Quyết định 36/2006/QĐ-UBND

Quyết định 36/2006/QĐ-UBND về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Bạc Liêu năm 2007

Nội dung toàn văn Quyết định 36/2006/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu chi giữa cấp ngân sách địa phương


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2006/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 22 tháng 12 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH BẠC LIÊU NĂM 2007

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND - UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN;

Căn cứ Thông tư số 60/2003/NĐ-CP">59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN;

Căn cứ Thông tư số 107/2006/TT-BTC ngày 20/11/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước năm 2007;

Căn cứ Nghị quyết số 41/2006/NQ-HĐND ngày 05/10/2006 của HĐND tỉnh khóa VII kỳ họp thứ 8 về việc Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Bạc Liêu năm 2007;

Xét Tờ trình số 395/TTr-TCNS ngày 21/12/2006 của Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Bạc Liêu năm 2007 (phân cấp chi tiết kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25/12/2006; áp dụng từ năm ngân sách 2007 và cả thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2007 - 2010.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, lực lượng vũ trang, UBND các huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Bế

 

PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ NHIỆM VỤ CHI GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH BẠC LIÊU NĂM 2007

(Kèm theo Quyết định số 36 /2006/QĐ-UBND ngày 22 /12/2006 của UBND tỉnh Bạc Liêu)

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16/12/2002.

Để tăng cường quyền hạn và trách nhiệm của HĐND, UBND cấp huyện, thị xã (gọi chung là huyện) và xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) trong việc khai thác nguồn thu và quản lý, sử dụng nguồn vốn đúng mục tiêu và hiệu quả; đảm bảo cơ sở vật chất cho chính quyền cấp huyện, xã chủ động thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh trật tự được giao trên địa bàn; kể từ năm 2007 đến 2010 công tác điều hành ngân sách trên địa bàn tỉnh được phân cấp quản lý cụ thể như sau:

I. NGUYÊN TẮC VÀ PHẠM VI PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH

1. Phân cấp quản lý ngân sách phải trên cơ sở luật NSNN năm 2002.

2. Đảm bảo phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn.

3. Phân cấp nguồn thu phải đảm bảo chủ động để thực hiện những nhiệm vụ được giao. Phân cấp tối đa nguồn thu trên địa bàn, nguồn thu gắn liền với vai trò quản lý của cấp chính quyền nào thì phân cấp quản lý cho cấp chính quyền đó. Chú trọng khả năng đáp ứng nhu cầu chi tại chỗ; hạn chế bổ sung từ ngân sách cấp trên, từng bước tiến tới tự cân đối ngân sách ở từng cấp.

4. Tất cả các cấp chính quyền địa phương từ tỉnh đến huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn trong tỉnh đều được phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể.

- Ngân sách tỉnh.

- Ngân sách huyện, thị xã: Gọi chung là ngân sách huyện.

- Ngân sách các xã, phường, thị trấn: Gọi chung là ngân sách cấp xã.

5. Ngân sách tỉnh giữ vai trò chủ đạo, thực hiện các nhiệm vụ chi quan trọng, các khoản chi lớn của địa phương và hỗ trợ cho các cấp ngân sách của địa phương chưa cân đối được thu, chi ngân sách. Ngân sách cấp huyện, xã chủ động khai thác tốt các nguồn thu để đảm bảo các nhiệm vụ chi theo phân cấp, đặc biệt là các nhiệm vụ chi thuộc lĩnh vực đầu tư phát triển và sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế…

6. Trong các nguồn thu của ngân sách huyện, thị xã, ngân sách xã, thị trấn được hưởng tối thiểu 70% đối với các khoản thu: thuế chuyển quyền sử dụng đất; thuế nhà, đất; thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp từ hộ gia đình; lệ phí trước bạ nhà, đất.

Riêng ngân sách thị xã được hưởng tối thiểu 50% khoản thu lệ phí trước bạ, không kể lệ phí trước bạ nhà, đất.

7. Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo. Trường hợp cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên ủy quyền cho cơ quan quản lý Nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên cho cấp dưới để thực hiện. Ngoài ra không được dùng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác (trừ trường hợp đặc biệt theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước).

8. Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp và bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới đối với những nguồn thu hạn chế, không thể cân đối cho các nhiệm vụ chi theo phân cấp để đảm bảo công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương.

9. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được ổn định từ năm 2007 đến 2010. Số bổ sung từ ngân sách cấp trên là khoản thu của ngân sách cấp dưới.

10. Trong thời kỳ ổn định ngân sách, các địa phương được sử dụng nguồn tăng thu của địa phương được hưởng để phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn, trong đó ưu tiên bố trí cho các nhiệm vụ chi phát sinh theo quy định của chính phủ, chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tăng dự phòng ngân sách và dành nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo quy định. Sau mỗi kỳ ổn định ngân sách phải tăng khả năng tự cân đối, thực hiện giảm dần số bổ sung từ ngân sách cấp trên hoặc tăng tỷ lệ phần trăm (%) điều tiết số thu nộp về ngân sách cấp trên.

II. NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

Căn cứ các Điều 30, 31, 32, 33, 34 của Luật Ngân sách Nhà nước (năm 2002) quy định nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương. Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách địa phương như sau:

1. Ngân sách tỉnh

1.1. Nguồn thu của ngân sách tỉnh gồm:

a. Các khoản thu ngân sách tỉnh được hưởng 100%:

- Thuế môn bài thu từ Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần vốn Nhà nước, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

- Tiền cho thuê đất;

- Tiền cho thuê nhà và tiền bán nhà (kể cả trụ sở cơ quan) thuộc sở hữu Nhà nước;

- Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

- Thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính của địa phương, thu nhập từ vốn góp của địa phương;

- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

- Các khoản phí, lệ phí phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh tổ chức thu;

- Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý;

- Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài cho ngân sách tỉnh;

- Các khoản tiền phạt, tịch thu do cấp tỉnh quyết định;

- Thu huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật ngân sách Nhà nước;

- Thu kết dư ngân sách tỉnh;

- Các khoản thu khác của ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật;

- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương;

- Thu chuyển nguồn ngân sách tỉnh.

b. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương với ngân sách địa phương và giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và ngân sách cấp xã:

- Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

- Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

- Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;

- Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước;

- Phí xăng dầu;

- Thuế nhà đất;

- Thuế tài nguyên, không kể thuế tài nguyên từ dầu khí;

- Thuế chuyển quyền sử dụng đất;

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

- Tiền sử dụng đất;

- Lệ phí trước bạ.

1.2. Nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh:

a. Chi đầu tư phát triển:

- Đầu tư xây dựng các công trình kế cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp tỉnh quản lý;

- Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các Doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức Tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo phân cấp do cấp tỉnh quản lý.

b. Chi thường xuyên:

- Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hoá thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường,…do cấp tỉnh quản lý:

+ Giáo dục phổ thông, bổ túc văn hoá, nhà trẻ, mẫu giáo, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác;

+ Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác;

+ Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác (Bao gồm chi KCB trẻ em dưới 06 tuổi, chi KCB người nghèo);

+ Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác;

+ Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hoá khác.

+ Phát thanh truyền hình và các tổ chức hoạt động khác;

+ Bồi dưỡng huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác;

+ Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật các hoạt động sự nghiệp khoa học công nghệ khác;

+ Chi sự nghiệp môi trường;

+ Các sự nghiệp khác do cấp tỉnh quản lý;

- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp tỉnh quản lý:

+ Sự nghiệp giao thông: Duy tu bảo dưỡng, sữa chữa cầu, đường bộ, đường sông và công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường;

+ Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: Duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; khuyến công, chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản;

+ Sự nghiệp thị chính: Duy tu, bảo dưỡng đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác;

+ Đo đạc, lập bản đồ, lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác;

+ Điều tra cơ bản;

+ Các sự nghiệp kinh tế khác.

- Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do cấp tỉnh thực hiện theo quy định của Chính phủ;

- Chi hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở cấp Tỉnh;

- Chi hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội ở cấp Tỉnh gồm: Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Hội Nông dân Việt Nam;

- Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội, nghề nghiệp, tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp ở cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp tỉnh quản lý;

- Các chương trình Quốc gia do Chính phủ giao cho cấp tỉnh quản lý;

- Trợ giá, trợ cước theo chính sách của Nhà nước;

- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

c. Chi trả gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước.

d. Chi bổ sung quỹ dự trữ Tài chính của tỉnh.

đ. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.

e. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh.

2. Ngân sách huyện:

2.1. Nguồn thu của ngân sách huyện gồm:

a. Các khoản thu ngân sách huyện hưởng 100%:

- Thuế môn bài thu từ các Doanh nghiệp, Công ty, hợp tác xã (không kể thuế môn bài thu từ doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần có vốn Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài);

- Các khoản phí, lệ phí phần nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý thu;

- Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý;

- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật;

- Huy động từ các tổ chức, cá nhân cho ngân sách huyện theo quy định của pháp luật;

- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài cho ngân sách huyện;

- Các khoản tiền phạt, tịch thu do cấp huyện quyết định theo quy định và theo phân cấp của tỉnh.

- Thu kết dư ngân sách huyện;

- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;

- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;

- Thu chuyển nguồn ngân sách huyện.

b. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh với ngân sách huyện và ngân sách cấp xã :

- Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

- Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

- Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;

- Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước;

- Thuế nhà đất;

- Thuế tài nguyên, không kể thuế tài nguyên từ dầu khí;

- Thuế chuyển quyền sử dụng đất;

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

- Tiền sử dụng đất;

- Lệ phí trước bạ.

c. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách huyện và ngân sách cấp xã: Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh.

2.2. Nhiệm vụ chi của ngân sách huyện:

a. Chi đầu tư phát triển:

- Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp huyện quản lý;

- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo phân cấp do cấp huyện quản lý.

b. Chi thường xuyên:

- Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, khoa học công nghệ, môi trường và các sự nghiệp khác do cấp huyện quản lý:

+ Giáo dục phổ thông, bổ túc văn hoá, nhà trẻ, mẫu giáo và các hoạt động giáo dục khác;

+ Đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác;

+ Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác;

+ Cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác;

+ Các hoạt động văn hóa, thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao,…

+ Các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ, môi trường do cấp huyện quản lý;

+ Các sự nghiệp khác do cấp huyện quản lý;

- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp huyện quản lý:

+ Nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi: Duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản;

+ Giao thông: Duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường;

+ Sự nghiệp kinh tế khác.

Riêng đối với ngân sách thị xã, còn có thêm nhiệm vụ chi sự nghiệp thị chính gồm: Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác.

(Đối với các huyện có đảm nhận các nhiệm vụ này thì được bố trí ở nguồn sự nghiệp kinh tế khác).

- Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do cấp huyện thực hiện theo quy định của Chính phủ (bao gồm chi huấn luyện dân quân tự vệ);

- Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp huyện;

- Hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội ở cấp huyện gồm: Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam;

- Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, Tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp ở cấp huyện theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp huyện quản lý theo phân cấp;

- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

c. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.

d. Chi chuyển nguồn ngân sách huyện.

3. Ngân sách xã:

3.1. Nguồn thu của ngân sách cấp xã gồm:

a. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%:

- Các khoản phí, lệ phí phần nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý thu;

- Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;

- Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị thuộc cấp xã quản lý;

- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp xã theo quy định của pháp luật;

- Huy động từ các tổ chức, cá nhân cho ngân sách xã theo quy định của pháp luật;

- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài cho ngân sách xã;

- Các khoản thu tiền phạt, tịch thu do cấp xã quyết định theo quy định và theo phân cấp của tỉnh;

- Thu kết dư ngân sách xã;

- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;

- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;

- Thu chuyển nguồn ngân sách xã.

b. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện với ngân sách cấp xã:

- Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

- Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

- Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước;

- Thuế nhà đất;

- Thuế tài nguyên, không kể thuế tài nguyên từ dầu khí;

- Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;

- Thuế chuyển quyền sử dụng đất;

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

- Tiền sử dụng đất;

- Lệ phí trước bạ nhà đất.

3.2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã gồm:

a. Chi đầu tư phát triển:

- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp xã quản lý;

- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý;

- Các khoản chi về đầu tư phát triển khác theo phân cấp do cấp xã quản lý.

b. Chi thường xuyên:

- Công tác xã hội và hoạt động văn hoá thông tin, thể dục thể thao do cấp xã quản lý;

- Hỗ trợ kinh phí bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo do cấp xã quản lý;

- Hỗ trợ y tế xã ;

- Quản lý, duy tu, bảo dưỡng các công trình kiến trúc, công trình phúc lợi, cầu, đường, giao thông do cấp xã quản lý ;

- Hoạt động (kể cả mua sắm, sửa chữa tài sản) của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp xã ;

- Hoạt động (kể cả mua sắm, sửa chữa tài sản) của các cơ quan chính tri xã hội ở cấp xã gồm: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam ;

- Các nhiệm vụ chi về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do cấp xã thực hiện theo quy định của Chính phủ ;

- Chi phụ cấp của cán bộ không chuyên trách xã và ấp, khóm theo quy định của UBND tỉnh ;

- Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp ở cấp xã theo quy định của pháp luật ;

- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Trên cơ sở nội dung phân cấp về ngân sách, các đơn vị, địa phương tiến hành rà soát, đánh giá việc thực hiện phân cấp hiện nay, để kịp thời điều chỉnh bổ sung việc tổ chức quản lý nguồn thu nhiệm vụ, chi thuộc chức năng, nhiệm vụ của ngành và địa phương mình cho phù hợp và đồng bộ với nội dung phân cấp ngân sách giai đoạn 2007 - 2010, nhiệm vụ chính trị được giao và điều kiện, khả năng nguồn thu; UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu cho từng cấp ngân sách./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 36/2006/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 36/2006/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 22/12/2006
Ngày hiệu lực 25/12/2006
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lực Không còn phù hợp
Cập nhật 15 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 36/2006/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 36/2006/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu chi giữa cấp ngân sách địa phương


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 36/2006/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu chi giữa cấp ngân sách địa phương
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 36/2006/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Bạc Liêu
Người ký Nguyễn Thanh Bế
Ngày ban hành 22/12/2006
Ngày hiệu lực 25/12/2006
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lực Không còn phù hợp
Cập nhật 15 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản được dẫn chiếu

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Quyết định 36/2006/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu chi giữa cấp ngân sách địa phương

Lịch sử hiệu lực Quyết định 36/2006/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu chi giữa cấp ngân sách địa phương