Quyết định 3583/QĐ-UBND

Quyết định 3583/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch mạng lưới vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh; vị trí điểm dừng, đón, trả khách trên tuyến cố định trên mạng lưới đường bộ tỉnh Quảng Bình đến năm 2030

Nội dung toàn văn Quyết định 3583/QĐ-UBND mạng lưới vận tải bằng xe ô tô tuyến cố định nội tỉnh Quảng Bình 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3583/QĐ-UBND

Quảng Bình, ngày 07 tháng 11 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ TRÊN TUYẾN CỐ ĐỊNH NỘI TỈNH; VỊ TRÍ CÁC ĐIỂM DỪNG ĐÓN, TRẢ KHÁCH TRÊN TUYẾN CỐ ĐỊNH TRÊN MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG BỘ TỈNH QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM 2030

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ quy định về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

Căn cứ Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 04/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 952/QĐ-TTg ngày 23/6/2011;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Căn cứ Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ GTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Thông tư số 60/2015/TT-BGTVT ngày 02/11/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014;

Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BGTVT ngày 08/4/2016 của Bộ GTVT về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ; Thông tư số 73/2015/TT-BGTVT ngày 11/11/2015 của Bộ GTVT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách - Sửa đổi lần 1 năm 2015; Thông tư số 92/2015/TT-BGTVT ngày 31/12/2015 của Bộ GTVT quy định về Quy trình lựa chọn đơn vị khai thác tuyến vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô;

Căn cứ Quyết định số 540/QĐ-UBND ngày 13/3/2013 và Quyết định số 771/QĐ-UBND ngày 22/3/2016 của UBND tỉnh phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch phát triển Giao thông Vận tải tỉnh Quảng Bình đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 2501/QĐ-UBND ngày 15/10/2013 của UBND tỉnh về việc cho phép lập Quy hoạch mạng lưới vận tải hành khách trên tuyến cố định nội tỉnh; vị trí các điểm dừng, đón trả khách trên tuyến cố định trên mạng lưới đường bộ tỉnh Quảng Bình;

Căn cứ Quyết định số 996/QĐ-UBND ngày 06/4/2016 của UBND tỉnh phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và dự toán lập Quy hoạch mạng lưới vận tải hành khách trên tuyến cố định nội tỉnh; vị trí các điểm dừng, đón trả khách trên tuyến cố định trên mạng lưới đường bộ tỉnh Quảng Bình;

Xét Tờ trình số 1981/TTr-SGTVT ngày 14/9/2016 của Sở Giao thông Vận tải trình phê duyệt Quy hoạch mạng lưới vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh; vị trí các điểm dừng, đón trả khách trên tuyến cố định trên mạng lưới đường bộ tỉnh Quảng Bình đến năm 2030;

Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo thẩm định số 2336/KHĐT-KTN ngày 21/10/2016;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh; vị trí các điểm dừng, đón trả khách trên tuyến cố định trên mạng lưới đường bộ tỉnh Quảng Bình đến năm 2030, với nội dung như sau:

1. Tên Quy hoạch: Quy hoạch mạng lưới vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh; vị trí các điểm dừng đón, trả khách trên tuyến cố định trên mạng lưới đường bộ tỉnh Quảng Bình.

2. Cơ quan tổ chức lập Quy hoạch: Sở Giao thông Vận tải Quảng Bình.

3. Cơ quan lập Quy hoạch: Trung tâm Tư vấn Xây dựng công trình GTVT Quảng Bình.

4. Mục tiêu lập Quy hoạch:

4.1. Mục tiêu chung: Quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh và vị trí các điểm dừng đón, trả khách trên tuyến cố định trên mạng lưới đường bộ tỉnh Quảng Bình, nhằm thiết lập được mạng lưới tuyến vận tải hành khách hợp lý, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân, góp phần hạn chế việc sử dụng phương tiện cá nhân, giảm tai nạn giao thông, hạn chế ô nhiễm môi trường. Tạo lập mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh ổn định với chất lượng dịch vụ tốt, cơ cấu giá thành hợp lý, đáp ứng hiệu quả nhu cầu vận tải giữa các huyện, thành phố thuộc tỉnh, phục vụ thiết thực cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

4.2. Mục tiêu cụ thể:

- Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ đảm nhận của vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định đạt 15% và đến năm 2030 đạt 21,59% tổng nhu cầu đi lại của người dân trong khu vực đô thị, khu công nghiệp và từ trung tâm các đô thị, khu công nghiệp đến trung tâm các huyện.

- Xây dựng mạng lưới tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh có tính kết nối cao, bảo đảm cho người dân dễ tiếp cận và sử dụng.

- Sử dụng chủng loại phương tiện, trọng tải theo đúng tiêu chuẩn quy định đối với vận tải hành khách, bảo vệ môi trường; từng bước tiếp cận với kỹ thuật mới để phục vụ tốt nhu cầu đi lại của người của người dân và người tàn tật.

5. Tiêu chí lập quy hoạch, định hướng phát triển mạng lưới tuyến, các hành lang vận tải hành khách trên địa bàn tỉnh.

5.1. Tiêu chí lập quy hoạch tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh:

Mạng lưới tuyến quy hoạch phải đảm bảo các dòng hành khách thực hiện chuyến đi mà không phải chuyển tuyến hoặc có số lần chuyển tuyến là ít nhất, từ đó rút ngắn được thời gian đi lại của hành khách. Mạng lưới tuyến quy hoạch phù hợp với tốc độ phát triển và sự gia tăng dân số tại các khu đô thị, khu kinh tế, công nghiệp trên địa bàn tỉnh cũng như sự thay đổi trong các hoạt động sản xuất, đời sống sinh hoạt văn hóa, xã hội của người dân. Tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh (sau đây viết tắt là tuyến) quy hoạch phải đảm bảo các quy định về điều kiện kinh doanh và phải đáp ứng các tiêu chí sau:

- Các tuyến chính phải đảm bảo kết nối tất cả các điểm tập trung dân cư chính trên các hành lang vận tải.

- Các tuyến chính hoặc các tuyến phụ phải kết nối được tất cả các trung tâm huyện lỵ trong tương lai.

- Cấu trúc mạng lưới tuyến phải phù hợp với quy hoạch phát triển không gian đô thị, địa hình của địa phương, mạng lưới đường hiện tại và quy hoạch. Cấu trúc mạng lưới tuyến nên thiết kế ở dạng đơn giản nhất, giảm tối đa sự trùng lặp tuyến.

- Lộ trình của các tuyến cố định cần được xác lập theo đường ngắn nhất nối hai điểm đầu và cuối tuyến hoặc sai lệch theo tỷ lệ cho phép so với đường đó. Đồng thời, việc định tuyến cần xem xét đến tình trạng mạng lưới đường, vị trí của các vùng thu hút nhiều hành khách đi lại như các điểm dân cư, cơ quan hành chính, kinh tế, khu công nghiệp, các điểm du lịch, văn hóa, thể dục thể thao…

- Sử dụng có hiệu quả phương tiện, đảm bảo hệ số sử dụng sức chứa trên các tuyến phải tương đối đồng đều nhau, không có sự khác biệt quá lớn so với giá trị trung bình của toàn mạng lưới.

5.2. Định hướng phát triển cấu trúc mạng lưới tuyến:

Tuyến cố định nội tỉnh phải đảm bảo việc lưu thông một cách thường xuyên dòng hành khách từ trung tâm tỉnh đến trung tâm các huyện và giữa các huyện với nhau. Mạng lưới tuyến cố định nội tỉnh được xây dựng trên cơ sở mạng lưới đường bộ hiện tại và quy hoạch, với đặc trưng là các quốc lộ và các tuyến đường tỉnh tạo thành trục giao thông chính với dân cư sinh sống bám dọc theo tuyến. Trung tâm huyện và các thị tứ, cũng nằm dọc theo các trục này, hình thành dạng đô thị trải dài theo các tuyến đường. Từ thành phố Đồng Hới (đô thị trung tâm) có thể đi đến các trung tâm huyện, thị xã, thị trấn của tỉnh theo các tuyến quốc lộ và đường tỉnh.

Với các đặc điểm nêu trên, thiết kế mạng lưới tuyến cố định nội tỉnh theo hình thức mạng lưới tuyến trục, tuyến nhánh là phù hợp. Mạng lưới tuyến cố định nội tỉnh này lấy thành phố Đồng Hới làm trung tâm chính của toàn mạng lưới, là nơi tập trung của các tuyến nội tỉnh nối thành phố Đồng Hới với các thị trấn, thị tứ trong tỉnh. Trung tâm các huyện được coi là các tiểu trung tâm của mạng, là nơi chuyển tiếp hành khách từ các tuyến thu gom ra các tuyến chính. Từ các tiểu trung tâm cần có các tuyến nối trực tiếp về trung tâm tỉnh và nối liền các tiểu trung tâm với nhau. Các tuyến này gọi là các tuyến chính. Mạng lưới tuyến trực tiếp này cho phép người dân đi từ các thị trấn, thị tứ của tỉnh về trung tâm tỉnh và giao lưu giữa các thị tứ với nhau là nhanh nhất. Các tuyến phụ làm nhiệm vụ thu gom hành khách ở các khu vực không có tuyến chính đi qua, cho phép hành khách tiếp cận với các tuyến chính để đến được nơi mong muốn.

5.3. Các hành lang vận tải hành khách trên địa bàn tỉnh: Các hành lang vận tải có sức ảnh hưởng mạnh đến việc hình thành mạng lưới tuyến vận tải hành khách, chúng phản ánh nhu cầu giao thông mạnh mẽ với các định hướng rõ ràng. Tỉnh Quảng Bình có mô hình phân bổ dân cư dọc theo các tuyến đường, các trục Quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh giữ vai trò là các tuyến độc đạo, nối trung tâm hành chính tỉnh với trung tâm hành chính các huyện, thị xã; do vậy, sẽ hình thành các hành lang kết nối trung tâm hành chính tỉnh với các địa phương, gồm:

- Hành lang 1: Thành phố Đồng Hới - Thị trấn Hoàn Lão - Thị xã Ba Đồn - Khu kinh tế Hòn La.

- Hành lang 2: Thành phố Đồng Hới - Thị trấn Quán Hàu - Cam Liên - Thị trấn Kiến Giang - Suối Bang.

- Hành lang 3: Thành phố Đồng Hới - Khu Công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới - Thị trấn Nông trường Việt Trung.

- Hành Lang 4: Thị trấn Quán Hàu - Khu Công nghiệp Tây Bắc Quán Hàu - Áng Sơn - Thị trấn Lệ Ninh - Mỹ Đức - Ngã tư Thạch Bàn - Suối Bang.

- Hành lang 5: Thị trấn Hoàn Lão - Đường tỉnh 561 - Đường Hồ Chí Minh - Khu du lịch Phong Nha.

- Hành lang 6: Thị xã Ba Đồn - Quốc lộ 12A - Tiến Hóa - Thị trấn Đồng Lê - Thị trấn Quy Đạt.

6. Nội dung Quy hoạch:

6.1. Quy hoạch mạng lưới vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh đến năm 2030.

Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Quảng Bình có 45 tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh đang hoạt động; từ nay đến năm 2030 sẽ tiến hành mở mới 51 tuyến vận chuyển; khi đó, trên toàn tỉnh sẽ có 96 tuyến cố định nội tỉnh hoạt động; trong đó, có 56 tuyến xuất phát từ thành phố Đồng Hới đi các huyện và 40 tuyến nối kết giữa các huyện với nhau với tổng chiều dài của mạng lưới tuyến là 8.286km. Về cơ bản, mạng lưới tuyến cố định nội tỉnh quy hoạch đã phủ khắp các trục đường chính của tỉnh, nối đô thị trung tâm tỉnh với các đô thị tại các huyện; gồm:

TT

Tên bến xuất phát

Số tuyến vận tải

1

Bến xe Đồng Hới đi các tuyến và ngược lại

15

2

Bến xe Nam Lý đi các tuyến và ngược lại

41

3

Bến xe Quy Đạt đi các tuyến và ngược lại

04

4

Bến xe Đồng Lê đi các tuyến và ngược lại

05

5

Bến xe Ba Đồn đi các tuyến và ngược lại

11

6

Bến xe Trung tâm huyện Quảng Trạch đi các tuyến và ngược lại

01

7

Bến xe Hoàn Lão đi các tuyến và ngược lại

02

8

Bến xe Xuân Sơn đi các tuyến và ngược lại

05

9

Bến xe Quán Hàu đi các tuyến và ngược lại

02

10

Bến xe Hiền Ninh đi các tuyến và ngược lại

03

11

Bến xe Lệ Thủy đi các tuyến và ngược lại

04

12

Bến xe Thượng Phong đi các tuyến và ngược lại

03

 

Cộng

96

(Chi tiết các tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh như Phụ lục 1 kèm theo)

6.2. Quy hoạch vị trí các điểm dừng đón, trả khách phục vụ tuyến cố định:

6.2.1. Tiêu chí của vị trí điểm dừng đón, trả khách:

- Điểm dừng đón, trả khách chỉ được bố trí tại các vị trí đảm bảo an toàn giao thông; thuận tiện cho hành khách lên, xuống xe và tiếp cận đến điểm đón, trả khách;

- Có đủ diện tích để xe dừng đón, trả khách bảo đảm không nh hưởng đến các phương tiện lưu thông trên đường;

- Điểm dừng đón, trả khách phải được báo hiệu bằng Biển báo 434a theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41: 2016/BGTVT và có biển phụ như sau: “ĐIỂM ĐÓN, TRẢ KHÁCH TUYẾN CỐ ĐỊNH”;

- Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm dừng đón, trả khách liền kề hoặc giữa điểm dừng đón, trả khách với trạm dừng nghỉ hoặc bến xe hai đầu tuyến là 05 km, ngoại trừ một số vị trí đặc biệt có thể châm chước;

Ngoài ra, khi xây dựng quy hoạch của vị trí điểm dừng đón, trả khách đảm bảo tuân thủ các quy định tại Luật Giao thông đường bộ về dừng xe, đỗ xe trên đường bộ như: không được dừng xe, đỗ xe bên trái đường một chiều; trên các đoạn đường cong và gn đầu dốc tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt; trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; nơi đường giao nhau và trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau; nơi dừng của xe buýt; trước cổng và trong phạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức; tại nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe.

6.2.2. Vị trí các điểm dừng đón, trả khách: Căn cứ vào các tiêu chí nêu trên, quy hoạch vị trí các điểm dừng đón, trả khách trên tuyến cố định trên mạng lưới đường bộ tỉnh Quảng Bình đến năm 2030, gồm:

TT

Tên tuyến đường

Số vị trí điểm dừng, đón trả khách

1

Quốc lộ 1

38

2

Đường Hồ Chí Minh nhánh Đông

48

3

Đường Hồ Chí Minh nhánh Tây

08

4

Quốc lộ 9B

08

5

Quốc lộ 12A

35

6

Quốc lộ 12C

03

7

Quốc lộ 15

12

8

Đường tỉnh 559

06

9

Đường tỉnh 559B

04

10

Đường tỉnh 561

04

11

Đường tỉnh 562

02

12

Đường tỉnh 563

04

13

Đường tỉnh 564B

02

14

Đường tỉnh 565

10

15

Đường tỉnh 570

02

16

Các tuyến đường GTNT khác

55

 

Cộng

241

(Vị trí cụ thể của từng điểm dừng đón, trả khách như Phụ lục 2 kèm theo)

6.2.3. Đầu tư, quản lý, khai thác và bảo trì các điểm dừng đón, trả khách:

- Đối với các tuyến đường bộ đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, mở rộng: Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung vào thành một hạng mục trong dự án đầu tư xây dựng;

- Đối với các tuyến đường bộ hiện đang khai thác: Cơ quan quản lý đường bộ đầu tư xây dựng theo vị trí đã được UBND tỉnh phê duyệt.

7. Giải pháp và cơ chế chính sách thực hiện Quy hoạch:

7.1. Các giải pháp chủ yếu.

- Từng bước xã hội hóa đầu tư phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng tuyến cố định nội tỉnh, như: Khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải có năng lực tự bỏ vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và mua sắm phương tiện để khai thác tuyến cố định nội tỉnh, tỉnh sẽ hỗ trợ về lãi suất vay vốn hoặc cho vay các nguồn vốn ưu đãi có lãi suất vay thấp; ưu tiên giao đất xây dựng hạ tầng bến bãi đỗ xe, khu bảo dưỡng, bảo trì phương tiện; giảm thuế VAT, tiền thuê sử dụng đất xây dựng bến bãi; miễn phí sử dụng cầu đường; xác định mức thu phí, lệ phí bến, bãi thích hợp... theo quy định của Pháp Luật. Khuyến khích đẩy mạnh các dịch vụ kinh doanh, quảng cáo theo bến, trên phương tiện để tạo nguồn vốn cho đầu t­ư; thực hiện trợ giá vé cho các tuyến cố định nội tỉnh phục vụ khu công nghiệp, khu kinh tế.

- Nâng cao chất lượng phục vụ trên các phương tiện để tạo sự thuận tiện và tăng độ tin cậy của hệ thống giao thông công cộng đối với hành khách. Cung cấp dịch vụ đa dạng. Có phương án tuyên truyền, vận động đến các địa phương như: Phát tờ rơi quảng cáo, thông báo trên Đài Phát thanh, Truyền hình của tỉnh; cung cấp các thông tin cần thiết về hoạt động của tuyến cố định nội tỉnh cho hành khách; cung cấp thông tin về giờ xe đi, giờ xe đến ở mỗi trạm và bến xe...

- Cải thiện môi trường khai thác vận tải bằng tuyến cố định nội tỉnh: Trong tương lai, khi lưu lượng phương tiện tham gia giao thông tăng cao, đặc biệt tại các khu đô thị trung tâm, cần thiết phải áp dụng biện pháp ưu tiên cho lưu thông của xe chạy tuyến cố định nhằm bảo đảm tốc độ khai thác của tuyến cố định nội tỉnh. Thực hiện tốt các quy định để bảo đảm cho xe khách tiếp cận các điểm dừng đón, trả khách dễ dàng hơn; đồng thời, đưa ra các quy định nghiêm ngặt và tăng cường xử lý đối với các loại phương tiện khác trong việc dừng đỗ đón, trả khách gần điểm dừng quy định, tránh tình trạng chèn ép để dành khách.

- Quản lý, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ tuyến cố định nội tỉnh và người đi xe khách phù hợp với tiêu chuẩn quy định, bảo đảm an toàn và thuận tiện cho hoạt động của xe khách và người đi xe khách. Từng bước cải tạo, nâng cấp và quản lý tốt các tuyến đường, làn đường dành cho xe khách, bảo đảm thông thoáng, êm thuận cho xe khách hoạt động. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm soát an toàn bảo đảm an ninh, trật tự tại các bến xe, bãi và điểm dừng xe khách.

- Thường xuyên tổ chức các chiến dịch đảm bảo trật tự, an toàn giao thông dành cho người sử dụng đường và người sử dụng xe khách, người dân sống hai bên đường và các cơ sở ven đường nơi có tuyến cố định nội tỉnh đi qua. Các thông tin, tờ rơi, áp phích... quảng cáo cho các chiến dịch này sẽ được phân phát cho người đi tuyến cố định nội tỉnh và dân cư dọc tuyến.

- Hàng năm, các doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác tuyến vận tải cần phối hợp tổ chức các lớp đào tạo nâng cao trình độ trong tổ chức quản lý và khai thác, bồi dưỡng các nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng phục vụ trên tuyến cố định nội tỉnh, chính quy hóa trong phục vụ xe khách…, tham quan học tập kinh nghiệm tại các tỉnh, thành phố có hoạt động vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh phát triển.

7.2. Các cơ chế chính sách.

- Về nguồn vốn đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh: Sử dụng ngân sách tỉnh, nguồn kinh phí an toàn giao thông của địa phương, nguồn vốn xã hội hóa hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác; ưu tiên cho thuê đất theo giá ưu đãi cho các đơn vị làm nhiệm vụ vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh để xây dựng trạm bảo dưỡng sửa chữa, bãi đỗ xe... trên cơ sở các dự án được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Về đầu tư phương tiện: Các doanh nghiệp vận tải đang khai thác tuyến hoặc doanh nghiệp có nguyện vọng khai thác tuyến, có nguyện vọng đầu tư mua sắm phương tiện vận tải, UBND tỉnh sẽ có chính sách hỗ trợ theo quy định của Pháp luật.

- Các ưu đãi về thuế và lệ phí được áp dụng theo các quy định hiện hành, đảm bảo cho doanh nghiệp được hưởng ưu đãi cao nhất.

- Cho phép kinh doanh các dịch vụ hỗ trợ như: Kinh doanh quảng cáo trong xe khách, kinh doanh xe hợp đồng khi xe nhàn rỗi không vận doanh trên tuyến...

Điều 2. Phân công trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch.

1. Sở Giao thông Vận tải:

- Chủ trì thực hiện các nội dung quản lý Quy hoạch theo quy định, xây dựng lộ trình tuyến, điều chỉnh điểm dừng, đỗ, tần suất, biểu đồ chạy xe phù hợp với tình hình thực tế; quản lý hạ tầng, chất lượng dịch vụ;

- Tổ chức áp dụng, triển khai thực hiện hệ thống chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đối với hoạt động vận tải khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh trên địa bàn tỉnh;

- Trình UBND tỉnh phê duyệt các dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo hạ tầng giao thông phục vụ vận tải khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh.

- Phối hợp các cơ quan thông tin đại chúng ở địa phương tổ chức tuyên truyền sâu rộng đến toàn thể nhân dân về hoạt động vận tải khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan nghiên cứu xây dựng các cơ chế, chính sách huy động nguồn lực để phát triển vận tải khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh, trình UBND tỉnh xem xét quyết định;

- Cân đối nhu cầu vốn, đề xuất với UBND tỉnh bố trí vốn ngân sách tỉnh hàng năm cho công tác đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ vận tải khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh.

3. Sở Tài chính:

- Tham mưu UBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách liên quan đến hỗ trợ phát triển vận tải khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh; phối hợp các ngành, địa phương trong thực hiện quản lý giá vé; xác định mức hỗ trợ và quyết toán kinh phí hỗ trợ giá vé cho các doanh nghiệp vận tải khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc cân đối nhu cầu vốn, đề xuất với UBND tỉnh bố trí vốn ngân sách tỉnh hàng năm cho công tác đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ vận tải khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh.

4. Sở Xây dựng: Tổ chức rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch chi tiết các đô thị có xét đến quy hoạch các bến xe, điểm dừng đỗ xe khách và điều kiện hạ tầng phục vụ người tàn tật phục vụ hoạt động vận tải khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh.

5. Sở Văn hóa và Thể thao: Hướng dẫn và quản lý việc tổ chức quảng cáo trên phương tiện và tại các khu vực bến bãi, nhà chờ, biển báo.

6. Công an tỉnh: Phối hợp với Sở Giao thông vận tải trong việc quản lý, giám sát hoạt động vận tải khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định trên địa bàn toàn tỉnh.

7. UBND các huyện, thành phố, thị xã:

- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn xây dựng quy hoạch và quản lý quy hoạch chi tiết các bến xe, điểm dừng bãi đỗ tuyến cố định nội tỉnh thuộc phạm vi quản lý;

- Phối hợp với Sở Giao thông Vận tải trong việc quản lý, giám sát hoạt động vận tải khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định trên địa bàn quản lý.

8. Các đơn vị quản lý, khai thác hoạt động vận tải hành khách nội tỉnh:

- Các doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia khai thác tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh phải chấp hành nghiêm quy định quản lý, khai thác; kịp thời báo cáo những vấn đề phát sinh, bất cập trong quá trình triển khai thực hiện.

- Các đơn vị quản lý, điều hành trực tiếp các bến xe phải có trách nhiệm thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về hoạt động vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh; thực hiện bố trí bến bãi đỗ xe, khu bán vé, các dịch vụ bến bãi phù hợp với số lượng tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh được cấp phép.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Giao Sở Giao thông Vận tải tổ chức công bố Quy hoạch được duyệt để các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị liên quan được biết và triển khai thực hiện.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Văn hóa và Thể thao; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- TT Tỉnh ủy Quảng Bình (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CVXDCB.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Hoài

 

PHỤ LỤC 1

(Kèm theo Quyết định số: 3583/QĐ-UBND ngày 07/ 11/2016 của UBND tỉnh)

QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ TRÊN TUYẾN CỐ ĐỊNH NỘI TỈNH ĐẾN NĂM 2030

TT

Tên tuyến

Cự ly
(km)

Lộ trình

 

 

1

Đồng Hới - Thuận Hóa

102

Bến xe trung tâm - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - QL.12A - Bến xe Đồng Lê - xã Thuận Hóa (và ngược lại)

 

2

Đồng Hới - Minh Cầm

77

Bến xe trung tâm - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - QL.12A - Bến xe khách Tiến Hóa - UBND xã Minh Cầm (và ngược lại)

 

3

Đồng Hới - Châu Hóa

69

Bến xe trung tâm - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - QL.12A - Bến xe khách Tiến Hóa - UBND xã Châu Hóa (và ngược lại)

 

4

Đồng Hới - Tiến Hóa

66

Bến xe trung tâm - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - QL.12A - Bến xe khách Tiến Hóa (và ngược lại)

 

5

Đồng Hới - Quảng Đông

67

Bến xe trung tâm - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - Bến xe Ba Đồn - UBND xã Quảng Đông (và ngược lại)

 

6

Đồng Hới - Roòn

60

Bến xe trung tâm - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - Bến xe Roòn (và ngược lại)

 

7

Đồng Hới - Trung tâm huyện Quảng Trạch

58

Bến xe trung tâm - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - Trung tâm huyện Quảng Trạch (và ngược lại)

 

8

Đồng Hới - Quảng Thạch

61

Bến xe trung tâm - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - Bến xe Ba Đồn - UBND xã Quảng Thạch (và ngược lại)

 

9

Đồng Hới - Ba Đồn

45

Bến xe trung tâm - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - QL.12A - Bến xe Ba Đồn (và ngược lại)

 

10

Đồng Hới - Quảng Minh

60

Bến xe trung tâm - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - QL.12A - Bến xe Ba Đồn - UBND xã Quảng Minh (và ngược lại)

 

11

Đồng Hới - Quảng Thủy

57

Bến xe trung tâm - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - QL.12A - Bến xe Ba Đồn - UBND xã Quảng Thủy (và ngược lại)

 

12

Đồng Hới - Trường Sơn

100

Bến xe trung tâm - Đường HCM nhánh Đông - ĐT.563 - Đường HCM nhánh Tây - UBND xã Trường Sơn (và ngược lại)

 

13

Đồng Hới - Thái Thủy

58

Bến xe trung tâm - Đường HCM nhánh Đông - UBND xã Thái Thủy (và ngược lại)

 

14

Đồng Hới - Lệ Thủy

45

Bến xe trung tâm - Quán Hàu - Mỹ Trung - Bến xe Lệ Thủy (và ngược lại)

 

15

Đồng Hới - Mỹ Đức

31

Bến xe trung tâm - Quán Hàu - Đường HCM nhánh Đông - Mỹ Đức (và ngược lại)

 

16

Nam Lý - Cha Lo

190

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - QL.12A - Bến xe Quy Đạt - Cha Lo (và ngược lại)

 

17

Nam Lý - Lâm Hóa

140

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - QL.12A - Bến xe Quy Đạt - UBND xã Lâm Hóa (và ngược lại)

 

18

Nam Lý - Thượng Hóa

140

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - QL.12A - Bến xe Quy Đạt - UBND xã Thượng Hóa (và ngược lại)

 

19

Nam Lý - Tân Hóa

130

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - QL.12A - Bến xe Quy Đạt - UBND xã Tân Hóa (và ngược lại)

 

20

Nam Lý - Hóa Tiến

125

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - QL.12A - Bến xe Quy Đạt - UBND xã Hóa Tiến (và ngược lại)

 

21

Nam Lý - Hóa Sơn

138

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - QL.12A - Bến xe Quy Đạt - UBND xã UBND Hóa Sơn (và ngược lại)

 

22

Nam Lý - Trung Hóa

124

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - QL.12A - Bến xe Quy Đạt - UBND xã Trung Hóa (và ngược lại)

 

23

Nam Lý - Quy Đạt

112

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - QL.12A - Bến xe Quy Đạt (và ngược lại)

 

24

Nam Lý - Hóa Tiến

131

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Hoàng Diệu - Đường Phan ĐÌnh Phùng - ĐT.570 - Đường HCM - UBND xã Hóa Tiến (và ngược lại)

 

25

Nam Lý - Thanh Hóa

134

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - QL.12A - Bến xe Đồng Lê - UBND xã Thanh Hóa (và ngược lại)

 

26

Nam Lý - Thanh Lạng

129

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - QL.12A - Bến xe Đồng Lê - Thanh Lạng (và ngược lại)

 

27

Nam Lý - Đồng Lê

100

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - QL.12A - Bến xe Đồng Lê (và ngược lại)

 

28

Nam Lý - Cao Quảng

79

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - QL.12A - Bến xe Ba Đồn - UBND xã Cao Quảng (và ngược lại)

 

29

Nam Lý - Văn Hóa

67

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - QL.12A - Bến xe Tiến Hóa - UBND xã Văn Hóa (và ngược lại)

 

30

Nam Lý - Quảng Sơn

60

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - QL.12A - Bến xe Ba Đồn - UBND xã Quảng Sơn (và ngược lại)

 

31

Nam Lý - Quảng Hợp

73

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - QL.12A - Bến xe Ba Đồn - UBND xã Quảng Hợp (và ngược lại)

 

32

Nam Lý - Quảng Châu

63

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - QL.12A - Bến xe Ba Đồn - UBND xã Quảng Châu (và ngược lại)

 

33

Nam Lý - Quảng Lưu

66

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - QL.12A - Bến xe Ba Đồn - UBND xã Quảng Lưu (và ngược lại)

 

34

Nam Lý - Quảng Tiến

56

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - QL.12A - Bến xe Ba Đồn - UBND xã Quảng Tiến (và ngược lại)

 

35

Nam Lý - Quảng Phương

48

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - QL.12A - Bến xe Ba Đồn - UBND xã Quảng Phương (và ngược lại)

 

36

Nam Lý - Quảng Văn

65

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - QL.12A - Bến xe Ba Đồn - UBND xã Quảng Văn (và ngược lại)

 

37

Nam Lý - Cà Roòng

115

Bến xe Nam Lý - Đường HCM nhánh Đông - ĐT.562 - Cà Roòng (và ngược lại)

 

38

Nam Lý - Thượng Trạch

93

Bến xe Nam Lý - Đường HCM nhánh Đông - ĐT.562 - Thượng Trạch (và ngược lại)

 

39

Nam Lý - Troóc

55

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - ĐT.561 - Phong Nha - Troóc (và ngược lại)

 

40

Nam Lý - Thanh Khê

30

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt - QL.1 - UBND xã Thanh Trạch (và ngược lại)

 

41

Nam Lý - Trường Sơn

100

Bến xe Nam Lý - Đường HCM nhánh Đông - ĐT.563 - Đường HCM nhánh Tây - UBND xã Trường Sơn (và ngược lại)

 

42

Nam Lý - Vạn Ninh

31

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Hùng Vương - QL.1 - Cầu Trung Quán - UBND xã Vạn Ninh (và ngược lại)

 

43

Nam Lý - Tân Ninh

19

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Hùng Vương - QL.1 - Cầu Trung Quán - UBND xã Tân Ninh (và ngược lại)

 

44

Nam Lý - Hiền Ninh

23

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Hùng Vương - QL.1 - UBND xã Hiền Ninh (và ngược lại)

 

45

Nam Lý - An Ninh

24

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Hùng Vương - QL.1 - Cầu Trung Quán - UBND xã An Ninh (và ngược lại)

 

46

Nam Lý - Chút Mút

115

Bến xe Nam Lý - Đường HCM nhánh Đông - QL.9B - Chút Mút (và ngược lại)

 

47

Nam Lý - Lâm Thủy

78

Bến xe Nam Lý - Đường HCM nhánh Đông - QL.9B - UBND xã Lâm Thủy (và ngược lại)

 

48

Nam Lý - Kim Thủy

67

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Hùng Vương - QL.1 - ĐT.565 - UBND xã Kim Thủy (và ngược lại)

 

49

Nam Lý - Ba Canh

52

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Hùng Vương - QL.1 - ĐT.565 - Ba Canh (và ngược lại)

 

50

Nam Lý - Trường Thủy

53

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Hùng Vương - QL.1 - ĐT.565 - UBND xã Trường Thủy (và ngược lại)

 

51

Nam Lý - Ngư Thủy Nam

60

Bến xe Nam Lý - Bảo Ninh - Hải Ninh - Ngư Thủy Bắc - Ngư Thủy Trung - Ngư Thủy Nam (và ngược lại)

 

52

Nam Lý - Thái Thủy

60

Bến xe Nam Lý - Cộn - Đường HCM nhánh Đông - UBND xã Thái Thủy (và ngược lại)

 

53

Nam Lý - Mai Thủy

45

Bến xe Nam Lý - Cộn - Đường HCM nhánh Đông - UBND xã Mai Thủy (và ngược lại)

 

54

Nam Lý - Phú Thủy

54

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Hùng Vương - QL.1 - ĐT.565 - UBND xã Phú Thủy (và ngược lại)

 

55

Nam Lý - Lệ Thủy

45

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Hùng Vương - QL.1 - ĐT.565 - Bến xe Lệ Thủy (và ngược lại)

 

56

Nam Lý - Mỹ Đức

34

Bến xe Nam Lý - Đường Trần Hưng Đạo - Đường Hùng Vương - QL.1 - QL.9B - Đường HCM nhánh Đông - Mỹ Đức (và ngược lại)

 

57

Quy Đạt - Xuân Sơn

71

Bến xe Quy Đạt - Đường HCM nhánh Đông - Xuân Sơn (và ngược lại)

 

58

Quy Đạt - Ròon

82

Bến xe Quy Đạt - QL.12A - QL.1 - Roòn (và ngược lại)

 

59

Quy Đạt - Thượng Phong

148

Bến xe Quy Đạt - Đường HCM nhánh Đông - Thượng Phong (và ngược lại)

 

60

Quy Đạt - Mỹ Đức

141

Bến xe Quy Đạt - Đường HCM nhánh Đông - Mỹ Đức (và ngược lại)

 

61

Đồng Lê - Hóa Sơn

45

Bến xe Đồng Lê - QL.12A - Đường HCM nhánh Đông - UBND xã Hóa Sơn (và ngược lại)

 

62

Đồng Lê - Phong Nha

100

Bến xe Đồng Lê - QL.12A - QL.1 - ĐT.560 - Đường HCM nhánh Đông - Phong Nha (và ngược lại)

 

63

Đồng Lê - Nông trường Việt Trung

98

Bến xe Đồng Lê - QL.12A - QL.1 - ĐT.561 - Đường HCM nhánh Đông - Nông trường Việt Trung (và ngược lại)

 

64

Đồng Lê - Roòn

66

Bến xe Đồng Lê - QL.12A - QL.1 - Roòn (và ngược lại)

 

65

Đồng Lê - Lệ Thủy

130

Bến xe Đồng Lê - QL.12A - QL.1 - Lệ Thủy (và ngược lại)

 

66

Ba Đồn - Cha Lo

140

Bến xe Ba Đồn - QL.12A - Bến xe Quy Đạt -Cha Lo (và ngược lại)

 

67

Ba Đồn - Quy Đạt

68

Bến xe Ba Đồn - QL.12A - Quy Đạt (và ngược lại)

 

68

Ba Đồn - Thanh Lạng

88

Bến xe Ba Đồn - QL.12A - Bến xe Đồng Lê -QL.15 - UBND xã Thanh Lạng (và ngược lại)

 

69

Ba Đồn - Đồng Lê

50

Bến xe Ba Đồn - QL.12A - Bến xe Đồng Lê (và ngược lại)

 

70

Ba Đồn - Đồng Hóa

43

Bến xe Ba Đồn - QL.12A - Bến xe Tiến Hóa - UBND xã Đồng Hóa (và ngược lại)

 

71

Ba Đồn - Roòn

20

Bến xe Ba Đồn - QL.1- Roòn (và ngược lại)

 

72

Ba Đồn - Trường Sơn

120

Bến xe Ba Đồn - QL.12A - QL.1 - ĐT.563 - Trường Sơn (và ngược lại)

 

73

Ba Đồn - Nông trường Việt Trung

60

Bến xe Ba Đồn - QL.12A - QL.1 - ĐT.561 - Nông trường Việt Trung (và ngược lại)

 

74

Ba Đồn - Phong Nha

37

Bến xe Ba Đồn - QL.12A- QL.1 - ĐT.560 - Đường Hồ Chí Minh - Phong Nha (và ngược lại)

 

75

Ba Đồn - Chút Mút

160

Bến xe Ba Đồn - QL.12A - QL.1 - QL.9B - Chút Mút (và ngược lại)

 

76

Ba Đồn - Kim Thủy

102

Bến xe Ba Đồn - QL.12A- QL.1 - ĐT.565 - Kim Thủy (và ngược lại)

 

77

Trung tâm huyện Quảng Trạch - Kim Thủy

115

Trung tâm huyện Quảng Trạch - QL.1 - ĐT.565 - UBND xã Kim Thủy (và ngược lại)

 

78

Hoàn Lão - Chút Mút

140

Bến xe Hoàn Lão - QL.1 - QL.9B - Chút Mút (và ngược lại)

 

79

Hoàn Lão - Trường Sơn

75

Bến xe Hoàn Lão - QL.1 - ĐT.563 - UBND xã Trường Sơn (và ngược lại)

 

80

Xuân Sơn - Cha Lo

120

Bến xe Xuân Sơn - Đường HCM - QL.12A -Cha Lo (và ngược lại)

 

81

Xuân Sơn - Cảng Hòn La

58

Bến xe Xuân Sơn - Đường HCM nhánh Đông - ĐT.560 - QL.1 - Cảng Hòn La (và ngược lại)

 

82

Xuân Sơn - Đồng Hới

43

Bến xe Xuân Sơn - Đường HCM nhánh Đông - ĐT.561 - QL.1 - Đồng Hới (và ngược lại)

 

83

Xuân Sơn - Hiền Ninh

59

Bến xe Xuân Sơn - Đường HCM nhánh Đông - Hiền Ninh (và ngược lại)

 

84

Xuân Sơn - Lệ Thủy

87

Bến xe Xuân Sơn - Đường HCM nhánh Đông - Lệ Thủy (và ngược lại)

 

85

Quán Hàu - Cha Lo

200

Bến xe Quán Hàu - QL.1 - ĐT.570 - Đường HCM nhánh Đông - Cha Lo (và ngược lại)

 

86

Quán Hàu - Cảng Hòn La

88

Bến xe Quán Hàu - QL.1 - Cảng Hòn La (và ngược lại)

 

87

Hiền Ninh - Quy Đạt

131

Bến xe Hiền Ninh - Đường HCM nhánh Đông - QL.12A - Quy Đạt (và ngược lại)

 

88

Hiền Ninh - Cảng Hòn La

103

Bến xe Hiền Ninh - QL.1 - Cảng Hòn La (và ngược lại)

 

89

Hiền Ninh - Trường Sơn

85

Bến xe Hiền Ninh - Đường HCM nhánh Đông - ĐT.563 - Đường HCM nhánh Tây - UBND xã Trường Sơn (và ngược lại)

 

90

Lệ Thủy - Cha Lo

235

Bến xe Lệ Thủy- Đường HCM nhánh Đông - QL.12A - Cha Lo (và ngược lại)

 

91

Lệ Thủy - Phong Nha

85

Bến xe Lệ Thủy - Đường HCM nhánh Đông - Phong Nha (và ngược lại)

 

92

Lệ Thủy - Trường Sơn

88

Bến xe Lệ Thủy - QL.9B - Đường HCM nhánh Tây - UBND xã Trường Sơn (và ngược lại)

 

93

Lệ Thủy - Lâm Thủy

60

Bến xe Lệ Thủy - QL.9B - UBND xã Lâm Thủy (và ngược lại)

 

94

Thượng Phong - Cha Lo

232

Bến xe Thượng Phong - Đường HCM nhánh Đông - QL.12A - Cha Lo (và ngược lại)

 

95

Thượng Phong - Cảng Hòn La

123

Bến xe Thượng Phong - QL.1 - Cảng Hòn La (và ngược lại)

 

96

Thượng Phong - Ròon

111

Bến xe Thượng Phong - QL.1 - Roòn (và ngược lại)

 

 

PHỤ LỤC 2

(Kèm theo Quyết định số:/QĐ-UBND ngày//2016 của UBND tỉnh)

QUY HOẠCH VỊ TRÍ CÁC ĐIỂM DỪNG ĐÓN, TRẢ KHÁCH TRÊN TUYẾN CỐ ĐỊNH TRÊN MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG BỘ TỈNH ĐẾN NĂM 2030

TT

Lý trình

Tọa độ

Vị trí: trái (T), phải (P)

Ghi chú

X

Y

I

Trên tuyến Quốc lộ 1:

1

Km599+820

1983056

550318

T

Ngã ba Quảng Đông - 40m (vào Khu mộ Đại tướng Võ Nguyên Giáp)

2

Km599+900

1982960

550263

P

Ngã ba Quảng Đông +40m (vào Khu mộ Đại tướng Võ Nguyên Giáp)

3

Km605+700

1978207

547096

P

Trước Aribank Roòn

4

Km605+800

1978052

547048

T

Roòn

5

Km613+850

1970523

545664

T

Ngã ba Quảng Tiến +50m

6

Km613+950

1970637

545650

P

Ngã ba Quảng Tiến -50m

7

Km617+150

1967155

545781

P

Gần nhà máy gạch Tuy Nen

8

Km617+350

1966990

545910

T

Gần nhà máy gạch Tuy Nen

9

Km620+840

1963569

546692

T

Ngã tư Ba Đồn -110m

10

Km621+50

1963352

546632

P

Ngã tư Ba Đồn +100m

11

Km624+00

1960624

546365

P

Quảng Thuận

12

Km624+100

1960521

546368

T

Quảng Thuận

13

Km630+900

1957277

550417

P

Ngã ba Cảng Gianh

14

Km 631+700

1957087

551194

T

Ngã ba Cảng Gianh

15

Km 639+300

1950438

555136

T

Hải Trạch

16

Km 639+400

1950357

555112

P

Hải Trạch

17

Km 646+300

1944770

556642

P

Hoàn Lão

18

Km 646+900

1944261

556867

T

Hoàn Lão

19

Km 657+450

1939253

559040

P

Gần Cầu Lý Hòa

20

Km 657+800

1939017

559312

T

Gần Cầu Lý Hòa

21

Km 665+600

1929845

566948

T

Ô tô Thành Ngân - Phú Hải

22

Km 665+650

1929876

566917

P

Huynđai Quảng Bình

23

Km 670+700

1925145

567740

P

Quán Hàu

24

Km 670+800

1925056

567702

T

Quán Hàu

25

Km 676+800

1921945

570767

T

Dinh Mười

26

Km 677+400

1921520

571216

P

Dinh Mười (gần Nhà Văn hóa thôn)

27

Km 680+500

1918102

573985

P

Ngã ba Mỹ Trung

28

Km 680+680

1917931

574097

T

Ngã ba Mỹ Trung

29

Km 686+010

1914328

577825

P

Hồng Thủy

30

Km 686+070

1914315

577872

T

Hồng Thủy

31

Km 694+450

1909100

584269

P

Chợ Cưởi

32

Km 694+550

1909039

584404

T

Chợ Cưởi

33

Km 696+400

1907833

585892

T

Ngã ba Cam Liên

34

Km 696+600

1908018

585683

P

Ngã ba Cam Liên

35

Km 702+250

1904361

590298

P

Chợ Mai

36

Km 702+350

1904275

590396

T

Chợ Mai

37

Km 712+200

1898044

598815

T

Nga ba đi Ngư Thủy

38

Km 712+300

1897969

598951

P

Nga ba đi Ngư Thủy

II

Trên đường Hồ Chí Minh nhánh Đông:

1

Km 853+100

1993408

484733

P

UBND Thanh Thạch

2

Km853+200

1993348

484669

T

UBNDThanh Thạch

3

Km 857+800

1991240

482622

P

Trạm Y tế Thanh Lạng

4

Km 857+850

1991184

482605

T

Trạm Y tế Thanh Lạng

5

Km 873+470

1980347

481113

P

Ngã ba Khe Ve

6

Km 873+520

1980302

481111

T

Ngã ba Khe Ve

7

Km 879+850

1977649

484478

T

Ngã ba Hóa Tiến

8

Km 879+800

1977606

484407

P

Ngã ba Hóa Tiến

9

Km 886+970

1972248

488218

T

Hóa Hợp

10

Km 887+030

1972204

488219

P

Hóa Hợp

11

Km 891+070

1967956

490057

T

Hóa Hợp

12

Km 892+100

1968013

490025

P

Hóa Hợp

13

Km 898+00

1964565

494452

P

Ngã ba Pheo

14

Km 898+050

1964503

494451

p

Ngã ba Pheo

15

Km 900+370

1962520

495547

P

Chợ Trung Hóa

16

Km 900+420

1962470

495556

T

Chợ Trung Hóa

17

Km 905+050

1958683

496815

P

UBND Thượng Hóa

18

Km 905+150

1958647

496847

T

UBND Thượng Hóa

19

Km 905+900

1958065

497313

P

Thượng Hóa

20

Km 905+950

1958026

497349

T

Thượng Hóa

21

Km 911+750

1956750

502361

P

Thượng Hóa

22

Km 911+900

1956694

502482

T

Thượng Hóa

23

Km 917+00

1955461

507061

P

Phú Nhiên

24

Km 917+080

1955461

507130

T

Phú Nhiên

25

Km 939+00

1953285

523273

P

Xuân Trạch

26

Km 939+100

1953300

523331

T

Xuân Trạch

27

Km 945+200

1951941

528470

P

UBND Phúc Trạch

28

Km 945+300

1951934

528549

T

UBNDPhúc Trạch

29

Km 952+400

1948003

533642

T

Ngã ba Phong Nha

30

Km 954+200

1947427

535764

P

Sơn Trạch

31

Km 959+600

1948637

540142

T

Ngã ba Phú Định

32

Km 959+650

1948652

540078

P

Ngã ba Phú Định

33

Km 966+300

1945556

545415

P

Chợ Phú Định

34

Km 966+400

1945442

545499

T

Chợ Phú Định

35

Km 971+300

1941451

548169

P

Cầu Trụp Nụp - 100m

36

Km 971+400

1941424

548213

T

 Cầu Trụp Nụp

37

Km 977+800

1936717

552617

P

Cửa hàng Nhơn Diệu

38

Km 977+950

1936675

552693

T

Cửa hàng Nhơn Diệu

39

Km 982+280

1934159

555903

P

Nông trường Việt Trung

40

Km 982+320

1934119

555940

T

Nông trường Việt Trung

41

Km 999+650

1921324

565782

P

Vĩnh Ninh

42

Km 999+700

1921187

565855

T

Vĩnh Ninh

43

Km 1006+330

1915150

566925

T

Ngã Nam Long

44

Km 1006+500

1915043

567042

P

Ngã Nam Long

45

Km 1011+900

1910479

569800

T

Ngã ba giao QL 9B

46

Km 1011+980

1910434

569820

P

Ngã ba giao QL 9B

47

Km 1017+500

1906472

573644

P

Sơn Thủy

48

Km 1017+550

1906422

573679

T

Sơn Thủy

III

Trên đường Hồ Chí Minh nhánh Tây:

1

Km92+100

1911890

547960

P

Bản Khe Cát

2

Km92+300

1911756

548111

T

Bản Khe Cát

3

Km99+350

1907845

548092

T

Trường Sơn

4

Km99+400

1907820

548124

P

Trường Sơn

5

Km104+500

1904645

547640

T

UBND Trường Sơn

6

Km104+800

1904386

547661

P

UBND Trường Sơn

7

Km135+250

1889133

563066

P

UBND Lâm Thủy

8

Km135+300

1889133

563104

T

UBND Lâm Thủy

IV

Trên tuyến Quốc lộ 9B:

1

Km25+200

1906676

567606

P

Trạm Kiểm lâm

2

Km25+320

1906603

567517

T

Trạm Kiểm lâm

3

Km33+450

1900319

565587

T

UBND Ngân Thủy

4

Km33+380

1900367

565622

P

UBND Ngân Thủy

5

Km37+830

1897342

564298

T

Cây số 18

6

Km37+870

1897313

564274

P

Cây số 18

7

Km43+300

1893888

562590

T

Khe Giữa

8

Km43+500

1893694

562558

P

Khe Giữa

V

Trên tuyến Quốc lộ 12A:

1

Km5+050

1964473

541776

P

Ngã ba cầu Quảng Hải

2

Km5+150

1964492

541653

T

Ngã ba cầu Quảng Hải

3

Km10+570

1965802

536419

P

Quảng Trường

4

Km10+650

1965801

536357

T

Quảng Trường

5

Km13+830

1966394

533372

T

Quảng Liên

6

Km13+950

1966436

533234

P

Quảng Liên

8

Km16+100

1967585

530364

T

Cảnh Hóa

7

Km16+950

1967619

530487

P

Cảnh Hóa

9

Km22+880

1968682

524722

P

Tiến Hóa

10

Km23+950

1968669

524632

T

Tiến Hóa

11

Km29+200

1971301

518929

T

Mai Hóa

12

Km29+300

1971233

518996

P

Mai Hóa

13

Km34+700

1973376

514920

T

Đức Hóa

14

Km34+750

1973372

514868

P

Đức Hóa

15

Km40+100

1972326

510403

P

Nam Hóa

16

Km40+420

1972386

510101

T

Nam Hóa

17

Km45+470

1975475

506327

P

Sơn Hóa

18

Km45+530

1475485

506277

T

Sơn Hóa

19

Km50+500

1978052

502374

P

Chợ Đồng Lê

20

Km50+600

1978148

502329

T

Chợ Đồng Lê

21

Km61+300

1975743

495439

T

Ngã ba Hồng Hóa +50m

22

Km67+150

1970442

496362

P

Trung tâm TT. Quy Đạt

23

Km67+200

1970483

496369

T

Trung tâm TT. Quy Đạt

24

Km72+450

1966185

498933

P

Ngã ba Tân Lý -100m

26

Km72+500

1966149

498974

T

Ngã ba Tân Lý -50m

25

Km112+150

1975308

479134

T

UBND Trọng Hóa

27

Km112+300

1975224

479123

P

UBND Trọng Hóa

28

Km120+200

1970884

476208

T

Bản Hà Noong

29

Km120+160

1970911

476234

P

Bản Hà Noong

30

Km121+900

1969400

476340

P

Chợ Y Leng

31

Km122+100

1969246

476339

T

Chợ Y Leng

32

Km129+00

1964094

475405

T

Bãi Dinh

33

Km129+200

1963925

475308

P

Bãi Dinh

34

Km136+450

1959787

475442

P

Bãi Dinh

35

Km136+500

1959636

475430

T

Bãi Dinh

VI

Trên tuyến Quốc lộ 12C:

1

Km74+200

1978035

497571

P

Hồng Hóa

2

Km74+250

1978009

497503

T

Hồng Hóa

3

Km79+450

1975942

495334

P

Ngã ba Hồng Hóa -50m

VII

Trên tuyến Quốc lộ 15:

1

Km455+350

1991969

489537

P

Hương Hóa

2

Km455+400

1991934

489575

T

Hương Hóa

3

Km461+00

1988287

492508

P

Kim Hóa

4

Km461+050

1988238

492528

T

Kim Hóa

5

Km466+350

1984779

496245

P

Trạm Y tế Kim Hóa

6

Km466+500

1984682

496318

T

UBND Kim Hóa

7

Km471+700

1981577

499911

P

Kim Hóa

8

Km471+830

1981471

500039

T

Kim Hóa

9

Km571+500

1945956

545410

P

Chợ Cự Nẫm

10

Km571+600

1950048

545519

T

Chợ Cự Nẫm

11

Km631+150

1906837

573917

T

Mỹ Đức

12

Km631+980

1906933

573781

P

Mỹ Đức

VIII

Trên tuyến Đường tỉnh 559:

1

Km5+800

1963292

538172

P

Quảng Tân

2

Km5+850

1963313

538104

T

Quảng Tân

3

Km10+970

1964328

533134

P

Quảng Tiên

4

Km11+200

1964243

533017

T

Quảng Tiên

5

Km17+020

1966862

529674

P

Văn Hóa

6

Km17+150

1966896

529593

T

Văn Hóa

IX

Trên tuyến Đường tỉnh 559B:

1

Km5+100

1961094

539451

P

Quảng Hòa

2

Km5+200

1961062

539384

T

Quảng Hòa

3

Km9+200

1961386

529088

P

Cao Quảng

4

Km9+250

1961399

529033

T

Cao Quảng

X

Trên tuyến Đường tỉnh 561:

1

Km5+800

1947797

551434

P

Hoàn Trạch

2

Km5+900

1947833

551353

T

Hoàn Trạch

3

Km10+800

1926870

550342

T

Vạn Trạch

4

Km10+850

1926850

550354

P

Vạn Trạch

XI

Trên tuyến Đường tỉnh 562:

1

Km1+200

1947833

532627

P

Phong Nha

2

Km1+400

1947879

532458

T

Phong Nha

XII

Trên tuyến Đường tỉnh 563:

1

Km0+900

1933390

554305

P

Nông trường Việt Trung

2

Km0+950

1933347

554298

T

Nông trường Việt Trung

3

Km5+400

1930772

552708

P

Nông trường Việt Trung

4

Km5+450

1930741

552707

T

Nông trường Việt Trung

XIII

Trên tuyến Đường tỉnh 564B:

1

Km9+00

1917372

570953

P

UBND Tân Ninh

2

Km9+050

1917461

570964

T

UBND Tân Ninh

XIV

Trên tuyến Đường tỉnh 565:

1

Km3+800

1905117

584258

T

Ngã Kiến Giang

2

Km3+900

1905145

584262

P

Ngã Kiến Giang

3

Km6+800

1901419

592643

P

Mai Thủy

4

Km6+850

1901376

582497

T

Mai Thủy

5

Km8+500

1901218

581764

P

Cổng làng Châu Xá

6

Km8+600

1901195

581639

T

Cổng làng Châu Xá

7

Km14+500

1897433

579705

P

Ngã năm Thạch Bàn

8

Km14+550

1897472

579713

T

Ngã năm Thạch Bàn

9

Km21+350

1891139

579760

T

UBND Kim Thủy

10

Km21+800

1890693

579752

P

UBND Kim Thủy

XV

Trên tuyến Đường tỉnh 570:

1

Km8+700

1934160

560020

P

Ngã tư giao với Quốc lộ 1 đoạn tránh TP. Đồng Hới

2

Km8+800

1934160

559897

T

Ngã tư giao với Quốc lộ 1 đoạn tránh TP. Đồng Hới

XVI

Trên các tuyến đường GTNT khác:

*

Trên đường GTNT giao tại Km605+700/QL1:

1

Km6+100

1979743

541927

P

Quảng Kim

2

Km6+150

1979757

541887

T

Quảng Kim

3

Km11+900

1982011

537055

T

Quảng Hợp

4

Km12+00

1982070

537009

P

Quảng Hợp

*

Trên đường GTNT giao tại Km608+950/QL1:

1

Km4+00

1977616

543087

T

UBND xã Quảng Châu

2

Km4+200

1977656

543230

P

UBND xã Quảng Châu

*

Trên đường GTNT giao tại Km859+600/ĐHCMĐ:

1

Km0+800

1989174

482951

 

Chợ Thanh Hóa

*

Trên đường GTNT giao tại Km869+100/ĐHCMĐ:

1

Km0+450

1983260

479948

P

UBND Lâm Hóa

2

Km0+500

1983232

479998

T

UBND Lâm Hóa

*

Trên đường GTNT giao tại Km878+350/ĐHCMĐ:

1

Km0+500

1976974

482839

T

UBND Hóa Tiến

2

Km0+600

1976952

482739

P

UBND Hóa Tiến

*

Trên đường GTNT giao tại Km892+00/ĐHCMĐ:

1

Km8+550

1964747

487533

T

UBND Hóa Sơn

2

Km8+590

1964788

487508

P

UBND Hóa Sơn

*

Trên đường GTNT giao tại Km900+900/ĐHCMĐ:

1

Km0+100

1961987

495743

T

UBND Trung Hóa

2

Km0+200

1961982

495820

P

UBND Trung Hóa

*

Trên đường GTNT giao tại Km104+450/ĐHCMT:

1

Km0+300

1904523

547918

P

UBND Trường Sơn

2

Km3+350

1904499

547940

T

UBND Trường Sơn

*

Trên đường GTNT giao tại Km6+300/QL12A:

1

Km3+400

1968336

540099

P

Cổng chào Quảng Lưu

2

Km7+100

1970157

537372

T

UBND xã Quảng Thạch

3

Km7+200

1970261

537294

P

UBND xã Quảng Thạch

*

Trên đường GTNT giao tại Km23+900/QL12A:

1

Km1+700

1968570

523819

T

UBND Châu Hóa

2

Km1+750

1968554

523849

P

UBND Châu Hóa

*

Trên đường GTNT giao tại Km45+200/QL12A:

1

Km2+700

1976423

507949

P

UBND Đồng Hóa

2

Km2+800

1976389

508009

T

UBND Đồng Hóa

*

Trên đường GTNT giao tại Km72+500/QL12A:

1

Km6+200

1966239

503813

T

UBND Tân Hóa

2

Km6+250

1966209

503817

P

UBND Tân Hóa

*

Trên đường GTNT Quảng Hòa - Quảng Minh:

1

Km2+00

1959472

540451

P

UBND xã Quảng Minh

2

Km2+100

1959530

540492

T

UBND xã Quảng Minh

*

Trên đường GTNT Quảng Trung - Quảng Thủy - Quảng Sơn:

1

Km2+900

1961374

537111

T

UBND xã Quảng Thủy

2

Km2+950

1961424

537087

P

UBND xã Quảng Thủy

3

Km4+900

1959814

537758

T

UBND xã Quảng Sơn

4

Km4+950

1959788

537758

P

UBND xã Quảng Sơn

*

Trên đường GTNT từ cầu Ngò đi Thái Thủy:

1

Km0+030

1902182

587170

T

Ngã ba cầu Ngò

2

Km1+100

1901436

587669

P

Trường THCS Dương Thủy

3

Km1+600

1901336

587724

T

UBND Dương Thủy

4

Km7+300

1897071

591206

T

UBND Thái Thủy

5

Km7+350

1897036

591192

P

UBND Thái Thủy

*

Trên đường GTNT Quy Hậu - Văn Thủy:

1

Km5+200

1902225

585484

P

Trường THCS Mỹ Thủy

2

Km5+250

1902294

585602

T

Trường THCS Mỹ Thủy

3

Km11+800

1895477

585785

P

Gần ngã ba UBND xã Văn Thủy

4

Km11+850

1895522

585803

T

Gần ngã ba UBND xã Văn Thủy

*

Trên đường GTNT Mai Thủy - Trường Thủy:

1

Km0+500

1901015

583395

P

Mai Thủy

2

Km0+550

1900927

583400

T

Mai Thủy

*

Trên đường GTNT vào lăng mộ Nguyễn Hữu Cảnh:

1

Km3+300

1896959

583546

P

UBND Trường Thủy

2

Km3+350

1897044

583594

T

UBND Trường Thủy

*

Trên đường GTNT Thạch Bàn - Tam Hương:

1

Km2+800

1901864

578362

P

UBND Phú Thủy

2

Km2+850

1901868

578333

T

UBND Phú Thủy

*

Trên đường GTNT Sơn Thủy - An Thủy - TT. Kiến Giang:

1

Km5+400

1906616

576464

T

Ngô Xá, Sơn Thủy

2

Km5+500

1906741

576223

P

Ngô Xá, Sơn Thủy

*

Trên đường GTNT Hiền - Xuân - An - Vạn:

1

Km2+600

1917143

569220

T

UBND Hiền Ninh

2

Km3+650

1916080

569244

P

UBND Hiền Ninh

3

Km5+400

1914291

569837

P

UBND An Ninh

4

Km5+450

1914369

569836

T

UBND An Ninh

5

Km11+00

1911453

572489

P

UBND Vạn Ninh

6

Km11+050

1911458

572447

T

UBND Vạn Ninh

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 3583/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu3583/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành07/11/2016
Ngày hiệu lực07/11/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcGiao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 3583/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 3583/QĐ-UBND mạng lưới vận tải bằng xe ô tô tuyến cố định nội tỉnh Quảng Bình 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 3583/QĐ-UBND mạng lưới vận tải bằng xe ô tô tuyến cố định nội tỉnh Quảng Bình 2016
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu3583/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Bình
                Người kýNguyễn Hữu Hoài
                Ngày ban hành07/11/2016
                Ngày hiệu lực07/11/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcGiao thông - Vận tải
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                      Văn bản hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 3583/QĐ-UBND mạng lưới vận tải bằng xe ô tô tuyến cố định nội tỉnh Quảng Bình 2016

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 3583/QĐ-UBND mạng lưới vận tải bằng xe ô tô tuyến cố định nội tỉnh Quảng Bình 2016

                        • 07/11/2016

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 07/11/2016

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực