Quyết định 33/2019/QĐ-UBND

Quyết định 33/2019/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã và quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố; Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; Mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Nội dung toàn văn Quyết định 33/2019/QĐ-UBND giao số lượng cán bộ công chức cấp xã tỉnh Điện Biên


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2019/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 27 tháng 9 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

GIAO SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ VÀ QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, Ở THÔN, BẢN, TỔ DÂN PHỐ; MỨC KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI Ở CẤP XÃ; MỨC BỒI DƯỠNG NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA CÔNG VIỆC CỦA THÔN, BẢN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cNghị định s 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điu và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, slượng, một schế độ, chính sách đi với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách cp xã;

Căn cứ Nghị định s 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ về sa đổi, bổ sung một squy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bn, tổ dân phố;

Căn cứ Thông tư liên tịch s 03/2010/TTLT/BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thc hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 ca Chính phủ vchức danh, slượng, một schế độ, chính sách đi vi cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những ngưi hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cNghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND ngày 26 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định slượng, chc danh, mức phụ cp đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bn, t dân ph; Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cp xã; Mức bi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc ca thôn, bn, tdân phố trên địa bàn tnh Điện Biên,

Xét Tờ trình số 1421/TTr-SNV ngày 18 tháng 9 năm 2019 của Giám đốc Sở Nội vụ vviệc ban hành Quyết định ca Ủy ban nhân dân tnh về việc giao số lượng cán bộ, công chức cp xã và quy định slượng, chức danh, mức phụ cấp đi với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tdân phố; Mức khoán kinh phí hoạt động của các tchức chính trị - xã hội ở cp xã; Mức bi dưng người trực tiếp tham gia công việc ca thôn, bản, t dân phtrên địa bàn tnh Điện Biên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao số lượng, bố trí chức danh cán bộ, công chức cấp xã

1. Số lượng

a) Cấp xã loại 1 được bố trí tối đa 23 người;

b) Cấp xã loại 2 được bố trí tối đa 21 người;

c) Cấp xã loại 3 được bố trí tối đa 19 người.

Đối với xã, phường, thị trấn đã bố trí Trưởng công an xã là Công an chính quy thì số lượng cán bộ, công chức quy định nêu trên giảm 01 người.

2. B trí các chức danh cán bộ, công chức cấp xã

a) Cán bộ cấp xã

Mỗi chức danh cán bộ cấp xã quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 ca Chính phủ được bố trí tối đa 01 người đảm nhiệm, riêng chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được bố trí theo số lượng quy định Luật Tchức Chính quyền địa phương và Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phquy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân. Tiếp tục thực hiện mô hình bí thư cp ủy đng thời là chtịch Hội đồng nhân dân xã. Thực hiện thí đim mô hình bí thư cấp ủy đồng thời là chủ tịch y ban nhân dân cấp xã ở nhưng nơi có đủ điu kiện.

b) Công chức cấp xã

Đối với các chức danh công chức: Trưng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy) Chhuy Trưởng Quân sự được bố trí 01 ngưi đi vi mỗi chức danh đảm nhiệm.

Các chức danh công chức còn lại bao gồm: Văn phòng - Thống kê, Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội, Địa chính - Xây dựng - Đô thị và môi trường (đối vi phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và môi trường (đối với xã) được btrí bố trí tối đa không quá 02 người đối với mi chức danh đảm nhiệm.

Điều 2. Số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã

1. Số lượng

a) Cấp xã loại 1 tối đa 12 người;

b) Cấp xã loại 2, loại 3 tối đa 10 người.

2. Chức danh

a) Đối với cấp xã loại 1, gồm các chức danh sau:

Người giúp việc cho Đng ủy (được bố trí tối đa 02 người); Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ; Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc; Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản HChí Minh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ n; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội người cao tui; Chtịch Hội Chthập đ.

b) Đối với cấp xã loại 2, loại 3, gồm các chức danh sau:

Người giúp việc cho Đảng ủy; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ; Phó Trưởng Công an (nơi chưa b trí lực lượng công an chính quy); Phó Chủ tịch Ủy ban Mt trận tổ quốc; Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chtịch Hội Cựu chiến binh; Chtịch Hội người cao tuổi.

3. Mc phụ cấp

a) Chức danh: Người giúp việc cho Đng ủy; Chủ tịch Hội Người cao tui; Chtịch Hội Chữ thập đỏ; Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ; Phó chtịch Ủy ban Mt trận t quc; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chtịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chtịch Hội Cựu chiến binh. Mỗi chức danh được hưởng mức phụ cấp 1,4 so với mức lương cơ s.

b) Chức danh: Phó trưng Công an; Phó Chỉ huy trưng Quân sự. Mỗi chc danh được hưởng mức phụ cấp 1,7 so với mức lương cơ sở.

Điều 3. Số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố

1. Số lượng: Mỗi thôn, bản, tổ dân phố không quá 03 người.

2. Chức danh:

a) Bí thư chi bộ;

b) Trưởng thôn, bản hoặc tổ trưởng tổ dân phố;

c) Trưởng Ban công tác Mặt trận.

3. Mức phụ cấp

a) Chức danh: Bí thư chi bộ; Trưởng thôn, bản hoặc tổ trưởng tdân phố. Mỗi chức danh được hưng mức phụ cp hệ số 1,4 so với mức lương cơ s (đi với thôn, bản, đội có từ 350 hộ gia đình trở lên; thôn, bn, đội thuộc xã trọng điểm, phức tạp van ninh - trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, bn, đội thuộc xã biên giới); hưởng mức phụ cấp hệ số 1,3 so với mức lương cơ sở (đối với nhng thôn, bn, t dân phthuộc các xã, phường, thị trấn còn lại).

b) Chức danh: Trưởng Ban công tác Mặt trận được hưởng mức phụ cấp hệ số 1,2 so với mức lương cơ s (đi với thôn, bản, đội có t350 hộ gia đình trở lên; thôn, bn, đội thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh - trật tự theo quyết định ca cơ quan có thm quyn; thôn, bn, đội thuộc xã biên giới); hưởng mức phụ cấp hệ số 1,1 so với mức lương cơ sở (đối với những thôn, bản, tổ dân phthuộc các xã, phường, thị trn còn li).

Điều 4. Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã.

1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, mức khoán: 7.000.000 đng/năm.

2. Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã, mức khoán: 5.000.000 đng/năm.

3. Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp xã, mức khoán: 5.000.000 đồng/năm.

4. Hội Nông dân cấp xã, mức khoán: 5.000.000 đồng/năm.

5. Hội Cựu chiến binh cấp xã, mức khoán: 5.000.000 đồng/năm.

Điều 5. Mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, bản, tổ dân phố

1. Mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, bản, tổ dân phố là 50.000 đồng/buổi/người.

2. Căn cứ vào các khoản thu từ đoàn phí, hội phí khoán cho các đoàn thể và từ các nguồn quỹ khác (nếu có), y ban nhân dân cp xã, tchức chính trị - xã hội, hội, đoàn thể tùy theo tình hình cụ thể trên địa bàn đthực hiện việc chi trả tiền bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, t dân theo đúng quy định.

Điều 6. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh

1. Đối với việc kiêm nhiệm các chức danh cán bộ, công chức cấp thực hiện theo Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP .

2. Đối với việc kiêm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã và thôn, bản, tdân phố thực hiện như sau:

a) Cán bộ, công chức cấp xã được kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cp xã; Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bn, tổ dân phố được kiêm người hoạt động ở thôn, bản, tdân phố mà giảm được 01 người trong số lượng quy định thì kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 50% mức phụ cấp hiện hưởng của chức danh không chuyên trách kiêm nhiệm. Trường hp kiêm nhiệm nhiu chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp chức danh cao nhất.

b) Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bo him xã hội, bảo him y tế.

Điều 7. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng, chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố

1. Người hoạt động không chuyên trách cp xã, thôn, bản, tổ dân phố được đào tạo, bồi dưng kiến thức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ hiện đang đm nhiệm; khi được cử đi đào tạo, bi dưỡng, được hưởng chế độ như quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 92/2009/NĐ-CP.

2. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bt buộc theo quy định hiện hành.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Giao SNội vụ:

a) Chủ trì phi hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành ph tchức trin khai Quyết định này và Nghị định s 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một s quy định về cán bộ, công chc cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cp xã, ở thôn, bn, tổ dân phố; các văn bản hướng dn ca Bộ, ngành trung ương có liên quan.

b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí, quản lý, sử dụng, thực hiện chế độ chính sách đối vi đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã; người hoạt động không chuyên trách cấp xãthôn, bản, tdân phố; người trực tiếp tham gia công việc ca thôn, bản, t dân phtheo quy định.

c) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào s lượng quy định và nhu cầu cần thiết để xây dựng phương án và tchức tuyn dụng đối với đội ngũ công chức cấp xã đảm bo quy định hiện hành.

d) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện các quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tdân phố theo các quy định hiện hành.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ cân đối ngân sách đthực hiện chế độ chính sách theo quy định tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính ph và Quyết định này. Đồng thời hướng dẫn, kim tra việc sử dng nguồn kinh phí để thực hiện chế độ chính sách theo quy định hiện hành.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng phương án bố trí slượng cán bộ, công chức; số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, bản, tdân phố theo quy định hiện hành. Thực hiện chế độ chính sách liên quan và giải quyết chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, bản, tdân phố dôi dư do bố trí, sp xếp. Xây dng kế hoạch đđảm bảo thực hiện đúng số lượng quy định tại Quyết định này theo các văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Nghị định số 34/2019/NĐ-CP, Nghị quyết s 14/2019/NQ-HĐND ngày 26 tháng 8 năm 2019 của Hội đng nhân dân tỉnh và Quyết định này về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) để Ủy ban nhân dân tnh xem xét, chỉ đạo kịp thời các nội dung có liên quan.

Điều 9. Thời gian áp dụng

Các chế độ chính sách quy định tại Quyết định này được áp dụng ktừ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

Điều 10. Nguồn kinh phí thực hiện

a) Đối với cán bộ, công chức cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố và mức khoán kinh phí cho các tchức chính trị - xã hội ở cấp xã do Ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương đảm bảo.

b) Đối với mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc ca thôn, bản, tổ dân phố nguồn từ đoàn phí, hội phí khoán cho các đoàn thvà từ các nguồn quỹ khác (nếu có).

Điều 11. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 10 năm 2019 và thay thế Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh về việc giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 2 và Điều 8 Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh về việc giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.

Điều 12. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Bảo hiểm xã hội; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính ph;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tài ch
ính;
- Cục KTVBQPPL
, Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh
y;
- TT HĐND
;
- V
ăn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tnh
-
Các Đ/c Lãnh đo UBND tnh;
- Nh
ư Điều 12;
- Trung
tâm Công báo tỉnh;
- B
áo Điện Biên Ph;
- Lưu: VT
, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Mùa A Sơn

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 33/2019/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu33/2019/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành27/09/2019
Ngày hiệu lực07/10/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 33/2019/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 33/2019/QĐ-UBND giao số lượng cán bộ công chức cấp xã tỉnh Điện Biên


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 33/2019/QĐ-UBND giao số lượng cán bộ công chức cấp xã tỉnh Điện Biên
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu33/2019/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Điện Biên
              Người kýMùa A Sơn
              Ngày ban hành27/09/2019
              Ngày hiệu lực07/10/2019
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhậtnăm ngoái

              Văn bản thay thế

                Văn bản gốc Quyết định 33/2019/QĐ-UBND giao số lượng cán bộ công chức cấp xã tỉnh Điện Biên

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 33/2019/QĐ-UBND giao số lượng cán bộ công chức cấp xã tỉnh Điện Biên

                • 27/09/2019

                  Văn bản được ban hành

                  Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                • 07/10/2019

                  Văn bản có hiệu lực

                  Trạng thái: Có hiệu lực