Quyết định 3926/QĐ-UBND

Quyết định 3926/QĐ-UBND năm 2012 về trình tự, thủ tục hành chính thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Quyết định 3926/QĐ-UBND năm 2012 thủ tục hành chính thực hiện dự án đầu tư Quảng Nam đã được thay thế bởi Quyết định 37/QĐ-UBND quy định trình tự thực hiện dự án đầu tư Quảng Nam 2016 và được áp dụng kể từ ngày 06/01/2016.

Nội dung toàn văn Quyết định 3926/QĐ-UBND năm 2012 thủ tục hành chính thực hiện dự án đầu tư Quảng Nam


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3926/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 03 tháng 12 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005;

Theo đề nghị của Ban Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp tại Tờ trình 21/TTr-BXTĐT ngày 12/ 11/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Ban Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp có trách nhiệm theo dõi, giám sát việc triển khai thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp, Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTTU, HĐND, UBND tỉnh;
- CPVP;
- Trung tâm TH và CB tỉnh;
- Lưu: VT, TH, KTN, VX, KTTH (Mỹ).
(D:\My\Quyet dinh\qd trình tự, thủ tục đầu tư vào tỉnh năm 2012.doc)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Phước Thanh

 

QUY ĐỊNH

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
(Kèm theo Quyết định số 3926 /QĐ-UBND ngày 03/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định trình tự giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan quản lý nhà nước theo thẩm quyền đối với thủ tục hành chính về đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường, lao động và các thủ tục khác có liên quan đến dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các cơ quan tiếp nhận, giải quyết các bước thủ tục hành chính về đầu tư; cơ quan chỉ đạo và đánh giá tình hình thực thi công vụ về đầu tư quy định tại các khoản 1, 2, Điều 9 của Quy định này.

b) Các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (sau đây gọi chung là Nhà đầu tư).

* Các dự án đầu tư do Nhà đầu tư làm Chủ đầu tư bằng nguồn vốn tự có, vốn huy động, vốn vay thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Trừ các dự án đầu tư theo hình thức BOT (xây dựng - kinh doanh - chuyển giao), BTO (xây dựng - chuyển giao - kinh doanh), BT (xây dựng - chuyển giao), PPP (đối tác công - tư), các dự án đầu tư từ vốn khai thác quỹ đất để xây dựng cơ sở hạ tầng.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

1. Thực hiện công khai, minh bạch, có trình tự rõ ràng về quy trình thực hiện đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

2. Trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính về dự án đầu tư, nhà đầu tư chỉ làm việc với cơ quan tiếp nhận giải quyết thủ tục đầu tư và nhận kết quả giải quyết trong thời gian ghi trên phiếu hẹn.

3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, viết biên nhận và hẹn giao trả kết quả giải quyết đúng thời gian quy định; chủ động trao đổi với các cơ quan có liên quan bằng văn bản (trường hợp cần thiết). Các cơ quan có liên quan phải trả lời bằng văn bản cho cơ quan chủ trì trong phạm vi thời gian quy định, nếu không trả lời được xem là đồng ý.

4. Căn cứ thẩm quyền được phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, phù hợp với thực tiễn quản lý và tùy theo quy mô, tính chất dự án, các cơ quan tiếp nhận giải quyết thủ tục về đầu tư có thể giải quyết nhanh gọn về thủ tục nhưng phải đảm bảo:

a) Đúng quy định tại Khoản 5, Điều 2 của Quy định này.

b) Hồ sơ phải nộp, thời gian giải quyết thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 5 của Quy định này;

5. Nhà đầu tư được thực hiện đồng thời một số bước trong từng nhóm quy định tại Điều 3 của Quy định này, để rút ngắn thủ tục hành chính nếu được cơ quan chủ trì giải quyết và các cơ quan có liên quan chấp thuận. Khi không hoàn chỉnh thủ tục trong nhóm này thì không được thực hiện các thủ tục trong nhóm khác. Trường hợp đặc thù, phải có ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân dân tỉnh Quảng Nam.

6. Cơ quan quản lý đầu tư là cơ quan theo dõi, quản lý chung hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư trên phạm vi địa bàn tương ứng; chịu trách nhiệm đôn đốc tiến độ giải quyết thủ tục tại các bước đầu tư, chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan để giải quyết các vấn đề liên quan đến nhà đầu tư.

7. Trường hợp, cơ quan tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính chỉ là cơ quan chủ trì tiếp nhận, xử lý hồ sơ, tham mưu trình cấp có thẩm quyền quyết định, thì các cơ quan tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm khẩn trương xử lý hồ sơ trình cấp thẩm quyền quyết định theo đúng thời gian quy định tại bộ thủ tục hành chính đã công bố thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan đó.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Điều 3. Trình tự thủ tục các bước triển khai dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh

Các bước triển khai dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo thứ tự sau đây:

1. Nhóm I: Thủ tục ban đầu

a) Bước 1: Chấp thuận chủ trương nghiên cứu đầu tư.

b) Bước 2: Thông báo thỏa thuận, giới thiệu địa điểm/giao mốc ranh giới để khảo sát/cấp chứng chỉ quy hoạch hoặc cung cấp thông tin quy hoạch hoặc giấy phép quy hoạch /thông báo chủ trương thu hồi đất.

c) Bước 3: Đăng ký thành lập doanh nghiệp làm Chủ đầu tư dự án.

d) Bước 4: Cam kết tiến độ dự án/ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án.

2. Nhóm II: Thủ tục về đầu tư, đất đai, xây dựng

a) Bước 5 : Thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng, Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư, Đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

b) Bước 6: Lập thiết kế cơ sở, góp ý về giải pháp phòng cháy, chữa cháy, lấy ý kiến thiết kế cơ sở, thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công.

c) Bước 7: Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết; quyết định thu hồi đất của các hộ gia đình trong khu vực dự án/quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.

d) Bước 8: Phê duyệt và công bố phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết /ứng kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

đ) Bước 9: Quyết định giá giao đất, cho thuê đất/ký hợp đồng thuê đất/nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất/cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/cấp giấy phép xây dựng.

3. Nhóm III: Thủ tục hoàn thành dự án.

a) Bước 10: Đăng ký danh mục hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định/cấp chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy, chữa cháy/cấp giấy phép lao động nước ngoài làm việc cho dự án/cấp giấy phép tạm trú cho người nước ngoài phục vụ dự án.

b) Bước 11: Báo cáo quyết toán công trình hoàn thành/cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 4. Một số quy định chi tiết về trình tự thực hiện thủ tục

1. Đối với nhà đầu tư trong nước chưa đăng ký thành lập pháp nhân thì Bước 3 thực hiện trước Bước 2. Đối với nhà đầu tư nước ngoài chưa tiến hành thành lập pháp nhân thì Bước 3 thực hiện đồng thời cùng với Bước 5 (thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư), cơ quan quản lý về đầu tư căn cứ các quy định của pháp luật liên quan có trách nhiệm hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện các Bước 1, 2, 4 theo đúng quy định và có văn bản thống nhất với nhà đầu tư về vấn đề điều chỉnh pháp nhân sau này.

2. Đối với các dự án đầu tư đăng ký thực hiện tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Khu đô thị mới có quy mô, ngành nghề phù hợp với quy mô, ngành nghề tại quyết định phê duyệt dự án thành lập các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Khu đô thị mới và phù hợp với quy hoạch chi tiết được duyệt thì nhà đầu tư không phải thực hiện Bước 1.

3. Đối với các dự án đầu tư đăng ký thực hiện tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp đã có đơn vị làm Chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp thì nhà đầu tư không phải thực hiện ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án.

4. Đối với các dự án phải có ý kiến của Thủ tướng Chính phủ hoặc các Bộ, ngành Trung ương tại bất kỳ bước nào quy định ở trên, cơ quan quản lý đầu tư xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành liên quan. Sau khi có ý kiến chấp thuận thì mới thực hiện các bước tiếp theo.

5. Đối với các dự án mà pháp luật quy định phải thực hiện thủ tục đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi cấp giấy chứng nhận đầu tư, thì thực hiện theo đúng quy định của pháp luật chuyên ngành.

6. Đối với các dự án đầu tư theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, nhà đầu tư không thực hiện các Bước 1, 2, 7, 8 và Quyết định trúng đấu giá quyền sử dụng đất, thuê đất là cơ sở để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

7. Đối với các dự án đầu tư theo hình thức chuyển nhượng dự án đầu tư gắn hoặc không gắn với việc điều chỉnh tư cách pháp nhân làm Chủ đầu tư dự án phải thực hiện xin ý kiến chấp thuận của cơ quan quản lý đầu tư.

8. Trường hợp, dự án thuộc ít nhất một trong các tiêu chí sau đây, cơ quan tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về đầu tư đề xuất UBND tỉnh thành lập Hội đồng đánh giá năng lực nhà đầu tư để đánh giá năng lực thực hiện dự án của nhà đầu tư, trình UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, bao gồm cả cơ chế, chính sách hỗ trợ đặc thù cho dự án (nếu cần thiết):

a) Dự án có diện tích trên 100ha thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị, trên 200ha thuộc khu vực nông thôn, miền núi.

b) Dự án có vốn đầu tư trên 50 triệu USD.

c) Dự án sử dụng trên 5.000 lao động.

d) Dự án sử dụng trên 70% tổng trữ lượng đã được thăm dò, công bố của một loại tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

9. Trong quá trình hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện các thủ tục liên quan, căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, cơ quan quản lý đầu tư có thể hướng dẫn nhà đầu tư không thực hiện một số thủ tục theo quy định của pháp luật liên quan.

Điều 5. Cơ quan tiếp nhận giải quyết các thủ tục đầu tư

1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu biên nhận. Chỉ hướng dẫn một (01) lần đối với một (01) thủ tục phải giải quyết. Trường hợp, vì lý do khách quan cần bổ sung hướng dẫn, điều chỉnh hồ sơ, tăng thời gian giải quyết phải có văn bản gửi nhà đầu tư.

2. Cơ quan tiếp nhận giải quyết thủ tục đầu tư chịu trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan trong trường hợp thủ tục hành chính quy định phải có sự tham gia ý kiến của các cơ quan chuyên ngành hoặc chính quyền địa phương nơi thực hiện dự án.

Điều 6. Hồ sơ phải nộp, thời gian giải quyết, kết quả giải quyết

Hồ sơ phải nộp, thời gian giải quyết, kết quả giải quyết của cơ quan nhà nước đối với các bước thủ tục hành chính về đầu tư nêu tại Điều 3, thực hiện theo quy định tại bộ thủ tục hành chính đã công bố thuộc thẩm quyền giải quyết của mỗi cơ quan do UBND tỉnh Quyết định ban hành.

Điều 7. Biểu mẫu các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư

Các cơ quan tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm xây dựng, chỉnh lý các biểu mẫu có liên quan, công bố trên trang thông tin điện tử và niêm yết công khai tại bộ phận một cửa của mỗi cơ quan, đồng thời chuyển một (01) bộ cho Ban Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh công bố trên trang thông tin điện tử của Ban để nhà đầu tư tham khảo.

Điều 8. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính về đầu tư

1. Các cơ quan tiếp nhận giải quyết thủ tục đầu tư thực hiện giải quyết thủ tục hành chính, thu phí và lệ phí theo các quyết định công bố bộ thủ tục hành chính tại cơ quan mình và các quyết định ban hành quy chế phối hợp giải quyết thủ tục hành chính về đầu tư (nếu có);

2. Trường hợp, có quy định khác với quy định tại quyết định này thì thực hiện theo quy định tại quyết định này.

Điều 9. Thẩm quyền chỉ đạo và đánh giá tình hình thực thi công vụ phục vụ hoạt động đầu tư

1. Ban Chỉ đạo cải thiện môi trường đầu tư và Phát triển doanh nghiệp tỉnh (Ban Chỉ đạo) do Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng Ban là cơ quan theo dõi, chỉ đạo các Sở, Ban, ngành, địa phương trong các hoạt động liên quan đến thu hút đầu tư và phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

2. Ban Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo, có trách nhiệm thu thập thông tin, đánh giá, báo cáo Ban Chỉ đạo về tình hình thực thi công vụ của các cơ quan có thẩm quyền.

3. Các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm gửi một bản sao phiếu biên nhận hồ sơ (khi tiếp nhận) và một bản sao kết quả giải quyết cho Ban Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp để theo dõi, nắm thông tin, tổng hợp báo cáo theo quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm triển khai thực hiện

1. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại quyết định này, công bố công khai trên trang thông tin điện tử và tại bộ phận một cửa của đơn vị mình và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về hiệu quả giải quyết công việc, chú trọng kiện toàn bộ máy tổ chức và năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp giải quyết công việc liên quan đến hỗ trợ phát triển đầu tư và kinh doanh.

2. Các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm điều chỉnh, bổ sung các quy định tại đơn vị mình phù hợp với nội dung quy định tại quyết định này.

3. Trong quá trình thực hiện quyết định này, nếu có vướng mắc phát sinh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ một số thủ tục hành chính liên quan, thì các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thành phố tổng hợp, báo cáo Ban Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp, để tổng hợp, tham mưu trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 11. Khen thưởng và Xử lý vi phạm

Chậm nhất ngày 15/12 hằng năm, Ban Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan và địa phương đề xuất UBND tỉnh khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong năm về thực thi công vụ cải thiện môi trường đầu tư và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp.

Các cơ quan nhà nước có cá nhân vi phạm các quy định tại quyết định này hoặc có hành vi sách nhiễu, cố tình gây khó khăn cho nhà đầu tư hoặc cản trở việc phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan, thì thủ trưởng cơ quan hoặc Chủ tịch UBND các huyện,thành phố phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh. Các cá nhân, đơn vị vi phạm, tùy mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật và bồi thường vật chất theo quy định hiện hành./.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 3926/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu3926/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành03/12/2012
Ngày hiệu lực03/12/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Đầu tư
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 06/01/2016
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 3926/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 3926/QĐ-UBND năm 2012 thủ tục hành chính thực hiện dự án đầu tư Quảng Nam


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 3926/QĐ-UBND năm 2012 thủ tục hành chính thực hiện dự án đầu tư Quảng Nam
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu3926/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Nam
                Người kýLê Phước Thanh
                Ngày ban hành03/12/2012
                Ngày hiệu lực03/12/2012
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Đầu tư
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 06/01/2016
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 3926/QĐ-UBND năm 2012 thủ tục hành chính thực hiện dự án đầu tư Quảng Nam

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 3926/QĐ-UBND năm 2012 thủ tục hành chính thực hiện dự án đầu tư Quảng Nam