Quyết định 3577/QĐ-UBND

Quyết định 3577/QĐ-UBND năm 2016 về chính sách hỗ trợ đào tạo lao động cho các chương trình, dự án trọng điểm và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016-2020

Nội dung toàn văn Quyết định 3577/QĐ-UBND 2016 đào tạo lao động các doanh nghiệp Quảng Nam


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3577/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 14 tháng 10 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO LAO ĐỘNG CHO CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM VÀ CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014;

Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng;

Căn cứ Nghị quyết số 12/2016/NQ-HĐND ngày 19/7/2016 của HĐND tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 2 về cơ chế hỗ trợ đào tạo lao động cho chương trình, dự án trọng điểm và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016-2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 174/TTr-LĐTBXH ngày 16/9/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách hỗ trợ đào tạo lao động cho chương trình, dự án trọng điểm và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016 -2020.

Điều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan và các địa phương, doanh nghiệp tổ chức triển khai thực hiện đạt mục tiêu đề ra.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ LĐTBXH;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch;
- CPVP;
- Lưu: VT, KGVX (Hậu).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đinh Văn Thu

 

QUY ĐỊNH

VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO LAO ĐỘNG CHO CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM VÀ CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2016 – 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3577/QĐ-UBND ngày 14 /10/2016 của UBND tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này Quy định chính sách đối với người lao động tham gia các khóa đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng phù hợp với nhu cầu tuyển dụng của các chương trình, dự án trọng điểm và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và theo danh mục nghề tại Điều 9 Quy định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người học nghề trong độ tuổi lao động, có nhu cầu tham gia các khóa đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng để làm việc tại các chương trình, dự án trọng điểm và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

2. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các hợp tác xã, tổ hợp tác, các chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh có nhu cầu tuyển dụng lao động qua đào tạo hoặc tự đào tạo lao động làm việc tại đơn vị (gọi chung là các doanh nghiệp).

3. Các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề; các trường cao đẳng, trung cấp có tham gia dạy nghề; các trung tâm dạy nghề, các cơ sở khác có tham gia dạy nghề trên địa bàn tỉnh (gọi chung là cơ sở dạy nghề).

Điều 3. Phương thức, nguyên tắc hỗ trợ

1. Thực hiện hỗ trợ đào tạo đối với người học thông qua cơ sở dạy nghề tổ chức khóa đào tạo theo đơn đặt hàng của chương trình, dự án trọng điểm và các doanh nghiệp hoặc thông qua doanh nghiệp (trường hợp doanh nghiệp tự đào tạo và tiếp nhận người lao động vào làm việc sau khi kết thúc khóa đào tạo).

2. Mỗi lao động chỉ được hỗ trợ học nghề 01 lần theo Quy định này. Riêng những người đã được hỗ trợ đào tạo nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan (doanh nghiệp thay đổi cơ cấu tổ chức, doanh nghiệp khó khăn về kinh tế, doanh nghiệp sáp nhập hoặc giải thể, doanh nghiệp chuyển giao quyền sở hữu...) thì UBND cấp xã (nơi người lao động thường trú) xem xét, đề nghị cấp thẩm quyền quyết định tiếp tục hỗ trợ đào tạo theo Quy định này để chuyển đổi việc làm, nhưng tối đa không quá 03 lần. Trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.

Điều 4. Điều kiện hỗ trợ

1. Đối với người học

a) Trong độ tuổi lao động, có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Nam, có sức khỏe phù hợp với nghề đào tạo.

b) Có đơn đăng ký học nghề gửi tới cơ sở dạy nghề.

c) Đảm bảo thời gian học đầy đủ chương trình đào tạo; được công nhận hoàn thành khóa học theo quy định.

d) Chấp hành làm việc ổn định tối thiểu 06 tháng tại doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh sau khi hoàn thành khóa học.

2. Đối với cơ sở dạy nghề

a) Có trụ sở tại tỉnh Quảng Nam, đã được cơ quan thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

b) Có hợp đồng ký kết với doanh nghiệp về cung ứng lao động qua đào tạo.

c) Tổ chức đào tạo theo đúng chương trình; thực hiện đầy đủ các biểu mẫu, sổ sách quản lý dạy và học; tổ chức kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ theo đúng quy định.

d) Bàn giao lao động hoàn thành khóa học cho doanh nghiệp theo đúng hợp đồng đã ký kết.

3. Đối với doanh nghiệp

a) Là doanh nghiệp tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh, có ký kết hợp đồng đặt hàng sử dụng lao động qua đào tạo với cơ sở dạy nghề.

b) Thực hiện tiếp nhận lao động sau đào tạo vào làm việc ổn định tối thiểu 06 tháng với số lượng theo đúng hợp đồng đã ký kết (việc ký kết hợp đồng lao động được thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về lao động).

d) Thực hiện công khai các chế độ về tiền lương, tiền thưởng, các nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động khi làm việc tại doanh nghiệp.

e) Trường hợp doanh nghiệp tự tổ chức đào tạo và tiếp nhận lao động sau đào tạo vào làm việc tại doanh nghiệp thì phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Là lao động được doanh nghiệp mới tuyển dụng lần đầu;

- Được Sở Lao động – Thương binh và Xã hội kiểm tra và có văn bản kết luận về đủ điều kiện tổ chức đào tạo.

Chương II

NỘI DUNG, MỨC HỖ TRỢ

Điều 5. Hỗ trợ chi phí đào tạo

1. Người khuyết tật: Mức tối đa 06 triệu đồng/người/khóa học.

2. Người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: Mức tối đa 04 triệu đồng/người/khóa học.

3. Người dân tộc thiểu số, người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm, ngư dân: Mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học.

4. Người thuộc hộ cận nghèo: Mức tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học.

5. Người học là phụ nữ, lao động nông thôn không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều này: Mức tối đa 02 triệu đồng/người/khóa học.

6. Người học là nam có hộ khẩu thường trú tại khu vực đô thị (gọi tắt là nam đô thị): Mức đối đa 02 triệu đồng/người/khóa học.

7. Riêng ngư dân học các nghề: Vận hành tàu vỏ thép, tàu vỏ vật liệu mới, kỹ thuật khai thác, bảo quản sản phẩm theo công nghệ mới đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên được hỗ trợ 100% chi phí đào tạo và thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ.

8. Trường hợp các nghề có chi phí đào tạo thực tế cao hơn mức hỗ trợ tối đa quy định tại Quyết định này thì doanh nghiệp, cơ sở dạy nghề chủ động xây dựng phương án huy động thêm nguồn kinh phí bổ sung từ học phí do người học đóng góp, hỗ trợ từ doanh nghiệp và nguồn huy động hợp pháp khác để đảm bảo chi phí đào tạo.

Điều 6. Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian đào tạo

1. Người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm: hỗ trợ tiền ăn với mức 30.000 đồng/người/ngày thực học. Riêng người dân tộc thiểu số, trong thời gian học nghề phải ở nội trú hoặc thuê nhà thì được hỗ trợ tiền ăn kể cả những ngày nghỉ học.

2. Lao động nữ, lao động nông thôn, nam đô thị: hỗ trợ tiền ăn với mức 20.000 đồng/người/ngày thực học.

Điều 7. Hỗ trợ tiền đi lại trong thời gian đào tạo

1. Người khuyết tật, người cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, có nơi cư trú xa địa điểm đào tạo từ 05 km trở lên: hỗ trợ tiền đi lại với mức 300.000 đồng/người/khóa học.

2. Người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm, có nơi cư trú xa địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên: hỗ trợ tiền đi lại với mức 200.000 đồng/người/khóa học.

3. Lao động nữ, lao động nông thôn, nam đô thị có nơi cư trú xa địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên: hỗ trợ tiền đi lại với mức 150.000 đồng/người/khóa học.

Điều 8. Hỗ trợ tiền mua đồ dùng cá nhân và tiền lưu trú cho lao động là người dân tộc thiểu số

1. Người dân tộc thiểu số phải ở nội trú hoặc thuê nhà ở trong thời gian học nghề được hỗ trợ tiền mua đồ dùng cá nhân với mức 200.000 đồng/người/khóa học; hỗ trợ tiền thuê nhà với mức 300.000 đồng/người/tháng thực học. Trường hợp người dân tộc thiểu số ở nội trú tại cơ sở dạy nghề công lập thì không được hỗ trợ tiền thuê nhà; ngân sách sẽ hỗ trợ cho các cơ sở dạy nghề theo quy định như đối với học sinh, sinh viên ở nội trú.

2. Người dân tộc thiểu số sau khi kết thúc khóa học nghề, tiếp tục được hỗ trợ tiền thuê nhà với mức 300.000 đồng/người/tháng trong thời gian làm việc tại doanh nghiệp nhưng tối đa không quá 24 tháng. Mỗi người chỉ được giải quyết hỗ trợ tiền thuê nhà một lần, ở một doanh nghiệp tuyển dụng lần đầu.

Chương III

DANH MỤC NGHỀ VÀ ĐỊNH MỨC CHI PHÍ ĐÀO TẠO

Điều 9. Danh mục nghề đào tạo

1. Năm 2016 và 2017: tập trung hỗ trợ đào tạo nghề may để cung ứng cho các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ngành may mặc.

2. Năm 2018, 2019 và 2020: tùy theo tình hình thực tế, UBND tỉnh sẽ xem xét quyết định danh mục nghề được hỗ trợ đào tạo theo Cơ chế này.

Điều 10. Định mức chi phí đào tạo

Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 03/12/2014 của UBND tỉnh quy định danh mục nghề và định mức kinh phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng và Quyết định số 1655/QĐ-UBND ngày 10/5/2016 của UBND tỉnh ban hành tạm thời danh mục nghề, định mức kinh phí đào tạo và mức hỗ trợ học nghề cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Lập kế hoạch hằng năm

1. Doanh nghiệp đăng ký nhu cầu tuyển dụng lao động qua đào tạo hằng năm gửi một trong các cơ quan, đơn vị sau: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ sở dạy nghề, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thị xã, thành phố. Thời hạn đăng ký: trước ngày 15/7 của năm trước đó.

2. Cơ sở dạy nghề, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thị xã, thành phố tổng hợp nhu cầu tuyển dụng lao động qua đào tạo của doanh nghiệp gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 15/8 của năm trước đó.

3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, lập dự toán gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính (cùng kỳ với thời gian gửi dự toán thu, chi ngân sách hàng năm của ngành) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện.

4. Trên cơ sở nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và dự toán ngân sách phân bổ hằng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng kế hoạch đào tạo gửi Sở Tài chính thẩm định, phân bổ kinh phí thực hiện.

5. Kế hoạch đào tạo gồm các nội dung sau:

- Danh mục nghề đào tạo, thời gian đào tạo, số lượng người học, cơ sở dạy nghề;

- Dự toán hỗ trợ chi phí đào tạo, tiền ăn, tiền đi lại, tiền lưu trú;

- Danh sách doanh nghiệp tiếp nhận lao động.

6. Cơ quan trực tiếp quản lý kinh phí hỗ trợ đào tạo

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý kinh phí đào tạo lao động cung ứng cho các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, khu Kinh tế mở Chu Lai.

- UBND huyện, thị xã, thành phố (Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội) quản lý kinh phí đào tạo lao động cung ứng cho các doanh nghiệp trong và ngoài các cụm công nghiệp trên địa bàn.

7. Trên cơ sở kế hoạch đã được Sở Tài chính thẩm định, cơ sở dạy nghề chủ động thương thảo ký kết hợp đồng cung ứng lao động với các doanh nghiệp và thực hiện việc tuyển chọn người học (trường hợp cơ sở dạy nghề tổ chức đào tạo lao động) hoặc doanh nghiệp tự thực hiện tuyển chọn người học (trường hợp doanh nghiệp tự tổ chức đào tạo). Cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp báo cáo danh sách người học nghề với cơ quan trực tiếp quản lý kinh phí để lập dự toán chi tiết và tiến hành ký kết hợp đồng đào tạo.

8. Tiến hành ký kết hợp đồng đào tạo

- Trường hợp cơ sở dạy nghề đào tạo lao động thì hợp đồng được ký giữa Cơ quan trực tiếp quản lý kinh phí và cơ sở dạy nghề;

- Trường hợp doanh nghiệp tự tổ chức đào tạo lao động thì hợp đồng được ký giữa Cơ quan trực tiếp quản lý kinh phí và doanh nghiệp.

9. Căn cứ hợp đồng đã được ký kết, cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp tổ chức đào tạo và thanh toán tiền ăn, tiền đi lại, tiền lưu trú cho người học thuộc đối tượng quy định trong thời gian đào tạo.

10. Kết thúc quá trình đào tạo, cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp lập thủ tục thanh lý hợp đồng đào tạo với cơ quan trực tiếp quản lý kinh phí. Việc thanh lý hợp đồng thực hiện như sau:

a) Giá trị hợp đồng: được tính trên cơ sở số lượng lao động hoàn thành khóa học và số lượng lao động được tuyển dụng vào làm việc tại doanh nghiệp, cụ thể:

- Trường hợp có từ 80% trở lên người học hoàn thành khóa học và được doanh nghiệp tiếp nhận vào làm việc ổn định thì được thanh toán 100% kinh phí đào tạo.

- Trường hợp có dưới 80% người học hoàn thành khóa học và được doanh nghiệp tiếp nhận vào làm việc ổn định thì được thanh toán kinh phí đào tạo theo số lượng lao động được tuyển dụng.

b) Thời điểm thanh lý hợp đồng: Sau khi doanh nghiệp tiếp nhận người lao động vào làm việc ổn định và bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.

11. Việc chi trả tiền hỗ trợ lưu trú cho lao động là người dân tộc thiểu số sau học nghề làm việc tại doanh nghiệp trong 24 tháng đầu tiên: doanh nghiệp trực tiếp thực hiện chi trả trước cho người lao động và thực hiện quyết toán khoản kinh phí này với cơ quan trực tiếp quản lý kinh phí.

12. Hồ sơ quyết toán kinh phí

a) Đối với kinh phí hỗ trợ người lao động trong quá trình đào tạo

- 03 bản Hợp đồng và Biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng: 01 bản lưu tại cơ quan trực tiếp quản lý kinh phí; 01 bản gửi cơ quan Kho bạc Nhà nước kiểm soát thanh toán; 01 bản lưu tại cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp;

- Hóa đơn tài chính hoặc phiếu thu theo đúng quy định (giá trị thực hiện hợp đồng);

- 02 Bảng kê chi tiền hỗ trợ trực tiếp cho người học trong thời gian học nghề gồm: tiền ăn, tiền đi lại, tiền lưu trú (nếu có): 01 bản gốc với đầy đủ chữ ký trực tiếp của người học lưu tại cơ sở đào tạo, 01 bản phô tô đóng dấu lưu tại cơ quan trực tiếp quản lý kinh phí;

- 02 Quyết định của thủ trưởng cơ sở dạy nghề hoặc doanh nghiệp về công nhận tốt nghiệp và cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc công nhận hoàn thành khóa học và cấp chứng chỉ đào tạo: 01 bản lưu tại cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp, 01 bản lưu tại cơ quan trực tiếp quản lý kinh phí ;

- 02 bản ký nhận chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo: 01 bản gốc với đầy đủ chữ ký trực tiếp của học viên lưu tại cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp, 01 bản phô tô đóng dấu lưu tại cơ quan trực tiếp quản lý kinh phí;

- 01 Bảng tổng hợp danh sách người lao động đã được ký Hợp đồng lao động có đóng bảo hiểm xã hội (có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội): lưu tại cơ quan trực tiếp quản lý kinh phí;

- Trường hợp cơ sở dạy nghề tổ chức đào tạo lao động thì có thêm 03 Hợp đồng và Biên bản thanh lý hợp đồng cung ứng lao động sau đào tạo cho doanh nghiệp: 01 bản lưu tại cơ sở dạy nghề, 01 bản lưu tại cơ quan trực tiếp quản lý kinh phí, 01 bản lưu tại doanh nghiệp tiếp nhận lao động.

b) Đối với kinh phí hỗ trợ lưu trú cho lao động người dân tộc thiểu số khi làm việc tại doanh nghiệp

- Văn bản đề nghị chi trả tiền hỗ trợ lưu trú của doanh nghiệp;

- 02 bản Bảng kê chi tiền hỗ trợ lưu trú cho người lao động: 01 bản gốc với đầy đủ chữ ký trực tiếp của người lao động lưu tại doanh nghiệp, 01 bản phô tô đóng dấu lưu tại cơ quan trực tiếp quản lý kinh phí.

Điều 12. Phân công trách nhiệm

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Chủ trì xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo hằng năm gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp vào kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước trình UBND tỉnh, đồng thời tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hỗ trợ kinh phí thực hiện.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn chi tiết triển khai thực hiện chính sách.

c) Tổ chức ký kết hợp đồng đào tạo, quản lý, theo dõi quá trình đào tạo lao động cung ứng cho các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, khu Kinh tế mở Chu Lai.

d) Tổ chức thông tin, truyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện; định kỳ 6 tháng, 1 năm báo cáo kết quả thực hiện và những vấn đề phát sinh với UBND tỉnh để chỉ đạo giải quyết kịp thời.

2. Sở Tài chính

a) Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí trong dự toán kế hoạch hàng năm để triển khai thực hiện chính sách.

b) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chi tiết triển khai thực hiện chính sách.

c) Kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng, hiệu quả.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí trong kế hoạch hàng năm để triển khai thực hiện chính sách.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí Dự án đào tạo nghề lao động nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới để thực hiện chính sách.

5. Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Trung tâm Hành chính công và Xúc tiến đầu tư tỉnh tuyên truyền, phổ biến nội dung chính sách đến các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; tổng hợp nhu cầu sử dụng lao động của các chương trình, dự án trọng điểm và các doanh nghiệp cung cấp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

6. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các Sở, Ban, ngành và địa phương đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về chính sách.

7. Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam, Báo Quảng Nam phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh thực hiện tuyên truyền sâu rộng về các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề nói chung và chính sách hỗ trợ đào tạo nghề của tỉnh nói riêng, tuyên truyền các mô hình dạy nghề hiệu quả để nhân rộng.

8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tăng cường công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách của trung ương và của tỉnh về đào tạo nghề để vận động đoàn viên, hội viên tham gia thực hiện đạt kết quả thiết thực.

9. UBND huyện, thị xã, thành phố

a) Chỉ đạo các cơ quan chức năng tăng cường tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề nói chung và chính sách hỗ trợ đào tạo nghề của tỉnh nói riêng; tăng cường công tác tư vấn, vận động người dân học nghề, lập nghiệp.

b) Bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương và lồng ghép các nguồn kinh phí từ các chương trình, đề án để triển khai thực hiện chính sách này.

c) Hàng năm, báo cáo nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp trên địa bàn; định kỳ 6 tháng, 1 năm báo cáo tình hình thực hiện chính sách tại địa phương và những vấn đề phát sinh với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

10. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thị xã, thành phố

a) Hằng năm, tổng hợp nhu cầu tuyển dụng lao động của doanh nghiệp trên địa bàn, tham mưu UBND huyện báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp trình UBND tỉnh.

b) Tổ chức ký kết hợp đồng đào tạo, quản lý, theo dõi quá trình đào tạo lao động cung ứng cho các doanh nghiệp trong và ngoài các cụm công nghiệp tại địa phương.

c) Định kỳ 6 tháng, 1 năm tham mưu UBND huyện, thị xã, thành phố báo cáo tình hình, kết quả thực hiện và những vấn đề phát sinh trên địa bàn.

11. UBND xã, phường, thị trấn:

a) Thực hiện tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề nói chung và chính sách hỗ trợ đào tạo nghề của tỉnh nói riêng để mọi người hiểu; tư vấn, vận động người dân đăng ký học nghề lập nghiệp.

b) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề tổ chức các lớp đào tạo lao động trên địa bàn.

d) Định kỳ hàng năm thực hiện thống kê, tổng hợp lực lượng lao động trên địa bàn chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu học nghề để được tuyển dụng vào làm việc tại các chương trình, dự án trọng điểm và các doanh nghiệp trên địa bàn, cung cấp cho phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

e) Xác nhận vào đơn xin học nghề của người lao động.

12. Các cơ sở dạy nghề

a) Tổng hợp nhu cầu đào tạo lao động cho chương trình, dự án trọng điểm và các doanh nghiệp trên địa bàn, báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

b) Tổ chức tuyển sinh, đào tạo lao động theo đúng các quy định về đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng và theo nhu cầu của doanh nghiệp; thực hiện chi hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, tiền lưu trú cho người học trong thời gian tham gia học nghề theo đúng quy định.

c) Bàn giao lao động hoàn thành khóa học cho doanh nghiệp.

13. Các doanh nghiệp

a) Tham gia cùng với cơ sở dạy nghề trong việc xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo, tạo điều kiện cho người học đến thực tập tay nghề trong quá trình đào tạo.

b) Công khai mức thu nhập và các chế độ liên quan khác cho người lao động khi làm việc tại đơn vị mình.

c) Thực hiện tiếp nhận người lao động sau đào tạo do cơ sở dạy nghề bàn giao và ký hợp đồng lao động với thời gian làm việc tối thiểu 06 tháng.

d) Báo cáo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tình hình sử dụng lao động (thuộc đối tượng hỗ trợ đào tạo) trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày lao động làm việc tại đơn vị đủ 06 tháng./.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 3577/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu3577/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành14/10/2016
Ngày hiệu lực14/10/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Lao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật11 tháng trước
(07/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 3577/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 3577/QĐ-UBND 2016 đào tạo lao động các doanh nghiệp Quảng Nam


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 3577/QĐ-UBND 2016 đào tạo lao động các doanh nghiệp Quảng Nam
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu3577/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Nam
                Người kýĐinh Văn Thu
                Ngày ban hành14/10/2016
                Ngày hiệu lực14/10/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Lao động - Tiền lương
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật11 tháng trước
                (07/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 3577/QĐ-UBND 2016 đào tạo lao động các doanh nghiệp Quảng Nam

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 3577/QĐ-UBND 2016 đào tạo lao động các doanh nghiệp Quảng Nam

                      • 14/10/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 14/10/2016

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực