Quyết định 386/2005/QĐ-UB

Quyết định 386/2005/QĐ-UB Quy định tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp đầu tư vào Khu công nghiệp, cụm CN-TTCN huyện, thị xã và cụm TTCN làng nghề xã, thị trấn tỉnh Hà Nam

Nội dung toàn văn Quyết định 386/2005/QĐ-UB tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp đầu tư Khu công nghiệp Hà Nam


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 386/2005/QĐ-UB

Hà Nam, ngày 11 tháng 3 năm 2005

 
QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ LỰA CHỌN DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CN-TTCN HUYỆN, THỊ XÃ VÀ CỤM TTCN LÀNG NGHỀ XÃ, THỊ TRẤN TỈNH HÀ NAM

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND đã được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ các Nghị định 36/NĐ-CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ về ban hành quy chế Khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp đầu tư vào Khu công nghiệp, cụm Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp huyện, thị xã và cụm Tiểu thủ công nghiệp làng nghề xã, thị trấn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 07 ngày kể từ ngày ký, các văn bản trước đây trái với quy định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, Trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- TTTU, HĐND tỉnh (để b/c);
- Đ/c Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp (để b/c);
- Như điều 3;
- LĐVP;
- Lưu: VT, CN.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
CHỦ TỊCH




Đinh Văn Cương

 

QUY ĐỊNH

TIÊU CHÍ LỰA CHỌN DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO KCN, CỤM CN-TTCN HUYỆN, THỊ XÃ VÀ CỤM TTCN LÀNG NGHỀ XÃ, THỊ TRẤN TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 386/2005/QĐ-UB ngày 11/3/2005 của UBND tỉnh Hà Nam)

A. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Mục đích

Quy định này là cơ sở cho việc xem xét chấp thuận dự án đầu tư của các nhà đầu tư để cấp giấy phép đầu tư, giao đất hoặc cho thuê đất trong các Khu công nghiệp (KCN), cụm Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp huyện, thị xã và cụm Tiểu thủ công nghiệp làng nghề xã, thị trấn (sau đây gọi chung là cụm TTCN) trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

2. Đối tượng áp dụng cho các dự án:

- Đầu tư vào KCN: Các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã.

- Đầu tư vào cụm TTCN: Các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Doanh nghiệp; Hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể.

3. Phạm vi áp dụng

Quy định này áp dụng đối với nhà đầu tư vào các KCN, các cụm TTCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

B. TIÊU CHÍ LỰA CHỌN DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO KCN VÀ CỤM TTCN

1. Tư cách pháp lý

Nhà đầu tư khi đầu vào các KCN, cụm TTCN phải cam kết Đăng ký kinh doanh; mở chi nhánh (sau khi được chấp thuận dự án) trên địa bàn tỉnh Hà Nam; khuyến khích các doanh nghiệp hoạt động độc lập.

2. Dự án đầu tư

Nhà đầu tư khi có nhu cầu thuê đất hoặc giao đất để đầu tư vào các KCN, cụm TTCN phải lập dự án đầu tư, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét chấp thuận theo quy định. Nội dung của dự án đầu tư tuân thủ theo quy định của Luật Xây dựng và các quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, đồng thời còn phải đáp ứng được một số yêu cầu cụ thể sau:

2.1. Ngành nghề đầu tư

Các nhà đầu tư được đầu tư vào các ngành nghề mà Pháp luật cho phép và phù hợp với quy hoạch chi tiết của từng KCN, cụm TTCN đã được phê duyệt.

Ưu tiên các cơ sở sản xuất phải di dời ra khỏi thị xã, thị trấn vào các KCN, các cụm TTCN để đảm bảo cảnh quan và môi trường. Khuyến khích các dự án đầu tư thuộc các ngành nghề, lĩnh vực phát huy thế mạnh của địa phương (chế biến nông sản, cơ khí phục vụ nông nghiệp...) hoặc dự án có công nghệ sản xuất sản phẩm mũi nhọn có tính cạnh tranh và hiệu quả kinh tế cao (điện tử, tin học, lắp ráp ô tô...).

2.2. Sử dụng đất đai

Diện tích thuê đất hoặc giao đất phải phù hợp với yêu cầu sử dụng của từng dự án, đảm bảo mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất theo quy hoạch KCN, cụm TTCN đã được phê duyệt.

2.3. Năng lực tài chính và tính khả thi của dự án

Dự án đầu tư phải xác định nguồn vốn rõ ràng, có tính khả thi về hiệu quả đầu tư, thị trường tiêu thụ sản phẩm.

Ưu tiên dự án có suất đầu tư cao (đ/m2); (SĐT= Tổng mức ĐT/tổng diện tích đất của dự án).

2.4. Phương án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư phải đảm bảo công nghệ, thiết bị tiên tiến, có phương án kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế cơ sở, tổng mặt bằng phù hợp với chứng chỉ quy hoạch của KCN, cụm TTCN.

Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày nhận mặt bằng nhà đầu tư phải khởi công xây dựng dự án. Thời hạn kết thúc xây dựng và đi vào sản xuất kinh doanh không quá 02 năm đối với dự án trong KCN, không quá 01 năm đối với dự án trong cụm TTCN (bao gồm cả các dự án có nhiều giai đoạn xây dựng trên cùng diện tích đất thuê).

2.5. Sử dụng lao động

Dự án đầu tư vào KCN sử dụng ít nhất là 50 lao động trở lên, cam kết sử dụng lao động địa phương tối thiểu là 70% tổng số lao động (đối với dự án có công nghệ cao, sử dụng ít lao động sẽ được xem xét cụ thể).

Ưu tiên tuyển dụng lao động ở tại địa bàn thực hiện dự án.

2.6. Vệ sinh, môi trường

Các dự án đầu tư phải có Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận theo quy định.

2.7. Lợi ích kinh tế, xã hội

Các doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước tại địa bàn tỉnh Hà Nam: Nộp thuế, các loại phí, lệ phí đầy đủ, kịp thời theo chính sách và quy định hiện hành.

Các doanh nghiệp đảm bảo thu nhập ổn định cho người lao động, đảm bảo mức lương tối thiểu theo quy định và thực hiện đầy đủ quyền lợi người lao động như: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động ...theo Luật Lao động hiện hành.

2.8. Thông tin, báo cáo

Nhà đầu tư trong KCN và cụm TTCN phải cam kết thực hiện chế độ kế toán, thống kê và thực hiện thông tin báo cáo theo quy định của Pháp Luật.

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban quản lý các KCN của tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các nhà đầu tư thực hiện quy định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét để điều chỉnh cho phù hợp./.

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 386/2005/QĐ-UB

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu386/2005/QĐ-UB
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành11/03/2005
Ngày hiệu lực18/03/2005
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Đầu tư
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật15 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 386/2005/QĐ-UB

Lược đồ Quyết định 386/2005/QĐ-UB tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp đầu tư Khu công nghiệp Hà Nam


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 386/2005/QĐ-UB tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp đầu tư Khu công nghiệp Hà Nam
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu386/2005/QĐ-UB
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hà Nam
                Người kýĐinh Văn Cương
                Ngày ban hành11/03/2005
                Ngày hiệu lực18/03/2005
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Đầu tư
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật15 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 386/2005/QĐ-UB tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp đầu tư Khu công nghiệp Hà Nam

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 386/2005/QĐ-UB tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp đầu tư Khu công nghiệp Hà Nam

                  • 11/03/2005

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 18/03/2005

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực