Quyết định 37/2017/QĐ-UBND

Quyết định 37/2017/QĐ-UBND Quy chế Phối hợp trong công tác quản lý, bảo vệ và xử lý vi phạm về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Nội dung toàn văn Quyết định 37/2017/QĐ-UBND Phối hợp quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Quảng Bình


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2017/QĐ-UBND

Quảng Bình, ngày 20 tháng 9 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ XỬ LÝ CÁC VI PHẠM VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008 ;

Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt;

Căn cứ Thông tư số 11/2010/NĐ-CP quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ">50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 39/2011/TT-BCA ngày 21/6/2011 của Bộ Công an quy định lực lượng Công an kiểm tra, xử lý vi phạm về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 47/2012/TT-BGTVT ngày 12/11/2012 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1971/TTr-SGTVT ngày  11 tháng 9 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Phối hợp trong công tác quản lý, bảo vệ và xử lý các vi phạm về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 02  tháng  10 năm 2017 và thay thế Quyết định số 190/QĐ-UBND ngày 09/2/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa chính quyền địa phương các cấp, các sở, ban, ngành với đơn vị quản lý đường bộ, Thanh tra giao thông đường bộ trong công tác quản lý, bảo vệ, giải tỏa chống tái lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ các quốc lộ, tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Tổng cục Đường bộ Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT Tỉnh uỷ; TT HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Uỷ ban MTTQVN tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo QB, Đài PT-TH QB;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, CV XDCB;

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Quang

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ XỬ LÝ CÁC VI PHẠM VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số       /2017/QĐ-UBND ngày      tháng     năm 2017 của UBND tỉnh Quảng Bình)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về việc phối hợp giữa các cơ quan tổ chức có liên quan trong công tác phối hợp quản lý, bảo vệ và xử lý vi phạm về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là UBND cấp huyện); UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ và xử lý vi phạm về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Mục đích phối hợp

1. Phối hợp hoạt động giữa các Bên nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, nâng cao trách nhiệm quản lý của các cơ quan nhà nước và ý thức chấp hành quy định pháp luật của nhân dân. Kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm trong công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ nhằm đảm bảo giao thông an toàn, thuận lợi theo quy định của pháp luật.

2. Là cơ sở để thực hiện thành công Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt giai đoạn 2014-2020 theo Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 29/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ và các ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 4. Nội dung phối hợp

1. Phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ trên các quốc lộ ủy thác quản lý; xây dựng và thực hiện kế hoạch giải tỏa các trường hợp vi phạm trong phạm vi đất của đường bộ đã được đền bù, thu hồi, phạm vi hành lang an toàn đường bộ.

2. Tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân thực hiện nghiêm các quy định của Pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

3. Tham mưu, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn tỉnh.

4. Phối hợp xây dựng Quy hoạch tổng thể các vị trí đấu nối vào các quốc lộ, đường tỉnh và xây dựng hệ thống đường gom phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

5. Phối hợp rà soát, phân loại, thống kê các công trình, cây cối nằm trong phần đất bảo vệ bảo trì đường bộ, đất hành lang an toàn đường bộ, các vị trí điểm đen, điểm tiềm ẩn mất an toàn giao thông do che khuất tầm nhìn. Phối hợp thực hiện cưỡng chế và giải tỏa các công trình đã được bồi thường, công trình tái lấn chiếm mà không tự tháo dỡ và các công trình xây dựng trái phép trong hành lang an toàn đường bộ.

Điều 5. Nguyên tắc chung trong hoạt động phối hợp

1. Hoạt động phối hợp giữa các Bên phải tuân thủ các quy định của pháp luật, trên cơ sở thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi trách nhiệm của mỗi Bên theo quy định của pháp luật. Quá trình phối hợp không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các bên.

Hoạt động phối hợp giữa các Bên phải đảm bảo đúng nguyên tắc và yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn của mỗi Bên. Trong phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị của các Bên phụ trách phải có nội dung, yêu cầu, kế hoạch cụ thể được cấp lãnh đạo có thẩm quyền của các Bên phê duyệt cụ thể. Việc phối hợp phải đồng bộ, kịp thời, kết nối giữa các cơ quan, đơn vị phổi hợp để thực hiện đúng các quy định hiện hành.

Các vướng mắc, phát sinh trong quá trình phối hợp sẽ được bàn bạc thống nhất giải quyết theo yêu cầu nghiệp vụ của mỗi Bên.

Việc phối hợp phải đảm bảo ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với các tuyến quốc lộ trên địa bàn.

Các thông tin báo chí, phản ánh của người dân cần phối hợp xem xét, xác minh để xử lý kịp thời và đúng quy định.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

Điều 6.  Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải Quảng Bình

Sở Giao thông Vận tải Quảng Bình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường đô thị được giao hoặc ủy thác quản lý, với các nội dung chính sau đây:

1. Phối hợp với UBND cấp huyện triển khai thực hiện Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ trên các quốc lộ được ủy thác quản lý; phối hợp với các đơn vị quản lý đường bộ, chính quyền địa phương có liên quan xây dựng và thực hiện kế hoạch giải tỏa các trường hợp vi phạm trong phạm vi đất của đường bộ đã được đền bù, thu hồi; phạm vi hành lang an toàn đường bộ.

2. Chỉ đạo lực lượng Thanh tra giao thông:

a) Phối hợp chặt chẽ với nhà thầu bảo dưỡng thường xuyên để xử lý vi phạm ngay từ lúc phát hiện, tuyên truyền vận động các tổ chức, cá nhân vi phạm chấp hành các quy định của pháp luật, tự giác tháo dỡ công trình vi phạm, khôi phục nguyên trạng để đảm bảo an toàn giao thông;

b) Trường hợp đối tượng cố tình vi phạm, lập biên bản, xử phạt theo quy định; tổ chức cưỡng chế giải tỏa hoặc phối hợp cưỡng chế giải tỏa, cụ thể:

Đối với các hành vi vi phạm đối với công trình đường bộ và phần đất của đường bộ đã được đền bù, thu hồi: Chỉ đạo nhà thầu bảo dưỡng thường xuyên phối hợp với chính quyền địa phương và các lực lượng chức năng để tổ chức cưỡng chế, giải tỏa;

Đối với các hành vi vi phạm đối với hành lang an toàn đường bộ và phần đất của đường bộ chưa được đền bù, thu hồi: Lập biên bản, xử phạt yêu cầu tháo dỡ, khôi phục hiện trạng, nếu đối tượng không chấp hành, hoàn thiện hồ sơ đề nghị chính quyền địa phương cưỡng chế, giải tỏa theo quy định; phối hợp với chính quyền địa phương và các lực lượng chức năng trong quá trình cưỡng chế, giải tỏa;

c) Thường xuyên kiểm tra kết quả thực hiện công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của nhà thầu bảo dưỡng thường xuyên quốc lộ được giao quản lý;

3. Chỉ đạo nhà thầu thực hiện công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ:

a) Thực  hiện tốt công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là công tác vệ sinh mặt đường và tuần đường để phát hiện kịp thời vi phạm ngay từ lúc đầu.

b) Thường xuyên rà soát, phân loại, thống kê các công trình, cây cối nằm trong phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ, đất hành lang an toàn đường bộ, các vị trí điểm đen, điểm tiềm ẩn mất an toàn giao thông do che khuất tầm nhìn. Thực hiện cưỡng chế và giải tỏa các công trình đã được bồi thường, công trình tái lấn chiếm mà không tự tháo dỡ và các công trình xây dựng trái phép trong hành lang an toàn đường bộ.

4. Chủ trì báo cáo cấp trên và cấp có thẩm quyền về các vướng mắc, tồn tại trong quá trình phối hợp thực hiện kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ để có biện pháp xử lý, chỉ đạo giải quyết.

Điều 7. Cục Quản lý đường bộ II:

Đề nghị Cục Quản lý Đường bộ II phối hợp thực hiện các nội dung sau:

1. Tăng cường phối hợp với UBND cấp huyện triển khai thực hiện Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ trên các quốc lộ được ủy thác quản lý; phối hợp với các đơn vị quản lý đường bộ, chính quyền địa phương có liên quan xây dựng và thực hiện kế hoạch giải tỏa các trường hợp vi phạm trong phạm vi đất của đường bộ đã được đền bù, thu hồi; phạm vi hành lang an toàn đường bộ.

2. Chỉ đạo nhà thầu thực hiện tốt công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là công tác vệ sinh mặt đường và tuần đường để phát hiện kịp thời vi phạm ngay từ lúc đầu.

3. Chỉ đạo các Chi cục Quản lý đường bộ:

a) Phối hợp chặt chẽ với nhà thầu bảo dưỡng thường xuyên để xử lý vi phạm ngay từ lúc phát hiện, tuyên truyền vận động các tổ chức, cá nhân vi phạm chấp hành các quy định của pháp luật, tự giác tháo dỡ công trình vi phạm, khôi phục nguyên trạng để đảm bảo an toàn giao thông. Trường hợp đối tượng cố tình vi phạm, lập biên bản, xử phạt theo quy định; tổ chức cưỡng chế giải tỏa hoặc phối hợp cưỡng chế giải tỏa.

b) Tăng cường tuần kiểm để kiểm tra Nhà đầu tư, Doanh nghiệp BOT, đơn vị bảo dưỡng trong việc tuần đường, kiểm tra trên đường để phát hiện sớm các hành vi vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, kịp thời ngăn chặn, xử lý, lập biên bản vi phạm, ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm;

4. Chỉ đạo, hướng dẫn Nhà đầu tư, Doanh nghiệp BOT tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc các nhà thầu, đơn vị bảo dưỡng thường xuyên tăng cường công tác tuần đường theo Thông tư số 47/2012/TT-BGTVT; Phát hiện, ngăn chặn, xử lý vi phạm đối với công trình đường bộ, đất của đường bộ và hành lang an toàn đường bộ;

5. Chủ trì xử lý, xử phạt vi phạm hành chính trên các tuyến đường BOT;

Điều 8. Trách nhiệm của UBND cấp huyện.

1. Thành lập tổ công tác liên ngành và  xây dựng chương trình để thực hiện Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn.

2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về phạm vi đất dành cho đường bộ, quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên các phương tiện thông tin đại chúng, tạo sự đồng thuận cao trong cộng đồng dân cư.

3. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật;

4. Bố trí  bộ phận chuyên môn phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ, tiếp nhận thông tin, chủ trì xử lý các vi phạm đối với hành lang an toàn đường bộ và phần đất của đường bộ chưa được đền bù thu hồi trên địa bàn huyện;

5. Tuyên truyền vận động các tổ chức, cá nhân vi phạm chấp hành các quy định của pháp luật, tự giác tháo dỡ công trình vi phạm, khôi phục nguyên trạng để đảm bảo an toàn giao thông; ra quyết định cưỡng chế, kế hoạch cưỡng chế theo thẩm quyền và tổ chức cưỡng chế giải tỏa vi phạm;

6. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Trách nhiệm của UBND cấp xã

1. Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; kế hoạch giải tỏa phần đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, đến từng thôn xóm, gia đình; tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân tự giác tháo dỡ công trình, vật kiến trúc, biển hiệu, cây cối vi phạm hành lang an toàn đường bộ. Tổ chức ký cam kết không vi phạm phần đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ đến từng hộ gia đình sống hai bên đường.

2. Phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ trong quá trình điều tra thống kê, lập biên bản các trường hợp vi phạm trong phạm vi đất của đường bộ đã được đền bù, thu hồi; vi phạm trong phạm vi đất đường bộ, hành lang an toàn đường bộ; cung cấp hồ sơ theo dõi đất đai dọc hai bên đường đối với các tổ chức, cá nhân; chịu trách nhiệm xác nhận thời điểm xây dựng công trình trong hành lang an toàn đường bộ để phục vụ công tác thống kê, tổng hợp. Phối hợp với Tổ công tác cấp huyện, đơn vị quản lý đường bộ trong quá trình giải tỏa trên phạm vi đất của đường bộ đã được đền bù, thu hồi, phạm vi phần đất đường bộ, hành lang an toàn đường bộ; tổng hợp các biên bản vi phạm, báo cáo UBND cấp huyện để thực hiện việc cưỡng chế giải tỏa.

3. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; chủ động kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ; trường hợp để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất hành lang an toàn đường bộ tại địa phương thì Chủ tịch UBND cấp xã phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

4. Cử lực lượng tham gia thực hiện công tác cưỡng chế giải tỏa đối với các đối tượng không chấp hành các quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

5. Phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ bao gồm cả việc giữ gìn các cột mốc lộ giới, mốc giải phóng mặt bằng của công trình đường bộ.

6. Tổng hợp đất đai đã cấp qua các thời kỳ trong hành lang an toàn đường bộ để kiến nghị UBND cấp huyện có biện pháp giải quyết đối với từng trường hợp cụ thể.

Điều 10. Trách nhiệm Công an tỉnh

1. Chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng trong ngành thực hiện nghiêm quy định về kiểm tra, xử lý vi phạm về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

2. Phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, Cục Quản lý đường bộ II, UBND các cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo chức năng nhiệm vụ được giao.

3. Chỉ đạo Công an các huyện, thị xã, thành phố tham mưu cho UBND các cấp về công tác đảm bảo an ninh, trật tự trong quá trình thực hiện cưỡng chế các hành vi lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất hành lang an toàn đường bộ và phối hợp thực hiện; kiên quyết xử lý nghiêm các đối tượng gây rối trật tự công cộng, chống người thi hành công vụ trong việc lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ.

Điều 11. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan.

1. Ban An toàn giao thông tỉnh: Chỉ đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị liên quan, xây dựng kế hoạch tuyên truyền và thực hiện các giải pháp tuyên truyền Kế hoạch lập lại trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt giai đoạn 2014-2020 trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Thông tin và Truyền thông:

a) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải; UBND cấp huyện và các đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền các quy định của pháp luật về quản lý và bảo vệ hành lang an toàn đường bộ trên các phương tiện thông tin đại chúng, tạo sự đồng thuận trong cộng đồng dân cư.

b) Chỉ đạo các cơ quan báo chí đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ giai đoạn 2014 - 2020; lên án, phê phán các hành vi sử dụng trái phép vỉa hè, lòng đường, phá hoại công trình giao thông, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ, v.v… gây mất an toàn giao thông và hư hỏng công trình đường bộ.

3. Sở Tài chính: Cân đối ngân sách, ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt theo Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 29/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ đối với các công việc thực hiện theo lộ trình từ năm 2017 - 2020.

4. Sở Xây dựng: Chỉ đạo, hướng dẫn quản lý xây dựng ngoài hành lang an toàn đường bộ; Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, tham mưu cho UBND tỉnh trong công tác lập và thực hiện quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đô thị.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp Sở Giao thông Vận tải tham mưu cho UBND tỉnh hướng dẫn việc quy hoạch và sử dụng đất dành cho đường bộ; Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ giải tỏa hành lang an toàn giao thông đường bộ.

6. Sở Công Thương: Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc quy hoạch và xây dựng hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu dọc theo các tuyến quốc lộ và đường có quy chế khai thác riêng; phối hợp với Sở Giao thông Vận tải để xác định vị trí điểm đấu nối từ cửa hàng bán lẻ xăng dầu vào quốc lộ bảo đảm khoảng cách theo quy định về đấu nối đường nhánh vào quốc lộ.

7. Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Bình, Báo Quảng Bình: Xây dựng và phát sóng, đăng tin các chuyên đề, chuyên mục về an toàn giao thông; trong đó chú trọng công tác tuyên truyền về triển khai thực hiện Kế hoạch lập lại trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt giai đoạn 2014- 2020 của Chính phủ và UBND tỉnh.

8. Các cơ quan, đơn vị có liên quan: Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, tổ chức thực hiện các quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Điều 12. Trách nhiệm của các Nhà đầu tư và Doanh nghiệp BOT trên địa bàn:

1. Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc các nhà thầu, đơn vị bảo dưỡng thường xuyên thực hiện công tác tuần đường theo đúng quy định tại Thông tư số 47/2012/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải; phát hiện, ngăn chặn, xử lý vi phạm đối với công trình đường bộ, đất của đường bộ và hành lang an đường bộ.

2. Chấp hành chỉ đạo và thường xuyên báo cáo cơ quan quản lý đường bộ, đại diện Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở giai đoạn kinh doanh khai thác về các vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, hành lang an toàn đường bộ và các vi phạm khác quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 8, Luật Giao thông đường bộ; Các vi phạm Điều 12, Điều 13 và Điều 15, Nghị định số 46/2016/NĐ-CP của Chính phủ.

3. Tăng cường công tác tuần đường, kiểm tra trên đường để phát hiện sớm các hành vi vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, kịp thời ngăn chặn, xử lý, lập biên bản vi phạm, ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm; bố trí phương tiện, lực lượng tham gia xử lý vi phạm, khi có yêu cầu của cơ quan quản lý.

Điều 13. Trách nhiệm của các nhà thầu bảo dưỡng thường xuyên đường bộ trên địa bàn.

1. Chấp hành chỉ đạo và thường xuyên báo cáo cơ quan quản lý đường bộ, về các vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, hành lang an toàn đường bộ và các vi phạm khác quy định tại Khoản 1, 2 và 3, Điều 8, Luật Giao thông đường bộ; Các vi phạm Điều 12, Điều 13 và Điều 15, Nghị định số 46/2016/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Thực hiện công tác tuần đường theo đúng quy định tại Thông tư số 47/2012/TT-BGTVT; kịp thời phát hiện lập biên bản các trường hợp tái lấn chiếm, vi phạm xây dựng công trình trên phần đất của đường bộ đã được đền bù, thu hồi, phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ; Chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã để lập biên bản vi phạm, tổng hợp báo cáo UBND cấp huyện, UBND cấp xã để tổng hợp.

3. Phối hợp chặt chẽ với Sở Giao thông Vận tải, Chi cục Quản lý đường bộ; UBND cấp huyện; UBND cấp xã có tuyến Quốc lộ đi qua triển khai thực hiện các nội dung của Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ.

4. Bố trí nhân lực, máy móc, thiết bị tham gia quá trình thực hiện giải tỏa và cưỡng chế giải tỏa trong phạm vi đất của đường bộ đã được đền bù, thu hồi, đất đường bộ, hành lang đường bộ.

5. Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ qua địa bàn tỉnh Quảng Bình gửi về Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông Vận tải, UBND tỉnh.

Chương III

PHƯƠNG TIỆN VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN

Điều 14. Phương tiện, nhân lực và kinh phí thực hiện

1. Cơ quan, đơn vị nào sử dụng phương tiện được trang bị của cơ quan, đơn vị đó trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ.

2. Nhà thầu thực hiện công tác bảo dưỡng thường xuyên bố trí nhân lực, máy móc thiết bị phối hợp cưỡng chế tháo, dỡ công trình vi phạm trong phạm vi đất của đường bộ và hành lang an toàn đường bộ khi cơ quan quản lý đường bộ hoặc UBND cấp huyện, cấp xã có yêu cầu; các cơ quan có liên quan ở bố trí nhân lực đề phối hợp thực hiện trên cơ sở Kế hoạch cưỡng chế.

3. Kinh phí thực hiện:  Kinh phí được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành và các nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có), mức chi cho các công việc liên quan theo dự toán được duyệt.

4. Trong quá trình phối hợp thực hiện, cơ quan, đơn vị nào cử người tham gia thì cơ quan, đơn vị đó chịu trách nhiệm thanh toán chế độ công tác phí hoặc phụ cấp cho cán bộ, công chức, người lao động thuộc đơn vị mình quản lý theo quy định.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Tổ chức thực hiện.

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm giải quyết tốt mối quan hệ hữu quan trong quá trình thực hiện. Định kỳ 3 tháng hoặc đột xuất, các cơ quan, đơn vị báo cáo kết quả thực hiện quy chế phối hợp về Sở Giao thông Vận tải (trước ngày 25 của tháng cuối quý) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

2. Quá trình tổ chức thực hiện Quy chế, nếu có những nội dung không phù hợp với quy định mới của pháp luật, các cơ quan, đơn vị có ý kiến phản ánh về Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, bổ sung sửa đổi cho phù hợp./.

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 37/2017/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 37/2017/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 20/09/2017
Ngày hiệu lực 02/10/2017
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Giao thông - Vận tải, Vi phạm hành chính
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 37/2017/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 37/2017/QĐ-UBND Phối hợp quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Quảng Bình


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 37/2017/QĐ-UBND Phối hợp quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Quảng Bình
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 37/2017/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Quảng Bình
Người ký Nguyễn Xuân Quang
Ngày ban hành 20/09/2017
Ngày hiệu lực 02/10/2017
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Giao thông - Vận tải, Vi phạm hành chính
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 3 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Quyết định 37/2017/QĐ-UBND Phối hợp quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Quảng Bình

Lịch sử hiệu lực Quyết định 37/2017/QĐ-UBND Phối hợp quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Quảng Bình

  • 20/09/2017

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 02/10/2017

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực