Quyết định 337/QĐ-UBND

Quyết định 337/QĐ-UBND năm 2014 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 188/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Nội dung toàn văn Quyết định 337/QĐ-UBND năm 2014 bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến 2020 Trà Vinh


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 337/QĐ-UBND

 Trà Vinh, ngày 19 tháng 3 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 188/QĐ-TTG NGÀY 13 THÁNG 02 NĂM 2012 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày 13 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 19/TTr-BCĐ ngày 21 tháng 01 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày 13 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Phong

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 188/QĐ-TTG NGÀY 13 THÁNG 02 NĂM 2012 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 337/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Bảo tồn, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản nhằm phục hồi nguồn lợi thủy sản, đặc biệt là nguồn lợi thủy sản vùng ven bờ; quản lý có hiệu quả hoạt động khai thác thủy sản nhằm phát triển ngành khai thác thủy sản bền vững, góp phần giữ gìn tính đa dạng sinh học của tài nguyên sinh vật biển Việt Nam;

Triển khai các nội dung của Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến các cơ quan quản lý chuyên ngành, các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nguồn lợi thủy sản và người dân trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ trong công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản; nâng cao nhận thức cho cộng đồng và ngư dân hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm trong công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.

2. Mục tiêu cụ thể

Triển khai các nội dung của Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2020; trong đó, tập trung các nội dung chủ yếu thực hiện trong giai đoạn 2014 - 2015 nhằm đảm bảo hiệu quả và chất lượng.

a) Giai đoạn 2014 - 2015

- Hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu về nguồn lợi thủy sản; cơ quan quản lý thường xuyên thực hiện công tác dự báo nguồn lợi, ngư trường, mùa vụ khai thác, ưu tiên cho nhóm đối tượng khai thác chủ lực tại các vùng biển xa bờ;

- Điều tra, khảo sát, thành lập và đưa vào hoạt động khu bảo tồn biển khu vực xã Mỹ Long Nam, xã Mỹ Long Bắc và thị trấn Mỹ Long nhằm phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản;

- Hoàn thành việc quy hoạch vùng cấm khai thác, vùng cấm khai thác thủy sản có thời hạn, đồng thời công bố danh mục các loại nghề cấm, đối tượng cấm;

- Tăng cường công tác tuyên truyền, tập huấn về bảo vệ nguồn lợi thủy sản để nâng cao nhận thức cộng đồng về công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản;

- Giảm dần tàu cá công suất nhỏ khai thác ven bờ sang tàu cá khai thác xa bờ, hỗ trợ ngư dân chuyển đổi nghề khai thác từ các nghề cấm khai thác, nghề hạn chế phát triển sang các nghề phù hợp;

- Thả bổ sung các giống loài thủy sản ra môi trường tự nhiên hàng năm để tái tạo nguồn lợi thủy sản.

b) Giai đoạn 2016 - 2020

- Cơ bản phục hồi nguồn lợi hải sản vùng ven bờ;

- Tiếp tục tuyên truyền, tập huấn về công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho cộng đồng ngư dân, trong đó tập trung đối tượng là ngư dân khai thác vùng ven bờ;

- Tiếp tục chuyển đổi cơ cấu tàu cá công suất nhỏ khai thác ven bờ sang tàu cá khai thác xa bờ, hỗ trợ ngư dân chuyển đổi nghề khai thác từ các nghề cấm khai thác, nghề hạn chế phát triển sang các nghề phù hợp;

- Thả bổ sung các giống loài thủy sản ra môi trường tự nhiên để tái tạo nguồn lợi thủy sản nhân Ngày truyền thống Nghề cá 01 tháng 4 hàng năm.

II. PHẠM VI THỰC HIỆN

Trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

III. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Giai đoạn 2014 - 2015

a) Xây dựng Chương trình truyền thông về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản

Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên các phương tiện truyền thông, thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức cộng đồng về công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, tập trung vào các đối tượng sau: ngư dân, học sinh, các tổ chức đoàn thể và cán bộ quản lý thủy sản ven biển.

b) Điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu về nguồn lợi thủy sản

- Điều tra nguồn lợi hải sản vùng biển xa bờ, trong đó ưu tiên điều tra nguồn lợi một số nhóm đối tượng khai thác chủ lực có giá trị kinh tế, có sản lượng lớn;

- Điều tra đánh giá nguồn lợi thủy sản vùng ven biển, khả năng cho phép khai thác bền vững, trong đó ưu tiên điều tra khu vực tập trung các bãi giống, bãi đẻ của các loài thủy sản;

- Điều tra, khảo sát các giống loài thủy sản tự nhiên ven biển và vùng nội địa, đánh giá khả năng cho phép khai thác. Khảo sát các khu vực bãi giống để đánh giá số lượng hàng năm;

- Điều tra đánh giá nguồn lợi thủy sản vùng nội địa, trong đó ưu tiên điều tra tại các lưu vực sông lớn có các giống loài đặc hữu, có tính đa dạng sinh học cao;

- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về nguồn lợi thủy sản phục vụ công tác quy hoạch, quản lý và dự báo.

c) Ngăn chặn sự suy giảm nguồn lợi thủy sản

- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý nghiêm, kịp thời các hoạt động vi phạm pháp luật, đặc biệt là các hoạt động khai thác thủy sản mang tính hủy diệt (xung điện, chất độc, chất nổ, lưới mùng);

- Trên cơ sở điều tra nguồn lợi thủy sản, điều chỉnh, cơ cấu lại các nghề khai thác thủy sản, đảm bảo phù hợp với khả năng khai thác cho phép theo hướng không phát triển và giảm dần một số loại nghề khai thác thủy sản còn non ở vùng ven bờ;

- Phát huy vai trò của cộng đồng ngư dân để tổ chức lại sản xuất theo hướng phát triển các hình thức kinh tế tập thể, gắn với trách nhiệm cộng đồng trong công tác quản lý, bảo vệ nguồn lợi, môi trường sống của các loài thủy sản ven bờ và xây dựng nông thôn mới.

d) Bảo tồn nguồn lợi thủy sản

- Tiến hành điều tra, khảo sát, lập quy hoạch, thành lập và đưa vào hoạt động khu bảo tồn biển khu vực xã Mỹ Long Nam, xã Mỹ Long Bắc và thị trấn Mỹ Long nhằm phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản;

- Tiếp tục nghiên cứu, rà soát, thành lập các khu bảo tồn vùng nước nội địa cấp tỉnh.

đ) Phục hồi, tái tạo nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái rừng ngập mặn

- Thả bổ sung các giống loài thủy sản ra môi trường tự nhiên để tái tạo nguồn lợi nhân Ngày truyền thống Nghề cá 01 tháng 4 hàng năm;

- Phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn tạo sinh cảnh, nơi cư trú, sinh sản và tăng trưởng cho các loài thủy sản.

2. Giai đoạn 2016 - 2020

Kết thúc giai đoạn 2014 - 2015, tổ chức Hội nghị tổng kết đánh giá Kế hoạch đã triển khai thực hiện, đề xuất kế hoạch triển khai các nội dung còn lại, bổ sung các nhiệm vụ thực hiện cụ thể phù hợp với mục tiêu đề ra.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2014 - 2015

 ĐVT: Triệu đồng

TT

Nội dung

Năm 2014

Năm 2015

Tổng cộng

1

Tuyên truyền, tập huấn về bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

500

400

900

2

Điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu về nguồn lợi thủy sản.

500

500

1.000

3

Điều tra, khảo sát nguồn lợi thủy sản, điều chỉnh cơ cấu nghề khai thác thủy sản; thực hiện đề tài nghiên cứu sản xuất một số giống loài thủy sản có nguy cơ tuyệt chủng.

800

500

1.300

4

Kiểm tra, kiểm soát về bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

800

500

1.300

5

Thành lập và đưa vào hoạt động khu bảo tồn biển Mỹ Long Nam.

2.000

1.500

3.500

6

Thả bổ sung giống thủy sản để tái tạo nguồn lợi thủy sản.

250

250

500

 

Tổng cộng

4.850

3.650

8.500

- Tổng kinh phí: 8.500.000.000 đồng (Tám tỷ, năm trăm triệu đồng).

- Nguồn kinh phí: Từ nguồn ngân sách Trung ương và tỉnh, được phân kỳ cho năm 2014 và năm 2015.

V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Về cơ chế, chính sách

- Rà soát, bổ sung và xây dựng các văn bản quản lý nhà nước về lĩnh vực khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản;

- Thành lập Tổ thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo 188 (Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản là đơn vị Thường trực Chương trình);

- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động bảo vệ nguồn lợi thủy sản, hỗ trợ chuyển đổi sinh kế cho cộng đồng ngư dân, đặc biệt là ngư dân khai thác nguồn lợi thủy sản vùng ven bờ;

- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế thu, sử dụng để đưa Quỹ tái tạo nguồn lợi thủy sản hoạt động có hiệu quả.

- Xây dựng văn bản quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác thủy sản ven bờ trong điều kiện ngư dân chưa chuyển đổi được ngay sang nghề khác.

- Xây dựng chính sách động viên khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động bảo vệ nguồn lợi thủy sản và xử lý nghiêm minh, chế tài cụ thể đối với hành động xâm hại nguồn lợi thủy sản.

2. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và đào tạo nguồn nhân lực

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, đối tượng chủ yếu là ngư dân làm nghề khai thác thủy sản, thanh thiếu niên, học sinh tại các huyện ven biển; đồng thời, huy động các tổ chức xã hội, nghề nghiệp tham gia công tác tuyên truyền sâu rộng, từng bước nâng cao nhận thức cho cộng đồng ngư dân trong công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản;

- Sử dụng nhiều hình thức tuyên truyền phù hợp với tập quán, điều kiện và đối tượng của địa phương như: Treo băng rôn, phát tờ rơi, áp phích tuyên truyền; xây dựng phim, tiểu phẩm, phát thanh, truyền hình trên báo, đài; tổ chức thi tìm hiểu về công tác bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản;

- Đào tạo đội ngũ cán bộ có chuyên môn, nâng cao năng lực quản lý, bảo vệ nguồn lợi thủy sản của Thanh tra chuyên ngành, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản; kiện toàn hệ thống thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động liên quan đến công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản; xây dựng cơ chế phối hợp thường xuyên, chặt chẽ, đồng bộ và hiệu quả giữa các lực lượng trong công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm trong lĩnh vực khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; xử phạt các hành vi, hoạt động xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống, nơi cư trú sinh sản của các loài thủy sản trên địa bàn tỉnh.

3. Về khoa học, công nghệ và khuyến ngư

- Tiếp tục nghiên cứu lựa chọn giống bố, mẹ và hoàn thiện quy trình sản xuất giống nhân tạo một số loài thủy sản có giá trị kinh tế, loài thủy sản bản địa đặc hữu nhằm thả bổ sung nguồn giống thủy sản vào môi trường tự nhiên để phục vụ cho công tác tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản, phục hồi mật độ quần thể một số giống, loài đang bị tập trung khai thác và có nguy cơ tuyệt chủng;

- Ứng dụng công nghệ sử dụng vệ tinh viễn thám, định vị vệ tinh trong quản lý, kiểm soát hoạt động tàu cá nhằm bảo vệ nguồn lợi và môi trường sống các loài thủy sinh trên các vùng biển;

- Triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học về các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng để đề xuất loại hình bảo vệ thích hợp;

- Triển khai các kết quả nghiên cứu về sản xuất giống các loại nghề khai thác có chọn lọc, các mô hình sản xuất hiệu quả gắn với quản lý của cộng đồng để bảo vệ nguồn lợi thủy sản và tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư thông qua các hình thức khuyến ngư.

4. Về hợp tác quốc tế

- Tăng cường hợp tác quốc tế về điều tra, nghiên cứu nguồn lợi thủy sản (cả trên biển và nội địa), quản lý các loài cá di cư, quản lý các khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa, chống đánh bắt bất hợp pháp với các nước thuộc lưu vực sông Mêkông…;

- Chủ động và tính cực tham gia với các tổ chức quốc tế có liên quan như: ASEAN, FAO, SEAFDEC,…để trao đổi thông tin, học tập kinh nghiệm và thông qua các tổ chức này kêu gọi sự giúp đỡ, tài trợ về kinh nghiệm và kinh phí, kỹ thuật;

- Tham quan, học tập, trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm về công tác quản lý các khu bảo tồn, về điều tra, nghiên cứu nguồn lợi với các nước trong khu vực và trên thế giới.

5. Về cơ chế tài chính

- Ngân sách Trung ương thực hiện các công việc: Đảm bảo kinh phí cho công tác điều tra, nghiên cứu nguồn lợi thủy sản; xây dựng hệ thống quan trắc, giám sát biến động nguồn lợi thủy sản; xây dựng hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu nguồn lợi thủy sản; xây dựng các khu bảo tồn vùng nước nội địa do Trung ương quản lý; hỗ trợ địa phương khó khăn đầu tư xây dựng các hạng mục thiết yếu của các khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa; kinh phí hoạt động của các dự án, nhiệm vụ thuộc chương trình do các cơ quan ở Trung ương thực hiện;

- Ngân sách địa phương cùng với hỗ trợ từ ngân sách Trung ương thực hiện: Bảo đảm kinh phí cho các hoạt động của các dự án, nhiệm vụ thuộc chương trình do địa phương thực hiện; đầu tư xây dựng và quản lý các khu bảo tồn theo phân cấp;

- Các nguồn huy động khác: Huy động và kêu gọi tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để triển khai các nội dung, dự án của Chương trình.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban Chỉ đạo 188

- Thành lập Tổ thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo 188 (Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản là đơn vị Thường trực Chương trình);

- Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các ngành chức năng có liên quan theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn và đôn đốc triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch; tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện để Ủy ban nhân dân tỉnh nắm, chỉ đạo.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch đảm bảo hiệu quả;

- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về bảo vệ nguồn lợi thủy sản; tăng cường kiểm tra, kiểm soát hoạt động khai thác thủy sản tại các vùng nước trong tỉnh.

3. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối, bố trí vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương và tỉnh cho các dự án, nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện Chương trình.

4. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh

- Tăng cường công tác tuyên truyền các quy định của pháp luật về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho ngư dân;

- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ tàu cá ra, vào các cửa sông, biển, bãi ngang và xử lý nghiêm các vi phạm về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, nhất là sử dụng chất nổ, xung điện, hóa chất độc và lưới có kích thước nhỏ hơn quy định để khai thác thủy sản.

5. Các Sở, Ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội có liên quan

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các Sở, Ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện hiệu quả các nội dung của Kế hoạch có liên quan đến ngành, đơn vị, lĩnh vực phụ trách.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Chủ động, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch phù hợp với đặc điểm của địa phương và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn.

Tổ chức quản lý chặt chẽ, cấp giấy tờ hoạt động tạm thời cho các phương tiện khai thác thủy sản có công suất dưới mức đăng ký, đăng kiểm./.

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 337/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu337/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành19/03/2014
Ngày hiệu lực19/03/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThương mại, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 337/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 337/QĐ-UBND năm 2014 bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến 2020 Trà Vinh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 337/QĐ-UBND năm 2014 bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến 2020 Trà Vinh
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu337/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Trà Vinh
                Người kýNguyễn Văn Phong
                Ngày ban hành19/03/2014
                Ngày hiệu lực19/03/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThương mại, Tài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 337/QĐ-UBND năm 2014 bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến 2020 Trà Vinh

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 337/QĐ-UBND năm 2014 bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến 2020 Trà Vinh

                        • 19/03/2014

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 19/03/2014

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực