Quyết định 3483/QĐ-BKHCN

Quyết định 3483/QĐ-BKHCN năm 2013 Quy chế cung cấp thông tin cho Cổng thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ

Nội dung toàn văn Quyết định 3483/QĐ-BKHCN năm 2013 Quy chế cung cấp thông tin điện tử


BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3483/QĐ-BKHCN

Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 2973/QĐ-BKHCN ngày 27/9/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ vviệc ban hành Quy chế Tổ chc quản lý và duy trì hoạt động Cng thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ;

Xét đnghị của Giám đốc Trung tâm Tin học,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cung cấp thông tin cho Cổng thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 911/QĐ-BKHCN ngày 29/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy chế cung cấp thông tin cho Trang thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ trên mạng Internet.

Điều 3. Giám đốc Trung tâm Tin học và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT,
TTTH.

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Quân

 

QUY CHẾ

CUNG CẤP THÔNG TIN CHO CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3483/QĐ-BKHCN ngày 08/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định chi tiết việc cung cấp thông tin cho Cổng thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN), có địa chỉ trên mạng Internet là http://www.most.gov.vn (sau đây gọi tắt là Portal MOST).

2. Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ KH&CN.

Điều 2. Mục đích, yêu cầu

1. Phát huy tính chủ động thực hiện nhiệm vụ thu thập, tổng hợp, phân tích, xử lý và cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời cho Portal MOST các nội dung thông tin thuộc các lĩnh vực do đơn vị đã được phân công quản lý.

2 Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về những nội dung thông tin mà đơn vị mình cung cấp cho Portal MOST và đảm bảo chấp hành nghiêm chỉnh các quy định hiện hành của Nhà nước về quyền tác giả.

Chương 2.

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ

Điều 3. Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ

Cung cấp thông tin cho Portal MOST về các vấn đề:

1. Vụ Khoa học Xã hội và Tự nhiên

- Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của các Bộ ngành thuộc lĩnh vực phân công quản lý.

- Kết quả nổi bật của các đề tài, dự án KH&CN thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và tự nhiên, khoa học - công nghệ về biển, tài nguyên thiên nhiên và môi trường.

2. Vụ KH&CN các ngành kinh tế - kỹ thuật

- Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của các Bộ, ngành thuộc lĩnh vực phân công quản lý.

- Kết quả nổi bật của các đề tài, dự án KH&CN phục vụ phát triển nông nghiệp, công nghiệp, sản phẩm ứng dụng trong y dược và an ninh quốc phòng.

3. Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định công nghệ

- Hoạt động đánh giá, thẩm định và giám định công nghệ, hợp đng chuyn giao công nghệ.

- Các quy định, văn bản hướng dẫn về đánh giá, thẩm định và giám định công nghệ, hợp đồng chuyển giao công nghệ.

- Kết quả nổi bật trong hoạt động đánh giá, thẩm định và giám đnh công nghệ.

4. Vụ Công nghệ cao

- Hot động nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển các công nghệ cao (CNC) thuộc các lĩnh vực: công nghệ thông tin và truyền thông, công nghệ sinh học, công nghệ tự động hóa, công nghệ vật liệu mới, công nghệ năng lượng mới, công nghệ không gian.

- Kết quả thực hiện các chính sách về quản lý các khu CNC, các trung tâm CNC, các phòng thí nghiệm CNC, các vườn ươm CNC và các hoạt động liên quan đến CNC ở các khu công nghiệp, khu chế xut; phát trin các doanh nghiệp CNC; xây dựng chương trình quốc gia về CNC và Quỹ đu tư mạo hiểm cho CNC.

5. Vụ Kế hoạch - Tng hợp

- Hoạt động quản lý liên quan đến công tác kế hoạch trong lĩnh vực KH&CN.

- Các quy định, văn bản hướng dẫn về kế hoạch đối với hoạt động KH&CN được Lãnh đạo Bộ giao chủ trì soạn thảo.

- Danh mục các nhiệm vụ KH&CN cấp nhà nước hàng năm.

6. Vụ Tài chính

- Hoạt động quản lý liên quan đến công tác tài chính trong lĩnh vực KH&CN.

- Các quy định, văn bản hướng dẫn về tài chính đối với hoạt động KH&CN.

- Công tác tài chính - kế toán của Bộ KH&CN.

7. Vụ Hợp tác quốc tế

- Hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN.

- Các quy định, văn bản hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu về KH&CN.

- Kết qu ni bật trong hợp tác giữa Việt Nam với các tổ chức quốc tế và các nước trong lĩnh vực KH&CN.

8. Vụ Pháp chế

- Công tác xây dựng pháp luật.

- Công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật.

- Công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

- Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Công tác bồi thường của Nhà nước.

- Công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.

- Công tác tham mưu về các vấn đề pháp lý và tham gia tố tụng.

- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ trong công tác pháp chế.

- Thi đua khen thưởng trong công tác pháp chế.

- Hp tác với nước ngoài về pháp luật.

9. Vụ Tổ chức cán b

- Cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ KH&CN và các đơn vị trực thuộc Bộ.

- Các quy định, văn bản hướng dẫn thực hiện công tác tổ chức cán b ngành KH&CN.

- Chương trình, kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính của Bộ.

- Tình hình thực hiện Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 và Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ.

10. Vụ Thi đua - Khen thưởng

- Những hoạt động chung về công tác Thi đua - Khen thưởng.

- Các kết quả v công tác Thi đua - Khen thưởng.

11. Vụ Phát triển KH&CN địa phương

- Hoạt đng chđạo, điều hành của Bộ KH&CN đi với các địa phương.

- Các hoạt động KH&CN ni bật của các địa phương.

- Các kết quả nghiên cứu triển khai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

12. Thanh tra Bộ

- Hoạt động thanh tra việc chấp hành và thực hiện các chính sách, pháp luật về KH&CN; xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

- Hoạt động tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, t cáo.

- Hoạt động phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chng tham nhũng.

- Các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho hệ thống thanh tra chuyên ngành KH&CN.

13. Văn phòng Bộ

- Các quy chế làm việc, quy chế quản lý trụ sở Bộ, quy chế công tác văn thư lưu trữ và các quy chế nội bộ khác của Bộ.

- Các chương trình, kế hoạch công tác của Bộ; kết quả thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Bộ (thuộc diện được công b).

- BThủ tc hành chính thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ; công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bsung, thay thế, ban hành mới; kế hoạch và kết quả thực hiện kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính.

14. Cục Công tác phía Nam

- Các hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ được giao.

- Kết quả nổi bật trong các hoạt động KH&CN của đơn vị.

15. Cục ng dụng và Phát triển công nghệ

- Hoạt động quản lý Nhà nước trong lĩnh vực ứng dụng và phát triển công nghệ.

- Cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động ứng dụng, chuyển giao, đổi mới công nghệ.

- Các quy định, văn bản hướng dẫn triển khai các biện pháp khuyến khích đầu tư ứng dụng và đổi mới công nghệ; thực hiện các chương trình, đtài, dự án ứng dụng, chuyển giao và đi mới công nghệ.

- Kết quả nổi bật trong hoạt động xây dựng tiềm lực, tư vấn, môi giới và xúc tiến chuyển giao công nghệ, phát triển các cơ sở ươm tạo công nghệ, tổ chức chuyển giao công nghệ.

16. Cục Sở hữu trí tuệ

- Hoạt động quản lý Nhà nước trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ và sáng kiến.

- Chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch phát triển của hệ thống sở hữu trí tuệ và sáng kiến trong phạm vi cả nước.

- Các quy định, văn bản hướng dẫn thực hiện việc đăng ký xác lập quyền và thực thi các quyền về lợi ích hp pháp về sở hữu trí tuệ và sáng kiến.

- Kết quả nổi bật trong hoạt động sở hữu trí tuệ và sáng kiến.

17. Cục Năng lượng nguyên tử

- Chính sách phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử.

- Nghiên cứu - Triển khai và ứng dụng năng lượng nguyên tử.

- Đào tạo và phát triển ngun nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Công nghệ và an toàn điện hạt nhân.

- Phát triển cơ sở hạ tầng điện hạt nhân.

- Hoạt động thông tin, tuyên truyền, phát triển điện hạt nhân.

18. Cục Thông tin KH&CN quốc gia

- Hoạt động thông tin, thư viện và thng kê KH&CN của hệ thống các tổ chức thông tin KH&CN.

- Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn lực thông tin KH&CN.

- Hoạt động của các Chợ công nghệ và thiết bị, mạng nghiên cứu và đào tạo (VINAREN).

- Hoạt động đăng ký và lưu giữ các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

19. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân

- Hoạt động quản lý Nhà nước về an toàn bức xạ; an toàn hạt nhân, an ninh ngun phóng xạ, vật liệu hạt nhân và cơ sở hạt nhân; thanh sát hạt nhân; quan trắc phóng xạ môi trường; ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân đối với các hoạt động ứng dụng năng lượng nguyên tử, bao gồm dự án nhà máy điện hạt nhân.

- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về an toàn, an ninh và thanh sát ht nhân.

- Các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn, an ninh và thanh sát ht nhân.

20. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

- Hoạt động chỉ đạo, điều hành trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường chất lượng.

- Chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển tiêu chuẩn đo lường chất lượng.

- Các quy định, văn bản hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn nước ngoài ở Việt Nam; kiểm định và hiệu chuẩn các phương tiện đo; công bố, công nhn và chứng nhận chất lượng.

- Kết quả thực hiện các nhiệm vụ lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng.

21. Ban Quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc

- Thông tin về các hoạt động của Ban Quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc và các hoạt động của các nhà đầu tư đang hoạt động trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc.

- Quy hoạch, kế hoạch phát triển Khu công nghệ cao Hòa Lạc đã được các cấp có thm quyền phê duyệt.

- Cơ chế, chính sách, quy trình, thủ tục và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Khu công nghcao và do Ban Quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc ban hành.

22. Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp KH&CN

- Hoạt động quản lý Nhà nước trong lĩnh vực phát triển thị trường công nghệ và htrợ thành lập, phát triển doanh nghiệp KH&CN.

- Cơ chế, chính sách, chiến lược phát triển thị trường công nghệ, hỗ trợ ươm tạo thành lp và phát triển doanh nghiệp KH&CN; thực hiện các chương trình, đề tài, dự án được phê duyệt.

- Các quy định, văn bản hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về phát triển thị trường công nghệ. Hướng dẫn việc thành lập và hoạt động của mạng lưới các sàn giao dịch công nghệ.

- Hướng dẫn và thực hiện các biện pháp hỗ trợ hoạt động ươm tạo doanh nghiệp KH&CN tại các viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức KH&CN, các doanh nghiệp và đầu mối, cơ sươm tạo doanh nghiệp KH&CN.

23. Viện Chiến lược và Chính sách KH&CN

- Hoạt động nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc xây dựng chiến lược, chính sách và quản lý KH&CN.

- Kết quả nổi bật trong hoạt động nghiên cứu về chiến lược và chính sách KH&CN.

24. Văn phòng các Chương trình trọng điểm cấp Nhà nước

- Hoạt động của Văn phòng và Ban chủ nhiệm các chương trình KH&CN trọng điểm cấp Nhà nước.

- Thông tin chung về các đề tài, dự án thuộc các Chương trình.

- Kết quả nổi bật của các chương trình KH&CN trọng điểm cấp Nhà nước.

25. Viện ng dụng công nghệ

- Các kết quả nổi bật trong các hoạt động KH&CN của Viện.

26. Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam

- Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hạt nhân và năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

- Phương hướng, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển ngành năng lượng nguyên tử Việt Nam.

- Kết quả ni bật về các dịch vụ, sản phẩm và chuyển giao công nghệ trong nh vực năng lượng nguyên tử.

27. Viện Khoa hc sở hữu trí tu

- Thông tin vhoạt động giám định sở hữu công nghiệp: các quy định hướng dn thực hiện thủ tục yêu cầu/ trưng cầu giám định.

- Thông tin về hoạt động nghiên cứu khoa học: các đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, cấp Bộ về sở hữu trí tuệ.

- Thông tin về hoạt động đào tạo: các chương trình, kế hoạch đào tạo về sở hữu trí tuệ.

28. Viện Đánh giá khoa học và định giá công nghệ

- Các hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ được giao.

- Các kết quả nổi bật trong hoạt động KH&CN của Viện.

29. Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng

- Hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đề tài cho các vùng miền, địa phương trên cả nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Kết quả nổi bật trong hoạt động tiếp thu, thử nghiệm, tư vấn và chuyển giao công nghệ, phát triển các cơ sở ươm tạo công ngh...ứng dụng vào thực tế sản xuất và đời sống.

30. Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển truyền thông KH&CN

- Thông tin về hoạt động của Lãnh đo B KH&CN, B KH&CN và ngành KH&CN.

- Thông tin về các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về KH&CN.

- Thông tin về các thành tựu KH&CN trên thế giới và Việt Nam.

- Thông tin vcác hoạt động của Trung tâm theo chức năng và nhiệm vụ được giao.

- Các thông tin khác theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ KH&CN.

31. Văn phòng Công nhận Chất lượng

- Các tổ chức được Văn phòng Công nhận Chất lượng công nhận.

- Các sự kiện, hội nghị, hội thảo...do Văn phòng Công nhận Chất lượng tham gia và tổ chức.

32. Văn phòng Đăng ký hoạt động KH&CN

- Các quy định, văn bản hướng dẫn đăng ký hoạt động KH&CN theo các quy định của pháp luật.

- Các tổ chức KH&CN đã đăng ký hoạt động KH&CN.

- Các thông tin liên quan đến hoạt động của Văn phòng Đăng ký.

33. Văn phòng Chứng nhận hoạt động công nghệ cao và doanh nghiệp KH&CN

- Các quy định, văn bản hướng dẫn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghcao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao và Giy chứng nhận doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư và sản xuất sản phẩm công nghệ cao.

- Thông tin về các tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận.

34. Viện Nghiên cứu sáng chế và Khai thác công nghệ

- Tình hình hoạt động của Viện.

- Các văn bản hướng dẫn việc khai thác, chuyển giao, áp dụng sáng chế.

- Kết quả thực hiện việc kết nối cung - cầu giữa các nhà sáng chế với các doanh nghiệp/ cá nhân có nhu cu.

35. Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển hội nhập KH&CN quốc tế

- Các hoạt động nghiên cứu về chính sách, cơ chế quản lý liên quan đến KH&CN của các nước trên thế giới.

- Hoạt động đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế về KH&CN của các tchức, cá nhân, doanh nghiệp trong nước.

36. Quỹ Phát triển KH&CN quốc gia

- Hoạt động của Quỹ Phát triển KH&CN quốc gia.

- Định hướng ưu tiên, nội dung, yêu cầu, thể thức và phương thức triển khai thực hiện các nhiệm vụ KH&CN do Quỹ tài trợ.

- Các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ KH&CN do Quỹ tài trợ.

37. Các đơn vị còn lại trong Bộ, cn chủ động hoặc khi có yêu cầu của Ban Biên tập Portal MOST, có trách nhiệm cung cấp thông tin theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

Điều 4: Cơ chế cung cấp thông tin

Các đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện cơ chế cung cấp thông tin cho Portal MOST theo các quy định tại Quy chế Tổ chức quản lý và duy trì hoạt động Cổng thông tin điện tử Bộ KH&CN ban hành kèm theo Quyết định s 2973/QĐ-BKHCN ngày 27/9/2013 của Bộ trưởng Bộ KH&CN.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Các đơn vị cần đảm bảo đầy đủ các điều kiện để đại diện Lãnh đạo phụ trách và cán bộ đầu mối tuyên truyền của đơn vị mình hoàn thành tốt nhiệm vụ cung cấp thông tin cho Portal MOST theo quy định tại Quy chế này.

2. Ban Biên tập Portal MOST có trách nhiệm phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ tổ chức thực hiện Quy chế này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các đơn vị cần phản ánh kịp thời về Ban Biên tập Portal MOST để trình Lãnh đạo Bộ xem xét, bổ sung, sửa đổi.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 3483/QĐ-BKHCN

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu3483/QĐ-BKHCN
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/11/2013
Ngày hiệu lực08/11/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Công nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật5 năm trước

Download Văn bản pháp luật 3483/QĐ-BKHCN

Lược đồ Quyết định 3483/QĐ-BKHCN năm 2013 Quy chế cung cấp thông tin điện tử


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 3483/QĐ-BKHCN năm 2013 Quy chế cung cấp thông tin điện tử
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu3483/QĐ-BKHCN
              Cơ quan ban hànhBộ Khoa học và Công nghệ
              Người kýNguyễn Quân
              Ngày ban hành08/11/2013
              Ngày hiệu lực08/11/2013
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Công nghệ thông tin
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật5 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản gốc Quyết định 3483/QĐ-BKHCN năm 2013 Quy chế cung cấp thông tin điện tử

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 3483/QĐ-BKHCN năm 2013 Quy chế cung cấp thông tin điện tử

                • 08/11/2013

                  Văn bản được ban hành

                  Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                • 08/11/2013

                  Văn bản có hiệu lực

                  Trạng thái: Có hiệu lực