Quyết định 39/2015/QĐ-UBND

Quyết định 39/2015/QĐ-UBND quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng

Nội dung toàn văn Quyết định 39/2015/QĐ-UBND quản lý các nhiệm vụ khoa học công nghệ thành phố Đà Nẵng


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2015/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 21 tháng 12 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CÁC NHIÊM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18/6/2013;

Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 64/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ và Nghị định số 93/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 64/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ;

Căn cứ Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN ngày 27/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghê quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN ngày 19/9/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06/3/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11/3/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 68/TTr-SKHCN ngày 03 tháng 12 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 30/2005/QĐ-UBND ngày 18/3/2005 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành quy định về Cơ chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ KH&CN, Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TVTU, TT HĐND;
- CT, các PCT UBND TP;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;
- UBMTTQVN thành phố;
- Sở Tư pháp;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể;
- UBND các quận, huyện;
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Báo Đà Nẵng - Truyền hình Đà Nẵng;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, NCPC, VX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Đức Thơ

 

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định về việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là KH&CN) thành phố Đà Nẵng;

2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp thành phố, cấp cơ sở; các nhiệm vụ KH&CN hợp tác của thành phố và các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Giải thích khái niệm

1. Nhiệm vụ KH&CN là những vấn đề KH&CN cần được giải quyết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

a) Nhiệm vụ KH&CN cấp thành phố: nghiên cứu giải quyết những vấn đề cần thiết phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển KH&CN của thành phố. Các nhiệm vụ KH&CN cấp thành phố được tổ chức thực hiện dưới các hình thức: Đề tài KH&CN, đề án khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án KH&CN, nhiệm vụ KH&CN tiềm năng, chương trình KH&CN;

b) Nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở: nghiên cứu giải quyết những vấn đề cần thiết phục vụ các mục tiêu phát triển của cơ sở (sở, ban, ngành, quận, huyện và cấp tương đương). Các nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở được tổ chức thực hiện dưới các hình thức: Đề tài KH&CN, dự án KH&CN.

2. Đề tài KH&CN (sau đây viết tắt là đề tài) là nhiệm vụ KH&CN có nội dung chủ yếu là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn;

3. Đề án khoa học là nhiệm vụ KH&CN nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ việc xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật;

4. Dự án sản xuất thử nghiệm là nhiệm vụ KH&CN nhằm ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm để thử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý kinh tế - xã hội hoặc sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống;

5. Dự án KH&CN là nhiệm vụ KH&CN giải quyết các vấn đề KH&CN chủ yếu phục vụ việc sản xuất một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực có tác động nâng cao trình độ công nghệ của một ngành, một lĩnh vực và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, được triển khai dưới hình thức đề tài KH&CN, dự án sản xuất thử nghiệm có mục tiêu, nội dung gắn kết hữu cơ, đồng bộ và được tiến hành trong một thời gian nhất định;

6. Nhiệm vụ KH&CN tiềm năng là đề tài KH&CN, dự án KH&CN tập trung nghiên cứu giải quyết những vấn đề KH&CN đòi hỏi tính ứng dụng cao và có triển vọng tạo ra, phát triển hướng nghiên cứu mới hoặc sản phẩm mới thuộc lĩnh vực công nghệ ưu tiên, trọng điểm;

7. Chương trình KH&CN là nhiệm vụ KH&CN có mục tiêu chung giải quyết các vấn đề KH&CN phục vụ phát triển và ứng dụng KH&CN trung hạn hoặc dài hạn được triển khai dưới hình thức tập hợp các đề tài KH&CN, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án KH&CN.

Điều 3. Thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp thành phố

a) Thời gian thực hiện đề tài KH&CN, đề án khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm cấp thành phố nói chung không quá 24 tháng tính từ khi ký kết hợp đồng thực hiện; Riêng các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, y tế được triển khai không quá 36 tháng. Các trường hợp đặc biệt do Giám đốc Sở Khóa học và Công nghệ quyết định;

b) Thời gian thực hiện các dự án KH&CN không quá 5 năm; chương trình KH&CN không quá 10 năm. Các trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định;

2. Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở: thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở nói chung không quá 12 tháng; riêng các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, y tế được triển khai không quá 18 tháng. Các trường hợp đặc biệt do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định (đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN thành phố) hoặc do Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện và cấp tương đương quyết định (đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở sử dụng nguồn kinh phí của cơ sở).

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐI VỚI VIỆC QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KH&CN CẤP THÀNH PHỐ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Mục I. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU HÀNG NĂM

Điều 4. Các nguồn hình thành nhiệm vụ KH&CN

1. Lãnh đạo thành phố đặt hàng vấn đề cần nghiên cứu;

2. Các sở, ban, ngành, quận, huyện, tổ chức KH&CN, các doanh nghiệp, tập thể và cá nhân đề xuất đặt hàng nghiên cứu;

3. Nhiệm vụ KH&CN được đề xuất đặt hàng từ các chương trình KH&CN, chương trình hợp tác trong nước và quốc tế.

Điều 5. Yêu cầu đối với đề tài KH&CN

1. Có tính cần thiết, có ý nghĩa thực tiễn đối với thành phố (có tác dụng trực tiếp hoặc lâu dài đến phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của thành phố, góp phần giải quyết những vấn đề cấp bách của sản xuất và đời sống, có địa chỉ ứng dụng cụ thể hoặc có khả năng thương mại hóa);

2. Có ý nghĩa khoa học (có tính mới, tính tiên tiến so với trình độ ở thành phố);

3. Có tính khả thi (phù hợp về thời gian nghiên cứu, kinh phí có thể đáp ứng được, năng lực KH&CN trong nước có thể thực hiện được);

4. Không trùng lặp về nội dung với các nhiệm vụ KH&CN đã và đang thực hiện.

Điều 6. Yêu cầu đối với đề án khoa học

1. Có tính cần thiết đối với thành phố;

2. Có ý nghĩa khoa học và thực tiễn đối với việc xây dựng cơ chế, chính sách hoặc ban hành các quyết định quản lý, quyết định đầu tư, quyết định phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của thành phố;

3. Kết quả nghiên cứu là những đề xuất hoặc dự thảo cơ chế, chính sách, quy trình, quy phạm, văn bản pháp luật đáp ứng đầy đủ luận cứ khoa học và thực tiễn.

Điều 7. Yêu cầu đối với dự án sản xuất thử nghiệm

1. Có xuất xứ từ các nguồn

a) Kết quả của các đề tài đã được Hội đồng KH&CN các cấp đánh giá nghiệm thu;

b) Sáng chế hoặc giải pháp hữu ích đã được cấp bằng độc quyền, sản phẩm KH&CN đạt giải tại các cuộc thi, Hội thi sáng tạo kỹ thuật thành phố trở lên.

2. Công nghệ hoặc sản phẩm KH&CN dự kiến đảm bảo tính ổn định ở quy mô sản xuất nhỏ và có tính khả thi trong ứng dụng hoặc phát triển ở quy mô sản xuất hàng loạt;

3. Tổ chức chủ trì phải có khả năng huy động nguồn kinh phí tự có hoặc thông qua hợp tác với tổ chức, cá nhân có nguồn vốn ngoài ngân sách thành phố.

Điều 8. Yêu cầu đối với dự án KH&CN

1. Giải quyết vấn đề KH&CN phục vụ trực tiếp đề án phát triển kinh tế - xã hội, dự án đầu tư sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực, ưu tiên, mũi nhọn được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt;

2. Kết quả của dự án KH&CN được áp dụng và nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư sản xuất; có ý nghĩa đối với sự phát triển KH&CN của ngành, lĩnh vực.

3. Có tính khả thi

a) Phù hợp với năng lực KH&CN trong nước;

b) Bảo đảm phương án huy động các nguồn tài chính, trong đó các nguồn tài chính ngoài ngân sách cần được các tổ chức tài chính, tín dụng, quỹ xác nhận;

c) Tiến độ thực hiện dự án KH&CN phù hợp với tiến độ triển khai dự án đầu tư sản xuất, đề án phát triển kinh tế - xã hội.

Điều 9. Yêu cầu đối với nhiệm vụ KH&CN tiềm năng

Có khả năng tạo ra những hướng nghiên cứu mới hoặc có khả năng tạo ra sản phẩm mới.

Điều 10. Yêu cầu đối với chương trình KH&CN

1. Có mục tiêu tạo ra kết quả KH&CN phục vụ định hướng ưu tiên của thành phố;

2. Các nhiệm vụ KH&CN thuộc chương trình có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau về chuyên môn. Các kết quả tạo ra thể hiện tính mới, tính tiên tiến, có khả năng ứng dụng cao và đáp ứng được mục tiêu của chương trình.

Điều 11. Trình tự xác định danh mục nhiệm vụ KH&CN

1. Sở Khoa học và Công nghệ thông báo về việc xây dựng kế hoạch nghiên cứu để các tổ chức, cá nhân đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KH&CN;

2. Tổ chức, cá nhân đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KH&CN theo biểu mẫu hướng dẫn và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ;

3. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp danh mục các nhiệm vụ đề xuất đặt hàng, tra cứu thông tin có liên quan và tổ chức lấy ý kiến tư vấn của các hội đồng KH&CN, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt danh mục nhiệm vụ KH&CN hàng năm kèm theo phương thức giao thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp);

4. Trên cơ sở Quyết định phê duyệt danh mục các nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện theo quy định;

5. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố sau khi xét duyệt thuyết minh nhiệm vụ nếu có điều chỉnh về mục tiêu, nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ so với Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố. Các nội dung khác có liên quan, Sở Khoa học và Công nghệ lồng ghép trong báo cáo định kỳ hằng tháng của Sở;

6. Việc xác định và phê duyệt nhiệm vụ KH&CN được thực hiện một lần hoặc nhiều lần trong năm. Thời gian cụ thể do Sở Khoa học và Công nghệ thông báo.

Đối với các nhiệm vụ đột xuất phát sinh, Sở Khoa học và Công nghệ có thể xem xét trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

Điều 12. Phương thức giao thực hiện nhiệm vụ KH&CN

Nhiệm vụ KH&CN cấp thành phố được giao thực hiện theo phương thức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp.

1. Phương thức tuyển chọn

a) Tuyển chọn là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm tốt nhất để thực hiện nhiệm vụ KH&CN thông qua việc xem xét, đánh giá các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn;

b) Phương thức tuyển chọn được áp dụng đối với nhiệm vụ KH&CN có nhiều tổ chức, cá nhân có khả năng tham gia thực hiện nhằm đạt hiệu quả cao nhất.

2. Phương thức giao trực tiếp

a) Giao trực tiếp là việc chỉ định tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợp để thực hiện nhiệm vụ KH&CN đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt;

b) Phương thức giao trực tiếp được thực hiện bằng hình thức gửi văn bản đến tổ chức, cá nhân được chỉ định để yêu cầu chuẩn bị hồ sơ nhiệm vụ.

Mục II. TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP NHIỆM VỤ KH&CN

Điều 13. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Đối với tổ chức

a) Các tổ chức có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực KH&CN của nhiệm vụ KH&CN đều có quyền tham gia đăng ký tuyển chọn hoặc được giao trực tiếp chủ trì thực hiện, trừ một trong các trường hợp sau đây:

- Đến thời điểm nộp hồ sơ mà chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi thực hiện các nhiệm vụ trước đây;

- Nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu các nhiệm vụ KH&CN cấp thành phố khác chậm so với thời hạn kết thúc hợp đồng nghiên cứu trên 60 ngày mà không có ý kiến chấp thuận của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ sẽ không được tham gia tuyển chọn, xét giao trực tiếp trong thời hạn 01 năm kể từ ngày kết thúc hợp đồng;

- Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ hoặc sau khi kết thúc mà không triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất, đời sống theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và yêu cầu của bên đặt hàng, không được đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian 03 năm, tính từ thời điểm có kết luận của cơ quan có thẩm quyền;

- Không thực hiện nghĩa vụ đăng ký, nộp lưu giữ các kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước; không báo cáo ứng dụng kết quả của nhiệm vụ theo quy định sẽ không được đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian 02 năm.

b) Mỗi tổ chức được đồng thời chủ trì nhiều nhiệm vụ KH&CN phù hợp với lĩnh vực hoạt động của tổ chức và phải đảm bảo có đủ số lượng cán bộ khoa học, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ thực hiện các nhiệm vụ KH&CN. Mỗi nhiệm vụ KH&CN chỉ có một tổ chức chủ trì thực hiện.

2. Đối với cá nhân

a) Cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau:

- Có trình độ đại học trở lên. Trường hợp đặc biệt Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét quyết định;

- Có chuyên môn hoặc vị trí công tác phù hợp và đang hoạt động trong cùng lĩnh vực khoa học với nhiệm vụ KH&CN đăng ký trong 03 năm gần đây tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

- Là người chủ trì hoặc tham gia chính xây dựng thuyết minh nhiệm vụ KH&CN;

- Có đủ khả năng trực tiếp tổ chức thực hiện và bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện công việc nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN.

b) Mỗi cá nhân trong một thời điểm chỉ được làm chủ nhiệm hoặc đồng chủ nhiệm 01 nhiệm vụ KH&CN cấp thành phố. Mỗi nhiệm vụ có tối đa 02 đồng chủ nhiệm và cơ chế đồng chủ nhiệm chỉ áp dụng trong những trường hợp thực sự cần thiết;

c) Cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây không đủ điều kiện tham gia đăng ký tuyển chọn, xét giao trực tiếp làm chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN:

- Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ vẫn đang làm chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN cấp thành phố;

- Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp thành phố chậm theo quy định hiện hành từ 60 ngày đến 06 tháng mà không có ý kiến chấp thuận của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian 02 năm;

- Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN được đánh giá nghiệm thu ở mức “không đạt” sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn 03 năm kể từ thời điểm có kết luận của hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp thành phố;

- Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN các cấp có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện và truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

- Trường hợp đặc biệt do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định.

Điều 14. Thông báo tuyển chọn

Sở Khoa học và Công nghệ thông báo mục tiêu và sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN tuyển chọn trên phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử của Sở và có thể gửi thêm văn bản thông báo trực tiếp để mời gọi các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn.

Điều 15. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Tổ chức và cá nhân chuẩn bị hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo biểu mẫu hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ, bao gồm:

a) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ KH&CN (nếu có);

b) Đơn đăng ký chủ trì nhiệm vụ KH&CN;

c) Tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ KH&CN;

d) Lý lịch khoa học của chủ nhiệm và các cá nhân tham gia chính nhiệm vụ KH&CN;

đ) Văn bản xác nhận về sự tham gia của các tổ chức phối hợp nghiên cứu (nếu có phối hợp nghiên cứu);

e) Thuyết minh nhiệm vụ KH&CN;

g) Văn bản cam kết ứng dụng kết quả nghiên cứu của các cơ quan có liên quan;

h) Đối với nhiệm vụ KH&CN theo quy định của pháp luật phải có vốn đối ứng: văn bản pháp lý cam kết và giải trình khả năng huy động vốn từ các nguồn ngoài ngân sách nhà nước;

i) Báo giá tài sản, trang thiết bị, nguyên vật liệu cần mua sắm để thực hiện đề tài (trong trường hợp thuyết minh đề tài có nội dung mua, thuê tài sản, trang thiết bị, nguyên vật liệu).

2. Số lượng, hình thức hồ sơ và thời gian nộp hồ sơ theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.

Điều 16. Mở và kiểm tra, xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Kết thúc thời hạn nhận hồ sơ đăng ký tuyển chọn trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì việc mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ và mời đại diện tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, các cơ quan liên quan cùng tham dự;

2. Quá trình mở hồ sơ được ghi thành biên bản có chữ ký và đóng dấu của Sở Khoa học và Công nghệ, chữ ký của đại diện các thành phần mời họp.

Điều 17. Hồ sơ đối với tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN

Tổ chức và cá nhân được giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN chuẩn bị hồ sơ theo biểu mẫu hướng dẫn gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tiến hành xét duyệt, thẩm định nội dung, kinh phí, bao gồm:

1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ KH&CN (nếu có);

2. Quyết định thành lập ban chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN;

3. Tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ KH&CN;

4. Lý lịch khoa học của chủ nhiệm và các cá nhân tham gia chính nhiệm vụ KH&CN;

5. Văn bản xác nhận về sự tham gia của các tổ chức phối hợp nghiên cứu (nếu có phối hợp nghiên cứu);

6. Thuyết minh nhiệm vụ KH&CN;

7. Văn bản cam kết ứng dụng kết quả nghiên cứu của các cơ quan có liên quan;

8. Đối với nhiệm vụ KH&CN theo quy định của pháp luật phải có vốn đối ứng: văn bản pháp lý cam kết và giải trình khả năng huy động vốn từ các nguồn ngoài ngân sách nhà nước.

Điều 18. Đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN được thực hiện thông qua hội đồng KH&CN do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập;

2. Hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN được đánh giá, chấm điểm tối đa 100 điểm theo các nhóm tiêu chí và thang điểm sau:

a) Đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ (áp dụng cho các lĩnh vực khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ, nông nghiệp, y dược).

- Đánh giá tổng quan (điểm tối đa 8);

- Nội dung, phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng (điểm tối đa 24);

- Tính mới, tính đủ của sản phẩm KH&CN (điểm tối đa 16);

- Phương án chuyển giao ứng dụng các sản phẩm và phương án tổ chức để triển khai ứng dụng sản phẩm (điểm tối đa 16);

- Tính khả thi về kế hoạch và kinh phí thực hiện (điểm tối đa 20);

- Năng lực của tổ chức và các cá nhân tham gia (điểm tối đa 16).

b) Đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn và đề án khoa học.

- Tổng quan tình hình nghiên cứu (điểm tối đa 12);

- Nội dung và hoạt động hỗ trợ nghiên cứu (điểm tối đa 12);

- Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu (điểm tối đa 12);

- Tính khả thi về kế hoạch và kinh phí thực hiện (điểm tối đa 20);

- Tính mới của sản phẩm, lợi ích kết quả của đề tài và phương án chuyển giao sản phẩm, kết quả nghiên cứu (điểm tối đa 24);

- Năng lực và kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện (điểm tối đa 20).

c) Dự án sản xuất thử nghiệm

- Tổng quan về các vấn đề công nghệ và thị trường của dự án (điểm tối đa 8);

- Nội dung và phương án triển khai (điểm tối đa 24);

- Tính mới và tính khả thi của công nghệ (điểm tối đa 12);

- Khả năng phát triển và hiệu quả kinh tế - xã hội dự kiến của dự án (điểm tối đa 16);

- Phương án tài chính (điểm tối đa 24);

- Năng lực thực hiện (điểm tối đa 16).

3. Tổ chức, cá nhân được hội đồng đề nghị trúng tuyển (áp dụng cho cả nhiệm vụ được giao trực tiếp) là tổ chức, cá nhân có hồ sơ được xếp hạng với tổng số điểm trung bình của các tiêu chí cao nhất và phải đạt từ 70/100 điểm trở lên. Trong đó không có tiêu chí nào có quá 1/3 số thành viên hội đồng có mặt cho điểm không (0 điểm).

Đối với các hồ sơ có tổng số điểm trung bình bằng nhau thì thứ tự ưu tiên xếp hạng như sau:

a) Hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề xuất nhiệm vụ;

b) Hồ sơ có điểm cao hơn của chủ tịch hội đồng.

4. Hội đồng kiến nghị tổ chức, cá nhân trúng tuyển và những điểm cần bổ sung, sửa đổi trong thuyết minh nhiệm vụ KH&CN cũng như phương thức khoán chi tài chính thực hiện nhiệm vụ;

5. Trong trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ có thể xem xét lấy ý kiến tư vấn độc lập của các tổ chức, cá nhân để làm căn cứ trước khi quyết định phê duyệt kết quả tuyển chọn hoặc giao trực tiếp.

Điều 19. Phê duyệt kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp

1. Trên cơ sở kết quả đánh giá của hội đồng KH&CN, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt tổ chức, cá nhân trúng tuyển;

2. Đối với phương thức tuyển chọn, nếu không có tổ chức, cá nhân trúng tuyển, Sở Khoa học và Công nghệ có thể thông báo tuyển chọn đạt 2. Nếu vẫn không có tổ chức, cá nhân trúng tuyển thì Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và đề xuất hướng giải quyết;

3. Đối với phương thức giao trực tiếp, nếu hồ sơ không đạt yêu cầu, Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và đề xuất hướng giải quyết.

Điều 20. Phê duyệt thuyết minh nhiệm vụ KH&CN

1. Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm hoàn chỉnh thuyết minh nhiệm vụ KH&CN theo ý kiến kết luận của Hội đồng KH&CN, gửi về Sở Khoa học và Công nghệ chậm nhất trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày họp Hội đồng. Những trường hợp đặc biệt cần có thời gian thu thập thêm thông tin thì phải được Sở Khoa học và Công nghệ đồng ý bằng văn bản;

2. Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra thuyết minh nhiệm vụ KH&CN so với biên bản họp và quy định; Thực hiện thẩm định, phê duyệt thuyết minh nhiệm vụ KH&CN và ký kết hợp đồng triển khai thực hiện.

Mục III. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU, TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG VÀO THỰC TẾ CÁC NHIỆM VỤ KH&CN

Điều 21. Kiểm tra nhiệm vụ KH&CN

1. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức kiểm tra định kỳ theo tiến độ trong hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ đã được phê duyệt hoặc kiểm tra đột xuất các nhiệm vụ KH&CN trong quá trình thực hiện để đánh giá về nội dung, tiến độ thực hiện và việc sử dụng kinh phí. Trong trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ mời thêm chuyên gia cùng tham gia kiểm tra nhiệm vụ;

2. Căn cứ kết quả kiểm tra và tiến độ thực hiện nhiệm vụ KH&CN của cơ quan chủ trì, Sở Khoa học và Công nghệ cấp tiếp kinh phí hoặc thông báo dừng thực hiện nhiệm vụ và xem xét xử lý vi phạm (nếu có).

Điều 22. Điều chỉnh hợp đồng

1. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN, nếu thấy cần thiết, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ hoặc các tổ chức, cá nhân có liên quan được quyền đề xuất điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ, nội dung, chủ nhiệm nhiệm vụ, các cá nhân tham gia nghiên cứu và kinh phí thực hiện để đáp ứng tốt nhất mục tiêu đặt ra;

2. Điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ

a) Việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được thực hiện 01 lần đối với mỗi nhiệm vụ và chỉ được xem xét trước khi kết thúc hợp đồng ít nhất 01 tháng. Thời gian gia hạn không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực hiện từ 24 tháng trở lên và không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện dưới 24 tháng. Trường hợp đặc biệt do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định;

b) Việc rút ngắn thời gian thực hiện chỉ được xem xét khi đã hoàn thành được ít nhất 2/3 nội dung của nhiệm vụ.

3. Điều chỉnh nội dung của nhiệm vụ: tổ chức chủ trì nhiệm vụ có văn bản báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định việc điều chỉnh nội dung đối với từng trường hợp cụ thể. Trường hợp cần thiết, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tham khảo ý kiến tư vấn của các chuyên gia;

4. Điều chỉnh kinh phí thực hiện nhiệm vụ: việc điều chỉnh kinh phí thực hiện nhiệm vụ được thực hiện theo quy định hiện hành;

5. Thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ

Việc thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Chủ nhiệm nhiệm vụ đi học tập, công tác dài hạn trên 06 tháng liên tục;

b) Chủ nhiệm nhiệm vụ bị ốm đau, bệnh tật không có khả năng điều hành hoạt động nghiên cứu của nhiệm vụ (có văn bản đề nghị của cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ hoặc xác nhận của cơ quan y tế);

c) Chủ nhiệm nhiệm vụ tử vong; mất tích trên 06 tháng;

d) Chủ nhiệm nhiệm vụ có văn bản đề nghị thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ vì lý do cá nhân không thể tiếp tục thực hiện công việc được giao;

đ) Chủ nhiệm nhiệm vụ không hoàn thành tiến độ và nội dung nhiệm vụ theo hợp đồng mà không có lý do chính đáng, vi phạm nguyên tắc quản lý tài chính theo kết luận của đoàn kiểm tra, thanh tra hoặc phải đình chỉ công tác.

6. Điều chỉnh, bổ sung cá nhân tham gia nghiên cứu: tổ chức chủ trì nhiệm vụ đề xuất thay đổi cá nhân tham gia nghiên cứu để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu, sản phẩm của nhiệm vụ đã được phê duyệt. Việc thay đổi cá nhân tham gia nghiên cứu phải có sự đồng thuận của người được bổ sung và người được thay thế;

7. Thay đổi tổ chức chủ trì nhiệm vụ: việc thay đổi tổ chức chủ trì nhiệm vụ chỉ được thực hiện trong trường hợp có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc sát nhập, chia tách, giải thể tổ chức chủ trì nhiệm vụ;

8. Thẩm quyền điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ: Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;

9. Văn bản điều chỉnh nội dung, thời gian, kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN hoặc thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ, các cá nhân tham gia nghiên cứu, tổ chức chủ trì nhiệm vụ là phụ lục hợp đồng đã ký. Thời gian thực hiện nhiệm vụ được tính theo thời gian được Sở Khoa học và Công nghệ điều chỉnh.

Điều 23. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trước khi nộp hồ sơ nghiệm thu cho Sở Khoa học và Công nghệ;

2. Thời gian nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu về Sở Khoa học và Công nghệ trong vòng 30 ngày kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn hợp đồng (nếu có);

3. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu bao gồm:

a) Công văn đề nghị nghiệm thu nhiệm vụ;

b) Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ;

c) Các sản phẩm KH&CN của nhiệm vụ (các báo cáo chuyên đề; tài liệu, số liệu thu thập được trong quá trình điều tra, khảo sát, phân tích, thử nghiệm; các mô hình, các quy trình, sơ đồ công nghệ, bản vẽ, tài liệu hướng dẫn; các mẫu sản phẩm vật chất được tạo ra trong quá trình thực hiện; sổ nhật ký của nhiệm vụ...);

d) Bản sao hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ;

đ) Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, đào tạo, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu (nếu có);

e) Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ;

g) Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ;

h) Các tài liệu khác (nếu có).

4. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 20 ngày, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định, xem xét tính đầy đủ của kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN so với hợp đồng đã ký kết và thuyết minh nhiệm vụ đã được phê duyệt. Đối với các kết quả phức tạp hoặc có các thông số kỹ thuật chuyên sâu thì Sở Khoa học và Công nghệ có thể thành lập tổ chuyên gia chuyên ngành thẩm định trước khi hội đồng KH&CN đánh giá nghiệm thu. Tổ chuyên gia có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định độ tin cậy, nhận định tính xác thực các sản phẩm của nhiệm vụ;

5. Căn cứ kết quả thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập hội đồng KH&CN đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ hoặc yêu cầu tổ chức cá nhân chủ trì tiếp tục bổ sung hoàn thiện sản phẩm và các hồ sơ kết quả nhiệm vụ trước khi trình hội đồng KH&CN đánh giá, nghiệm thu. Thời gian bổ sung hoàn thiện tối đa không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định.

Điều 24. Xếp loại nhiệm vụ KH&CN

1. Nhiệm vụ KH&CN được đánh giá, xếp loại theo 3 mức: “xuất sắc” “đạt” và “không đạt”.

a) Mức “xuất sắc” nếu nhiệm vụ có ít nhất 3/4 số thành viên hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “xuất sắc” và không có thành viên đánh giá ở mức “không đạt”;

b) Mức “không đạt” nếu nhiệm vụ có nhiều hơn 1/3 số thành viên hội đồng có mặt đánh giá mức không đạt hoặc hồ sơ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN nộp về Sở Khoa học và Công nghệ chậm quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn (nếu có);

c) Mức “đạt” nếu nhiệm vụ không thuộc Điểm a và Điểm b.

2. Đối với nhiệm vụ được hội đồng đánh giá ở mức “đạt” trở lên, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi có kết quả đánh giá, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến kết luận của hội đồng. Những trường hợp đặc biệt cần có thêm thời gian thì phải được Sở Khoa học và Công nghệ đồng ý bằng văn bản;

3. Trong trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ có thể xem xét lấy ý kiến tư vấn độc lập của các tổ chức, cá nhân để có căn cứ nghiệm thu, công nhận kết quả nghiên cứu.

Điều 25. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN

1. Đối với các nhiệm vụ được xếp loại “đạt” trở lên được quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi các sản phẩm của nhiệm vụ và tài sản đã mua sắm bằng ngân sách nhà nước được kiểm kê và bàn giao theo quy định hiện hành;

2. Đối với nhiệm vụ xếp loại ở mức “không đạt”, Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành;

3. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ có kết quả thực hiện nhiệm vụ bị đánh giá ở mức “không đạt” hoặc không gửi hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ về Sở Khoa học và Công nghệ đúng thời gian quy định sẽ bị hạn chế quyền đăng ký xét giao trực tiếp hoặc tuyển chọn nhiệm vụ KH&CN cấp thành phố theo quy định tại Điều 13, Quy định này.

Điều 26. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả

1. Đối với các nhiệm vụ KH&CN được xếp loại “đạt” trở lên, sau khi hoàn chỉnh hồ sơ theo ý kiến kết luận của hội đồng, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ gửi hồ sơ hoàn chỉnh về Sở Khoa học và Công nghệ để đề nghị công nhận kết quả nghiên cứu;

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và đạt yêu cầu, Sở Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Trình tự thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN thực hiện theo Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ.

Điều 27. Giao nộp, lưu giữ và quyền sở hữu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng kinh phí từ ngân sách sự nghiệp KH&CN của thành phố sau khi nghiệm thu phải giao nộp cho Sở Khoa học và Công nghệ;

2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm lưu giữ kết quả, các tài liệu liên quan để phổ biến, bàn giao kết quả nghiên cứu cho các đơn vị ứng dụng;

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố là đại diện chủ sở hữu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN do Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt;

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định giao toàn bộ hoặc một phần quyền sở hữu và ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét quyết định giao toàn bộ hoặc một phần quyền sử dụng kết quả nghiên cứu được tạo ra từ ngân sách thành phố cho tổ chức chủ trì hoặc tổ chức khác có khả năng sử dụng kết quả;

5. Các tổ chức được giao quyền được thực hiện quyền sở hữu, quyền sử dụng theo pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật về chuyển giao công nghệ.

Điều 28. Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Trách nhiệm tiếp nhận và tổ chức ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN

a) Các tổ chức, cá nhân có cam kết ứng dụng kết quả nghiên cứu có trách nhiệm tiếp nhận, triển khai ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN sau khi được đánh giá, nghiệm thu;

b) Trường hợp các nhiệm vụ KH&CN được hình thành từ yêu cầu của Lãnh đạo thành phố, các chương trình KH&CN thành phố, các chương trình hợp tác trong nước và quốc tế và các tổ chức, cá nhân thì Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ lựa chọn đơn vị để giao tiếp nhận và tổ chức ứng dụng kết quả nghiên cứu;

c) Các đơn vị ứng dụng có trách nhiệm báo cáo kết quả ứng dụng định kỳ hằng năm gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trong thời gian 3 năm liên tiếp kể từ thời điểm nhận bàn giao kết quả nghiên cứu.

2. Xây dựng kế hoạch triển khai ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN

a) Các đơn vị ứng dụng phải có trách nhiệm xây dựng kế hoạch ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN và bố trí kinh phí để triển khai thực hiện;

b) Trường hợp việc ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN đòi hỏi kinh phí tổ chức ứng dụng vượt quá khả năng thì các đơn vị ứng dụng phối hợp với cơ quan chuyển giao kết quả nghiên cứu xây dựng kế hoạch ứng dụng theo hình thức nhiệm vụ ứng dụng và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp xây dựng danh mục nhiệm vụ ứng dụng hằng năm;

c) Đối với các nhiệm vụ KH&CN có thể ước tính được kinh phí ứng dụng kết quả nghiên cứu thì làm rõ trong thuyết minh đề tài, ở mục Khả năng ứng dụng và phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu;

3. Thẩm quyền phê duyệt và kinh phí triển khai nhiệm vụ ứng dụng

a) Đối với các nhiệm vụ ứng dụng có kinh phí trên 100 triệu đồng, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt trong danh mục nhiệm vụ KH&CN hằng năm (theo hình thức các nhiệm vụ KH&CN);

b) Đối với các nhiệm vụ ứng dụng có kinh phí dưới mức quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều này, Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét phê duyệt;

c) Kinh phí triển khai ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN nêu ở Điều này được bố trí trong kinh phí sự nghiệp KH&CN của thành phố.

Mục IV. QUẢN LÝ KINH PHÍ

Điều 29. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ KH&CN

1. Các nhiệm vụ KH&CN thuộc danh mục đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt được đầu tư toàn bộ hoặc một phần kinh phí từ nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN để thực hiện;

2. Ủy ban nhân dân thành phố khuyến khích các tổ chức, cá nhân huy động các nguồn xã hội hóa, nguồn vận động tài trợ, viện trợ hoặc nguồn khác để thực hiện các nhiệm vụ KH&CN theo quy định của pháp luật;

3. Tổ chức chủ trì và tổ chức tài trợ, viện trợ kinh phí ngoài ngân sách sự nghiệp KH&CN thành phố chịu trách nhiệm về việc thẩm định, phê duyệt kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN đối với nguồn kinh phí của mình.

Điều 30. Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Tổ chức, cá nhân chủ trì xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN trên cơ sở các căn cứ sau:

a) Mục tiêu, yêu cầu, nội dung và khối lượng công việc nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN đã được phê duyệt;

b) Các định mức kinh tế - kỹ thuật do các Bộ, ngành chức năng và thành phố ban hành, các khung định mức phân bổ ngân sách và các chế độ, chính sách hiện hành của nhà nước. Trường hợp không có định mức kinh tế - kỹ thuật thì cần thuyết minh cụ thể chi tiết căn cứ lập dự toán.

2 .Yêu cầu

a) Dự toán kinh phí của nhiệm vụ KH&CN được xây dựng và thuyết minh theo từng nội dung nghiên cứu và gắn với các kết quả, sản phẩm cụ thể của nhiệm vụ;

b) Tổ chức, cá nhân chủ trì có trách nhiệm xây dựng dự toán trình cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt.

Điều 31. Thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Căn cứ nội dung nghiên cứu, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức việc thẩm định dự toán kinh phí của nhiệm vụ KH&CN theo quy định.

2. Trong trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ có thể mời chuyên gia tham gia thẩm định dự toán kinh phí của nhiệm vụ KH&CN.

Điều 32. Phân cấp phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ KH&CN có dự toán kinh phí từ nguồn sự nghiệp KH&CN thành phố trên 600 triệu đồng thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và khoa học nhân văn và trên 1.000 triệu đồng thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên; khoa học kỹ thuật và công nghệ; khoa học y, dược và khoa học nông nghiệp. Căn cứ quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt thuyết minh đề cương và ký kết hợp đồng thực hiện;

2. Đối với các nhiệm vụ KH&CN có dự toán kinh phí từ nguồn sự nghiệp KH&CN thành phố dưới các mức quy định tại Khoản 1 Điều này, Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm thẩm định, phê duyệt dự toán và ký kết hợp đồng thực hiện.

Điều 33. Cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Sau khi ký kết hợp đồng, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm cấp kinh phí cho tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo tiến độ, nội dung thực hiện nhiệm vụ và theo quy định. Tổng mức kinh phí cấp trước khi thanh lý hợp đồng không quá 80% giá trị hợp đồng. Trường hợp đặc biệt Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định;

2. Số kinh phí còn lại sẽ được Sở Khoa học và Công nghệ tiếp tục cấp cho tổ chức chủ trì sau khi nhiệm vụ KH&CN được nghiệm thu xếp loại ở mức “đạt” trở lên và biên bản thanh lý hợp đồng được ký.

Điều 34. Thanh quyết toán và thanh lý Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Các nhiệm vụ KH&CN được kiểm tra, đánh giá đạt yêu cầu thì được thanh toán kinh phí theo khối lượng, sản phẩm và dự toán đã được phê duyệt

2. Nhiệm vụ KH&CN sau khi nghiệm thu, hoàn chỉnh sản phẩm khoa học, đối chiếu với thuyết minh nhiệm vụ đã được phê duyệt và hợp đồng đã ký với Sở Khoa học và Công nghệ, thanh quyết toán kinh phí đầy đủ, đăng ký kết quả nghiên cứu, giao nộp kết quả theo hợp đồng và thực hiện các trách nhiệm khác có liên quan được thanh lý hợp đồng theo quy định;

3. Nhiệm vụ KH&CN không thể tiếp tục thực hiện theo hợp đồng, bắt buộc phải thanh lý, hoặc nộp trả kinh phí về ngân sách nhà nước thì Sở Khoa học và Công nghệ phải thành lập hội đồng thanh lý để xem xét và đề xuất phương án xử lý. Trên cơ sở ý kiến đề xuất của hội đồng, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ sẽ xem xét xử lý theo quy định.

Điều 35. Phương thức sử dụng kinh phí

1. Nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách sự nghiệp KH&CN thành phố được thực hiện khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần

2. Cơ chế khoán chi được thực hiện theo Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ Quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động KH&CN và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 36. Mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

1. Việc mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được thực hiện theo Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ Quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động KH&CN;

2. Trong trường hợp đặc biệt, Ủy ban nhân dân thành phố quyết định mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân.

Chương III

QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐI VỚI VIỆC QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KH&CN CẤP CƠ SỞ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 37. Xây dựng danh mục nhiệm vụ KH&CN

1. Các sở, ban, ngành, quận, huyện và cấp tương đương có trách nhiệm tổng hợp danh mục, tổ chức hội đồng KH&CN để xác định nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở;

2. Trên cơ sở ý kiến tư vấn của hội đồng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện và cấp tương đương phê duyệt danh mục nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở sử dụng kinh phí của cơ sở và gửi danh mục nhiệm vụ cấp cơ sở đề xuất sử dụng kinh phí sự nghiệp KH&CN thành phố về Sở Khoa học và Công nghệ xem xét;

3. Sở Khoa học và Công nghệ thành lập hội đồng KH&CN tư vấn xác định danh mục nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở sử dụng kinh phí sự nghiệp KH&CN thành phố. Trên cơ sở ý kiến tư vấn của hội đồng, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở sử dụng kinh phí sự nghiệp KH&CN thành phố;

4. Việc xác định và phê duyệt nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở được thực hiện một lần hoặc hai lần trong năm. Trường hợp có nhiệm vụ đột xuất phát sinh thì Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện và cấp tương đương xem xét quyết định trên cơ sở dự toán được giao.

Điều 38. Quản lý nhiệm vụ KH&CN

1. Các sở, ban, ngành, quận, huyện và cấp tương đương là đơn vị quản lý các nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở;

2. Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn các biểu mẫu và nội dung liên quan đến công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở.

Điều 39. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN

Kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở được đầu tư từ nguồn ngân sách sự nghiệp KH&CN thành phố không quá 100 triệu đồng cho một nhiệm vụ; các nguồn kinh phí khác do Thủ trưởng các sở, ban, ngành, quận, huyện và cấp tương đương bố trí và kinh phí đối ứng của tổ chức chủ trì đề tài (nếu có).

Điều 40. Phê duyệt kinh phí và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm thẩm định, phê duyệt danh mục, dự toán kinh phí và ký hợp đồng để triển khai các nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở thực hiện bằng kinh phí từ nguồn sự nghiệp KH&CN thành phố;

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện và cấp tương đương chịu trách nhiệm thẩm định, phê duyệt danh mục, dự toán kinh phí và ký hợp đồng để triển khai các nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở thực hiện bằng kinh phí của cơ sở.

Điều 41. Thanh quyết toán và thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở được thanh quyết toán khi nghiệm thu xếp loại “đạt” trở lên;

2. Trường hợp nhiệm vụ nghiệm thu “không đạt”, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, quận, huyện và cấp tương đương sẽ quyết định tiếp tục nghiên cứu hay không. Kinh phí nghiên cứu tiếp sẽ do tổ chức chủ trì chịu trách nhiệm thanh toán, thời gian nghiên cứu tiếp không quá 03 tháng;

3. Trường hợp nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở nghiệm thu “không đạt” không được phép nghiên cứu tiếp hoặc sau thời gian nghiên cứu tiếp nghiệm thu “không đạt” sẽ bị thu hồi kinh phí hỗ trợ từ ngân sách. Mức kinh phí thu hồi do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở được thực hiện bằng nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN thành phố hoặc do Thủ trưởng các sở, ban, ngành, quận, huyện và cấp tương đương quyết định đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở được thực hiện bằng nguồn kinh phí của cơ sở;

4. Nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở sau khi nghiệm thu, hoàn chỉnh sản phẩm khoa học, thanh quyết toán kinh phí đầy đủ, đăng ký kết quả nghiên cứu, giao nộp kết quả theo hợp đồng và thực hiện đầy đủ các trách nhiệm khác có liên quan thì được thanh lý hợp đồng theo quy định.

Chương IV

NHIỆM VỤ KH&CN KHÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 42. Đánh giá, thẩm định, đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước

1. Nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước do tổ chức, cá nhân tự phê duyệt, tự tổ chức đánh giá nghiệm thu theo quy định;

2. Trường hợp tổ chức có trụ sở chính trên địa bàn thành phố hoặc cá nhân cư trú trên địa bàn thành phố không có khả năng tự tổ chức đánh giá, nghiệm thu thì có quyền đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ xem xét đánh giá, nghiệm thu theo quy định;

3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước phải được cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN thẩm định trước khi ứng dụng vào sản xuất và đời sống trên địa bàn thành phố nếu có tiềm ẩn yếu tố sau đây:

a) Ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh;

b) Ảnh hưởng đến môi trường;

c) Ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe con người.

4. Trường hợp tổ chức, cá nhân ứng dụng kết quả nghiên cứu không sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố có nội dung thuộc các điểm a, b, c, Khoản 3, Điều này nếu chưa được cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN thẩm định thì phải đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định theo thẩm quyền trước khi triển khai ứng dụng;

5. Tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá nghiệm thu theo quy định ở Khoản 2 hoặc tổ chức, cá nhân ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo quy định tại Khoản 4, Điều này có trách nhiệm:

a) Gửi hồ sơ đề nghị đánh giá nghiệm thu hoặc đề nghị thẩm định đến Sở Khoa học và Công nghệ;

b) Chi trả kinh phí tổ chức đánh giá nghiệm thu, thẩm định.

6. Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước được khuyến khích đăng ký, lưu giữ tại cơ quan thông tin KH&CN quốc gia hoặc Sở Khoa học và Công nghệ;

7. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền đánh giá, thẩm định nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06/3/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước;

8. Các nhiệm vụ KH&CN khác không sử dụng ngân sách sự nghiệp KH&CN thành phố có thể áp dụng quy định tại Điều này để đánh giá nghiệm thu, thẩm định và cấp Giấy xác nhận kết quả theo quy định.

Chương V

TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN

Điều 43. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ

1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt danh mục các nhiệm vụ KH&CN cấp thành phố; danh mục các nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia đề xuất Bộ Khoa học và Công nghệ hỗ trợ kinh phí; danh mục các nhiệm vụ hợp tác với các cơ quan trung ương, các tổ chức KH&CN trong, ngoài nước hoặc với các địa phương khác hằng năm;

2. Tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp, thẩm định kinh phí, phê duyệt thuyết minh, ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN, theo dõi, kiểm tra thực hiện, tổ chức đánh giá, nghiệm thu và công nhận kết quả nghiên cứu theo quy định;

3. Phê duyệt danh mục các nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở sử dụng kinh phí sự nghiệp KH&CN thành phố hằng năm;

4. Phê duyệt danh mục các nhiệm vụ ứng dụng theo phân cấp;

5. Thành lập các hội đồng KH&CN phục vụ công tác quản lý;

6. Hướng dẫn các văn bản pháp luật của nhà nước, các quy trình, biểu mẫu phục vụ cho công tác quản lý các nhiệm vụ KH&CN một cách thống nhất trên địa bàn thành phố;

7. Phối hợp với các ngành, đơn vị trong việc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật đối với các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN;

8. Đối với nhiệm vụ KH&CN hợp tác trong và ngoài nước có sử dụng kinh phí sự nghiệp KH&CN thành phố, nếu không có quy định riêng, Sở Khoa học và Công nghệ quản lý theo quy định về quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp thành phố.

Điều 44. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN

1. Chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi và kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ KH&CN; chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lý nhà nước về thực hiện các điều khoản trong hợp đồng và kết quả nghiên cứu;

2. Tạo điều kiện thuận lợi về hành chính và tổ chức, huy động các phương tiện, cơ sở vật chất kỹ thuật, tài chính cần thiết và kịp thời để triển khai thực hiện hợp đồng nghiên cứu;

3. Chịu trách nhiệm về việc quản lý và sử dụng đúng mục đích, chế độ và có hiệu quả kinh phí được cấp; Có trách nhiệm trong việc thu hồi kinh phí của nhiệm vụ khi bị đình chỉ thực hiện hoặc nộp phạt theo quy định;

4. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ; giao nộp sản phẩm nghiên cứu, thực hiện thanh lý hợp đồng theo quy định với cơ quan quản lý;

5. Tổ chức các hội thảo, hội nghị trong phạm vi nhiệm vụ KH&CN;

6. Tổ chức triển khai áp dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN vào sản xuất và đời sống sau khi nhiệm vụ được nghiệm thu (trường hợp tổ chức chủ trì là đơn vị trực tiếp ứng dụng kết quả) hoặc phối hợp triển khai áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn (trường hợp tổ chức chủ trì không trực tiếp ứng dụng kết quả); thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về hiệu quả ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo quy định;

7. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN được hưởng các quyền lợi liên quan đến kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo quy định của nhà nước.

Điều 45. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN

1. Chịu trách nhiệm về tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ theo đúng các điều khoản cam kết trong hợp đồng;

2. Sử dụng kinh phí được cấp theo quy định của nhà nước và điều hòa nhân sự để triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN; Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất (nếu có) về tình hình triển khai, tình hình sử dụng kinh phí với cơ quan quản lý và thanh quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo quy định của nhà nước;

3. Sau khi nhiệm vụ KH&CN được nghiệm thu, chủ nhiệm nhiệm vụ phải đăng ký và giao nộp kết quả nghiên cứu cho Sở Khoa học và Công nghệ;

4. Được bảo đảm quyền tác giả và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.

Điều 46. Trách nhiệm và quyền hạn của hội đồng KH&CN tư vấn xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, giao trực tiếp, nghiệm thu (gọi tắt là Hội đồng)

1. Hội đồng có số thành viên từ 05 đến 09 người, do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập. Thành viên của hội đồng phải là các chuyên gia khoa học, nhà quản lý có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu trong lĩnh vực KH&CN được giao tư vấn;

2. Mỗi hội đồng có 01 chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, các ủy viên khác, thư ký khoa học và thư ký hành chính;

3. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ có trách nhiệm tư vấn xác định tên, mục tiêu, sản phẩm dự kiến và phương thức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp) đối với từng nhiệm vụ KH&CN lựa chọn;

4. Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp, nghiệm thu có trách nhiệm đánh giá khách quan, trung thực thuyết minh đề cương, kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Hội đồng làm việc dân chủ, công khai, minh bạch và chịu trách nhiệm về nội dung đánh giá của mình. Các thành viên của hội đồng phải có ý kiến nhận xét và đánh giá nhiệm vụ bằng văn bản trong mỗi lần họp;

5. Thành viên hội đồng phải được cung cấp đủ hồ sơ của nhiệm vụ và phải có đủ thời gian để nghiên cứu, ít nhất là 05 ngày trước khi họp hội đồng;

6. Các cá nhân thuộc các trường hợp sau không được là thành viên của các hội đồng:

a) Cá nhân thuộc gia đình ban chủ nhiệm (Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của chủ nhiệm, thành viên chính tham gia thực hiện nhiệm vụ);

b) Cá nhân chủ nhiệm, các cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN;

c) Cá nhân thuộc tổ chức chủ trì nhiệm vụ.

7. Hội đồng chỉ tiến hành làm việc khi có mặt ít nhất 2/3 số thành viên trở lên, trong đó có chủ tịch và 02 ủy viên phản biện.

8. Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ, đơn vị cam kết ứng dụng, cơ quan đặt hàng (nếu có) có trách nhiệm cử đại diện có thẩm quyền tham dự;

9. Các thành viên hội đồng và đại biểu dự họp không được công bố, cung cấp thông tin về nhiệm vụ KH&CN cho người khác khi chưa được sự đồng ý của cơ quan quản lý có thẩm quyền và tổ chức, cá nhân chủ trì. Nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 47. Trách nhiệm của tổ thẩm định

1. Chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thẩm định của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của tổ thẩm định. Các thành viên tổ thẩm định và thư ký có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình thẩm định;

2. Thẩm định sự phù hợp của các nội dung nghiên cứu với kết luận của hội đồng, sự phù hợp của dự toán kinh phí của nhiệm vụ KH&CN với chế độ quy định, định mức kinh tế-kỹ thuật, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước cũng như thời gian cần thiết để thực hiện đối với việc thẩm định Thuyết minh đề cương trước khi ký kết hợp đồng thực hiện; Thẩm định tính đầy đủ, độ tin cậy, tính xác thực của các sản phẩm của nhiệm vụ đối với việc thẩm định kết quả nghiên cứu trước khi nghiệm thu.

Điều 48. Trách nhiệm của chuyên gia tư vấn độc lập

1. Phân tích, đánh giá và đưa ra các ý kiến phản biện đối với các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp về nội dung, mục tiêu nghiên cứu và kết quả cần phải đạt được của nhiệm vụ KH&CN và đánh giá năng lực của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ;

2. Nghiên cứu, đánh giá hồ sơ nhiệm vụ đánh giá, nghiệm thu; có ý kiến về những nội dung đánh giá, các yêu cầu cần bổ sung hoàn thiện và đưa ra mức phân loại của nhiệm vụ;

3. Trong thời gian được mời tư vấn độc lập phải giữ bí mật thông tin về nhiệm vụ được giao; Không được trao đổi với các tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì nhiệm vụ (đối với các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp) hoặc tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ (đối với hồ sơ đánh giá, nghiệm thu) và các tổ chức, cá nhân khác về các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ được mời tư vấn;

4. Hoàn thành báo cáo tư vấn, giữ bí mật các thông tin đánh giá và gửi trực tiếp tới Sở Khoa học và Công nghệ trong phong bì có niêm phong đúng thời hạn quy định.

Chương VI

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 49. Khen thưởng

1. Đối với các nhiệm vụ KH&CN hoàn thành đúng hạn và vượt mức nhiệm vụ đặt ra, tạo nên những kết quả KH&CN xuất sắc được xét khen thưởng theo quy định của Quy chế khen thưởng trong hoạt động KH&CN của thành phố Đà Nẵng;

2. Trong trường hợp cần thiết, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện và cấp tương đương có quy định chi tiết về việc khen thưởng đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở trong phạm vi của ngành, địa phương, đơn vị mình.

Điều 50. Xử lý vi phạm hành chính

Hành vi vi phạm hành chính trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN được xử lý theo Luật xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 64/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động KH&CN, chuyển giao công nghệ; Nghị định số 93/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 64/2013/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 51. Xử lý các trường hợp chậm trễ

1. Các nhiệm vụ KH&CN cấp thành phố chậm nộp thuyết minh đề cương nghiên cứu từ 02 tháng trở lên (không có sự chấp thuận của Sở Khoa học và Công nghệ) so với thời gian quy định tại thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ hoặc biên bản họp hội đồng xét duyệt đề cương nghiên cứu, Sở Khoa học và Công nghệ có quyền thông báo dừng đề tài hoặc tổ chức tuyển chọn tổ chức, cá nhân khác chủ trì thực hiện nhiệm vụ và báo cáo với Ủy ban nhân dân thành phố;

2. Đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp thành phố đã ký hợp đồng mà thực hiện chậm trễ việc báo cáo kết quả nghiên cứu và nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu về Sở Khoa học và Công nghệ chậm quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn (nếu có) thì nhiệm vụ sẽ bị đánh giá xếp loại “không đạt”.

Điều 52. Xử lý các nhiệm vụ KH&CN cấp thành phố được đánh giá “không đạt”

1. Đối với các nhiệm vụ KH&CN được đánh giá “không đạt” thì Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm kiểm tra, xác định nguyên nhân dẫn đến việc đánh giá “không đạt”.

2. Nhiệm vụ KH&CN được đánh giá “không đạt” thì tổ chức, cá nhân chủ trì phải hoàn trả lại toàn bộ kinh phí của nhiệm vụ KH&CN đã được cấp nhưng chưa sử dụng. Đồng thời tùy từng trường hợp cụ thể, tổ chức, cá nhân chủ trì phải hoàn trả kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng như sau:

a) Trường hợp kết quả “không đạt” do nguyên nhân khách quan thì không phải hoàn trả kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng;

b) Trường hợp kết quả “không đạt” do nguyên nhân chủ quan thì tổng mức hoàn trả tối thiểu 40% kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng đối với trường hợp khoán chi đến sản phẩm cuối cùng và tối thiểu 30% kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng đối với trường hợp khoán chi từng phần.

Mức thu hồi cụ thể do Sở Khoa học và Công nghệ xem xét trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

Điều 53. Trường hợp dừng thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp thành phố

1. Dừng thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, giải quyết tài chính và các vấn đề liên quan theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố;

2. Các trường hợp khác, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm kiểm tra, xác định nguyên nhân và trình Ủy ban nhân dân thanh phố ra quyết định dừng thực hiện và thu hồi kinh phí theo quy định, cụ thể:

a) Tổ chức, cá nhân chủ trì phải hoàn trả toàn bộ kinh phí đã được cấp nhưng chưa sử dụng. Đồng thời tùy từng trường hợp cụ thể tổ chức, cá nhân chủ trì phải hoàn trả phần kinh phí đã sử dụng như sau:

- Trường hợp do nguyên nhân khách quan thì không phải hoàn trả kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng;

- Trường hợp do nguyên nhân chủ quan thì tổng mức hoàn trả tối thiểu 40% kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng đối với trường hợp khoán chi đến sản phẩm cuối cùng và tối thiểu 30% kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng đối với trường hợp khoán chi từng phần.

b) Mức thu hồi cụ thể do Sở Khoa học và Công nghệ xem xét trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

Điều 54. Hoàn trả kinh phí

Kinh phí hoàn trả và nộp phạt theo quy định được chuyển vào tài khoản của Sở Khoa học và Công nghệ mở tại Kho bạc nhà nước và nộp lại ngân sách theo quy định.

Điều 55. Xử lý vi phạm đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở

1. Đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở được thực hiện bằng nguồn kinh phí của cơ sở thì việc xử lý vi phạm sẽ do Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện và cấp tương đương quy định trên cơ sở hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ;

2. Đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở được thực hiện bằng nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN thành phố sẽ do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể.

Điều 56. Khiếu nại, tố cáo

Việc khiếu nại, tố cáo vi phạm quy định quản lý nhiệm vụ KH&CN được thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 57. Tổ chức thực hiện

1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này;

2. Các tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách sự nghiệp KH&CN thành phố Đà Nẵng và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy định này.

Điều 58. Bổ sung, hoàn thiện Quy định

Trong quá trình áp dụng Quy định này, trên cơ sở kiến nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân thành phố sẽ xem xét quyết định điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của thành phố./.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 39/2015/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu39/2015/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/12/2015
Ngày hiệu lực31/12/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 39/2015/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 39/2015/QĐ-UBND quản lý các nhiệm vụ khoa học công nghệ thành phố Đà Nẵng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 39/2015/QĐ-UBND quản lý các nhiệm vụ khoa học công nghệ thành phố Đà Nẵng
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu39/2015/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhThành phố Đà Nẵng
              Người kýHuỳnh Đức Thơ
              Ngày ban hành21/12/2015
              Ngày hiệu lực31/12/2015
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcLĩnh vực khác
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật6 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 39/2015/QĐ-UBND quản lý các nhiệm vụ khoa học công nghệ thành phố Đà Nẵng

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 39/2015/QĐ-UBND quản lý các nhiệm vụ khoa học công nghệ thành phố Đà Nẵng

                    • 21/12/2015

                      Văn bản được ban hành

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 31/12/2015

                      Văn bản có hiệu lực

                      Trạng thái: Có hiệu lực