Quyết định 39/2015/QĐ-UBND

Quyết định 39/2015/QĐ-UBND về Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Quyết định 39/2015/QĐ-UBND xác định nhiệm vụ khoa học công nghệ Ninh Bình đã được thay thế bởi Quyết định 03/2019/QĐ-UBND nhiệm vụ khoa học công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước Ninh Bình và được áp dụng kể từ ngày 01/02/2019.

Nội dung toàn văn Quyết định 39/2015/QĐ-UBND xác định nhiệm vụ khoa học công nghệ Ninh Bình


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2015/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 29 tháng 12 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH; TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18/6/2013; Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;

Xét đề nghị của Giám đc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình s 793/TTr-SKHCN ngày 21/12/2015; Báo cáo thẩm định số 276/BC-STP ngày 16/12/2015 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 504/QĐ-UBND ngày 13/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3:
- Bộ KH&CN (đ
báo cáo);
- T.Trực T
nh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các Phó CT UBND t
nh;
- Cục Kiểm tra văn b
n - Bộ Tư pháp;
- UBMTTQ VN tỉnh, Đoàn ĐBQH t
nh;
- Lưu: VT, VP 6,Pg NN. (QP/14Q
Đ).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Dung

 

QUY ĐỊNH

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH; TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số
39/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Ninh Bình)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi là nhiệm vụ khoa học và công nghệ), bao gồm:

a) Đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh (gồm đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ, đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn, sau đây gọi là đề tài);

b) Dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh (sau đây gọi là dự án);

c) Đề án khoa học cấp tỉnh (sau đây gọi là đề án).

2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ng

1. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là đề xuất đặt hàng) là các yêu cầu đặt ra cho khoa học và công nghệ dưới dạng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh nhằm thực hiện yêu cầu của Lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công tác quản lý, phát triển kinh tế - xã hội và phát triển khoa học và công nghệ cho các ngành, các huyện, thành phố và cho tỉnh do các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, đơn vị khác đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh để đặt hàng cho các tổ chức và cá nhân thực hiện.

2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng là đề tài, dự án, đề án khoa học có tên gọi và các mục tiêu thể hiện yêu cầu cơ bản đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ làm căn cứ để Ủy ban nhân dân tỉnh đặt hàng cho tổ chức và cá nhân có đủ năng lực triển khai thực hiện.

3. Tuyển chọn là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh có năng lực và kinh nghiệm tốt nhất để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo đặt hàng của UBND tỉnh thông qua việc xem xét, đánh giá các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn theo những yêu cầu, tiêu chí quy định trong Quy định này.

4. Giao trực tiếp là việc chỉ định tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợp để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo đặt hàng của UBND tỉnh.

Điều 3. Căn cứ để xây dựng đề xuất đặt hàng

1. Các yêu cầu của Lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh;

2. Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh và của các cấp, các ngành trong tỉnh;

3. Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm của tỉnh;

4. Đxuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

5. Những vấn đề khoa học và công nghệ đặc biệt quan trọng nhằm giải quyết yêu cầu khẩn cấp của tỉnh về an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh và phát triển khoa học và công nghệ.

Điều 4. Nguyên tắc xây dựng đề xuất đặt hàng

1. Có đủ căn cứ về tính cấp thiết và triển vọng đóng góp của các kết quả tạo ra vào việc thực hiện nhiệm vụ phát triển ngành, lĩnh vực hoặc địa phương.

2. Đáp ứng các tiêu chí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 1, Điều 27, Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ.

3. Có địa chỉ ứng dụng cho các kết quả tạo ra và được các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố, các tổ chức, đơn vị cam kết sử dụng kết quả tạo ra khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoàn thành. Cơ quan, tổ chức, đơn vị ứng dụng kết quả dự kiến có đủ uy tín và năng lực để tiếp nhận và triển khai một cách hiệu quả sản phẩm tạo ra.

4. Có yêu cầu thời gian (tính từ thời điểm đặt hàng đến thời điểm có kết quả) phù hợp để đảm bảo tính khả thi cho việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Điều 5. Trình tự xác định nhiệm vụ khoa học công nghệ đặt hàng

1. Các Sở, ngành tổng hợp đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý, UBND các huyện, thành phố tổng hợp đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý; xây dựng phê duyệt đxuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và gửi đề xuất đặt hàng cho Sở Khoa học và Công nghệ.

2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ động xây dựng đề xuất đặt hàng cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo những căn cứ quy định tại các khoản 2, 3, 5, Điều 3 Quy định này.

3. Đề xuất đặt hàng được xây dựng theo trình tự quy định tại Điều 10 của Quy định này.

4. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp đề xuất đặt hàng trình Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh xem xét thng nhất xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

5. Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh được thành lập các Hội đồng tư vấn chuyên ngành xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (gọi tắt là hội đồng tư vấn) để xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ và trình Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh.

6. UBND tỉnh xem xét đề xuất của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và công bố công khai danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, đồng thời giao cho Sở Khoa học và Công nghệ công bố công khai trên Trang thông tin điện tử của Sở.

Điều 6. Nguyên tắc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Nguyên tắc chung:

a) Tuyển chọn, giao trực tiếp phải bảo đảm công khai, công bằng, dân chủ, khách quan; kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp phải được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và Trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ.

b) Tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện thông qua Hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh do UBND tỉnh quyết định thành lập.

c) Trong trường hợp cần thiết, UBND tỉnh có thể lấy ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập trước khi quyết định;

d) Việc đánh giá hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp được tiến hành bằng cách chấm điểm theo các nhóm tiêu chí cụ thể quy định tại Điều 26 của Quy định này;

đ) Mỗi cá nhân chỉ được đăng ký chủ nhiệm 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại cùng một thời điểm. Khuyến khích việc hợp tác thực hiện giữa các tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn nhằm huy động được tối đa nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

2. Nguyên tắc tuyển chọn:

a) Đáp ứng các nguyên tắc chung quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Tuyển chọn được áp dụng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nhiều tổ chức và cá nhân có khả năng tham gia thực hiện;

c) Danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, điều kiện, thủ tục tham gia tuyn chọn được thông báo công khai trên Cng thông tin điện tử của tỉnh Trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ trong thời gian 30 ngày để tổ chức và cá nhân tham gia tuyn chọn chun bị h sơ đăng ký.

3. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao trực tiếp phải đáp ứng một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 30 của Luật Khoa học và Công nghệ và đảm bảo các nguyên tắc chung quy định tại Khoản 1 Điều này.

Giao trực tiếp được thực hiện bằng hình thức Sở Khoa học và Công nghệ gửi văn bản đến tổ chức, cá nhân được chỉ định để yêu cầu chuẩn bị hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau khi UBND tỉnh phê duyệt danh mục đặt hàng.

Điều 7. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Các tổ chức khoa học và công nghệ có đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, có chức năng hoạt động phù hợp với nhiệm vụ khoa học và công nghệ; hoặc các tổ chức khác nhưng có chức năng nhiệm vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ khoa học và công nghệ, có con dấu, tài khoản riêng và có đủ điều kiện về nhân lực, vật lực phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu, có quyền tham gia đăng ký tuyển chọn hoặc được giao trực tiếp chủ trì thực hiện.

2. Các tổ chức thuộc một trong các trường hợp sau đây không đủ điều kiện tham gia tuyển chọn hoặc được giao trực tiếp chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

a) Đến thời điểm nộp hồ sơ chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi theo hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trước đây;

b) Không thực hiện nghĩa vụ đăng ký, nộp lưu giữ các kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; không báo cáo ứng dụng kết quả của nhiệm vụ theo quy định;

c) Nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh khác chậm so với thời hạn kết thúc hợp đồng nghiên cứu trên 30 ngày mà không có ý kiến chấp thuận của UBND tỉnh sẽ không được tham gia tuyển chọn, xét giao trực tiếp trong thời hạn 01 năm kể từ ngày thanh lý hợp đồng;

d) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ hoặc sau khi kết thúc mà không triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất, đời sống theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và yêu cầu của bên đặt hàng, không được đăng ký tham gia tuyn chọn, giao trực tiếp trong thời gian 03 năm, tính từ thời điểm đã hoàn thành các yêu cầu theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.

3. Đối với cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu:

a) Có trình độ đại học trở lên;

b) Có chuyên môn hoặc vị trí công tác phù hợp và đang hoạt động trong cùng lĩnh vực khoa học với nhiệm vụ trong 03 năm gần đây, tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

c) Là người chủ trì hoặc tham gia chính xây dựng thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

d) Có đủ khả năng trực tiếp tổ chức thực hiện và bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện công việc nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

4. Cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây không đủ điều kiện tham gia đăng ký tuyển chọn, xét giao trực tiếp làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

a) Đến thời đim hết hạn nộp hsơ vẫn đang làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh;

b) Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh chậm theo quy định hiện hành trên 30 ngày mà không có ý kiến chp thuận của UBND tỉnh sẽ không được tham gia đăng ký tuyn chọn, giao trực tiếp trong thời gian 02 năm kể từ ngày thanh lý hợp đồng;

c) Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá nghiệm thu ở mức “không đạt” mà không được UBND tỉnh gia hạn thời gian thực hiện đhoàn chỉnh kết quả hoặc được gia hạn nhưng hết thời hạn cho phép vẫn chưa hoàn thành kết quả sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn 03 năm kể từ ngày thanh lý hợp đồng;

d) Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện và truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn 05 năm ktừ ngày đã hoàn thành các yêu cầu theo quyết định của cơ quan có thm quyn.

Chương II

YÊU CẦU ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH

Điều 8. Yêu cầu đối với đề tài, dự án

1. Yêu cầu chung:

a) Có tính cấp thiết hoặc tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh của tỉnh;

b) Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ trong phạm vi tỉnh;

c) Không trùng lặp về nội dung với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đã và đang thực hiện;

d) Có địa chỉ ứng dụng cụ thể.

2. Yêu cu riêng đi với đ tài:

a) Đề tài trong lĩnh vực khoa học công nghệ và kỹ thuật (sau đây gọi là đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ) phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học công nghệ dự kiến: có triển vọng tạo sự chuyển biến về năng suất, chất lượng, hiệu quả nhưng chưa được nghiên cứu, ứng dụng ở tỉnh; được hoàn thành ở dạng mẫu và sẵn sàng chuyển sang giai đoạn sản xuất thử nghiệm; ưu tiên các đề tài có khả năng được cấp bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc bằng bảo hộ ging cây trng;

- Có phương án khả thi đphát triển công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm.

b) Đối với đề tài trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn: Kết quả đảm bảo tạo ra được luận cứ khoa học, giải pháp kịp thời cho việc giải quyết vấn đề thực tiễn trong hoạch định và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, pháp luật của Nhà nước trên địa bàn tỉnh.

c) Đối với đề tài trong các lĩnh vực khác: Sản phẩm khoa học và công nghệ đảm bảo tính mới, tính tiên tiến so với các kết quả đã được tạo ra tại tỉnh hoặc có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và an sinh xã hội của tỉnh.

3. Yêu cầu riêng đối với dự án:

a) Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ trong dự án phải có xuất xứ từ kết quả nghiên cứu của đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ đã được Hội đồng Khoa học và Công nghệ chuyên ngành cấp tỉnh, cấp bộ, cấp quốc gia đánh giá, nghiệm thu và kiến nghị triển khai áp dụng hoặc là kết quả khai thác sáng chế hoặc giải pháp hữu ích; kết quả khoa học và công nghệ chuyển giao ở trong nước hoặc nước ngoài;

b) Kết quả dự kiến của dự án (Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ): Đảm bảo tính ổn định ở quy mô sản xuất loạt nhỏ và có tính khả thi trong ứng dụng hoặc phát triển sản phẩm ở quy mô sản xuất hàng loạt;

c) Có khả năng huy động được nguồn kinh phí để thực hiện thông qua sự cam kết hợp tác với doanh nghiệp hoặc tổ chức, cá nhân có nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước.

Điều 9. Yêu cầu đối với đề án khoa học

Kết quả nghiên cứu là những đề xuất hoặc dự thảo cơ chế chính sách, quy trình, quy phạm, văn bản pháp luật với đầy đủ luận cứ khoa học và thực tiễn phục vụ việc hoạch định và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, pháp luật của Nhà nước.

Chương III

TỔ CHỨC XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 10. Xây dựng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Trên cơ sở định hướng phát triển khoa học và công nghệ ưu tiên của tỉnh hoặc theo tính cấp thiết của các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố thông báo để các tổ chức gửi đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Đxuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các tổ chức, cá nhân được lập theo Mu A1-ĐXNV, của phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định này.

2. Các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố tổng hợp các đề xuất nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức và giao cho Hội đồng khoa học xem xét tư vấn cho lãnh đạo Sở, ngành, huyện, thành phố xác định đề xuất đặt hàng.

3. Hội đồng khoa học của các Sở, ngành, huyện, thành phố có thể thành lập các Hội đồng tư vấn chuyên ngành hoặc lấy ý kiến chuyên gia trong quá trình xem xét, xác định đề xuất đặt hàng.

4. Trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng Khoa học, các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố hoàn thiện đề xuất đặt hàng và ký văn bản đặt hàng với UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ).

5. Đề xuất đặt hàng của các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố gửi Sở Khoa học và Công nghệ gồm:

a) Đề xuất đặt hàng được xây dựng theo các mẫu của phụ lục 1, ban hành kèm theo Quy định này: đề tài theo Mu B1-ĐXĐH; dự án sản xuất thử nghiệm theo Mu B2-ĐXĐH; đề án khoa học theo Mu B3-ĐXĐH.

b) Biên bản làm việc của Hội đồng Khoa học đối với đề xuất đặt hàng

6. Sở Khoa học và Công nghệ chủ động tổng hợp đề xuất của các tổ chức khoa học và công nghệ ngoài tỉnh và dựa trên những vấn đề khoa học và công nghệ cần giải quyết theo các căn cứ quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 5 Điu 3 Quy định này đxây dựng thành đề xuất đặt hàng.

Điều 11. Tổng hợp đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, đánh giá sơ bộ về tính đầy đủ và cấp thiết của đề xuất đặt hàng.

2. Đề xuất đặt hàng được đánh giá “Đạt yêu cầu” khi đáp ứng các yêu cầu sau:

- Đầy đủ thông tin trong Phiếu đề xuất đặt hàng;

- Có đủ cơ sở về tính cấp thiết, tính khả thi của nhiệm vụ đề xuất;

- Không trùng lắp với những nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã và đang thực hiện (Căn cứ kết quả tra cứu thông tin theo Mu C0-KQTrC ban hành kèm theo Quy định này của các đề tài, dự án sử dụng ngân sách nhà nước có liên quan đã và đang thực hiện đối với đề xuất đặt hàng dưới hình thức đề tài, dự án).

3. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp đề xuất đặt hàng được đánh giá “Đạt yêu cầu” báo cáo Hội đồng Khoa học tỉnh.

Điều 12. Nội dung thể hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng

1. Nội dung của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng được thể hiện qua tên gọi và 02 mục: Định hướng mục tiêu và Yêu cu đối với kết quả, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu quy định tại các Điều 8, 9 Quy định này.

2. Mục Yêu cầu đối với kết quả cần bao gồm các thông số kỹ thuật, yêu cầu về số lượng, chất lượng hoặc chỉ tiêu định lượng, định tính cụ thể của sản phẩm tạo ra. Tùy theo từng loại hình nhiệm vụ khoa học và công nghệ các yêu cầu này cần được thể hiện như sau:

a) Đối với đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ: các yêu cầu đối với công nghệ hoặc sản phẩm ở giai đoạn tạo sản phẩm mẫu và các yêu cầu đối với phương án phát triển công nghệ hoặc sản phẩm khoa học công nghệ trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm.

b) Đối với dự án: các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cn đạt của sản phẩm và quy mô sản xuất thử nghiệm.

c) Đối với đề tài khoa học xã hội và nhân văn, đán: các yêu cầu về tính khoa học và tính thực tiễn của sản phẩm và các yêu cầu khác.

Điều 13. Thành lập hội đồng Khoa học công nghệ và hội đồng tư vấn

1. UBND tỉnh thành lập Hội đồng Khoa học và công nghệ tỉnh để xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ dưới các hình thức đề tài, dự án, đề án.

Hội đồng Khoa học và công nghệ tỉnh có 15 - 17 thành viên. Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo UBND tỉnh. Các thành viên khác của Hội đồng là lãnh đạo các Sở, ngành và một số chuyên gia do UBND tỉnh xem xét quyết định. Hội đồng có tổ thư ký giúp việc 3 người gồm chuyên viên của Văn phòng UBND tỉnh và Sở Khoa học và Công nghệ.

2. Chủ tịch Hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tư vấn theo chuyên ngành khoa học và công nghệ phù hợp với lĩnh vực của đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Hội đồng có thể tư vấn cho một hoặc một số đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong cùng lĩnh vực hoặc chuyên ngành khoa học và công nghệ.

3. Hội đồng tư vấn có Chủ tịch, các thành viên và thư ký hội đồng. Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ. Các thành viên của hội đồng tư vấn là lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành; các chuyên gia, cán bộ quản lý có uy tín, có tinh thần trách nhiệm, có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành khoa học và công nghệ được giao tư vấn và có ít nhất 5 năm kinh nghiệm hoạt động gần đây trong chuyên ngành khoa học được giao tư vấn. Thư ký hội đồng là chuyên viên của Sở Khoa học và Công nghệ.

4. Hội đồng tư vấn xác định đề tài, dự án có 07 thành viên. Cơ cấu hội đồng gồm: 01-02 thành viên là lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành; 02 - 03 thành viên là các chuyên gia; 02 thành viên thuộc cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp hoặc các tổ chức khác có liên quan hoặc dự kiến thụ hưởng kết quả nghiên cứu; 01 thành viên là thư ký hội đồng.

5. Hội đồng tư vấn xác định đề án có 07 thành viên. Cơ cấu hội đồng gồm: 01 - 02 thành viên là lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành; 01-02 thành viên là các chuyên gia; 03 thành viên thuộc cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức khác có liên quan; 01 thành viên là thư ký hội đồng.

6. Trường hợp đặc biệt do tính chất phức tạp hoặc yêu cầu đặc thù của đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Chủ tịch Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần hội đồng khác với quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều này.

Điều 14. Phương thức làm việc của Hội đồng khoa học công nghệ và Hội đồng tư vấn

1. Phiên họp của hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của hội đồng, trong đó phải có Chủ tịch Hội đồng.

2. Trường hợp Chủ tịch hội đồng vì lý do đặc biệt vắng mặt, Chủ tịch hội đồng ủy quyền bằng văn bản cho phó Chủ tịch chủ trì phiên họp. Đối với Hội đồng tư vấn, việc Chủ tịch Hội đồng vắng mặt và ủy quyền phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng khoa học công nghệ tỉnh.

3. Thành viên hội đồng có trách nhiệm:

a) Nghiên cứu tài liệu do Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp và chuẩn bị ý kiến nhận xét đánh giá đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu của phụ lục 1, ban hành kèm theo quy định này: Mu C1-TVHĐ đối với đề tài, dự án; Mu C2-TVHĐ đối với đề án;

b) Các thành viên hội đồng có trách nhiệm chỉnh sửa hoặc xây dựng các nội dung mới cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ dự kiến đặt hàng để thảo luận trong cuộc họp của hội đồng.

4. Tài liệu được gửi đến các thành viên hội đồng ít nhất 03 ngày làm việc trước phiên họp hội đồng. Tài liệu gồm:

a) Đxuất đặt hàng và ý kiến tư vấn của Hội đồng khoa học và công nghệ cơ sở hoặc ý kiến chuyên gia

b) Trích lục yêu cầu quy định tại các Điều 8, 9 và 12 của Quy định này;

c) Các biểu mẫu, phụ lục cần thiết phù hợp với đề xuất đặt hàng nêu tại Khoản 2 Điều này;

d) Kết quả tra cứu thông tin (theo Mu C0-KQTrC ban hành kèm theo Quy định này) của các đề tài, dự án sử dụng ngân sách nhà nước có liên quan đã và đang thực hiện đối với đề xuất đặt hàng dưới hình thức đề tài, dự án;

đ) Tài liệu chuyên môn liên quan khác (nếu có).

5. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Các ý kiến kết luận của hội đồng được thông qua khi trên 3/4 số thành viên của hội đồng có mặt nhất trí bằng hình thức biểu quyết trực tiếp hoặc bỏ phiếu kín.

6. Các ý kiến khác nhau của thành viên được thư ký của hội đồng tổng hợp để hội đồng thảo luận và biểu quyết thông qua. Thành viên hội đồng có thể yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của hội đồng. Thành viên hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Hội đồng.

7. Đại diện các cơ quan, tổ chức, đơn vị có đề xuất đặt hàng được mời tham dự phiên họp của hội đồng tư vấn.

Điều 15. Trình tự, thủ tục phiên họp của Hội đồng khoa học công nghệ và Hội đồng tư vấn

1. Thư ký Hội đồng công bố quyết định thành lập hội đồng.

2. Chủ tịch hội đồng hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch hội đồng ủy quyền tóm tắt các yêu cầu đối với hội đồng và chủ trì các phiên họp của hội đng.

3. Hội đồng bầu ban kiểm phiếu để tổng hợp ý kiến của các thành viên hội đồng.

4. Các thành viên hội đồng thảo luận theo các nội dung tương ứng với hình thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại các Điều 16, 17 của Quy định này.

5. Các thành viên hội đồng đánh giá đề xuất đặt hàng và bỏ Phiếu xét chọn đề xuất đặt hàng theo mẫu của phụ lục 1, ban hành kèm theo Quy định này: Mu C1- PXC đối với đề tài, dự án, đề án;

Đề xuất đặt hàng được đề nghị "thực hiện" khi tất cả các nội dung trong Phiếu đánh giá được đánh giá "đạt yêu cầu" và đề nghị "không thực hiện" khi một trong các nội dung trên được đánh giá "không đạt yêu cu".

6. Ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên hội đồng theo Mu C3-BBKP, phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định này và công b công khai kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp của hội đng.

7. Đối với đề xuất đặt hàng được đề nghị "thực hiện", các thành viên Hội đồng thống nhất các nội dung dự kiến của nhiệm vụ khoa học công nghệ đặt hàng. Hội đồng chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện các mục của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng theo các yêu cầu quy định tại Điều 12 Quy định này.

8. Đối với đề tài, dự án và đề án đặt hàng, Hội đồng kiến nghị về phương thức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp).

9. Đối với đề xuất đặt hàng được đề nghị "không thực hiện" hội đồng thống nhất ý kiến đánh giá về lý do không đề nghị thực hiện.

10. Hội đng tiến hành xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho từng đề xuất đặt hàng theo các bước quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều này trong trường hợp có 02 hoặc nhiều đề xuất đặt hàng và biểu quyết việc xếp thứ tự ưu tiên cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng.

11. Thư ký Hội đồng lập biên bản làm việc của hội đồng theo Mu D1-BBHĐ, phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 16. Nội dung thảo luận của Hội đồng Khoa học công nghệ và Hội đồng tư vấn xác định đề tài, dự án

Các thành viên hội đồng phân tích, thảo luận và đánh giá đề xuất đặt hàng về các nội dung sau:

1. Tính cấp thiết, tầm quan trọng của việc thực hiện đề tài, dự án, tác động và ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế-xã hội của tỉnh.

2. Mục tiêu, tầm quan trọng của vấn đề khoa học và công nghệ đặt ra trong nhiệm vụ đề xuất.

3. Khả năng không trùng lắp của đề tài, dự án với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã và đang thực hiện.

4. Yêu cầu các kết quả chính và chỉ tiêu cần đạt;

5. Địa chỉ ứng dụng các kết quả tạo ra.

6. Khả năng huy động được nguồn kinh phí ngoài ngân sách để thực hiện đối với dự án sản xuất thử nghiệm.

7. Yêu cầu đối với thời gian để đạt được các kết quả

Điều 17. Nội dung thảo luận của Hội đồng Khoa học công nghệ và Hội đồng tư vấn xác định đề án

Các thành viên hội đồng phân tích, thảo luận và đánh giá đề xuất đặt hàng về các nội dung sau:

1. Tính cấp thiết và triển vọng ứng dụng của các kết quả vào việc xây dựng và hoạch định chính sách của các cơ quan quản lý.

2. Yêu cầu các kết quả chính và chỉ tiêu cần đạt.

3. Nhu cầu cần thiết phải huy động nguồn lực của tỉnh cho việc thực hiện đề án.

4. Yêu cầu đối với thời gian để đạt được các kết quả

Điều 18. Phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng

1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi có kết quả làm việc của các hội đồng tư vấn, Sở Khoa học và Công nghệ rà soát trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng, xem xét các ý kiến tư vấn của hội đồng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng theo các yêu cầu nêu tại các Điều 8, 9 Quy định này. Trường hợp cần thiết Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức lấy ý kiến tư vấn của 01 đến 02 chuyên gia tư vấn độc lập hoặc đề nghị Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh thành lập hội đồng tư vấn khác để xác định lại nhiệm vụ khoa học và công nghệ và lấy ý kiến của các cơ quan liên quan.

2. Trên cơ sở kết quả rà soát và ý kiến tư vấn (nếu có) quy định tại Khoản 1 Điều này, Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng danh mục dự kiến đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ báo cáo Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh.

Báo cáo của Sở Khoa học và Công nghệ với Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh bao gồm toàn bộ đề xuất của các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố các cơ quan đơn vị và danh mục dự kiến do các Hội đồng tư vấn đề xuất.

3. Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh tham khảo danh mục dự kiến do các Hội đồng tư vấn đề nghị, xem xét lại toàn bộ danh mục đề xuất và thảo luận thống nhất danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng; Đồng thời xác định rõ nhiệm vụ nào thực hiện theo phương thức tuyển chọn, nhiệm vụ nào theo phương thức giao trực tiếp và tổ chức được giao trực tiếp.

4. Trên cơ sở thống nhất đề xuất nhiệm vụ đặt hàng của Hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng.

5. Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng của UBND tỉnh được thông báo công khai trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh và Trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ, đồng thời gửi cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị có đề xuất đặt hàng.

Chương IV

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THAM GIA TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 19. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Tổ chức và cá nhân chuẩn bị hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hướng dẫn và các Biểu mẫu của Phụ lục 2 kèm theo Quy định này:

1. Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Biu B1-1-ĐON).

2. Thuyết minh đề tài (Biểu B1-2a-TMĐTCN hoặc Biểu B1-2b-TMĐTXH); thuyết minh dự án (Biểu B1-2c-TMDA); thuyết minh đề án (Biểu B1-2d-TMĐA).

3. Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Biểu B1-3-LLTC); gửi kèm theo kết quả đánh giá hoạt động hàng năm của tổ chức khoa học và công nghệ (nếu có).

4. Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm và các cá nhân đăng ký thực hiện chính nhiệm vụ khoa học và công nghệ có xác nhận của cơ quan quản lý nhân sự (Biểu B1-4-LLCN).

5. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

6. Sơ yếu lý lịch khoa học của chuyên gia nước ngoài kèm theo giấy xác nhận về mức lương chuyên gia (trường hợp thuê chuyên gia nước ngoài).

7. Văn bản xác nhận về sự đồng ý của các tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có), (Biểu B1-5-PHNC).

8. Văn bản chứng minh năng lực về nhân lực khoa học và công nghệ, trang thiết bị của đơn vị phối hợp và khả năng huy động vốn từ nguồn khác để thực hiện (trường hợp có đơn vị phối hợp, huy động vốn từ nguồn khác).

9. Văn bản pháp lý cam kết và giải trình khả năng huy động vốn từ các nguồn ngoài ngân sách nhà nước (báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong 02 - 03 năm gần nhất; cam kết cho vay vốn hoặc bảo lãnh vay vốn của các tổ chức tín dụng; cam kết pháp lý và giấy tờ xác nhận về việc đóng góp vốn của tổ chức chủ trì và các tổ chức tham gia dự án).

10. Báo giá thiết bị, nguyên vật liệu chính cần mua sắm để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Điều 20. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Bộ hồ sơ gửi đăng ký tham gia tuyn chọn, giao trực tiếp gồm: 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, cỡ ch14; 01 bản điện tử của hồ sơ ghi trên đĩa quang (dạng PDF, không đặt mật khẩu) và 14 bản sao bộ hồ sơ gốc được đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong và bên ngoài ghi rõ như sau:

a) Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ (tên, mã số của chương trình - nếu có);

b) Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì và tổ chức tham gia phối hợp thực hiện (chỉ ghi danh sách tổ chức đã có xác nhận tham gia phối hợp);

c) Họ tên của cá nhân đăng ký chủ nhiệm và danh sách cá nhân tham gia chính thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

d) Danh mục tài liệu có trong hồ sơ.

2. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Sở Khoa học và Công nghệ.

3. Ngày chứng thực nhận hồ sơ là ngày ghi ở dấu của bưu điện (trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc dấu đến của Sở Khoa học và Công nghệ (trường hợp nộp trực tiếp).

4. Thời hạn nộp hồ sơ là 30 ngày, tính từ ngày UBND tỉnh quyết định phê duyệt danh mục đặt hàng. Những hồ sơ nộp chậm hơn thời hạn trên sẽ không được tham gia tuyn chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Trong thời hạn quy định nộp hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp có quyền rút hồ sơ đã nộp để thay bằng hồ sơ mới hoặc bổ sung hồ sơ đã nộp. Việc thay hồ sơ mới và bổ sung hồ sơ phải hoàn tất trước thời hạn nộp hồ sơ theo quy định; văn bản bổ sung là bộ phận cấu thành của hồ sơ.

Điều 21. Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Kết thúc thời hạn nhận hồ sơ đăng ký trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ với sự tham dự của đại diện các cơ quan liên quan (nếu cần), đại diện tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp.

2. Hồ sơ hợp lệ được đưa vào xem xét, đánh giá là hồ sơ được chuẩn bị theo đúng các biểu mẫu và đáp ứng được các yêu cầu quy định tại Điều 7, Điều 19 và Điều 20 của Quy định này.

3. Kết quả mở hồ sơ được ghi thành biên bản theo mẫu Biểu B2-1-BBHS của Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy định này.

Chương V

HỘI ĐỒNG TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP VÀ TỔ THẨM ĐỊNH KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 22. Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp và tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp và tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định.

2. Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có 09 thành viên gồm chủ tịch, phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, 01 ủy viên thư ký hội đồng và các ủy viên trong đó:

a) 06 thành viên là các chuyên gia có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu chuyên sâu chuyên ngành khoa học được giao tư vấn và có ít nhất 5 năm kinh nghiệm hoạt động gần đây trong chuyên ngành khoa học được giao tư vấn;

b) 03 thành viên là đại diện Sở, ngành hoặc huyện, thành phố đề xuất đặt hàng, cơ quan quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh có năng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn;

c) Hội đồng có 01 thư ký hành chính giúp việc không phải là thành viên của Hội đồng.

3. Trường hợp đặc biệt, cần nhiều thành viên hơn Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có thể quyết định số lượng thành viên nhiều hơn so với quy định tại Khoản 2 Điều này.

4. Cá nhân thuộc các trường hợp sau không được là thành viên hội đồng đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp:

a) Cá nhân đăng ký chủ nhiệm hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

b) Cá nhân thuộc tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

5. Các chuyên gia, các ủy viên phản biện đã tham gia hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ được ưu tiên mời tham gia hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tương ứng.

6. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ giao trực tiếp, thành viên hội đồng có thể là cán bộ đang công tác tại tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ, nhưng không quá 01 người và không được làm chủ tịch, phó chủ tịch Hội đồng, hoặc ủy viên phản biện.

7. Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi là tổ thẩm định) có 05 - 07 thành viên, trong đó:

a) Tổ trưởng tổ thẩm định là Giám đốc hoặc Phó giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ phụ trách lĩnh vực chuyên môn được giao quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

b) 01 thành viên là đại diện Sở tài chính;

c) 01- 02 thành viên là Phó Chủ tịch, chuyên gia phản biện, ủy viên của Hội đng tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

d) 01 - 02 thành viên là Trưởng hoặc phó trưởng phòng Quản lý Khoa học, Kế hoạch - Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ.

e) Tổ thẩm định có 01 Chuyên viên của Phòng Quản lý Khoa học, Sở Khoa học và Công nghệ làm thư ký hành chính giúp việc nhưng không phải là thành viên của Tổ thẩm định.

8. Hội đồng và tổ thẩm định làm việc theo nguyên tắc, trình tự và nội dung quy định tại Điều 24, Điều 25, Điều 26 và Điều 27 của Quy định này.

Điều 23. Chuẩn bị cho các phiên họp của hội đồng

1. Thư ký hành chính có trách nhiệm chuẩn bị và gửi tài liệu tới tất cả thành viên hội đồng hoặc thành viên tổ thẩm định tối thiểu là 03 ngày làm việc trước phiên họp đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp và 02 ngày làm việc trước phiên họp thẩm định.

2. Hồ sơ phục vụ của phiên họp đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp:

a) Quyết định thành lập hội đồng và danh sách kèm theo;

b) Trích lục danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt;

c) Bản sao hồ sơ gốc hoặc bản điện tử của hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc giao trực tiếp;

d) Phiếu nhận xét đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo các mẫu Biu của Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy định này: đề tài (Biểu B2-2a-NXĐGĐTCN hoặc Biểu B2-2b-NXĐGĐTXH/ĐGĐA); dự án (Biểu B2-2c-NXĐGDA);

đ) Tài liệu liên quan khác.

3. Hồ sơ phục vụ phiên họp thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

a) Bản giải trình của đơn vị đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ các nội dung đã chỉnh sửa kèm theo thuyết minh và dự toán chi tiết;

b) Biên bản của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp;

c) Phiếu thẩm định theo các mẫu Biểu của Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quy định này: đề tài/đề án (Biểu B3-1a-TĐĐT/A); dự án (Biểu B3-1b-TĐDA);

d) Các hồ sơ khác có liên quan.

Điều 24. Nguyên tắc làm việc và trách nhiệm của hội đồng

1. Nguyên tắc làm việc của hội đồng:

a) Phải có mặt ít nhất 2/3 sthành viên hội đồng, trong đó có chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và ủy viên thư ký hội đồng;

b) Khi thư ký hành chính đã nhận được đầy đủ ý kiến nhận xét bằng văn bản của các thành viên hội đồng;

c) Chủ tịch hội đồng chủ trì các phiên họp hội đng;

d) Thư ký hội đồng ghi chép ý kiến chuyên môn của các thành viên và kết luận của hội đồng trong biên bản làm việc và các văn bản liên quan của hội đng.

2. Trách nhiệm của các thành viên hội đồng:

a) Gửi ý kiến nhận xét bằng văn bản đối với từng hồ sơ đăng ký tham gia tuyn chọn, giao trực tiếp tới thư ký hành chính của hội đồng trước phiên họp đánh giá của hội đồng;

b) Đánh giá một cách trung thực, khách quan và công bằng; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của hội đồng. Các thành viên hội đồng và thư ký hành chính hội đồng có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá hồ sơ tuyn chọn, giao trực tiếp;

c) Nghiên cứu, phân tích từng nội dung và thông tin đã kê khai trong hsơ; nhận xét đánh giá mặt mạnh, mặt yếu và đánh giá chung từng hồ sơ theo các yêu cu đã quy định; viết nhận xét - đánh giá và luận giải cho việc đánh giá; cho đim theo các tiêu chí tại biểu mẫu quy định;

d) Chấm điểm độc lập theo các nhóm tiêu chí đánh giá và thang điểm quy định. Trước khi chấm điểm, hội đồng thảo luận chung để thống nhất quan điểm, phương thức cho điểm đối với từng tiêu chí;

đ) Kiến nghị phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Điều 25. Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng

1. Thư ký Hội đồng đọc quyết định thành lập hội đồng, biên bản mở hồ sơ, giới thiệu thành phần hội đồng và các đại biểu tham dự.

2. Đại diện Sở Khoa học và Công nghệ nêu những yêu cầu và nội dung chủ yếu về việc tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

3. Hội đồng trao đổi thống nhất nguyên tắc làm việc và bầu Ban kim phiếu của hội đồng.

4. Cá nhân được tổ chức đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cử làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ trình bày tóm tắt trước hội đng về đề cương nghiên cứu, đề xuất phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần, trả lời các câu hỏi của thành viên hội đồng (nếu có) và không tiếp tục tham dự phiên họp của hội đồng.

5. Hội đồng tiến hành đánh giá các hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp:

a) Các ủy viên phản biện, ủy viên hội đồng trình bày nhận xét đánh giá từng hồ sơ và so sánh giữa các hồ sơ đăng ký cùng 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo các tiêu chí quy định tại Điều 26 của Quy định này;

b) Thư ký Hội đồng đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) để hội đồng xem xét, tham khảo;

c) Hội đồng thảo luận, đánh giá từng hồ sơ theo các tiêu chí đánh giá quy định. Trong quá trình thảo luận hội đồng có thể nêu câu hỏi đối với các ủy viên phản biện, ủy viên hội đồng về ý kiến nhận xét;

d) Hội đồng cho điểm độc lập từng hồ sơ theo các tiêu chí, thang điểm quy định tại các mẫu Biểu hướng dẫn của Phụ lục 3 kèm theo Quy định này: đề tài (Biểu B2-2a-NXĐGĐTCN hoặc Biểu B2-2b-NXĐGĐTXH/ĐGĐA); dự án (Biểu B2-2c-NXĐGDA);

đ) Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 03 người là ủy viên của hội đồng, trong đó có trưởng ban kiểm phiếu và 02 thành viên.

6. Thư ký hành chính của hội đồng giúp ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả bỏ phiếu đánh giá của các thành viên hội đồng theo mẫu Biểu B2-3-KPNXĐG và xếp hạng các hồ sơ được đánh giá có tổng số điểm trung bình từ cao xuống thấp theo mẫu Biểu B2-4-THKP của Phụ lục 3 kèm theo Quy định này.

7. Hội đồng công bố công khai kết quả chấm điểm đánh giá và thông qua biên bản làm việc của hội đồng, kiến nghị tổ chức và cá nhân trúng tuyển hoặc được giao trực tiếp chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

a) Tổ chức, cá nhân được hội đồng đề nghị trúng tuyển là tổ chức, cá nhân có hồ sơ được xếp hạng với tổng số điểm trung bình của các tiêu chí cao nhất và phải đạt từ 70/100 đim trở lên. Trong đó không có tiêu chí nào có quá 1/3 sthành viên hội đồng có mặt cho 0 điểm;

b) Đối với các hồ sơ có tổng số điểm trung bình bằng nhau thì điểm cao hơn của chủ tịch hội đồng (hoặc điểm cao hơn của Phó Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt) được ưu tiên để xếp hạng.

8. Hội đồng thảo luận để thống nhất kiến nghị:

a) Những điểm cần bổ sung, sửa đổi trong thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các sản phẩm khoa học và công nghệ chính với những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương ứng phải đạt;

b) Số lượng chuyên gia cần thiết để tham gia thực hiện;

c) Phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi tng phần;

d) Lưu ý những điểm cần chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ của tổ chức và cá nhân được hội đồng đề nghị trúng tuyển hoặc giao trực tiếp.

9. Thư ký Hội đồng hoàn thiện biên bản làm việc theo mẫu Biểu B2-5-BBHĐ của Phụ lục 3 kèm theo Quy định này.

Điều 26. Đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá, chấm điểm tối đa 100 điểm theo các nhóm tiêu chí và thang điểm sau:

1. Đtài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ:

a) Đánh giá tổng quan (điểm tối đa 8);

b) Nội dung, phương pháp nghiên cứu và kthuật sử dụng (điểm tối đa 24);

c) Tính mới, tính đủ của sản phẩm khoa học và công nghệ (điểm tối đa 16);

d) Phương án chuyển giao ứng dụng các sản phẩm và phương án tổ chức để triển khai ứng dụng sản phẩm (điểm ti đa 16);

đ) Tính khả thi về kế hoạch và kinh phí thực hiện (điểm tối đa 20);

e) Năng lực của tổ chức và các cá nhân tham gia (điểm tối đa 16).

2. Đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn và đề án khoa học:

a) Tổng quan tình hình nghiên cứu (điểm tối đa 12);

b) Nội dung và hoạt động hỗ trợ nghiên cứu (điểm ti đa 12);

c) Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu (điểm tối đa 12);

d) Tính khả thi về kế hoạch và kinh phí thực hiện (điểm tối đa 20);

đ) Tính mới của sản phẩm, lợi ích kết quả của đề tài và phương án chuyển giao sản phẩm, kết quả nghiên cứu (điểm tối đa 24);

e) Năng lực và kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện (điểm tối đa 20).

3. Dự án sản xuất thử nghiệm:

a) Tổng quan về các vấn đề công nghệ và thị trường của dự án (điểm tối đa 8);

b) Nội dung và phương án triển khai (điểm tối đa 24);

c) Tính mới và tính khả thi của công nghệ (điểm tối đa 12);

d) Khả năng phát triển và hiệu quả kinh tế-xã hội dự kiến của dự án (điểm tối đa 16);

đ) Phương án tài chính (điểm tối đa 24);

e) Năng lực thực hiện (điểm tối đa 16).

Điều 27. Nguyên tắc làm việc và trách nhiệm của tổ thẩm định

1. Nguyên tắc làm việc của tổ thẩm định:

a) Phải có mặt ít nhất 4/5 số thành viên tổ thẩm định, trong đó phải có thành viên thuộc hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

b) Tổ trưởng tthẩm định chủ trì phiên họp. Trong trường hợp tổ trưởng tổ thẩm định vắng mặt, tổ phó được ủy quyền chủ trì phiên họp.

2. Trách nhiệm của tổ thẩm định:

a) Chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thẩm định của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của tthẩm định. Các thành viên tổ thẩm định và thư ký hành chính có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình thẩm định kinh phí;

b) Thẩm định sự phù hợp của các nội dung nghiên cứu với kết luận của hội đồng, dự toán kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ với chế độ quy định, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước do các cơ quan có thm quyền ban hành để xác định: chi phí công cho các thành viên thực hiện; chi phí thuê chuyên gia trong/ngoài nước; kinh phí hỗ trợ mua nguyên vật liệu, thiết bị và các khoản chi khác cũng như thời gian cần thiết để thực hiện;

c) Tổ thẩm định thảo luận chung để kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (bao gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác), thời gian thực hiện và phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần. Tổ chức kiểm tra, xác minh phần kinh phí đối ứng (ngoài ngân sách nhà nước) của tổ chức đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp.

3. Tthẩm định có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và đề xuất phương án xử lý những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết phát sinh trong quá trình thẩm định để Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định trong các trường hợp sau:

a) Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được chỉnh sửa sau khi họp Hội đồng có sự thay đổi lớn về mục tiêu, nội dung so với quyết định danh mục đặt hàng đã được phê duyệt hoặc kết luận của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp;

b) Không thống nhất ý kiến giữa tổ thẩm định và chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ về mục tiêu hoặc nội dung hoặc kinh phí hoặc thời gian và phương thức thực hiện. Trong đó nêu rõ ý kiến của tổ thẩm định và ý kiến của cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ;

c) Có thành viên tổ thẩm định không nhất trí với kết luận chung của tthẩm định và đề nghị bảo lưu ý kiến.

Điều 28. Trình tự, nội dung làm việc của tổ thẩm định kinh phí

1. Thư ký đọc quyết định thành lập tổ thẩm định, giới thiệu thành phần tổ thẩm định và các đại biểu tham dự, đọc những kết luận chính của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp tại phiên họp đánh giá hồ sơ.

2. Tổ trưởng tổ thẩm định nêu những yêu cầu và nội dung chủ yếu về việc thẩm định kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

3. Cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ trình bày những nội dung đã tiếp thu, chỉnh sửa theo ý kiến góp ý của hội đồng tại phiên đánh giá hồ sơ, trả lời các câu hỏi của thành viên tổ thẩm định, đề xuất chấp nhận phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần và không tiếp tục tham dự phiên họp của tổ thẩm định.

4. Thành viên tổ thẩm định thuộc hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp cho ý kiến nhận xét đối với những nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ so với kết luận của hội đồng.

5. Các thành viên tổ thẩm định nêu ý kiến thẩm định theo hướng dẫn tại điểm b và c Khoản 2 Điều 27 của Quy định này.

6. Sau khi tổ thẩm định có ý kiến kết luận, cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ được mời tham dự lại cuộc họp của tổ thẩm định để nghe thông báo về kết luận của tổ thẩm định. Cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ có quyền nêu ý kiến nếu không đồng ý với kết luận của tổ thẩm định và tổ thẩm định có trách nhiệm báo cáo lại Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.

7. Thư ký hành chính giúp tổ thẩm định hoàn thiện biên bản thẩm định theo các mẫu Biểu của Phụ lục 4 kèm theo Quy định này: đề tài/đề án (Biểu B3-2a- BBTĐĐT/A); dự án (Biểu B3-2b-BBTĐDA) và tổng hợp trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ký kết luận thẩm định.

Điều 29. Thời gian hoàn thiện hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc tính từ khi kết thúc phiên họp của Hội đồng, tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của Hội đồng và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để chuẩn bị cho phiên họp của tổ thẩm định.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc tính từ khi kết thúc phiên họp của Tổ thẩm định, tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của Tổ thẩm định và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả.

3. Những hồ sơ nộp chậm hơn thời hạn quy định tại Khoản 1, 2 nêu trên sẽ không được xem xét ở bước tiếp theo và không được thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Điều 30. Phê duyệt kết quả

1. Trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, rà soát các hồ sơ. Trong trường hợp cần thiết có thể kiểm tra thực tế cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực và năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân được kiến nghị chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

2. Trên cơ sở kết luận của hội đồng, của tổ thẩm định và kết quả rà soát, kiểm tra thực tế, trong thời hạn 10 ngày làm việc tính từ khi hoàn thành việc thẩm định tất cả các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì và kinh phí, thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

3. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi UBND tỉnh quyết định phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ và đăng tải công khai ti thiểu 30 ngày trên Trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ.

4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi UBND tỉnh quyết định phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hoàn thành việc ký hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho các tổ chức, cá nhân được lựa chọn.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 31. Lưu giữ hồ sơ gốc và quản lý thông tin

1. Tất cả hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình tư vấn xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, giao trực tiếp, thẩm định kinh phí, ký kết hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ được lưu giữ tại Sở Khoa học và Công nghệ theo đúng các quy định.

2. Thành viên của Hội đồng Khoa học và Công nghệ, Hội đồng tư vấn, Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp, tthẩm định và các tổ chức, cá nhân liên quan phải tuân thủ các quy định về quy trình tuyn chọn, giữ bí mật các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá, tuyển chọn tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Điều 32. Điều khoản thi hành

1. Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Khoa hc và Công nghệ đtập hợp trình y ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 39/2015/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu39/2015/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành29/12/2015
Ngày hiệu lực08/01/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/02/2019
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 39/2015/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 39/2015/QĐ-UBND xác định nhiệm vụ khoa học công nghệ Ninh Bình


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 39/2015/QĐ-UBND xác định nhiệm vụ khoa học công nghệ Ninh Bình
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu39/2015/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Ninh Bình
              Người kýLê Văn Dung
              Ngày ban hành29/12/2015
              Ngày hiệu lực08/01/2016
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcLĩnh vực khác
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/02/2019
              Cập nhậtnăm ngoái

              Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 39/2015/QĐ-UBND xác định nhiệm vụ khoa học công nghệ Ninh Bình

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 39/2015/QĐ-UBND xác định nhiệm vụ khoa học công nghệ Ninh Bình