Quyết định 353/QĐ-UBND

Quyết định 353/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án Giảm nghèo bền vững tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012-2015

Nội dung toàn văn Quyết định 353/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Giảm nghèo bền vững


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 353/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 13 tháng 4 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TỈNH YÊN BÁI, GIAI ĐOẠN 2012- 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 2406/QĐ-TTg ngày 18/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012 - 2015;

Căn cứ Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30/01/2011 về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về phát triển kinh tế xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững đối với huyện nghèo;

Căn cứ Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Yên Bái lần thứ XVII về chỉ tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm;

Căn cứ Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái ngày 30/03/2012 phê duyệt Đề án Giảm nghèo bền vững tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012 - 2015;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 34/TTr- SLĐTBXH ngày 09/04/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án Giảm nghèo bền vững tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012-2015.

Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Đề án theo những nội dung đã được phê duyệt tại Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: Lao động-TBXH, Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- TT. Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chủ tịch và các PCTUBND tỉnh;
- Các Phó VPUBND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, VX, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Duy Cường

 

ĐỀ ÁN

GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2012- 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 353/QĐ-UBND ngày 13/4/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

Phần thứ nhất

SỰ CẦN THIẾT VÀ NHỮNG CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Sự cần thiết xây dựng Đề án

Nghèo đói là vấn đề mang tính chính trị, kinh tế, xã hội sâu sắc; giải quyết vấn đề nghèo đói là nhiệm vụ lâu dài của toàn Đảng, toàn dân ta. Do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan luôn tồn tại một bộ phận người có thu nhập thấp, đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của Nhà nước nhằm hạn chế tốc độ gia tăng khoảng cách chênh lệch giàu nghèo.

Trong những năm qua được sự quan tâm của các cấp ủy, chính quyền, các ngành và sự nỗ lực phấn đấu của nhân dân các dân tộc trong tỉnh, công tác giảm nghèo đã đạt được những kết quả quan trọng. Nhận thức của các tầng lớp nhân dân về công tác giảm nghèo đã có sự chuyển biến rõ rệt. Nhiều gia đình, thôn, xóm, xã, phường, thị trấn đã vươn lên thoát nghèo; những điển hình về xóa đói, giảm nghèo ngày càng được nhân rộng. Kết quả chương trình giảm nghèo đã góp phần ổn định xã hội, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng và đảm bảo an sinh xã hội.

Tuy nhiên, hộ nghèo có xu hướng tập trung rõ rệt vào vùng nông thôn, vùng cao, vùng sâu, vùng xa có đông người dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh, tập trung vào một số xã, huyện đặc biệt khó khăn. Tỷ lệ hộ nghèo bình quân chung toàn tỉnh năm 2011 là 32,53 %. Trong đó: các huyện có tỷ lệ nghèo cao như: Mù Cang Chải 80,40 %, Trạm Tấu 77,30%, Văn Chấn 38,97 %... ngược lại tỷ lệ hộ nghèo của thành phố Yên Bái chỉ là 5,3 %. Vấn đề giảm nghèo trong thời gian tới là những thách thức mới đối với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương, yêu cầu việc xây dựng kế hoạch giảm nghèo trong giai đoạn 2012 - 2015 cần có những giải pháp tổng thể, tích cực, phù hợp mới giải quyết tốt mục tiêu giảm nghèo ở địa phương.

Những nguyên nhân cơ bản dẫn đến thu nhập thấp thuộc diện hộ nghèo gồm:

+ Thiếu tư liệu sản xuất: vốn, đất sản xuất, phương tiện sản xuất: 41.772/60.481 hộ nghèo, chiểm tỷ lệ 69,07%;

+ Thiếu lao động, đông người ăn theo, không có việc làm: 9.545/60.481 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 15,78%;

+ Thiếu phương pháp làm ăn, hay ốm đau, mắc tệ nạn xã hội, chây lười lao động: 9.164/60.481 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 15,15%.

Xuất phát từ thực tiễn, đồng thời để tạo sự chuyển biến mạnh mẽ công tác giảm nghèo trong tình hình mới, việc xây dựng Đề án giảm nghèo bền vững tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2012 - 2015 là cần thiết.

2. Căn cứ pháp lý

- Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về phát triển kinh tế xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững đối với huyện nghèo;

- Nghị quyết số 80/NQ- CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020;

- Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 và Nghị định số: 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội;

- Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

- Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ qui định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 đến năm học 2014- 2015;

- Quyết định số 289/2008/QĐ-TTg ngày 18/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ dầu hỏa thắp sáng cho đồng bào dân tộc thiểu số, hộ chính sách chưa có điện;

- Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 7/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn;

- Quyết định số 1956/QĐ- TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “ Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;

- Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25/03/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án phát triển Nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 - 2020”;

- Quyết định số 800/QĐ- TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

- Quyết định số 239/2010/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015;

- Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú;

- Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về qui định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011 - 2015;

- Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30/01/2011 về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015;

- Quyết định số 2406/QĐ- TTg ngày 18/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012 -2015;

- Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 và 14/2012/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về khám chữa bệnh cho người nghèo;

- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Yên Bái lần thứ XVII đã đề ra chỉ tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm 4 % theo chuẩn nghèo từng thời kỳ do Chính phủ qui định;

- Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND ngày 5/8/2011 của HĐND tỉnh về một số chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội áp dụng đối với các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2011- 2015 ngoài huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải.

- Nghị quyết số 24/2011/NQ-HĐND ngày 05/8/2011 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Yên Bái thời kỳ 2006 -2020;

- Nghị quyết số 40/2011/NQ-HĐND ngày 21/12/2011 về bổ sung chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012- 2015;

- Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 21/12/2011 của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012;

- Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 30/03/2012 phê duyệt Đề án Giảm nghèo bền vững tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012 -2015.

Phần thứ hai

ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO GIAI ĐOẠN 2006 - 2011

I. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

Kết thúc giai đoạn 2006 - 2011, vượt qua nhiều khó khăn, thách thức do suy giảm kinh tế, tình hình lạm phát, giá cả tăng cao, thiên tai, dịch bệnh ..., Song được sự quan tâm của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương, tỉnh Yên Bái đã hoàn thành thắng lợi các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, trong đó lĩnh vực xoá đói giảm nghèo đã thu được nhiều kết quả đáng khích lệ, cụ thể:

Tổng nguồn lực huy động để triển khai các chính sách, dự án hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo của tỉnh là 4.374,425 tỷ đồng, đạt 127,7% kế hoạch huy động vốn, trong đó vốn tín dụng ưu đãi đạt trên 1.658,9 tỷ đồng, chiếm 37,9%. Đã có 74.480 lượt hộ nghèo và cận nghèo được vay vốn đầu tư sản xuất, phát triển kinh tế hộ gia đình. Tổ chức 12.240 lớp tập huấn với 515.240 lượt hộ nông dân nghèo tham gia, kinh phí thực hiện 149,66 tỷ đồng, đạt 18 lần kế hoạch vốn. Các chính sách triển khai thực hiện đạt 100% kế hoạch giao như: cấp phát thẻ bảo hiểm y tế miễn phí 1.922.173 lượt người nghèo, cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, trẻ em dưới 6 tuổi, người dân tộc thiểu số với số tiền 461,6 tỷ đồng; hỗ trợ 1.138.565 lượt học sinh nghèo được miễn giảm học phí, cấp học bổng, sách giáo khoa, đồ dùng học tập với kinh phí 115,7 tỷ đồng; hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo 13,2 tỷ đồng cho 44.078 hộ nghèo; cấp phát tiền dầu thắp sáng, muối i ốt cho các hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng khó khăn cho gần 90 nghìn lượt hộ, kinh phí 9,42 tỷ đồng; thực hiện chính sách bảo trợ xã hội đối với 9 nhóm đối tượng bảo trợ xã hội cho 17.542 người, kinh phí 101,9 tỷ đồng. Thực hiện cứu trợ đột xuất tổng kinh phí 94,1 tỷ đồng, trong đó: cứu đói giáp hạt và dịp tết Nguyên Đán 9.669 tấn gạo (khoảng 90 tỷ đồng); cứu trợ 963 hộ gia đình bị bão lũ, sạt lở đất, di dời chỗ ở do thiên tai và 39 cá nhân gặp rủi do trên địa bàn, kinh phí 4,1 tỷ đồng. Bảo đảm 100% các đối tượng thuộc diện cứu trợ đột xuất đều được thụ hưởng chính sách.

Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng cho 50 xã nghèo ngoài vùng 135: tổng kinh phí đầu tư 224 tỷ đồng/100 tỷ đồng đạt 224% kế hoạch. Các hạng mục công trình bao gồm trường học, trạm xá, nước sạch, thủy lợi được xây dựng mới đã phát huy được hiệu quả tốt, góp phần giúp cho hộ nghèo và các em học sinh tiếp cận tốt hơn với các dịch vụ xã hội công.

Dự án hỗ trợ phát triển các xã nghèo (Quỹ cộng đồng): nguồn vốn huy động bằng vốn của Dự án "Chia sẻ" trong công tác giảm nghèo thực hiện trong 3 năm 2006-2008, đầu tư vào 23 xã nghèo với mức hỗ trợ bình quân một xã gần 5,7 tỷ đồng, tổng kinh phí hỗ trợ trên 130 tỷ đồng đạt 260% kế hoạch cả giai đoạn. Đầu tư chủ yếu vào lĩnh vực y tế, giáo dục, xây dựng cơ sở hạ tầng, sản xuất, quản lý tài nguyên. Ngoài ra Dự án giảm nghèo do Ngân hàng thế giới tài trợ triển khai trong giai đoạn 2006-2007, 2010- 2011 với tổng kinh phí là 181,4 tỷ đồng, đạt 100 % kế hoạch, tập trung đầu tư chủ yếu vào xây dựng cơ sở hạ tầng các xã nghèo của tỉnh và hỗ trợ các hoạt khuyến nông, lâm, ngư nghiệp; hỗ trợ giáo dục cho các xã nghèo.

Dự án Năng lượng nông thôn II: tổng mức đầu tư là: 78,593 tỷ đồng, đến nay Dự án đã hoàn thành bàn giao đóng điện đưa vào sử dụng, đã hoàn thành khoảng 242,77 km đường điện hạ áp, lắp đặt mới 21.772 công tơ điện cho người dân ở 37 xã.

Dự án REH mở rộng (2010-2012): tổng mức đầu tư là 145,752 tỷ đồng thực hiện xây dựng mới 151,85 km và cải tạo 239,744 km đường dây hạ thế. Lắp đặt 19.654 công tơ cho người dân tại 29 xã thuộc 7 huyện, 1 thị xã, 1 thành phố trong tỉnh.

Chính sách dạy nghề cho người nghèo: bắt đầu triển khai từ năm 2007, kinh phí thực hiện là 6,92 tỷ đồng, đào tạo nghề cho 6.810 người nghèo, cận nghèo và dân tộc thiểu số của tỉnh, đạt 100 % kế hoạch giao vốn. Thông qua dạy nghề đã cung cấp kiến thức, kỹ năng các lĩnh vực trồng trọt, chế biến nông sản, y tế thôn, bản, chăn nuôi thú y, nuôi trồng thuỷ sản, may công nghiệp, sửa chữa xe máy và điện dân dụng. Ngoài ra, mỗi năm tỉnh đã bố trí trên 4 tỷ đồng để đào tạo nghề ngắn hạn cho từ 4.200- 4.500 lao động ở nông thôn, đã góp phần quan trọng để giúp lao động nông thôn và người nghèo có kiến thức để sản xuất kinh doanh, giải quyết việc làm và tăng thu nhập, thoát nghèo bền vững.

Thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở: đã hỗ trợ 15.634 hộ nghèo làm mới và sửa chữa nhà ở, với tổng kinh phí hỗ trợ là 156,4 tỷ đồng, đạt 122% kế hoạch vốn, trong đó: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh các cấp đã hỗ trợ làm mới và sửa chữa 882 nhà; hỗ trợ làm nhà theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ (chương trình 134) cho 8.336 hộ nghèo là người dân tộc thiểu số, kinh phí là: 55,3 tỷ đồng; Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định 167/2008 ngày 12/12/2008 và Quyết định số 67/2010/QĐ-TTg ngày 29/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ trong 3 năm 2009- 2011 là: 6.416 nhà, kinh phí hỗ trợ 98 tỷ đồng. Nhờ chính sách này mà các hộ gia đình có khó khăn về nhà ở đã ổn định cuộc sống yên tâm làm ăn, góp phần giảm nghèo bền vững.

Chính sách hỗ trợ đất sản xuất cho hộ nghèo dân tộc thiểu số: hỗ trợ cho 7.659 hộ với tổng kinh phí hỗ trợ trên 6,7 tỷ đồng theo chính sách tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ, đạt 25% kế hoạch vốn, giúp các hộ nghèo có đất sản xuất, vươn lên thoát khỏi đói nghèo.

Lồng ghép Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 135/1998/QĐ- TTg ngày 31/07/1998 của Thủ tướng Chính phủ. Tổng số vốn đầu tư 607,935 tỷ đồng, đạt 157% kế hoạch vốn, với 108 xã, trong đó có 63 xã đặc biệt khó khăn, 157 thôn đặc biệt khó khăn thuộc 45 xã khu vực II được đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, tu sửa các hệ thống giao thông, thuỷ lợi, cơ sở chế biến nông - lâm sản, mạng lưới điện sinh hoạt, điện thoại, trường học, trạm xá và các công trình phúc lợi xã hội khác... Qua đó đã làm thay đổi cơ bản hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn vùng cao, phục vụ tích cực cho sản xuất và đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số.

Công tác nâng cao năng lực cán bộ làm công tác giảm nghèo: tập huấn nâng cao năng lực cho 4.244 cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp, tổng kinh phí 2,33 tỷ đồng, đạt trên 122% kế hoạch vốn. Thông qua chương trình đã nâng cao hiệu quả trong công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện tại địa phương, cơ sở.

Đề án giảm nghèo nhanh và bền vững đối với huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ: sau 3 năm (2009-2011) triển khai thực hiện nguồn vốn thực hiện chính sách gần 230 tỷ đồng (vốn do ngân sách hỗ trợ 210 tỷ đồng, vốn do các doanh nghiệp hỗ trợ 20 tỷ đồng). Bước đầu Đề án đã góp phần hỗ trợ tăng thu nhập của hộ nghèo trên địa bàn, là yếu tố quan trọng trong việc giảm số hộ nghèo nhanh và bền vững.

Huy động sự tham gia tích cực của các ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị- xã hội tham gia thực hiện mục tiêu giảm nghèo đã tạo được sự ủng hộ của đông đảo các tầng lớp nhân dân như: phong trào ủng hộ quỹ "vì người nghèo" do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Yên Bái phát động; phong trào thi đua sản xuất, giúp nhau xoá đói giảm nghèo trong các cấp Hội nông dân; Hội Phụ nữ với phong trào "Phụ nữ giúp nhau xóa đói giảm nghèo có địa chỉ"; Hội Cựu chiến binh đã đưa mục tiêu giảm nghèo vào Chương trình hành động của các cấp hội; Tỉnh đoàn Thanh niên với phong trào trang trại trẻ và phát động các phong trào thanh niên lập nghiệp phát triển kinh tế, làm giàu cho bản thân và xã hội.

Tổng hợp chung toàn tỉnh đã có 33.158 hộ thoát nghèo, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 34,71% đầu năm 2006 xuống còn 11,53 % vào cuối năm 2010 (theo chuẩn nghèo cũ); vượt chỉ tiêu kế hoạch Nghị quyết số 08/2006/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái đề ra “Mỗi năm giảm 4% hộ nghèo trong toàn tỉnh”. Trong đó:

- Năm 2006 không thực hiện rà soát hộ nghèo;

- Năm 2007: tỷ lệ hộ nghèo giảm 10,55% (tổ chức rà soát sau 2 năm 2006-2007), còn 24,16 %.

- Năm 2008: tỷ lệ hộ nghèo giảm 2,85%, còn 21,31 %.

- Năm 2009: tỷ lệ hộ nghèo giảm 5,57 %, còn 15,74%.

- Năm 2010: tỷ lệ hộ nghèo giảm 4,20 %, còn 11,53 % (theo chuẩn cũ), 24,23% (theo chuẩn mới).

- - Kết quả điều tra, rà soát xác định hộ nghèo cuối năm 2011 (theo chuẩn mới) toàn tỉnh có 60.481 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 32,53 %, 10.561 hộ cận nghèo, chiếm tỷ lệ 5,68% so với tổng số hộ toàn tỉnh, trong đó tỷ lệ số hộ nghèo/tổng số hộ toàn huyện là:

Stt

Đơn vị

Tổng số hộ trên địa bàn

Tổng số hộ nghèo

Tỷ lệ (%)

Tổng số hộ cận nghèo

Tỷ lệ (%)

1

H. Mù Cang Chải

8.918

7.710

80,40

490

5,49

2

Huyện Trạm Tấu

4.995

3.861

77,30

359

7,19

3

Huyện Văn Chấn

35.435

13.812

38,97

2.692

7,60

4

Huyện Lục Yên

24.844

9.012

36,27

2.446

9,85

5

Huyện Văn Yên

28.935

10.064

34,78

1.152

3,98

6

Huyện Trấn Yên

22.237

6.228

28,01

1.169

5,26

7

Huyện Yên Bình

26.238

7.005

26,70

1.497

5,71

8

Thị xã Nghĩa Lộ

7.329

1.899

25,91

352

4,80

9

TP. Yên Bái

27.005

1.430

5,30

404

1,50

 

Tổng cộng

185.490

60.481

32,53

10.561

5,68

II. ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾT QUẢ GIẢM NGHÈO

1. Ưu điểm

- Công tác chỉ đạo từ tỉnh đến cơ sở đồng bộ, hiệu quả, huy động các nguồn lực tương đối tốt, hoàn thành chỉ tiêu giảm nghèo mà Đại hội Đảng bộ tỉnh đã đề ra trong giai đoạn 2006 - 2010. Góp phần nâng cao nhận thức về mục tiêu, vai trò, ý nghĩa của chương trình giảm nghèo, làm chuyển biến nhận thức, hành động của các cấp, các ngành, huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội vào công cuộc xóa đói giảm nghèo của tỉnh.

- Nhiều chính sách ưu đãi mới của Đảng, Nhà nước, Chính phủ được ban hành và tổ chức thực hiện đã đi vào cuộc sống người dân như: chính sách về nhà ở, bảo hiểm y tế, giáo dục, Nghị quyết 30a của Chính phủ về phát triển kinh tế xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững đối với huyện nghèo, cùng nhiều chính sách khác đã triển khai thực hiện có hiệu quả. Nhờ vậy đã làm thay đổi bộ mặt nông thôn, nhất là các vùng cao, vùng sâu, vùng xa, đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt, chấm dứt được tình trạng đói kinh niên. Cơ sở hạ tầng và phúc lợi xã hội như: trường học, bệnh viện, đường giao thông, thuỷ lợi… được cải thiện cơ bản, đáp ứng được nhu cầu thiết yếu về đi lại, khám chữa bệnh và học tập của người dân.

- Nhận thức của nhân dân về công tác xóa đói giảm nghèo đã có sự chuyển biến và nâng cao rõ rệt, nhóm hộ nghèo, hộ có thu nhập thấp và nhóm hộ ở vùng cao đã biết áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh và vươn lên thoát nghèo, làm giàu cho bản thân.

2. Những tồn tại, hạn chế

- Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song Yên Bái vẫn là tỉnh nghèo trong khu vực Tây Bắc. Tỷ lệ hộ nghèo tuy giảm nhanh nhưng chưa bền vững và nguy cơ tái nghèo cao, số hộ cận nghèo còn nhiều. Còn một bộ phận hộ nghèo chưa tích cực phấn đấu vươn lên thoát nghèo, còn có tư tưởng ỷ lại trông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước. Kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo có thời điểm còn chưa phản ánh đúng, đầy đủ mức sống của nhân dân trên địa bàn.

- Nguồn lực bố trí cho Chương trình xoá đói giảm nghèo chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu cần có của các chương trình giảm nghèo, đầu tư còn phân tán.

- Năng lực quản lý, điều hành Chương trình giảm nghèo bền vững của cán bộ thôn bản, xã phường vẫn còn nhiều hạn chế.

- Chương trình 30a đối với huyện nghèo Trạm Tấu và Mù Cang Chải: nguồn vốn đầu tư thấp so với Đề án đã được phê duyệt, mới chỉ dừng ở mức thấp: 20 - 25 tỷ/năm/huyện (đạt khoảng 13%), phân bổ chậm, bố trí nguồn vốn đầu tư chưa cân đối, rất khó khăn trong triển khai chương trình. Mặc dù tỉnh đã cố gắng lồng ghép với các nguồn vốn khác nhưng vẫn còn nhiều bất cập trong thực hiện chương trình theo mục tiêu chung đã đề ra.

- Qua thực thế rà soát, chuẩn nghèo chậm được điều chỉnh so với chỉ số tăng của giá tiêu dùng, vì vậy một bộ phận hộ gia đình thoát nghèo nhưng thực tế hoàn cảnh gia đình còn gặp rất nhiều khó khăn, thoát nghèo không thực chất, dẫn đến kết quả giảm nghèo chưa bền vững. Năm 2011 tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức cao: 32,53 %, hộ cận nghèo còn 5,68%.

3. Nguyên nhân tồn tại

- Suy giảm kinh tế toàn cầu, giá cả vật tư nông nghiệp tăng cao ảnh hưởng không nhỏ đến sự nỗ lực của chương trình giảm nghèo, thiên tai, bão lũ năm 2008 đã gây hậu quả nặng nề trên toàn tỉnh, làm thiệt hại về con người, cơ sở hạ tầng, đất sản xuất nông nghiệp và của cải vật chất của nhân dân; rét đậm, rét hại, lũ, sạt lở đất, dịch bệnh ở gia súc, gia cầm trong những năm gần đây đã tác động tiêu cực đến sản xuất của nhân dân, đặc biệt là người nghèo. Vì vậy, đói giáp hạt vẫn còn diễn ra hàng năm ở phần lớn các xã khó khăn và xã vùng cao, số hộ tái nghèo còn cao, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả giảm nghèo.

- Các chương trình giảm nghèo triển khai còn có những bất cập; nhiều chính sách, chương trình giảm nghèo đã được ban hành nhưng còn chồng chéo, chưa tạo sự gắn kết chặt chẽ và lồng ghép vào mục tiêu giảm nghèo; nguồn lực cho giảm nghèo chưa đáp ứng yêu cầu, phân tán, dàn trải; chưa gắn kết việc thực hiện chính sách giảm nghèo với chính sách an sinh xã hội và phát triển nông thôn mới.

- Được thụ hưởng các chính sách của chương trình, một bộ phận nhân dân thiếu tích cực, chưa chủ động vươn lên, nảy sinh tư tưởng bằng lòng với cuộc sống hiện tại và không muốn thoát nghèo.

- Toàn tỉnh có 17.542 đối tượng được hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội thường xuyên hàng tháng, trong đó có 4.142 người tàn tật nặng, gần 499 người cao tuổi cô đơn, gần 508 trẻ em mồ côi cả cha mẹ, 1.800 người đơn thân nuôi con nhỏ thuộc hộ nghèo là những đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không có khả năng để tự vươn lên thoát nghèo.

Phần thứ ba

NỘI DUNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2012 - 2015

I. MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO

1. Mục tiêu tổng quát

Tập trung đầu tư phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện tốt các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội nhằm xóa đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. Đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu nhất là đối với xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; từng bước tạo điều kiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của người nghèo, trước hết là là khu vực vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện ở các xã nghèo, huyện nghèo, thu hẹp khoảng cách giữa vùng thấp và vùng cao, giữa thành thị và nông thôn. Đẩy nhanh tiến độ giảm nghèo bền vững ở vùng nông thôn và các huyện nghèo, xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; gắn giảm nghèo bền vững với chương trình xây dựng nông thôn mới.

2. Mục tiêu cụ thể

- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân mỗi năm 4%, theo Nghị quyết Đảng bộ tỉnh Yên Bái lần thứ XVII (riêng năm 2012 giảm tỷ lệ hộ nghèo 3% thực hiện theo Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND ngày 21/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2012). Đến cuối năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo còn 17,53%, tỷ lệ hộ cận nghèo còn dưới 4,5% (Biểu số 01 kèm theo).

- Bảo đảm nguồn lực, thực hiện đầy đủ chính xác, kịp thời các chính sách hỗ trợ cho hộ nghèo, người nghèo; 100 % số hộ nghèo có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn sản xuất được xét duyệt cho vay; 100 % người nghèo, người dân tộc thiểu số được cấp phát thẻ khám chữa bệnh miễn phí; 50 % người cận nghèo tham gia mua bảo hiểm y tế; 100 % đối tượng bảo trợ xã hội đủ điều kiện được hưởng kinh phí chi trả trợ cấp hàng tháng và cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí; 100% đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách miễn giảm học phí và hỗ trợ học tập được thực hiện đầy đủ; 100 % hộ nghèo được hỗ trợ tiền điện theo qui định; thực hiện tốt các chính sách khác liên quan đến hộ nghèo, người nghèo, người có thu nhập thấp.

- Phấn đấu số lao động nông thôn được đào tạo nghề trên 11.100 lao động/năm, trong đó lao động nghèo chiếm 30%; Phấn đấu số lượt người được chuyển giao khoa học kỹ thuật nông nghiệp bình quân 65.000 lượt người/năm.

II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN

1. Phạm vi

Đề án triển khai trên phạm vi toàn tỉnh (180 xã, phường, thị trấn).

2. Đối tượng

Đối tượng của Đề án bao gồm: người nghèo, cận nghèo, hộ nghèo, cận nghèo, lao động nông thôn; đối tượng bảo trợ xã hội: trẻ em mồ côi, người già cô đơn, người tàn tật, tầm thần, người cao tuổi cô đơn, người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên, người đơn thân nuôi con nhỏ thuộc hộ nghèo; trẻ em dưới 6 tuổi; người dân sống trong vùng khó khăn, người dân tộc thiểu số; học sinh, sinh viên nghèo thuộc đồng bào dân tộc thiểu số; trẻ em mẫu giáo; cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp; các huyện nghèo, xã, thôn đặc biệt khó khăn và các nhóm đối tượng liên quan khác.

III. CÁC CHÍNH SÁCH, DỰ ÁN, HOẠT ĐỘNG THUỘC ĐỀ ÁN GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2012-2015

1. Hỗ trợ về sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nghèo, người có thu nhập thấp

1.1. Thực hiện tốt chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn, lao động nghèo, cận nghèo, người tàn tật, người dân tộc thiểu số vùng khó khăn, người bị thu hồi đất để phục vụ cho các công trình của Nhà nước:

- Nội dung: thực hiện đầy đủ chính sách đào tạo nghề theo qui định của Chính phủ, dạy nghề gắn với tạo việc làm đối với lao động nông thôn, lao động nghèo, cận nghèo, dân tộc thiểu số. Bảo đảm tỷ lệ lao động sau khi được học nghề có 60 % trở lên việc làm ổn định.

- Kinh phí dự kin: 63,480 tỷ đồng trong 4 năm, trong đó: Ngân sách Trung ương đảm bảo thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Quyết định 1956/QĐ- TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ: 47,880 tỷ đồng; ngân sách địa phương: 15,6 tỷ đồng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số: 625/QĐ-UBND ngày 9/05/2011 về phê duyệt “Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Yên Bái đến năm 2020”.

- Số lao động được học nghề: 47.400 lao động/4 năm, trong đó số lao động nghèo, cận nghèo được tham gia là: 14.220, chiếm tỷ lệ 30%.

- Phân công thực hiện: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ sở dạy nghề tổ chức thực hiện.

1.2. Chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, cận nghèo:

- Nội dung: tiếp tục thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo; cải cách để đơn giản về điều kiện, thủ tục hồ sơ giúp hộ nghèo được tiếp cận với nguồn vốn tín dụng. Gắn vay vốn tạo việc làm tại chỗ với hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông và chuyển giao kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất.

- Kinh phí: dư nợ cho vay ưu đãi hộ nghèo đến năm 2015 đạt trên 1.700 tỷ đồng, nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội.

- Số lượt hộ được vay vốn ưu đãi mới tăng thêm bình quân mỗi năm: 5.250 hộ/năm x 4 năm = 21.000 hộ, mức vay trung bình đạt 20 triệu đồng/hộ.

- Phân công thực hiện: Ngân hàng Chính sách xã hội chủ trì, phối hợp với các ngành, tổ chức đoàn thể, hội liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện.

1.3. Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản theo Nghị quyết số 40/2011/NQ – HĐND ngày 21/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái.

- Nội dung: hỗ trợ phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản vùng đặc biệt khó khăn và vùng sản xuất hàng hóa gồm: hỗ trợ cây con giống, vật tư nông nghiệp, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa, lồng ghép các nguồn vốn thực hiện công tác khuyến nông, lâm, ngư để người nghèo được tiếp cận và tham gia, giúp tăng năng suất cây trồng vật nuôi, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập.

Kinh phí: 39,911 tỷ đồng/năm x 4 năm = 159,644 tỷ đồng, (không bao gồm vốn Nghị quyết 30a đối với 2 huyện nghèo). Ngân sách địa phương đảm bảo theo kế hoạch hàng năm đã được thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh tại Nghị quyết số 40/2011/NQ – HĐND ngày 21/12/2011.

- Phân công thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với sở, ngành, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện

1.4. Thực hiện một số chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế- xã hội phê duyệt tại Nghị quyết số 20/2011/NQ –HĐND ngày 05/8/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh:

- Nội dung: thực hiện một số chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội áp dụng đối với các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2011- 2015 ngoài huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải.

- Kinh phí: 20 tỷ đồng/năm x 4 năm = 80 tỷ đồng, nguồn kinh phí địa phương cấp theo kế hoạch hàng năm. Chính sách này đã thông qua tại Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Phân công thực hiện: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã phối hợp với các ngành chức năng: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan thực hiện chính sách này.

2. Thực hiện nhóm chính sách hỗ trợ hộ nghèo về dân sinh và tiếp cận với các dịch vụ xã hội

2.1. Hỗ trợ về y tế:

- Nội dung: thực hiện có hiệu quả chính sách cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, người dân tộc thiểu số, người dân sống vùng đặc biệt khó khăn, đối tượng chính sách bảo trợ xã hội. Hỗ trợ người thuộc hộ cận nghèo mua bảo hiểm y tế theo Luật Bảo hiểm Y tế.

Triển khai thực hiện Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 139/2002/QĐ-TTg về chính sách khám chữa bệnh cho người nghèo: hỗ trợ khám chữa bệnh cho đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn; người thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng ở cộng đồng và nuôi dưỡng tại Trung tâm bảo trợ xã hội; người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim hoặc các bệnh khác do chi phí cao mà không đủ khả năng chi trả viện phí.

- Kinh phí cấp phí cấp phát thẻ bảo hiểm y tế dự kiến: 1.069,745 tỷ/4 năm, bình quân mỗi năm 267,4 tỷ đồng; ngân sách Trung ương đảm bảo.

- Kinh phí Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo: 5 tỷ đồng/năm 2012 + (17,3 tỷ đồng/năm x 3 năm) = 56,9 tỷ đồng; ngân sách Trung ương đảm bảo.

- Số lượt người được cấp phát thẻ BHYT miễn phí: bình quân 480.050 người/năm x 4 năm = 1.920.200 lượt người.

- Phân công thực hiện:

+ Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì thực hiện công tác lập danh sách, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế đối với nhóm đối tượng nghèo, cận nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, đối tượng bảo trợ xã hội, đồng thời phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện công tác cấp phát thẻ BHYT cho các nhóm tượng khác theo qui định.

+ Sở Y tế chủ trì thực hiện các chính sách có mục tiêu: kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em, phòng chống dịch bệnh, khám chữa bệnh cho nhóm đối tượng thụ hưởng chính sách, Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo... nhằm bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân

+ Các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp tổ chức thực hiện.

2.2. Hỗ trợ về giáo dục - đào tạo và đầu tư cơ sở vật chất về giáo dục vùng nghèo: thực hiện có hiệu quả chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với học sinh nghèo ở các cấp học theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ; hỗ trợ học bổng cho học sinh cử tuyển theo Nghị định 134/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Hỗ trợ tiền ăn, tiền nhà ở cho học sinh dân tộc bán trú theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo 3- 5 tuổi thuộc hộ nghèo, giúp các em có điều kiện tốt hơn để yên tâm học tập. Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ đối với học sinh, sinh viên vùng đặc biệt khó khăn theo Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND ngày 5/8/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Đầu tư 63 trường phổ thông Dân tộc bán trú, 7 trường THCS dân tộc nội trú tại các huyện, 77 trường chuẩn Quốc gia, phòng ở giáo viên, trường mầm non tại địa bàn khó khăn.

- Kinh phí dự kiến thực hiện chính sách hỗ trợ giáo dục: 93 tỷ đồng/năm x 4 năm = 372 tỷ đồng, ngân sách Trung ương đảm bảo thực hiện.

- Số học sinh, sinh viên, trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ: 95.000 học sinh, sinh viên, mẫu giáo x 4 năm = 380.000 lượt học sinh, sinh viên, mẫu giáo.

- Kinh phí dự kiến đầu tư cơ sở vật chất về giáo dục vùng nghèo: 60 tỷ đồng/năm x 4 năm = 240 tỷ đồng, trong đó: ngân sách Trung ương đảm bảo là 188 tỷ đồng; ngân sách địa phương 52 tỷ đồng.

- Phân công thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện.

2.3. Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ trực tiếp: hỗ trợ cho người dân thuộc hộ nghèo vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định 102/2009/QĐ-TTg ngày 7/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ:

- Nội dung: hỗ trợ đời sống người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội vùng khó khăn; Hỗ trợ người dân nâng cao năng suất, chất lượng nông sản.

- Kinh phí dự kiến: 83,321 tỷ đồng/4 năm, ngân sách Trung ương đảm bảo.

- Số lượt người được hỗ trợ: 891.876 lượt người.

- Phân công thực hiện: Ban Dân tộc tỉnh chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện.

2.4. Chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo:

- Nội dung: hỗ trợ trực tiếp tiền điện sinh hoạt cho hộ nghèo, mức hỗ trợ 30.000 đồng/hộ/tháng theo Quyết định số 268/QĐ-TTg ngày 23/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ.

- Kinh phí dự kiến: 75,074 tỷ/4 năm, ngân sách Trung ương đảm bảo.

- Số hộ được hỗ trợ: 208.539 lượt hộ.

- Phân công thực hiện: Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và các ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện.

2.5. Hỗ trợ về nhà ở: thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở theo Quyết định số: 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 và Quyết định số 67/2010/QĐ-TTg ngày 29/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ, đến năm 2012 tỉnh Yên Bái đã cơ bản hoàn thành xong chương trình hỗ trợ về nhà ở cho hộ nghèo theo chuẩn nghèo cũ.

Giai đoạn 2013- 2015 thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo theo chuẩn nghèo mới có khó khăn về nhà ở ngay sau khi Chính phủ ban hành chính sách mới (có đề án riêng cho chính sách này).

2.6. Hỗ trợ dầu hỏa thắp sáng cho đồng bào dân tộc thiểu số, hộ chính sách chưa có điện theo Quyết định số 289/2008/QĐ-TTg ngày 18/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ:

- Nội dung: hỗ trợ trực tiếp kinh phí mua dầu hỏa thắp sáng cho nhóm đối tượng đặc biệt khó khăn nêu trên để các hộ có điều kiện tốt hơn trong sinh hoạt.

- Kinh phí dự kiến: 7,15 tỷ đồng, ngân sách Trung ương đảm bảo.

- Số lượt hộ được hỗ trợ: trong 4 năm thực hiện hỗ trợ cho 57.200 lượt hộ.

- Phân công thực hiện: Ban Dân tộc tỉnh phối hợp với các ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện.

2.7. Hỗ trợ người nghèo, cận nghèo, người ở vùng khó khăn tiếp cận các dịch vụ trợ giúp pháp lý:

- Nội dung: thực hiện trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo, ưu tiên và tập trung hơn đối với đồng bào dân tộc thiểu số ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, tạo điều kiện cho người nghèo hiểu biết quyền, nghĩa vụ của mình, chủ động tiếp cận với các chính sách trợ giúp của Nhà nước, vươn lên thoát nghèo.

- Kinh phí dự kiến: 330 triệu/ năm x 4 năm = 1.320 triệu đồng, ngân sách Trung ương đảm bảo.

- Số hộ được hỗ trợ pháp lý trực tiếp: khoảng 10.000 người.

- Phân công thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện.

2.8. Triển khai thực hiện tốt chính sách trợ giúp xã hội đối với 09 nhóm đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn:

- Nội dung: tăng cường công tác chỉ đạo, tuyên truyền, hướng dẫn lập hồ sơ và tổ chức thực hiện chính sách trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh. Thực hiện tốt chính sách này nhằm giúp các đối tượng yếu thế giảm bớt khó khăn, ổn định cuộc sống, có cơ hội để hòa nhập cộng đồng, đồng thời hỗ trợ đối tượng có điều kiện tốt để vươn lên thoát nghèo.

- Kinh phí dự kiến: 200 tỷ đồng/4 năm (bình quân mỗi năm khoảng 50 tỷ đồng), ngân sách Trung ương đảm bảo.

- Số đối tượng thụ hưởng chính sách: 84.000 đối tượng/4 năm, mỗi năm có khoảng 21.000 đối tượng được hưởng chính sách.

- Phân công thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan tổ chức thức thực hiện.

3. Dự án giảm nghèo tỉnh Yên Bái giai đoạn 2 (2010- 2015)

- Nội dung: tăng cường cơ hội việc làm, cải thiện điều kiện sản xuất, tăng cường và phát triển các cơ hội sinh kế cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, nhằm nâng cao thu nhập, góp phần giảm nghèo bền vững cho 40 xã khó khăn tại 5 huyện của tỉnh.

- Kinh phí dự kiến: 394,78 tỷ đồng, trong đó: nguồn vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB): 329 tỷ đồng; kinh phí đối ứng của địa phương: 65 tỷ đồng; dân đóng góp 780 triệu đồng. Nguồn kinh phí đảm bảo để thực hiện theo hiệp định đã ký kết 2 bên.

- Phân công thực hiện: Ban quản lý Dự án giảm nghèo tỉnh Yên Bái giai đoạn 2 chủ trì phối hợp với các huyện: Văn Yên, Lục Yên, Văn Chấn, Trạm Tấu, Mù Cang Chải triển khai thực hiện.

4. Dự án Đầu tư cấp điện cho nông thôn chưa có điện tỉnh Yên Bái (phê duyệt tại Quyết định số 1541/QĐ-UBND ngày 14/10/2011 của UBND tỉnh)

- Nội dung: phát triển lưới điện trung, hạ áp, cung cấp điện lưới Quốc gia cho đồng bào dân tộc các thôn, bản chưa có điện trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là đồng bào các dân tộc thuộc vùng di cư Thủy điện Thác Bà, đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của người dân để ổn định cuộc sống phát triển sản xuất.

- Kinh phí dự kiến: 100 tỷ đồng, trong đó: Ngân sách Trung ương đảm bảo 85 tỷ đồng; ngân sách địa phương 15 tỷ đồng.

- Phân công thực hiện: Sở Công thương chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện tổ chức thực hiện.

5. Dự án Cải thiện hệ thống y tế cơ sở tỉnh Yên Bái

- Nội dung: xây dựng mới cơ sở y tế hạ tầng theo tiêu chuẩn y tế quốc gia cho 50 trạm y tế xã, phường; cải tạo nâng cấp 118 trạm y tế xã, phường, thị trấn; mua sắm trang thiết bị y tế, tin học, đào tạo tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ y tế thôn bản, xã phường.

- Kinh phí dự kiến giai đoạn 2012-2015: 105 tỷ đồng, trong đó: Vốn NGO (Tổ chức Atlantic Philanthropies- Hoa Kỳ) tài trợ 52,5 tỷ đồng; vốn đối ứng của ngân sách Trung ương đảm bảo 31,5 tỷ đồng, ngân sách địa phương 21 tỷ đồng.

- Phân công thực hiện: Sở Y tế chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện.

6. Đề án giao rừng, cho thuê rừng, sản xuất, phát triển lâm nghiệp

6.1. Đề án giao rừng, cho thuê rừng sản xuất:

- Nội dung: tiếp tục thực hiện giao rừng, cho thuê rừng sản xuất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn bản, đảm bảo sau khi giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp, phấn đấu đến năm 2015 về cơ bản hộ nghèo có diện tích đất tối thiểu theo qui định để sản xuất.

- Kinh phí dự kiến: 5 tỷ đồng/năm x 4 năm = 20 tỷ đồng bằng nguồn ngân sách địa phương.

- Phân công thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện tổ chức thực hiện.

6.2. Phát triển lâm nghiệp: tiếp tục thực hiện Dự án đầu tư bảo vệ và phát triển rừng, phấn đấu đến năm 2015 tăng độ che phủ rừng từ 63 % trở lên. Tiếp tục bảo vệ, chăm sóc diện tích rừng hiện có, tiến hành khoanh nuôi mới 22.865 ha, trồng rừng mới 54.400 ha. Kinh phí dự kiến: 600 tỷ đồng; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thực hiện (có Đề án riêng).

7. Các chính sách, dự án, hoạt động thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

7.1. Đề án giảm nghèo nhanh và bền vững đối với huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ:

- Nội dung: tiếp tục thực hiện Đề án 30a về phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 2 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải.

- Kinh phí dự kiến: tổng số: 549,4 tỷ đồng gồm: ngân sách Trung ương đảm bảo 104,85 tỷ đồng/ năm x 4 năm = 419,4 tỷ đồng; vốn huy động doanh nghiệp tài trợ (Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Tập đoàn Dầu khí, Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam . . .): 130 tỷ đồng.

Trong đó:

+ Vốn đầu tư phát triển: 90 tỷ đồng/năm x 4 năm = 360 tỷ đồng.

+ Kinh phí sự nghiệp 14,85 tỷ đồng / x 4 năm = 59,4 tỷ đồng.

+ Vốn doanh nghiệp: 130 tỷ đồng/4 năm.

- Phân công thực hiện: Ủy ban nhân dân các huyện nghèo chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện.

7.2. Dự án hỗ trợ cơ sở hạ tầng đối với các xã đặc biệt khó khăn:

- Nội dung: hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn.

- Kinh phí dự kiến: (1 tỷ đồng/xã/năm x 58 xã x 4 năm ) + (1 tỷ đồng/xã/năm x 58 xã x 4 năm) x 6,3% kinh phí duy tu bảo dưỡng sau đầu tư = 246,616 tỷ đồng, ngân sách Trung ương đảm bảo, trong đó:

+ Kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: 232 tỷ đồng;

+ Kinh phí duy tu, bảo dưỡng công trình sau đầu tư: 14,616 tỷ đồng.

- Phân công thực hiện: Ban Dân tộc chủ trì phối hợp với các ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thuộc chương trình thực hiện.

7.3. Dự án hỗ trợ cơ sở hạ tầng đối với các thôn đặc biệt khó khăn:

- Nội dung: hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các thôn đặc biệt khó khăn cho 157 thôn của tỉnh.

- Kinh phí dự kiến: (0,2 tỷ đồng/ thôn/ năm x 157 thôn x 4 năm ) + (0,2 tỷ đồng/ thôn/ năm x 157 thôn x 4 năm) x 6,3% kinh phí duy tu bảo dưỡng sau đầu tư = 133,513 tỷ đồng, ngân sách Trung ương đảm bảo, trong đó:

+ Kinh phí đâu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: 125,6 tỷ đồng;

+ Kinh phí duy tu, bảo dưỡng công trình sau đầu tư: 7,913 tỷ đồng.

- Phân công thực hiện: Ban Dân tộc chủ trì phối hợp với các ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thuộc chương trình thực hiện.

7.4. Dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo:

- Nội dung: xây dựng và nhân rộng mô hình giảm nghèo có hiệu quả, tập trung đầu tư hỗ trợ cây, con giống, thức ăn, thuốc thú y… Liên kết giữa người nghèo với doanh nghiệp nhằm hỗ trợ chi phí sản xuất, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho lao động, hỗ trợ kết nối người nghèo với thị trường thông qua phát triển các đơn vị cung cấp dịch vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Giúp người nghèo vươn lên thoát nghèo bền vững.

- Kinh phí dự kiến: (0,5 tỷ đồng/năm 2012) + (2 tỷ đồng/năm x 3 năm) = 6,5 tỷ đồng, ngân sách Trung ương đảm bảo 3,5 tỷ đồng, ngân sách địa phương 3 tỷ đồng (từ năm 2013 -2015 mỗi năm 1 tỷ đồng).

- Số hộ tham gia dự án: 1.300 hộ nghèo (các hộ tham gia dự án tự đầu tư chuồng trại, một phần thức ăn chăn nuôi, công chăm sóc).

- Phân công thực hiện: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện.

7.5. Hỗ trợ nâng cao năng lực giảm nghèo:

- Nội dung: nâng cao nhận thức, năng lực của đội ngũ cán bộ địa phương, cơ sở để tổ chức thực hiện chương trình giảm nghèo đạt hiệu quả cao; tổ chức điều tra, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo, nhất là cán bộ chuyên trách ở cơ sở; hướng dẫn cán bộ cấp xã xây dựng kế hoạch giảm nghèo sát với thực tế và giao trách nhiệm cụ thể cho cán bộ trực tiếp giúp đỡ các hộ nghèo thoát nghèo.

- Kinh phí dự kiến: 0,4 tỷ đồng/năm x 4 năm = 1,6 tỷ đồng, ngân sách Trung ương đảm bảo.

- Số người tham gia dự án: 1.800 người.

- Phân công thực hiện: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện.

7.6. Hoạt động giảm nghèo

a) Truyền thông về giảm nghèo:

- Nội dung: tổ chức các phương thức truyền thông giảm nghèo phù hợp để nâng cao nhận thức của toàn xã hội về ý nghĩa, tầm quan trọng, mục tiêu và chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác giảm nghèo. Nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức chính trị, đoàn thể, xã hội và người dân về công tác giảm nghèo, giúp người nghèo vươn lên thoát nghèo và làm giàu chính đáng. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng về chương trình giảm nghèo bền vững giai 2012 - 2015 (tổ chức sản xuất các sản phẩm truyền thông; thực hiện các chương trình, các đợt truyền thông ...).

- Kinh phí dự kiến: 1,672 tỷ đồng (mỗi năm bình quân 418 triệu đồng), ngân sách Trung ương đảm bảo.

- Phân công thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các sở ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện.

b) Giám sát, đánh giá thực hiện chương trình:

- Nội dung: xây dựng kế hoạch giám sát, đánh giá 3 cấp (tỉnh, huyện, xã), đánh giá kết quả thực hiện giảm nghèo quí, 6 tháng, năm và giám sát chuyên đề. Thông qua giám sát, đánh giá bảo đảm cho Chương trình giảm nghèo thực hiện có hiệu quả, đúng mục tiêu, đúng đối tượng, có biện pháp điều chỉnh, chỉ đạo cho phù hợp.

- Kinh phí dự kiến: 1,4 tỷ đồng (mỗi năm 350 triệu đồng), ngân sách Trung ương đảm bảo.

- Phân công thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các ngành thành viên Ban chỉ đạo giảm nghèo tỉnh, Ban chỉ đạo giảm nghèo các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện.

8. Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012 -2015

- Nội dung: xây dựng nông thôn mới phải đảm bảo cho người dân thực sự là chủ thể, phát huy tinh thần tự lực, tự cường và hợp tác của người dân, của cộng đồng dân cư ngay từ đầu. Phấn đấu đến năm 2015 có 15-20% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.

- Kinh phí dự kiến: 21,6 tỷ đồng/năm x 4 năm = 86,4 tỷ đồng, ngân sách Trung ương đảm bảo.

- Phân công thực hiện: Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tỉnh Yên Bái chủ trì phối hợp với các ngành chức năng và Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã thực hiện.

9. Thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường

- Nội dung: tiếp tục dầu tư nâng cấp, xây dựng mới các công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Phấn đấu đến năm 2015 có 85% dân số nông thôn được cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh; 70% số hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh; 78% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh; tất cả các trường học, trạm y tế xã, chợ, trụ sở UBND xã ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh và quản lý sử dụng tốt.

- Kinh phí dự kiến: 83,2 tỷ đồng, trong đó: ngân sách Trung ương đảm bảo 67,2 tỷ đồng; vốn vay Ngân hàng Chính sách xã hội 16 tỷ đồng.

- Phân công thực hiện: Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Yên Bái chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã thực hiện.

10. Tăng cường nguồn nhân lực làm công tác giảm nghèo, an sinh xã hội, công tác xã hội cấp xã

- Nội dung: thực hiện Quyết định số 32/2010/QĐ -TTg ngày 25/03/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển Nghề công tác xã hội giai đoạn 2010- 2020; UBND tỉnh Yên Bái đã ban hành Kế hoạch số 32/KH- UBND ngày 4/4/2011 phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2011-2020. Theo đó mục tiêu của Chính phủ là phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội, phấn đấu đến năm 2015 mỗi xã, phường thị trấn có ít nhất 1 nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội được đào tạo, tập huấn nghiệp vụ về công tác xã hội, với mức phụ cấp hàng tháng bằng mức lương tối thiểu chung do Chính phủ qui định.

Để triển khai thực hiện tốt chủ trương của Chính phủ trong điều kiện ngân sách của tỉnh còn khó khăn; đồng thời, để đáp ứng yêu cầu tăng cường nguồn nhân lực cho công tác giảm nghèo và an sinh xã hội ở cơ sở đạt kết quả tốt, bảo đảm ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững; tỉnh thực hiện phương án lồng ghép, bố trí mỗi xã, phường, thị trấn 01 nhân viên (hoặc cộng tác viên công tác xã hội) thực hiện nhiệm vụ 2 nhiệm vụ:

- Hoạt động công tác xã hội tại cơ sở, trong đó có nhiệm vụ hỗ trợ thực hiện Đề án giảm nghèo bền vững.

- Chi trả phụ cấp, trợ cấp hàng tháng cho người có công và đối tượng bảo trợ xã hội.

Giao Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện trực tiếp quản lý đội ngũ nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp cho đội ngũ trên được lấy từ: thù lao cho cá nhân trực tiếp chi trả trợ cấp cho đối tượng Bảo trợ xã hội và chi trả phụ cấp chính sách người có công mà hiện nay Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội đang quản lý thực hiện.

- Kinh phí dự kiến: kinh phí trả phụ cấp cho nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội cấp xã trong 4 năm: 10,195 tỷ đồng (mức phụ cấp bình quân 1.180.000 đồng/người/tháng, bao gồm: thù cho cho cá nhân chi trả phụ cấp người có công 830.000 đồng, chi trả trợ cấp đối tượng bảo trợ xã hội 350.000 đồng), ngân sách Trung ương đảm bảo. Mức phụ cấp tăng thêm do điều chỉnh lương cơ bản do ngân sách đảm bảo theo quy định.

- Phân công thực hiện: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các ngành liên quan chỉ đạo điều hành, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo, triển khai thực hiện.

11. Quản lý chương trình

- Nội dung: thực hiện các hoạt động chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình từ cấp tỉnh cho đến cấp huyện, xã đạt kết quả tốt, cần thiết phải có nguồn lực quản lý chương trình giảm nghèo, cụ thể như sau:

- Kinh phí khảo sát thống kê hộ nghèo, cận nghèo hàng năm: 0,3 tỷ đồng/năm x 4 năm = 1,2 tỷ đồng, do ngân sách tỉnh cân đối.

- Kinh phí phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Ban chỉ đạo giảm nghèo tỉnh: 0,3 tỷ đồng/năm x 4 năm) = 1,2 tỷ đồng, ngân sách tỉnh cân đối.

- Phân công thực hiện: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các sở, ngành thành viên Ban chỉ đạo giảm nghèo tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện.

12. Tổng kinh phí của Đề án

Đề án Giảm nghèo bền vững tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012 – 2015 dự kiến huy động nguồn lực thực hiện là: 5.835,311 tỷ đồng (chưa bao gồm chính sách hỗ trợ làm nhà cho hộ nghèo và Đề án phát triển lâm nghiệp). Chia ra:

- Vốn ngân sách Trung ương: 3.189,387 tỷ đồng, chiếm 54,5%;

- Vốn ngân sách địa phương: 433,644 tỷ đồng, chiếm 7,5%;

- Vốn vay của Ngân hàng Chính sách xã hội: 1.700 tỷ đồng chiếm 29%;

- Các nguồn vốn khác: 512,280 tỷ đồng (vốn ODA, NGO: 381,5 tỷ đồng; vốn doanh nghiệp: 130 tỷ đồng, dân đóng góp 780 triệu đồng), chiếm 9%.

(Kèm theo biểu kinh phí chi tiết từng năm theo biểu số 02, 03.)

Phần thứ tư

CÁC GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. CÁC GIẢI PHÁP

1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền đối với công tác giảm nghèo bền vững. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành để thực hiện có hiệu quả chương trình. Kiện toàn Ban chỉ đạo giảm nghèo các cấp, bổ sung lãnh đạo Thường trực Ban Quản lý dự án quan trọng có nguồn vốn đầu tư lớn ở các cấp như: Ban quản lý Dự án giảm nghèo các cấp … tham gia thành viên Ban chỉ đạo giảm nghèo các cấp.

Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, sự tham gia của người dân trong công tác tuyên truyền, vận động nhằm chuyển biến nhận thức trong giảm nghèo, khơi dậy ý chí chủ động, vươn lên của người nghèo.

2. Đẩy mạnh truyền thông nhằm thay đổi và chuyển biến nhận thức trong giảm nghèo, vận động người nghèo, hộ nghèo, người chưa có hoặc thiếu việc làm phát huy khả năng của bản thân, chủ động phấn đấu vươn lên vượt qua đói nghèo, không trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước.

3. Tiếp tục bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo, để lực lượng cán bộ cơ sở trong thời gian tới có năng lực và trách nhiệm giúp cấp uỷ, chính quyền cơ sở thực hiện Đề án giảm nghèo. Tăng cường công tác đào tạo nghề bằng nhiều hình thức, bảo đảm chất lượng dạy nghề. Gắn công tác đào nghề với việc tư vấn, giới thiệu, giải quyết việc làm, tạo điều kiện để tỷ lệ lao động sau khi được học nghề từ 60 % trở lên có việc làm ổn định.

4. Tập trung huy động mọi nguồn lực để thực hiện Đề án theo lộ trình hàng năm và cả giai đoạn. Thực hiện tốt việc lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình MTQG và các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn; vốn ngân sách địa phương cân đối; vốn huy động cộng đồng và doanh nghiệp… Phấn đấu có đủ nguồn kinh phí thực hiện các nội dung và bảo đảm thực hiện tốt các mục tiêu của Đề án đề ra.

5. Tăng cường nhân lực thực hiện công tác giảm nghèo, an sinh xã hội ở cơ sở, chú trọng phát triển hệ thống mạng lưới an sinh xã hội để giúp đỡ đối tượng người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn, người yếu thế trong xã hội. Thực hiện đúng, kịp thời các chính sách hiện hành để đảm bảo cho người nghèo được hưởng đầy đủ các ưu đãi về giáo dục, y tế, an sinh xã hội và các chính sách mới được ban hành. Sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả, cần đầu tư có trọng điểm, không dàn trải, quan tâm nhiều hơn đến những vùng đặc biệt khó khăn. Thiết kế phần mềm quản lý đối tượng nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội và xây dựng sổ quản lý đối tượng nhằm phục vụ cho công tác quản lý của chính quyền các cấp đạt hiệu quả hơn.

6. Tăng cường tập huấn, hướng dẫn kỹ năng giảm nghèo cho người dân. Xác định nguyên nhân dẫn đến nghèo cụ thể của từng hộ gia đình để có biện pháp hỗ trợ phù hợp; phân công cụ thể cán bộ cấp xã, thôn trực tiếp giúp đỡ hộ nghèo để thoát nghèo. Chú trọng nghiên cứu, nhân rộng các mô hình, kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo có hiệu quả, nhất là những mô hình tạo nhiều việc làm, dễ thực hiện nhưng mang lại thu nhập bền vững cho hộ nghèo.

7. Phát động mạnh mẽ phong trào đóng góp vào "Quỹ vì người nghèo" và huy động nguồn kinh phí từ xã hội hóa đến mọi tổ chức kinh tế, xã hội, các tầng lớp dân cư, nhằm huy động nguồn lực chia sẻ trách nhiệm cộng đồng để hỗ trợ hộ nghèo có khó khăn về nhà ở được hỗ trợ sửa chữa, làm nhà mới.

8. Tăng cường và đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động ra ngoài nước và ngoài tỉnh, định hướng chọn những đơn hàng chắc chắn, có thu nhập ổn định, mức đóng phí phù hợp với hoàn cảnh của đối tượng lao động là người nghèo. Mỗi năm phấn đấu toàn tỉnh có từ 500 lao động trở lên tham ra xuất khẩu lao động ở nước ngoài, quan tâm xuất khẩu lao động đã qua đào tạo, có tay nghề chiếm ít nhất 30 % để có thu nhập tốt. Riêng đối với 2 huyện thụ hưởng chính sách theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ, cần tạo mọi điều kiện tốt nhất để cho các lao động tham gia xuất khẩu lao động, phấn đấu mỗi năm có từ 10 lao động/xã tham gia xuất khẩu lao động. Đẩy mạnh cung ứng lao động ra ngoài tỉnh để giúp người lao động có thu nhập ổn định.

9. Thường xuyên tổ chức các cuộc khảo sát học tập kinh nghiệm giảm nghèo trên địa bàn tỉnh; tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm giảm nghèo ở nước ngoài để giúp đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp có thêm kinh nghiệm làm công tác giảm nghèo đạt hiệu quả cao.

10. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đánh giá kết quả thực hiện, gắn với sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm trong công tác tổ chức triển khai thực hiện chương trình giảm nghèo. Làm tốt công tác thi đua khen thưởng để kịp thời động viên những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp xoá đói giảm nghèo của tỉnh.

II. T CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động- Thương binh và Xã hội: là cơ quan Thường trực Đề án, chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể liên quan chỉ đạo các địa phương xây dựng và thực hiện kế hoạch giảm nghèo tại địa bàn mình; là đầu mối làm việc với Bộ chủ quản để tranh thủ nguồn kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo tại địa phương; chÞu tr¸ch nhiÖm thùc hiÖn mét sè dù ¸n: Đào tạo nghề cho lao động nông thôn và lao động nghèo, giới thiệu việc làm và xuất khẩu lao động; Nh©n réng m« h×nh gi¶m nghÌo nguồn vốn Chương trình MTQG; еo t¹o nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ giảm nghèo các cấp; các hoạt động truyền thông, giám sát, đánh giá và quản lý Chương trình.

- Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi, đánh giá hiệu quả thực hiện Đề án giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 2 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP.

- Chủ trì phối hợp với các ngành thành viên Ban chỉ đạo Giảm nghèo tỉnh thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả của chương trình giảm nghèo, tổng hợp báo cáo tỉnh và Trung ương kết quả thực hiện theo qui định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các ngành có liên quan cân đối và phân bổ nguồn vốn thực hiện Đề án từ nguồn vốn Trung ương đảm bảo. Hướng dẫn cơ chế quản lý các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình phát triển kinh tế - xã hội đối với cấp huyện, cấp các xã đặc biệt khó khăn; kiểm tra, đánh giá hiệu quả việc thực hiện cơ chế quản lý các Chương trình mục tiêu quốc gia của các ngành, địa phương gắn với việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo.

3. Sở Tài chính: chủ trì phi hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Lao động – Thương binh và Xã hội bố trí vốn cho các ngành, địa phương triển khai thực hiện Đề án giảm nghèo theo quy định về phân cấp quản lý Ngân sách nhà nước hiện hành; chủ trì hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các chính sách, dự án thuộc Đề án.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: chủ trì triển khai thực hiện Hỗ trợ phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản vùng đặc biệt khó khăn và vùng sản xuất hàng hóa; hướng dẫn, chỉ đạo lồng ghép Chương trình xây dựng nông thôn mới, Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường với Đề án giảm nghèo bền vững.

5. Ngân hàng Chính sách xã hội: chủ trì phối hợp với s, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn.

6. Ban Dân tộc tỉnh: chủ trì xây dựng trình Uû ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn, tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số. Thực hiện chương trình hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; phối hợp với các sở, ngành thực hiện chính sách liên quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

7. Sở Y tế: chỉ đạo thực hiện chính sách hỗ trợ về y tế, chủ trì thực hiện Dự án Cải thiện hệ thống y tế cơ sở.

8. Sở Giáo dục và Đào tạo: chỉ đạo thực hiện các chính sách hỗ trợ về giáo dục và đào tạo, công tác đầu tư cơ sở vật chất về giáo dục vùng nghèo.

9. Sở Xây dựng: tham mưu thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo khu vực nông thôn; chính sách hỗ trợ nhà ở đối người có thu nhập thấp, người nghèo ở đô thị khi có chính sách mới của Chính phủ.

10. Sở Giao thông vận tải: có trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan và các địa phương thực hiện các dự án về kết cấu hạ tầng giao thông các xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn.

11. Sở Tư pháp: thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo.

12. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: hướng dẫn thực hiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về văn hóa thể thao trên địa bàn huyện, xã. Triển khai xây dựng các mô hình làng, xã văn hóa, góp phần nâng cao mức sống về văn hóa của nhân dân nói chung.

13. Sở Công thương: hướng dẫn triển khai công tác hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn, huyện, xã. Triển khai thực hiện Dự án đầu tư cấp điện cho các thôn, bản chưa có điện của tỉnh.

14. Sở Nội vụ: thực hiện tốt Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức trẻ ưu tú, có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo (theo Quyết định 170/QĐ-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ) tại 2 huyện nghèo Trạm Tấu và Mù Cang Chải.

15. Cục Thống kê: phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tổ chức điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xử lý báo cáo các dữ liệu thực trạng nghèo của tỉnh.

16. Ban Quản lý dự án giảm nghèo tỉnh Yên Bái giai đoạn II: tham mưu, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân các huyện Văn Yên, Lục Yên, Văn Chấn, Trạm Tấu, Mù Cang Chải triển khai thực hiện Dự án giảm nghèo giai đoạn II.

17. Sở Thông tin và Truyền thông: chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh thực hiện tốt công tác tuyên truyền về xóa đói, giảm nghèo. Chỉ đạo hoạt động tuyên truyền về công tác xóa đói giảm nghèo trên cổng thông tin điện tử tỉnh Yên Bái.

18. Báo Yên Bái, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, ý nghĩa của Đề án giảm nghèo bền vững; tuyên truyền các mô hình, các cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả về giảm nghèo, tuyên truyền về kết quả hoạt động của Đề án, thông qua đó nâng cao trách nhiệm giảm nghèo cho toàn xã hội.

19. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Yên Bái: chủ trì phối hợp với các tổ chức thành viên như: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên tham gia thực hiện các chính sách, dự án thuộc Đề án; hướng dẫn chỉ đạo các đoàn thể, hội thành viên cơ sở tổ chức tốt công tác tuyên truyền, vận động hội viên và toàn dân hưởng ứng, tham gia các cuộc vận động hỗ trợ giảm nghèo như phong trào “Ngày vì người nghèo”; phong trào “Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư”; Chương trình xây dựng nông thôn mới, động viên khích lệ tính tự chủ của người dân vươn lên thoát nghèo, góp phần thực hiện tốt mục tiêu giảm nghèo.

20. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Tổ chức triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn: xây dựng kế hoạch giảm nghèo 4 năm 2012 - 2015 và hàng năm; bố trí thêm nguồn lực của địa phương để triển khai thực hiện; chỉ đạo các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch giảm nghèo cụ thể, rõ ràng, phù hợp với tình hình thực tế tại cơ sở.

Phân công, phân cấp trách nhiệm của các ban, ngành cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức thực hiện Đề án giảm nghèo bền vững theo nguyên tắc tăng cường phân cấp và đề cao tính chủ động, tinh thần trách nhiệm cho cơ sở, tăng cường sự tham gia của người dân.

Chỉ đạo thực hiện lồng ghép có hiệu quả các chính sách, dự án, hoạt động trên địa bàn cho mục tiêu giảm nghèo, thường xuyên kiểm tra, giám sát việc quản lý thực hiện chương trình và thực hiện tốt chế độ bán cáo định kỳ, hàng năm. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách, dự án thuộc Đề án giảm nghèo bền vững của tỉnh trên địa bàn.

21. Ủy ban nhân nhân cấp xã, phường, thị trấn

Trực tiếp tổ chức triển khai Đề án ở cơ sở: kiện toàn Ban chỉ đạo giảm nghèo cấp xã; xây dựng kế hoạch giảm nghèo giai đoạn và hàng năm trên địa bàn, bảo đảm sát đúng với thực trạng kinh tế xã hội ở khu dân cư; trực tiếp thực hiện các dự án, chính sách trên địa bàn có hiệu quả./.

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 353/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu353/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/04/2012
Ngày hiệu lực23/04/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật9 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 353/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 353/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Giảm nghèo bền vững


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 353/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Giảm nghèo bền vững
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu353/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Yên Bái
                Người kýPhạm Duy Cường
                Ngày ban hành13/04/2012
                Ngày hiệu lực23/04/2012
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật9 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                      Văn bản hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 353/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Giảm nghèo bền vững

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 353/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Giảm nghèo bền vững

                        • 13/04/2012

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 23/04/2012

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực