Quyết định 376/QĐ-UBND

Quyết định 376/QĐ-UBND năm 2019 về Bộ tiêu chí thôn đạt chuẩn nông thôn mới của các xã đặc biệt khó khăn khu vực biên giới trên địa bàn địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2019-2020

Nội dung toàn văn Quyết định 376/QĐ-UBND 2019 tiêu chí thôn đạt chuẩn nông thôn mới tỉnh Cao Bằng


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 376/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 05 tháng 4 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ THÔN ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI CỦA CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN KHU VỰC BIÊN GIỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2019-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 1760/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung Quyết định 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 1385/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án hỗ trợ thôn, bản, ấp của các xã đặc biệt khó khăn khu vực biên giới, vùng núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững giai đoạn 2018-2020;

Căn cứ Quyết định số 618/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2017 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2017-2020;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 308/TTr-SNN ngày 18 tháng 3 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí thôn, xóm, làng, bản đạt chuẩn nông thôn mới của các xã đặc biệt khó khăn khu vực biên giới trên địa bàn địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2019-2020 (sau đây gọi tắt là Bộ tiêu chí thôn đạt chuẩn nông thôn mới).

Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng đối với 448 thôn, 36 xã của 08 huyện (như Biểu Các thôn thực hiện đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2019-2020 kèm theo Quyết định này) và là căn cứ để chỉ đạo, đánh giá, xét công nhận, công bố thôn đạt chuẩn nông thôn mới.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Các Sở, ngành được giao phụ trách tiêu chí, chỉ tiêu hướng dẫn cụ thể việc xây dựng và thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu. Chỉ đạo, hỗ trợ các địa phương thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quy trình xét, công nhận, công bố thôn đạt chuẩn nông thôn mới; triển khai nội dung giao cho các sở, ngành và UBND các huyện.

- Phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, các xã rà soát, đánh giá hiện trạng các thôn thực hiện đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2019-2020, làm cơ sở xây dựng kế hoạch giai đoạn 2019-2020 và hàng năm, trình UBND tỉnh phê duyệt.

3. UBND 08 huyện có các thôn thực hiện đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2019-2020 chỉ đạo các phòng, ban và UBND các xã tổ chức rà soát, đánh giá hiện trạng các thôn để xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện hoàn thành các tiêu chí, chỉ tiêu theo Bộ tiêu chí này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ngành là thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình MTQG tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016-2020; Văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh; UBND các huyện, các xã có thôn thực hiện đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2019-2020 và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 4;
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh: CT, các PCT (bản ĐT);
- VP UBND tỉnh: Các PCVP (bản ĐT);
- UBND các huyện, các xã có thôn thực hiện đạt chuẩn nông thôn mới;
- Đài PT-TH tỉnh;
- Báo Cao Bằng;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NL (Kh 60 b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hoàng Xuân Ánh

 

BỘ TIÊU CHÍ THÔN ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI CỦA CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN KHU VỰC BIÊN GIỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2019-2020

(ban hành kèm theo Quyết định số: 376/QĐ-UBND ngày 05/4/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

TT

Tiêu chí

Nội dung tiêu chí thôn đạt chuẩn nông thôn mới

Chỉ tiêu đạt chuẩn

Cơ quan chịu trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo thực hiện

I. NHÓM TIÊU CHÍ VỀ TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG

1

Ban Phát triển thôn

Có Ban Phát triển thôn được thành lập, kiện toàn hoạt động theo quy chế do cộng đồng bầu và được UBND xã công nhận; hoạt động hiệu quả theo các nhiệm vụ được UBND xã giao. Thường xuyên tuyên truyền, vận động người dân thực hiện theo các tiêu chí quy định tại Quyết định này

Đạt

Sở Nội vụ

2

Quy ước, hương ước

Có quy ước, hương ước thôn được đại đa số (khoảng 95%) người dân thông qua và cam kết thực hiện

Đạt

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

3

Kế hoạch thực hiện

Thôn có kế hoạch thực hiện từng tiêu chí hàng năm và cả giai đoạn được UBND xã phê duyệt, được lập theo phương pháp có sự tham gia của cộng đồng (bản kế hoạch đánh giá đầy đủ hiện trạng thôn, các nguồn nội lực của thôn, kế hoạch thực hiện giai đoạn 2019-2020 và lộ trình thực hiện từng năm, dự toán kinh phí thực hiện trong đó có sự tham gia đóng góp của cộng đồng).

Đạt

Sở Kế hoạch và Đầu tư

II. NHÓM TIÊU CHÍ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THÔN

4

Mô hình/dự án sản xuất, kinh doanh

Trên địa bàn thôn có ít nhất 01 mô hình/dự án sản xuất, kinh doanh trên các lĩnh vực (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, ngành nghề...) có hiệu quả; hoặc ngành nghề nông thôn, hoặc mô hình phát triển du lịch cộng đồng, hoặc theo định hướng của Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP).

Đạt

Sở Nông nghiệp và PTNT; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

5

Kinh tế hộ

5.1. Thu nhập bình quân đầu người của thôn (triệu đồng/người/năm; được tính tại thời điểm lập hồ sơ đề nghị công nhận thôn đạt chuẩn nông thôn mới)

Năm 2019 ≥ 20

Cục Thống kê tỉnh

Năm 2020 ≥ 22

5.2. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều trên địa bàn thôn (trừ các hộ nghèo thuộc diện bảo trợ xã hội theo quy định)

≤ 15%

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

5.3. Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo

≥ 20%

6

Môi trường và cảnh quan nông thôn

6.1. Cảnh quan, không gian nông thôn xanh-sạch-đẹp, không có các hoạt động xả chất thải gây ô nhiễm môi trường và đảm bảo vệ sinh môi trường các nơi công cộng

Đạt

Sở Tài nguyên và Môi trường

6.2. Tỷ lệ hộ gia đình trên địa bàn thôn ký cam kết không gây ô nhiễm môi trường

≥ 20%

6.3. Chất thải rắn phát sinh trên địa bàn thôn được các hộ gia đình tự thu gom, xử lý

Đạt

6.4. Mai táng theo quy hoạch và phù hợp với tín ngưỡng, phong tục tập quán của địa phương

Đạt

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

6.5. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch (sạch nhà, sạch bếp, sạch ngõ theo nội dung cuộc vận động “xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch” do Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam phát động)

Đạt

SY tế

6.6. Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường

Đạt

Sở Nông nghiệp và PTNT

6.7. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh

≥ 50%

7

Giao thông

7.1. Đường trục thôn ít nhất được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm

≥ 60%

Sở Giao thông Vận tải

7.2. Đường ngõ sạch và không lầy lội vào mùa mưa

≥ 60%

8

Thủy lợi

8.1. Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa nước được tưới và tiêu nước chủ động

≥ 80%

Sở Nông nghiệp và PTNT

8.2. Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và phòng chống thiên tai tại chỗ

Đạt

9

Điện

9.1. Hệ thống điện đạt chuẩn

Đạt

Sở Công thương

9.2. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn

≥ 90%

10

Thông tin và truyền thông

10.1 Tỷ lệ hộ gia đình trên địa bàn thôn có phương tiện nghe, nhìn để tiếp cận thông tin (tivi hoặc máy radio)

≥ 75%

Sở Thông tin và Truyền thông

10.2. Thôn có dịch vụ viễn thông, internet

Đạt

11

Nhà dân

11.1. Nhà tạm, dột nát

≤ 5%

Sở Xây dựng

11.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo quy định

≥ 50%

12

Giáo dục

12.1. Tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1; trẻ hoàn thành chương trình tiểu học vào trung học cơ sở

≥ 90%

Sở Giáo dục và Đào tạo

12.2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, trung cấp, dạy nghề)

≥ 70%

13

Y tế

13.1. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế

≥ 85%

Sở Y tế

13.2. Có nhân viên y tế thôn được đào tạo theo Chương trình do Bộ Y tế quy định

Đạt

13.3. Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi)

≤ 26,7%

14

Văn hóa

Thôn đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định

Đạt

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

15

An ninh trật tự

Thôn đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”; không có hoạt động tuyên truyền, xuyên tạc, kích động, gây chia rẽ nội bộ nhân dân; không có các hoạt động truyền đạo trái pháp luật; không có khiếu kiện đông người kéo dài; không để xảy ra trọng án trên địa bàn; các loại tội phạm, tệ nạn xã hội và các vi phạm pháp luật khác được kiềm chế, giảm so với năm trước

Đạt

Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh

16

Hệ thống chính trị

16.1. Có đủ các tổ chức chính trị cơ sở theo quy định

Đạt

Sở Nội vụ

16.2. Chi bộ đạt hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên

Đạt

 

CÁC THÔN THỰC HIỆN ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2019-2020

(kèm theo Quyết định s: 376/QĐ-UBND ngày 05/4/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

STT

Thôn thực hiện

I-HUYN BẢO LẠC

1

Cốc Pàng

Khuổi Khâu

2

Khuổi Sá

3

Cốc Pàng

4

Cốc Sâu

5

Nà Rại

6

Nà Luông

7

Nà Mìa

8

Nà Nhùng

9

Cốc Mười

10

Nà Pù

11

Khuổi Đẳm

12

Nà Nộc

13

Cốc Mòn

14

Khuổi Tẳng

15

Cam

16

Vằng Có

17

Thượng Hà

Lũng Păn

18

Cốc Thốc

19

Nà Rạ

20

Phiêng Sỉnh

21

Nà Ngàm B

22

Khuổi Pậu

23

Bó Vài

24

Nà Qung

25

Nà Tn

26

Lũng Nà

27

Bản Chang

28

Khuổi Chủ

29

Nà Tồng

30

Nà Viềng

31

Khuổi Pụt

32

Nà Ngàm A

33

Pác Riệu

34

Nà Đứa

35

Nà Dạn

36

Cô Ba

Phiêng Sáng

37

Nà Lùng

38

Nà Rào

39

Phiêng Mòn

40

Nà Đôm

41

Khuổi Dào

42

Nà Bốp

43

Lũng Vầy

44

Nà Tao

45

Ngàm Lồm

46

Khánh Xuân

Kha Rào

47

Cốc Pục

48

Bản Phuồng

49

Bản Diềm

50

Nà Quy

51

Nà Luông

52

Xum Hẩu

53

Thăm Han

54

Lũng Quang

55

Lũng Chàm

56

Hò Lù

57

Lũng Quẩy

58

Cà Lò

59

Mác Nẻng

60

Lũng Piao

61

Cốc Lại

62

Lũng Rỳ

63

Pác Kéo

64

Lũng Khuyết

65

Xuân Trường

Lũng Mật

66

Xà Phìn

67

Tả Xáy

68

Lũng Pù

69

Cốc Kẹc

70

Thua Tổng

71

Bả Thán

72

Nà Đoỏng

73

Thiêng Lầu

74

Nà Chộc

75

Bản Chuồng

76

Lũng Rạc

77

Phia Phoong

78

Phìn Sảng

79

Lũng Pèo

80

Mù Chảng

81

Cao Bắc

82

Thẳm Tôm

II-HUYỆN THÔNG NÔNG

83

Cần Nông

Bó Thẩu

84

Ngườm Quốc

85

Lũng Rì

86

Nặm Đông

87

Phia Rạc

88

Nà Én

89

Nà Ca

90

Nà Tềnh

91

Khau Dựa

92

Lũng Vai

93

Phiêng Pán

94

Nm Da

95

Cần Yên

Đỏng Có

96

Nà Lủng

97

Bó Rằng

98

Lũng Bủng

99

Nà Phạc

100

Lũng Khuông

101

Cà Rỉnh

102

Lũng Khoang

103

Bản Ái

104

Bản Ngẳm

105

Nà Thin

106

Chợ Cũ

107

Nà Pàng

108

Dẻ Cóc

109

Bản Gải

110

Phia Đén

111

Nà Vài

112

V Quang

Nà Lìn

113

Nà So

114

Lũng Vai

115

Khuổi Rẹp

116

Xam Kha

117

Lũng Chi

118

Bản Chang

119

Cốc Li

120

Phia Bủng

121

Lũng Gà

122

Bản Đâư

III-HUYN H LANG

123

Quang Long

King Phc

124

Lũng Lc

125

Khị Rót

126

Xa Lê

127

Khẻo Mèo

128

Nặm Tát

129

Lũng Cuốn

130

Luông Trên

131

Luông Dưới

132

Bó Mực

133

Bó Cha

134

Lý Quốc

Bang Trên

135

Khỉ Cháo

136

Bang Dưới

137

Bằng Ca

138

Lý Vạn

139

Lũng Pấu

140

Bản Khoòng

141

Đông Thoang

142

Bản Sao

143

Lũng Phiô

144

Khưa Khoang

145

Nặm Tốc

146

Đồng Loan

Bản Thuộc

147

Bản Lẹn

148

Bản Sáng

149

Rúm Phục

150

Lũng Nặm

151

Búa-Cúng-Mán

152

Bản Miào

153

Bản Nha

154

Bản Lung

155

Thị Hoa

Tổng Nưa

156

Pò Măn

157

Thôm Cương

158

Khu Đâư

159

Cốc Nhan

160

Phia Đán

161

Đông Cầu

162

Bản Nhảng

163

Ngườm Già

164

Khu Noc

165

Thôm Quỷnh

166

Thái Đức

Bản Đâư

167

Pác Khao

168

Nà Hoạch

169

Cốc Ct

170

Pác Lung

171

Kênh Nghiều

172

Bản Lạn + Lng

173

Cô Coọng

174

Nà Lung

175

Minh Long

Bản Suối

176

Luộc Khiếu

177

Nà Quản

178

Nà Vị

179

Đa dưới

180

Đa trên

181

Nà Ma

182

Bản Thang

183

Lược Khếnh

184

Bản Khúy

185

Việt Chu

Đắng - Tính

186

Bản Ngay

187

Nà Kéo

188

Nà Thán

189

Bản Khau

190

Bản Các

191

Phạc Nhang

192

Pác Ty

193

Bản Khoong

194

Sa Tháy

195

Thôm Tháy

IV-HUYỆN TRÀ LĨNH

196

Cô Mười

Bó Hoạt

197

Co Tó A

198

Co Tó B

199

Vạc Khoang

200

Cô Mười

201

Bản Tám

202

Lũng Táo

203

Xuân Nội

Lũng Tung

204

Lũng Mười

205

Nà Ngỏn

206

Lũng Noọc

207

Bản Mán

208

Làn Hoài

209

Đông Luông

210

Súm Trên

211

Súm Dưới

212

Bản Khuổi

213

Mán Đâư

214

Tri Phương

Nà Giốc

215

Đông Căm

216

Lũng Nm

217

Nà Hán

218

Bản Soa

219

Pác Soa

220

Lũng Láo

221

Bình Chỉnh trên

222

Bình Chỉnh Dưới

223

Củng Kẹo

224

Nà Đán

225

Lũng Pầu-Thiến

V-HUYN PHC HÒA

226

Cách Linh

Phố 2

227

Lăng Hoài Đâư

228

Noọc Tổng

229

Phố 1

230

Bản Riềng Dưới

231

Khuổi Luông

232

Khuổi Piao

233

Khuổi Xám

234

Bản Riềng Trên

235

Lũng Vài

236

Bó An

237

Khưa Đa

238

Bản Mỏ

239

Bản Mn

240

Đông Chiêu

241

Lũng Thính

242

Lăng Hoài Noọc

243

Hát Pắt

244

Đại Sơn

Cốc Khuyết

245

Không Vắc -Rằng Khoen

246

Lũng Om

247

Nà Trích-Pác Liêng

248

Cc Lùng

249

Cốc Phường

250

Bản Chu

251

Khưa Nính - Lũng Lầu

252

Bó Nộc - Bó Tèng

253

Bó Luông

254

Bản Mới

255

Thang Nà

256

Lũng Riền

257

Bản Chang

258

Bản Mầy

259

Bản Sát

VI-HUYỆN BẢO LÂM

260

Đức Hạnh

Lũng Mần

261

Dình Phà

262

Chẻ Lỳ A

263

Hát Han

264

Nà Hu

265

Khuổi Sang

266

Cốc Phung

267

Cà Mèng

268

Cà Đổng

269

Cà Pn B

270

Cà Pn A

271

Cà Lung

272

Khuổi Vác

273

Đội Lỳ

274

Ngàm Trái

275

Nà Và

276

Chè Lỳ B

277

Nà Sa

278

Ngọc Côn

Phia Muông

279

Phia Siểm

280

Keo Giáo

281

Khưa Hoi

282

Phia Mạ

283

Pò Peo

284

Bản Miài

285

Bo Hay - Pác Ngà

286

Đông Si-Nà Giào-Tự Bản

287

Ngọc Khê

Lũng Lầu

288

Đỏng i

289

Giộc Sung

290

Lũng Hoài

291

Nà Bai - Khả Mong

292

Nà Gạch - Nà Lỏng

293

Bản Nhom

294

Đỏng Dọa

295

Ta Nay

296

Giộc Sâu

297

Đình Phong

Giộc Giao

298

Nà Sa

299

Bản Luông

300

Bo Thốc

301

Bản Chang

302

Ta Nang

303

Đỏng Luông - Chi Choi

304

Nộc Cu

305

Giảng Gà

306

Lũng Nậm

307

Ta Liêng

308

Vương Luông - Ta Mn

309

Nà Thoang

310

Pác Gọn

311

Đàm Thủy

Cô Muông

312

Nà Đeng-Lũng Nọi

313

Bản Thuôn

314

Bản Dít

315

Bản Phang

316

Bản Giốc

317

Đội I-Lũng Phiắc

318

Đội II-Lũng Phiắc

319

Đội III-Lũng Phiắc

320

Keo Nà

321

Bản Nưa

322

Bải Cái

323

Bản Mom

324

Hang Thoang-Gic M

325

Bản Chang

326

Bản Giun - Khuổi Ky

327

Lũng Niếc

328

Đồng Tâm - Bản R

329

Chí Viễn

Nà Mu

330

Bản Ruc

331

Pác Mác

332

Nà Tuy

333

Đông Long

334

Pò Tấu

335

Nà Sơn

336

Lũng Ni

337

Phia Đeng

338

Thanh Lâm

339

Bong Trên

340

Bong Dưới

341

Kéo Háng

342

Bản Khấy

343

Trúc Bảo

344

Phia Móc

345

Đồng Tâm

346

Bản Hang

347

Đông Môn

348

Đỏng Đeng

349

Lũng Hoạt

350

Bản Thay

351

Gò Ma

352

Phong Nặm

Giốc Rùng

353

Đà Bút

354

Bài Ban

355

Nà Thông

356

Pác Đông

357

Nà Chang

358

Đà Bè

359

Lũng Điêng

360

Lũng Rỳ

361

Lăng Yên

Rằng Rang

362

Lũng Rằng

363

Đông Niểng

364

Pác Nà

365

Kéo Tong

366

Lũng Gia

367

Bản Chiên

368

Ngọc Chung

Pác Bó

369

Cốc Chia

370

Pác Quan

371

Giộc Khăm

372

Giộc Vung

373

Lũng Chuông

374

Lũng Bng

375

Lũng Chát

376

Nặm Thúm

VIII-HUYỆN HÀ QUẢNG

377

Nà Sác

Hòa Mục I

378

Hòa Mục II

379

Pò Nghiều Kép

380

Cốc Sâu

381

Lũng Pỉa

382

Lũng Lỏng

383

Thôm Tu

384

Mã Lịp

385

Ni Thôn

Làng Lỷ

386

Lũng Chuống

387

Cả Tiểng

388

Pác Hoan

389

Cả Rẻ

390

Ngườm Vài

391

Nhỉ Tảo

392

Rủ Rả

393

Lũng Rại

394

Lũng Rỳ

395

Lũng Mảo

396

Vân An

Pác Có

397

Cô Mười

398

Nhỉ Đú

399

Lũng Ru

400

Bản Khẻng

401

Lũng Đa

402

Lũng Thốc

403

Cha Vạc

404

Năm Đin

405

Cô Phầy

406

Lũng Nặm

Cả Giỏng

407

Kéo Hai

408

Tổng P

409

Thông Sác

410

Nặm Nhũng

411

Lũng Chẩn

412

Nặm Sấn

413

Po Tán

414

Lũng In

415

Chợ Nặm Nhũng

416

Kéo Quẻn

417

Cả Giểng

418

Cả Má

419

Cải Viên

Lũng Pán

420

Chông Mạ

421

Tả Piẩu

422

Nặm Niệc

423

Đông Có

424

Cả Giáng

425

Tổng Cọt

Cọt Phố

426

Cọt Nưa

427

Kéo Sỹ

428

Ngườm Luông

429

Lũng Rì

430

Lũng Giỏng

431

Rằng Hán

432

Lũng Túm

433

Lũng Tao

434

Thiêng Ngọa

435

Lũng Ái

436

Pài Bá

437

Rằng Đán

438

Lũng Luông

439

Kéo Yên

Lũng Luông

440

Pả Rản

441

Sĩ Ngải

442

Lũng Tú

443

y Tắc

444

Nm Rng

445

Rằng Púm

446

ng Sẵng

447

Phía Đó

448

Rng Rụng

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 376/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu376/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành05/04/2019
Ngày hiệu lực05/04/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật10 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 376/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 376/QĐ-UBND 2019 tiêu chí thôn đạt chuẩn nông thôn mới tỉnh Cao Bằng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 376/QĐ-UBND 2019 tiêu chí thôn đạt chuẩn nông thôn mới tỉnh Cao Bằng
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu376/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Cao Bằng
                Người kýHoàng Xuân Ánh
                Ngày ban hành05/04/2019
                Ngày hiệu lực05/04/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật10 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 376/QĐ-UBND 2019 tiêu chí thôn đạt chuẩn nông thôn mới tỉnh Cao Bằng

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 376/QĐ-UBND 2019 tiêu chí thôn đạt chuẩn nông thôn mới tỉnh Cao Bằng

                        • 05/04/2019

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 05/04/2019

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực