Quyết định 37/2007/QĐ-BCN

Quyết định 37/2007/QĐ-BCN ban hành lĩnh vực đầu tư có điều kiện và những điều kiện đầu tư trong ngành Công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 37/2007/QĐ-BCN lĩnh vực đầu tư có điều kiện ngành công nghiệp


BỘ CÔNG NGHIỆP
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 37/2007/QĐ-BCN

Hà Nội, ngày 07 tháng 08 năm 2007 

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH LĨNH VỰC ĐẦU TƯ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp;

Căn cứ các Điều 29, Điều 31 và Điều 82 của Luật Đầu tư năm 2005;

Căn cứ các văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ số 2189/TTg-QHQT ngày 29 tháng 12 năm 2006;

Căn cứ ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 2566/BKH-KTCN ngày 16 tháng 4 năm 2007); Bộ Xây dựng (công văn số 600/BXD-KHKT ngày 29 tháng 3 năm 2007); Bộ Thương mại (công văn số 1782/TM-KHĐT ngày 30 tháng 3 năm 2007); Bộ Tài nguyên và Môi trường (công văn số 1501/BTNMT-VP ngày 20 tháng 4 năm 2007); Bộ Tư pháp (công văn số 2922/BTP-PLDSKT ngày 06 tháng 7 năm 2007);

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện và những điều kiện đầu tư trong ngành công nghiệp theo Phụ lục đính kèm Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:

- Thủ tướng, Các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND, Sở CN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Văn phòng Chính phủ;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Cục KTVB Bộ Tư pháp;

- Website Chính phủ;

- Các Vụ, Cục, Tập đoàn, TCTy, Công ty thuộc Bộ;

- Công báo;

- Lưu: VT, KH.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

Bùi Xuân Khu

 

DANH MỤC

 

LĨNH VỰC ĐẦU TƯ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP

(Phụ lục kèm theo Quyết định số 37/2007/QĐ-BCN ngày 07 tháng 8 năm 2007 của Bộ Công nghiệp)

TT

LĨNH VỰC ĐẦU TƯ CÓ ĐIỀU KIỆN

LOẠI DỰ ÁN VÀ QUY MÔ DỰ ÁN

CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ

1

Đầu tư phát triển điện lực (theo Điều 11 Luật Điện lực; Nghị định số 108/2006/NĐ-CP)

Nguồn điện, lưới phân phối, trạm biến áp, không phân biệt nguồn vốn, có quy mô đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên

- Phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực được các cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Nếu dự án chưa có trong quy hoạch phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư;

- Bảo đảm các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật.

Lưới truyền tải, không phân biệt nguồn vốn, có quy mô đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên

- Phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực được các cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Nếu dự án chưa có trong quy hoạch phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư;

- Là doanh nghiệp nhà nước;

- Bảo đảm các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật.

Dự án điện hạt nhân không phân biệt nguồn vốn

- Phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực được các cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư;

- Là doanh nghiệp nhà nước;

- Bảo đảm các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật.

Các dự án thủy điện lớn đa mục tiêu không phân biệt nguồn vốn

- Phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực được các cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Nếu dự án chưa có trong quy hoạch phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư;

- Là doanh nghiệp nhà nước;

- Bảo đảm các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật.

Dự án có quy mô đầu tư dưới 1.500 tỷ đồng

- Phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực được các cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Nếu dự án chưa có trong quy hoạch phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chấp thuận bổ sung quy hoạch và chủ trương đầu tư;

- Bảo đảm các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật.

2

Dầu khí (Luật Dầu khí, Nghị định 108/2006/NĐ-CP)

Tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến, không phân biệt nguồn vốn và quy mô đầu tư

- Phù hợp với quy hoạch phát triển ngành dầu khí được các cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Nếu dự án chưa có trong quy hoạch phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư;

- Bảo đảm các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật.

Vận chuyển, tàng trữ, phân phối sản phẩm dầu khí

- Phù hợp với quy hoạch phát triển ngành dầu khí được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Nếu dự án chưa có trong quy hoạch phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư;

- Bảo đảm các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật.

Dịch vụ dầu khí

- Phù hợp với quy hoạch phát triển ngành dầu khí được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Nếu dự án chưa có trong quy hoạch phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư;

- Riêng đối tác nước ngoài liên doanh với đối tác Việt Nam, tỷ lệ góp vốn khi thành lập không quá 49%, sau 3 năm kể từ ngày gia nhập không quá 51% và 2 năm sau đó được thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.

- Bảo đảm các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật.

3

Thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản (Căn cứ Điều 29 Luật Đầu tư, Nghị định 108/2006/NĐ-CP)

Dự án đầu tư thăm dò, khai thác: Không phân biệt nguồn vốn và quy mô vốn đầu tư.

- Phù hợp với quy hoạch phát triển ngành khoáng sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Nếu dự án chưa có trong quy hoạch phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.

- Bảo đảm các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật.

Dự án đầu tư chế biến. Không phân biệt nguồn vốn, quy mô vốn đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên.

- Phù hợp quy hoạch phát triển ngành khoáng sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Nếu dự án chưa có trong quy hoạch phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.

- Bảo đảm các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật.

4

Luyện kim (Nghị định 108/2006/NĐ-CP)

Không phân biệt nguồn vốn, có quy mô vốn đầu tư từ 1.500 tỷ VNĐ trở lên.

- Phù hợp quy hoạch phát triển ngành luyện kim được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Nếu dự án chưa có trong quy hoạch thì phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.

- Bảo đảm các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật.

5

Vật liệu nổ công nghiệp, Nitrat amôn (NH4NO3) hàm lượng cao từ 98,5% trở lên (Nghị định số 59/2006/NĐ-CP)

Sản xuất, kinh doanh không phân biệt nguồn vốn, quy mô đầu tư

- Phù hợp quy hoạch phát triển ngành vật liệu nổ công nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Nếu dự án chưa có trong quy hoạch thì phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chấp thuận chủ trương đầu tư;

- Chủ đầu tư phải có giấy phép sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp;

- Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

- Bảo đảm các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật.

6

Các loại hóa chất nguy hiểm (Điều 29 Luật Đầu tư, Căn cứ Nghị định số 68/2005/NĐ-CP)

Sản xuất, kinh doanh không phân biệt nguồn vốn, quy mô đầu tư

- Phù hợp quy hoạch ngành hóa chất được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Nếu không có trong quy hoạch thì phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chấp thuận chủ trương đầu tư;

- Có kế hoạch phòng ngừa, khắc phục sự cố hóa chất được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Bảo đảm các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật.

7

Hóa chất bảng 1 (Căn cứ Nghị định số 68/2005/NĐ-CP Nghị định số 100/2005/NĐ-CP)

Sản xuất, kinh doanh không phân biệt nguồn vốn, quy mô đầu tư

Điều kiện đầu tư được quy định tại các Điều 2, 4 của Nghị định 100/2005/NĐ-CP trong đó bao gồm:

- Chỉ đầu tư cho các mục đích: nghiên cứu, y tế, dược phẩm, hoặc bảo vệ chống lại vũ khí hóa học;

- Đảm bảo loại hình hoạt động đầu tư và quy mô đầu tư theo quy định tại điểm a, Điều 4 và điểm a mục 12 Điều 2;

- Đảm bảo các điều kiện đầu tư theo quy định tại điểm b, Điều 4, trong đó bao gồm cho phép của Thủ tướng Chính phủ (Trường hợp bổ sung, điều chỉnh hoặc thay đổi đầu tư tại cơ sở hóa chất bảng 1 hiện có cũng phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép, theo điểm c Điều 4);

- Chấp hành các nghĩa vụ khai báo theo quy định tại mục 2 Điều 4;

- Chấp hành nghĩa vụ kiểm chứng theo quy định tại mục 3 Điều 4;

- Bảo đảm các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật.

8

Hóa chất Bảng 2, Bảng 3 (Căn cứ Nghị định số 68/2005/NĐ-CP Nghị định số 100/2005/NĐ-CP)

Sản xuất, kinh doanh không phân biệt nguồn vốn, quy mô đầu tư

Điều kiện đầu tư được quy định tại các Điều 2, 6, 7, 8 của Nghị định 100/2005/NĐ-CP trong đó bao gồm:

- Đảm bảo đầu tư theo đúng các mục đích không bị cấm được quy định tại mục 11 Điều 2;

- Đảm bảo các điều kiện đầu tư theo quy định tại mục 1, Điều 6, trong đó bao gồm chấp thuận của Bộ Công nghiệp (Trường hợp bổ sung, điều chỉnh hoặc thay đổi đầu tư tại cơ sở hóa chất bảng 2, 3 hiện có cũng phải được chấp thuận của Bộ Công nghiệp, theo mục 2, Điều 6);

- Chấp hành các nghĩa vụ khai báo theo quy định tại Điều 7;

- Chấp hành nghĩa vụ kiểm chứng theo quy định tại Điều 8;

- Bảo đảm các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật.

9

Hóa chất DOC, DOC-PSF (Căn cứ Nghị định số 68/2005/NĐ-CP Nghị định số 100/2005/NĐ-CP)

Sản xuất, kinh doanh không phân biệt nguồn vốn, quy mô đầu tư

Điều kiện đầu tư được quy định tại các Điều 2, 10, 11, 12 của Nghị định 100/2005/NĐ-CP trong đó bao gồm:

- Đảm bảo đầu tư theo đúng các mục đích không bị cấm được quy định tại mục 11 Điều 2;

- Đảm bảo các điều kiện đầu tư theo quy định tại Điều 10;

- Chấp hành các nghĩa vụ khai báo theo quy định tại Điều 11;

- Chấp hành nghĩa vụ kiểm chứng theo quy định tại Điều 12;

- Bảo đảm các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật.

10

Chế biến nguyên liệu thuốc lá (bao gồm sấy, tách cọng, thái sợi) (Căn cứ Điều 29 Luật Đầu tư, Nghị định số 59/2006/NĐ-CP Nghị định số 119/2007/NĐ-CP)

Không phân biệt nguồn vốn, quy mô đầu tư.

- Phù hợp với quy hoạch, chiến lược ngành thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Nếu không có trong quy hoạch thì phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chấp thuận chủ trương đầu tư;

- Cấp giấy chứng nhận đủ các điều kiện kinh doanh thuốc lá;

- Bảo đảm các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật.

11

Sản xuất thuốc lá điếu (Căn cứ Điều 29 Luật Đầu tư, Nghị định số 59/2006/NĐ-CP Nghị định số 119/2007/NĐ-CP Nghị định 108/2006/NĐ-CP)

Không phân biệt nguồn vốn, quy mô đầu tư.

- Phù hợp với quy hoạch, chiến lược ngành thuốc lá được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; nếu không có trong quy hoạch thì phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư;

- Đã sản xuất sản phẩm thuốc lá trước thời điểm ban hành Nghị quyết số 12/2000/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về “Chính sách quốc gia phòng chống tác hại thuốc lá trong giai đoạn 2000-2010”;

- Có giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá;

- Nhà nước giữ tỷ lệ chi phối trong vốn điều lệ của doanh nghiệp;

- Có đầu tư phát triển vùng nguyên liệu và sử dụng nguyên liệu thuốc lá sản xuất trong nước theo quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá chiến lược, quy hoạch tổng thể ngành thuốc lá được phê duyệt;

- Có thiết bị đồng bộ, tiên tiến, đảm bảo các điều kiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường;

- Đảm bảo các yêu cầu vệ sinh sản phẩm thuốc lá theo quy định của Bộ Y tế, đảm bảo chất lượng sản phẩm thuốc lá theo tiêu chuẩn chất lượng Việt ;

- Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp nhãn hiệu hàng hóa đang được bảo hộ cho sản phẩm thuốc lá tại Việt ;

- Bảo đảm các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật.

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 37/2007/QĐ-BCN

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 37/2007/QĐ-BCN
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 07/08/2007
Ngày hiệu lực 07/09/2007
Ngày công báo 23/08/2007
Số công báo Từ số 594 đến số 595
Lĩnh vực Đầu tư
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 12 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 37/2007/QĐ-BCN

Lược đồ Quyết định 37/2007/QĐ-BCN lĩnh vực đầu tư có điều kiện ngành công nghiệp


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 37/2007/QĐ-BCN lĩnh vực đầu tư có điều kiện ngành công nghiệp
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 37/2007/QĐ-BCN
Cơ quan ban hành Bộ Công nghiệp
Người ký Bùi Xuân Khu
Ngày ban hành 07/08/2007
Ngày hiệu lực 07/09/2007
Ngày công báo 23/08/2007
Số công báo Từ số 594 đến số 595
Lĩnh vực Đầu tư
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 12 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản được dẫn chiếu

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Quyết định 37/2007/QĐ-BCN lĩnh vực đầu tư có điều kiện ngành công nghiệp

Lịch sử hiệu lực Quyết định 37/2007/QĐ-BCN lĩnh vực đầu tư có điều kiện ngành công nghiệp

  • 07/08/2007

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 23/08/2007

    Văn bản được đăng công báo

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 07/09/2007

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực