Quyết định 34/2013/QĐ-UBND

Quyết định 34/2013/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Nội dung toàn văn Quyết định 34/2013/QĐ-UBND Quy chế quản lý bảo vệ môi trường Khu công nghiệp Hậu Giang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2013/QĐ-UBND

Vị Thanh, ngày 12 tháng 11 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

Căn cứ Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 48/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh tại Tờ trình số 52/TTr-BQL ngày 22 tháng 10 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện có Khu công nghiệp hoặc quy hoạch Khu công nghiệp và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ TN&MT;
- Cục Kiểm tra văn bản, BTP;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND, UBND tỉnh;
- VP. Tỉnh ủy và các Ban Đảng;
- VP. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN và các đoàn thể tỉnh;
- Các sở, ban ngành tỉnh;
- Như Điều 3;
- Cơ quan Báo, Đài tỉnh;
- Công báo tỉnh; Cổng TTĐT tỉnh;
- Phòng KT&TDTHPL, STP;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Công Chánh

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 34/2013/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định sự phối hợp và trách nhiệm giữa Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hậu Giang (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý) với các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường: Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, UBND cấp huyện có Khu công nghiệp hoặc quy hoạch Khu công nghiệp trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong các Khu, Cụm công nghiệp tập trung đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Khu, Cụm công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

2. Khu, Cụm công nghiệp trong Quy chế này bao gồm: Khu công nghiệp thành lập theo chủ trương của Thủ tướng Chính phủ; Cụm công nghiệp tập trung do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang thành lập (sau đây gọi tắt là Khu công nghiệp). Khu công nghiệp theo Quy chế này không bao gồm Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp địa phương được thành lập theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý Cụm công nghiệp.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, các cơ quan chức năng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về môi trường các Khu công nghiệp theo quy định pháp luật.

2. Việc phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên cơ sở đảm bảo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn, các quy định pháp luật hiện hành, tạo sự thống nhất nhằm quản lý theo pháp luật về bảo vệ môi trường; tránh hình thức, chồng chéo, làm cản trở hoạt động bình thường của mỗi bên, đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong quá trình đầu tư, sản xuất, kinh doanh trong Khu công nghiệp.

3. Các hoạt động quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của các cơ quan chức năng đối với doanh nghiệp trong Khu công nghiệp đều phải thông qua cơ quan đầu mối là Ban Quản lý.

4. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

5. Các cơ quan chức năng khi tiến hành kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp trong Khu công nghiệp phải có kế hoạch cụ thể, thống nhất với Ban Quản lý, trừ các hoạt động nghiệp vụ và đấu tranh phòng, chống tội phạm về môi trường của lực lượng Công an nhân dân. Trong trường hợp do yêu cầu khách quan phải khẩn cấp tiến hành thanh tra, việc thanh tra phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về thanh tra.

Điều 3. Nội dung phối hợp

Nội dung phối hợp công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong Khu công nghiệp giữa Ban Quản lý và các sở, ngành, đơn vị liên quan bao gồm:

1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường theo sự ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Kiểm tra, xác nhận hoàn thành các nội dung của Báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường đã được phê duyệt hoặc xác nhận.

4. Cấp sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại.

5. Xác nhận báo cáo giám sát môi trường định kỳ.

6. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân được quy định tại Điều 1 Quy chế này.

7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về lĩnh vực môi trường phát sinh trong quá trình hoạt động của khu công nghiệp theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và các văn bản pháp luật có liên quan.

8. Công khai thông tin môi trường.

9. Ứng phó sự cố môi trường.

10. Quản lý nhà nước về tài nguyên nước.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP

Điều 4. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp

1. Chủ trì tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Khu công nghiệp. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Khu công nghiệp thực hiện các hồ sơ, thủ tục môi trường, các nội dung về bảo vệ môi trường được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Là cơ quan đầu mối tiếp nhận các đơn yêu cầu, văn bản đề nghị, các hồ sơ, thủ tục môi trường của các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp; chịu trách nhiệm xử lý các hồ sơ theo quy định về chức năng, quyền hạn của Ban Quản lý, hoặc phối hợp cấp có thẩm quyền thực hiện theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

3. Quản lý, theo dõi và kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp.

4. Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh (Phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường) trong công tác thẩm định và phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án của các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp; tham gia với tư cách là thành viên Hội đồng thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo các quy định pháp luật có liên quan.

5. Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận và xử lý các ý kiến đề xuất, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng các công trình xử lý môi trường của dự án.

6. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, giám sát quá trình vận hành thử nghiệm, xác nhận hoàn thành việc thực hiện các công trình, biện pháp phục vụ giai đoạn vận hành của dự án theo các nội dung của Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt và yêu cầu của quyết định phê duyệt trước khi dự án đi vào hoạt động chính thức.

7. Phối hợp UBND cấp huyện xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường các dự án của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Khu công nghiệp thuộc đối tượng phải lập cam kết bảo vệ môi trường theo quy định.

Khi có văn bản của UBND cấp huyện về việc lấy ý kiến xác nhận bản cam kết môi trường, Ban Quản lý có văn bản phối hợp trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

8. Phối hợp với UBND cấp huyện kiểm tra, xác nhận kết quả chạy thử nghiệm công trình xử lý chất thải trước khi dự án đi vào vận hành chính thức đối với các đối tượng phải lập cam kết bảo vệ môi trường.

9. Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh và các cơ quan chức năng liên quan thực hiện giám sát, kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường đối với các hoạt động của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Khu công nghiệp.

10. Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh và các cơ quan chức năng liên quan thực hiện xử lý vi phạm hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về môi trường đối với các chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp và các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong Khu công nghiệp theo các quy định về kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường và các quy định khác có liên quan.

11. Tiếp nhận và giải quyết theo thẩm quyền các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực môi trường trong Khu công nghiệp theo Luật Bảo vệ môi trường và pháp luật về khiếu nại, tố cáo; chủ trì và phối hợp với cơ quan chức năng giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trường giữa các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong Khu công nghiệp; giữa cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Khu công nghiệp với chủ đầu tư đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp và các tổ chức, cá nhân bên ngoài.

12. Thực hiện công khai thông tin, dữ liệu môi trường của các Khu công nghiệp.

13. Chủ trì việc huy động khẩn cấp nhân lực, vật lực và phương tiện để ứng phó kịp thời khi xảy ra sự cố môi trường trong Khu công nghiệp. Trường hợp vượt quá khả năng ứng phó thì báo cáo với cấp có thẩm quyền để xử lý.

14. Hằng năm, Ban Quản lý chủ trì phối hợp các đơn vị chức năng có liên quan tổng hợp sơ kết, báo cáo tình hình, kết quả phối hợp, trình UBND tỉnh nắm và chỉ đạo.

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Phối hợp với Ban Quản lý tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Khu công nghiệp.

2. Phối hợp với Ban Quản lý hướng dẫn và hỗ trợ các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp thực hiện các hồ sơ, thủ tục môi trường theo quy định pháp luật.

3. Chủ trì tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong Khu công nghiệp thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh theo quy định. Sau khi Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án được phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi 01 bản chính Quyết định phê duyệt và 01 bản chính Báo cáo đánh giá tác động môi trường đến Ban Quản lý để phối hợp quản lý trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc.

4. Tiếp nhận và phối hợp Ban Quản lý xử lý các ý kiến đề xuất, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện nội dung biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng các công trình xử lý môi trường của dự án.

5. Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý, các cơ quan chức năng liên quan kiểm tra, giám sát quá trình vận hành thử nghiệm, xác nhận hoàn thành việc thực hiện các công trình, biện pháp phục vụ giai đoạn vận hành của dự án theo các nội dung của Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt và yêu cầu của quyết định phê duyệt trước khi dự án đi vào hoạt động chính thức. Sau khi xác nhận hoàn thành, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi 01 bộ hồ sơ đã xác nhận đến Ban Quản lý để phối hợp quản lý trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc.

6. Chủ trì tiếp nhận hồ sơ đăng ký và cấp sổ chủ nguồn chất thải nguy hại cho chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp và các chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong Khu công nghiệp. Sau khi cấp sổ chủ nguồn thải, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi 01 bản sao đến Ban Quản lý để phối hợp quản lý trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc.

7. Chủ trì tiếp nhận, xác nhận và tổng hợp các báo cáo giám sát môi trường định kỳ của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp và các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong Khu công nghiệp; cung cấp thông tin, bản sao các báo cáo giám sát môi trường định kỳ này đến Ban Quản lý khi được đề nghị.

8. Chủ trì phối hợp với Ban Quản lý tổ chức thẩm định, cấp các loại hồ sơ pháp lý khác về môi trường ngoài thẩm quyền của Ban Quản lý cho các dự án của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp và dự án của các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong Khu công nghiệp.

9. Chủ trì, phối hợp Ban Quản lý, các cơ quan chức năng liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp trong công tác thực hiện các nội dung theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, bản cam kết bảo vệ môi trường được xác nhận.

10. Chủ trì, chỉ đạo Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường, phối hợp Ban Quản lý, Công an tỉnh và các cơ quan chức năng liên quan thực hiện xử lý vi phạm hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về môi trường đối với các các hành vi vi phạm theo các quy định về kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường và các quy định khác có liên quan.

11. Phối hợp với Ban Quản lý giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trường trong Khu công nghiệp trong phạm vi quyền hạn được giao.

12. Giám sát việc thực hiện công khai thông tin, dữ liệu môi trường của các Khu công nghiệp.

13. Phối hợp với Ban Quản lý trong việc huy động khẩn cấp nhân lực, vật lực và phương tiện để ứng phó kịp thời khi xảy ra sự cố môi trường trong Khu công nghiệp. Trường hợp vượt quá khả năng ứng phó thì báo cáo với cấp có thẩm quyền để xử lý.

14. Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý thực hiện quản lý nhà nước về tài nguyên nước theo quy định pháp luật.

Điều 6. Trách nhiệm của Công an tỉnh

1. Phối hợp quản lý, giám sát, nhắc nhở doanh nghiệp trong Khu công nghiệp thực hiện đúng các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường; khi cần thiết cử cán bộ tham gia hoặc hỗ trợ phương tiện kỹ thuật cần thiết để phối hợp kiểm tra theo quy định pháp luật.

2. Chỉ đạo Phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường cùng các đơn vị chức năng thuộc ngành phối hợp chặt chẽ với Ban Quản lý, Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác nắm tình hình, trao đổi, tiếp nhận thông tin về tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường phát sinh trong Khu công nghiệp.

3. Khi phát hiện sự việc có dấu hiệu vi phạm về môi trường Khu công nghiệp, Công an tỉnh kịp thời chỉ đạo Phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, các đơn vị chức năng thuộc ngành triển khai các biện pháp nghiệp vụ và xử lý theo quy định của pháp luật; phối hợp các cơ quan liên quan thực hiện việc kiểm tra, thanh tra về môi trường trong Khu công nghiệp theo quy định pháp luật.

Các kết quả kiểm tra, thanh tra, các yêu cầu, kiến nghị về môi trường được gửi đến các đối tượng bị kiểm tra, thanh tra làm cơ sở cho việc khắc phục các vi phạm. Đồng thời, gửi đến Ban Quản lý, các cơ quan bảo vệ môi trường các cấp và chính quyền địa phương làm cơ sở theo dõi chỉ đạo giải quyết.

4. Hỗ trợ, phối hợp với Ban Quản lý ứng cứu và khắc phục sự cố môi trường khi xảy ra sự cố môi trường trong Khu công nghiệp.

Điều 7. Trách nhiệm của Ủy Ban nhân dân cấp huyện có Khu công nghiệp hoặc quy hoạch Khu công nghiệp

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm là đầu mối, đại diện cho nhân dân địa phương phản ánh, kiến nghị những vấn đề liên quan đến hoạt động và chất thải môi trường của Khu công nghiệp với cơ quan chức năng.

2. Chủ trì và phối hợp với Ban Quản lý xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường dự án của các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong Khu công nghiệp thuộc đối tượng phải lập cam kết bảo vệ môi trường theo quy định. Khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị xác nhận cam kết bảo vệ môi trường, UBND cấp huyện có văn bản gửi Ban Quản lý (kèm 01 bộ hồ sơ) lấy ý kiến về nội dung cam kết theo quy hoạch của Khu công nghiệp.

Sau khi cam kết bảo vệ môi trường dự án sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong Khu công nghiệp được xác nhận, UBND cấp huyện gửi 01 thông báo xác nhận và 01 bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án đến Ban Quản lý để phối hợp quản lý trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc.

3. Phối hợp với Ban Quản lý thực hiện việc giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường đối với các hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong Khu công nghiệp thuộc đối tượng lập bản cam kết bảo vệ môi trường.

4. Phối hợp Ban Quản lý, các cơ quan chức năng liên quan giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường trong Khu công nghiệp trong phạm vi quyền hạn được giao.

5. Hỗ trợ, phối hợp với Ban Quản lý ứng cứu và khắc phục sự cố môi trường khi xảy ra sự cố môi trường trong Khu công nghiệp.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Chế độ thông tin, báo cáo

Định kỳ hằng năm, Ban Quản lý, Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh và UBND cấp huyện có Khu công nghiệp hoặc quy hoạch Khu công nghiệp tiến hành sơ kết đánh giá kết quả thực hiện Quy chế, tổng hợp báo cáo trình UBND tỉnh.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

1. Ban Quản lý, Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh và UBND cấp huyện có Khu công nghiệp hoặc quy hoạch Khu công nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị hữu quan phản ánh kịp thời về Ban Quản lý để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 34/2013/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu34/2013/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành12/11/2013
Ngày hiệu lực22/11/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật5 năm trước

Download Văn bản pháp luật 34/2013/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 34/2013/QĐ-UBND Quy chế quản lý bảo vệ môi trường Khu công nghiệp Hậu Giang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 34/2013/QĐ-UBND Quy chế quản lý bảo vệ môi trường Khu công nghiệp Hậu Giang
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu34/2013/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hậu Giang
                Người kýTrần Công Chánh
                Ngày ban hành12/11/2013
                Ngày hiệu lực22/11/2013
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 34/2013/QĐ-UBND Quy chế quản lý bảo vệ môi trường Khu công nghiệp Hậu Giang

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 34/2013/QĐ-UBND Quy chế quản lý bảo vệ môi trường Khu công nghiệp Hậu Giang

                      • 12/11/2013

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 22/11/2013

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực