lê Văn Duyệt 50m)

Ngã 3 giáp đường Lê Văn Duyệt

Hết tuyến

1,0

38

Đường vào sân vận động

Ngã 3 giáp đường Lê Văn Duyệt

Hết tuyến

1,0

39