Quyết định 362/QĐ-UBND

Quyết định 362/QĐ-UBND năm 2008 ban hành Quy định về thủ tục, trình tự đầu tư và cơ chế phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan đến đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành

Quyết định 362/QĐ-UBND thủ tục, trình tự cơ chế phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan đến đầu tư đã được thay thế bởi Quyết định 2168/QĐ-UBND hủy bỏ Quyết định 362/QĐ-UBND Bình Phước 2015 và được áp dụng kể từ ngày 07/10/2015.

Nội dung toàn văn Quyết định 362/QĐ-UBND thủ tục, trình tự cơ chế phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan đến đầu tư


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 362/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 22 tháng 02 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC, TRÌNH TỰ ĐẦU TƯ VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐNĐ và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư ngày 29/11/2005;
Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Quyết định số 124/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh ban hành Quy định về chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư cho các Nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư tại Tờ trình số 76/TTr-SKHĐT ngày 23/01/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thủ tục, trình tự đầu tư và cơ chế phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan đến đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Trương Tấn Thiệu

 

QUY ĐỊNH

VỀ THỦ TỤC, TRÌNH TỰ ĐẦU TƯ VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 362/QĐ-UBND ngày 22/02/2008 của UBND tỉnh Bình Phước)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Quy định này áp dụng cho các Nhà đầu tư thực hiện các hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước theo quy định của Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp năm 2005 và cho các sở, ban ngành, UBND huyện, thị xã có liên quan thuộc tỉnh.

Điều 2. Phạm vi quản lý

1. Đầu tư trên đất đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận quy hoạch KCN: Ban Quản lý các KCN trực tiếp làm đầu mối tiếp nhận và tổ chức thực hiện.

2. Đầu tư trên đất ngoài phạm vi tại Khoản 1 nêu trên: Sở Kế hoạch & Đầu tư làm đầu mối tiếp nhận và tham mưu thực hiện.

Điều 3. Nội dung hồ sơ đề nghị đầu tư

Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác của các nội dung đã kê khai trong hồ sơ đầu tư. Riêng văn bản của Nhà đầu tư đề nghị về chủ trương đầu tư phải nêu rõ các nội dung sau đây:

- Mục tiêu dự án;

- Hình thức đầu tư;

- Địa điểm đầu tư (nếu có) và nhu cầu đất thực hiện dự án;

- Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư.

Điều 4. Thời hạn triển khai thực hiện dự án

Văn bản thuận chủ trương của UBND tỉnh đối với dự án đầu tư của Nhà đầu tư là cơ sở để Nhà đầu tư lập các thủ tục cần thiết như: Quy hoạch chi tiết (nếu có), dự án đầu tư. Văn bản thuận chủ trương phải nêu rõ chậm nhất 6 tháng kể từ ngày UBND tỉnh thuận chủ trương, Nhà đầu tư phải trình thông qua quy hoạch chi tiết hoặc dự án đầu tư. Nếu dự án phải lập cả quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư thì thời gian không quá 1 năm. Trường hợp các dự án có quy mô lớn, phức tạp cần gia hạn thời gian thì Nhà đầu tư phải có văn bản đề nghị gia hạn. Quá thời hạn quy định mà không được gia hạn của UBND tỉnh thì văn bản thuận chủ trương đương nhiên hết hiệu lực. Mọi thiệt hại phát sinh do không thực hiện đúng quy định, Nhà đầu tư phải tự chịu trách nhiệm.

Điều 5. Triển khai thực hiện dự án

Nhà đầu tư có trách nhiệm triển khai thực hiện dự án đầu tư theo đúng mục tiêu, nội dung tiến độ đã cam kết và các quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư (GCNĐT); tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai, môi trường, lao động, xây dựng và pháp luật có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư.

Khi tạm ngừng hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư đã cam kết, Nhà đầu tư phải thông báo bằng văn bản với cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư chậm nhất 15 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng hoặc giãn tiến độ. Chậm nhất 15 ngày, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có văn bản trả lời cho Nhà đầu tư.

Cơ quan cấp GCNĐT có quyền quyết định chấm dứt hoạt động của dự án khi dự án được cấp GCNĐT sau 12 tháng mà Nhà đầu tư không triển khai hoặc dự án chậm tiến độ quá 12 tháng mà không được gia hạn.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẦU TƯ

Mục 1. ĐẦU TƯ TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

Điều 6. Trình tự thủ tục đối với Nhà đầu tư hạ tầng KCN

Nhà đầu tư đầu tư vào lĩnh vực phát triển hạ tầng Khu công nghiệp, trình tự, thủ tục đầu tư thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Gửi Ban QL các KCN hồ sơ đề nghị đầu tư theo nội dung nêu tại Điều 3, Quy định này. Ban QL các KCN tiếp nhận đề nghị đầu tư, thông qua Tổ tư vấn đầu tư của tỉnh để trình UBND tỉnh thuận chủ trương đầu tư;

Bước 2. Sau khi có văn bản thuận chủ trương của UBND tỉnh, Nhà đầu tư tiến hành lập quy hoạch chi tiết (QHCT) xây dựng KCN trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định của pháp luật. Căn cứ QHCT được phê duyệt, Nhà đầu tư lập dự án đầu tư để triển khai xây dựng hạ tầng KCN;

Bước 3. Lập hồ sơ đăng ký đầu tư gửi Ban QL các KCN để được cấp GCNĐT;

Bước 4. Tiến hành giải phóng mặt bằng (nếu có) và làm thủ tục giao, cho thuê đất;

Bước 5. Triển khai dự án đầu tư theo Điều 5 Quy định này.

Điều 7. Trình tự, thủ tục đối với Nhà đầu tư trong các KCN đã có Nhà đầu tư hạ tầng

Bước 1. Gửi hồ sơ đăng ký đầu tư cho Ban QL các KCN và Nhà đầu tư hạ tầng KCN định đầu tư;

Bước 2. Ban QL các KCN phối hợp với Nhà đầu tư hạ tầng KCN giới thiệu lô đất phù hợp cho Nhà đầu tư;

Bước 3. Ký hợp đồng nguyên tắc thuê lại đất (theo mẫu hợp đồng kèm trích lục bản đồ của lô đất);

Bước 4. Lập thủ tục cấp GCNĐT và thủ tục thuê đất;

Bước 5. Triển khai dự án đầu tư theo Điều 5 Quy định này.

Mục 2. ĐẦU TƯ NGOÀI KHU CÔNG NGHIỆP

Điều 8. Trình tư, thủ tục đầu tư

Nhà đầu tư đầu tư bên ngoài các KCN, trình tự, thủ tục đầu tư thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Gửi hồ sơ đề nghị đầu tư cho Sở Kế hoạch & Đầu tư;

Bước 2. Sau khi có văn bản thuận chủ trương của UBND tỉnh, nhà đầu tư tiến hành khảo sát đất dự kiến giao, lập dự án đầu tư. Đối với các dự án xây dựng khu dân cư, đô thị, dự án xây dựng khu du lịch, dự án liên hợp … trước khi lập dự án đầu tư thì Nhà đầu tư phải lập QHCT để trình UBND tỉnh phê duyệt;

Bước 3. Đăng ký kinh doanh, đăng ký cấp GCNĐT theo quy định hiện hành;

Bước 4. Triển khai giải phóng mặt bằng (nếu có), làm thủ tục giao, thuê đất;

Bước 5. Triển khai dự án đầu tư theo Điều 5 Quy định này.

Chương III

CƠ CHẾ PHỐI HỢP

Điều 9. Nguyên tắc phối hợp

- Cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ từ ban đầu, tham mưu xử lý;

- Cơ quan phối hợp chịu trách nhiệm đảm bảo trả lời, tham vấn thực hiện các thủ tục theo quy định, đảm bảo thời gian theo yêu cầu tại Quy định này.

Điều 10. Hàng tuần, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Ban QL các KCN (đối với dự án đầu tư hạ tầng KCN) báo cáo các đề nghị đầu tư với Tổ tư vấn đầu tư để xem xét, trình UBND tỉnh có văn bản thuận chủ trương đầu tư.

Trường hợp cần thiết, Sở Kế hoạch & Đầu tư chủ trì mời các ngành có liên quan (Tài nguyên & Môi trường, Xây dựng, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, UBND huyện, thị xã,…) khảo sát thực tế trước khi báo cáo Tổ tư vấn đầu tư xem xét trình UBND tỉnh.

Điều 11. Tổ tư vấn đầu tư

Tổ tư vấn đầu tư do Chủ tịch UBND tỉnh làm Tổ trưởng, Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư làm Tổ phó; Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Xây dựng và mời lãnh đạo một số ngành và địa phương liên quan đến dự án là thành viên.

Tổ tư vấn đầu tư họp hàng tuần để rà soát tình hình tiếp nhận, thu hút các dự án đầu tư trên địa bàn, giải quyết các vấn đề vướng mắc hoặc báo cáo xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy các vấn đề vượt thẩm quyền.

Kể từ khi tiếp nhận hồ sơ Nhà đầu tư, Tổ tư vấn họp và trình UBND tỉnh cho chủ trương đầu tư trong thời gian 07 ngày làm việc. UBND tỉnh ký ban hành chủ trương đầu tư sau 03 ngày làm việc (kể từ khi Tổ tư vấn trình).

Trường hợp đặc biệt thì UBND tỉnh trực tiếp cho chủ trương đầu tư khi có đề nghị của Nhà đầu tư.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan đầu mối

1. Sở Kế hoạch & Đầu tư:

- Tiếp nhận hồ sơ đề nghị đầu tư ngoài khu quy hoạch công nghiệp và hướng dẫn Nhà đầu tư thực hiện các thủ tục tiếp theo đúng quy định theo chức năng, nhiệm vụ;

- Phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã có liên quan trong việc giải quyết các vấn đề về đầu tư thuộc phạm vi ngoài các khu quy hoạch công nghiệp như :

+ Tổ chức xúc tiến, quảng bá đầu tư;

+ Cung cấp các thông tin cho Nhà đầu tư để Nhà đầu tư làm cơ sở xây dựng dự án như các quy định chính sách về ưu đãi đầu tư, quy hoạch về ngành nghề, quy hoạch xây dựng chi tiết 1/2000, tính pháp lý của địa điểm đầu tư, giá thuê đất…, giới thiệu các tổ chức tư vấn có năng lực, uy tín.

- Trường hợp các thông tin chưa đầy đủ, Sở Kế hoạch & Đầu tư liên hệ với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã liên quan để trả lời cho Nhà đầu tư. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, các đơn vị có liên quan được yêu cầu cung cấp thông tin phải có văn bản gửi về Sở Kế hoạch & Đầu tư để tổng hợp trả lời cho Nhà đầu tư hoặc xin chủ trương UBND tỉnh.

2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp:

- Tiếp nhận hồ sơ đề nghị đầu tư trong khu quy hoạch công nghiệp và hướng dẫn Nhà đầu tư thực hiện các thủ tục tiếp theo đúng quy định theo chức năng, nhiệm vụ;

- Thẩm định hồ sơ và cấp GCNĐT theo phạm vi thẩm quyền được quy định tại Điều 39, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/06/2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Chịu trách nhiệm xây dựng Quy chế theo cơ chế một cửa trình UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện.

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp

1. Sở Xây dựng:

- Cung cấp các quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000, 1/500 cho Sở Kế hoạch & Đầu tư trong phạm vi thẩm quyền;

- Tổ chức thẩm định trình phê duyệt các quy hoạch chi tiết đối với các dự án phải lập quy hoạch chi tiết trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị; thẩm định thiết kế cơ sở theo thẩm quyền trong thời gian 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm A, 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B, 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C;

- Quá trình thẩm định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa chỉ được yêu cầu một lần. Thời gian thẩm định phê duyệt khi có yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa được tính lại kể từ ngày nhận lại hồ sơ đã bổ sung, chỉnh sửa;

- Chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư theo dõi đánh giá chất lượng, thời gian thực hiện của các đơn vị tư vấn và đề nghị xử lý theo đúng quy định tại Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04/4/2007 của Chính phủ.

2. Sở Tài nguyên & Môi trường:

- Thông báo cho Sở Kế hoạch & Đầu tư các quỹ đất do Sở quản lý có khả năng cho thuê, quy hoạch tài nguyên khoáng sản có thể cho phép khai thác và thường xuyên cập nhật tình hình;

- Thông báo cho Sở Kế hoạch & Đầu tư, Ban Quản lý các khu công nghiệp và công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng danh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và các tiêu chí đạt tiêu chuẩn môi trường;

- Khi có chủ trương đầu tư, phối hợp với các đơn vị liên quan xác định ranh giới khu đất ngoài thực địa, trích đo địa chính để làm cơ sở cho nhà đầu tư lập phương án đầu tư; thời gian thực hiện trong phạm vi 07 ngày làm việc;

- Tham mưu UBND tỉnh ra Quyết định thu hồi đất (đối với dự án thu hồi đất) trong phạm vi 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Nhà đầu tư;

- Tham mưu UBND tỉnh ra Quyết định thuê đất (giao đất) trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ thuê đất hợp lệ (đối với đất đã giải phóng mặt bằng và không tính thời gian bồi thường giải phóng mặt bằng).

3. Các Sở, ngành khác:

- Chịu trách nhiệm thông báo cho Sở Kế hoạch & Đầu tư tình hình quy hoạch kêu gọi đầu tư của ngành mình quản lý;

- Về xác định địa điểm đất liên quan đến quốc phòng: Bộ CHQS tỉnh chịu trách nhiệm trả lời trong phạm vi 07 ngày làm việc;

- Về giấy phép lao động cho người nước ngoài: Sở Lao động Thương binh & Xã hội giải quyết trong 03 ngày làm việc với trường hợp quy định không phải có phiếu lý lịch tư pháp. Trường hợp phải có phiếu lý lịch tư pháp trong khi chờ Sở Tư pháp cấp, người nước ngoài được phép lao động nhưng không quá 03 tháng kể từ khi nộp hồ sơ;

- Về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:

+ Cơ quan Tài chính trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được Phương án bồi thường tổng thể, chủ trì phối hợp với các ngành liên quan tiến hành thẩm định và trình UBND cùng cấp xét duyệt. Trong thời hạn không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan Tài chính, UBND cấp đã có chủ trương thu hồi đất hoặc chấp thuận về địa điểm đầu tư chịu trách nhiệm xem xét, phê duyệt Phương án tổng thể.

+ Trong thời gian không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cơ quan Tài chính có trách nhiệm thẩm định và trình UBND cùng cấp phê duyệt. Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan Tài chính, UBND cùng cấp xem xét, phê duyệt Phương án bồi thường.

4. UBND các huyện, thị xã:

- Có trách nhiệm quy hoạch quỹ đất dành cho đầu tư, thường xuyên cập nhật quy hoạch xây dựng 1/2000 trên địa bàn gửi cho Sở Kế hoạch & Đầu tư. Trong trường hợp các nội dung trên chưa rõ ràng, phải trả lời bằng văn bản cho Sở Kế hoạch & Đầu tư trong thời hạn 07 ngày làm việc khi nhận được văn bản yêu cầu về tính pháp lý, hiện trạng, nguồn gốc đất…;

- Có trách nhiệm đề xuất, báo cáo UBND tỉnh thuận chủ trương quy hoạch quỹ đất phục vụ đầu tư trên địa bàn;

- Có trách nhiệm phổ biến rộng rãi chủ trương thu hồi đất, các quy định về thu hồi đất, về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất về việc đo địa chính (đối với dự án đầu tư thuộc diện thu hồi đất và phải trích đo địa chính);

- Sau khi nhận được Quyết định thu hồi đất, tổ chức triển khai GPMB đối với các dự án đầu tư trên địa bàn đúng tiến độ, kế hoạch. Trong thời gian thực hiện, thông báo tình hình tiến độ về Sở Kế hoạch & Đầu tư mỗi tháng một lần.

Điều 14. Điều khoản thi hành

Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân, cơ quan có liên quan kiến nghị bằng văn bản gửi Sở Kế hoach & Đầu tư để được hướng dẫn cụ thể thêm. Trường hợp nếu có kiến nghị vượt quá thẩm quyền giải quyết, Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 362/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu362/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/02/2008
Ngày hiệu lực22/02/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 07/10/2015
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 362/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 362/QĐ-UBND thủ tục, trình tự cơ chế phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan đến đầu tư


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 362/QĐ-UBND thủ tục, trình tự cơ chế phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan đến đầu tư
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu362/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Phước
                Người kýTrương Tấn Thiệu
                Ngày ban hành22/02/2008
                Ngày hiệu lực22/02/2008
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcĐầu tư
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 07/10/2015
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 362/QĐ-UBND thủ tục, trình tự cơ chế phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan đến đầu tư

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 362/QĐ-UBND thủ tục, trình tự cơ chế phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan đến đầu tư